1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

nhu van 9hoc ky 2

178 95 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 178
Dung lượng 2,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới * Giới thiệu bài Hoạt động 1 : Hớng dẫn học sinh tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống.. Tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện t ợng đời sống - Đọc ví d

Trang 1

Tuần 20

Ngày soạn : 01 1 2010

Văn bản Tiết 91 bàn về đọc sách

Chu Quang Tiềm

I Mục tiêu bài học

1 Giáo viên : đọc , soạn ,

2 Học sinh : đọc , chuẩn bị bài , đồ dùng

III Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ : kiểm tra sự chuẩn bị của hs

2 Bài mới :

Hoạt động 1 : Hớng dẫn HS đọc, tìm hiểu chú thích.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt.

I Đọc – tìm hiểu chú thích.

H: Nhan đề của văn bản cho

b Tác phẩm

- Trích dịch từ sách “ Danh nhân TQ bàn về niềm vui

Trang 2

*Bài viết là kết quả của quá

trình tích luỹ kinh nghiệm…

là những lời bàn tâm huyết

của ngời đi trớc muốn

truyền lại cho thế hệ sau

viết này là gì ? Dựa theo bố

cục của bài viết hãy tóm tắt

luận điểm của tác giả khi

triển khai vấn đề đó ?

- Phát hiện

3 phần : + P1 : từ đầu đến

“…phát hiện thế giới mới”

-> Tầm quan trọng, ý nghĩacủa việc đọc sách

+ P2 : tiếp đến “…tiêu hao lực lợng” -> Các khó khăn, các thiên hớng sai lệch dễ mắc phải của việc đọc sách

nghĩa gì trên con đờng phát

triển của nhân loại ?

- Đọc sách vẫn là một con

đờng quan trọng của học vấn

+ Sách ghi chép cô đúc và lu

Trang 3

H: Với mỗi con ngời, việc

- Nhận xét, đánh giá

truyền mọi tri thức

+ Là kho tàng quý báu cất giữ di sản tinh thần nhân loại…là cột mốc trên con đ-ờng tiến hoá của nhân loại

- Với mỗi con ngời, đọc sách là sự chuẩn bị để có thểlàm cuộc trờng chinh vạn dặm trên con đờng học vấn, nhằm phát hiện thế giới mới

-> Sách là vốn quý của nhânloại Đọc sách là con đờng tích luỹ, nâng cao vốn tri thức

Chu Quang Tiềm.

I Mục tiêu bài học

Trang 4

1 Giáo viên : đọc , soạn , Bảng phụ

2 Học sinh : đọc , chuẩn bị bài , đồ dùng

III Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ : Nêu tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách ?

2 Bài mới :

H: Đọc & nêu n/d đoạn 2 ?

- Không lựa chọn, khi đọc sách -> dẫn đến tình trạng không chuyên sâu và đọc lạc hớng

- Chọn cho tinh, đọc những quyển nào có giá trị cho mình

- Trong khi đọc tài liệu chuyên sâu của mình cũng không thể xem thờng việc

đọc loại sách thờng thức.-> Tránh đọc sách tràn lan, thiếu mục đích

- Đọc sách còn rèn luyện tính cách, chuyện học làm ngời

Trang 5

H: Phát biểu điều em thấm thía nhất khi học bài “ Bàn về đọc sách” ?

- Gọi HS lên bảng làm bài tập trắc nghiệm

A ý nghĩa của việc đọc sách C Phơng pháp đọc sách

B Cách lựa chọn sách khi đọc D Những th viện nổi tiếng trên thế giới

4 Dặn dò :- Học ghi nhớ, nắm đợc ND, NT của văn bản - Chuẩn bị tiết “ Khởi ngữ” :

tìm hiểu VD theo câu hỏi trong sgk

Tiếng Việt Tiết PPCT: 93

1 Giáo viên : Đọc , Soạn , bảng phụ

2 Học sinh : Chuẩn bị bài ở nhà , đồ dùng học tập

III Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị cảu hs

2 Bài mới :

* Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Hớng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt.

Trang 6

b Giàu, tôi /cũng giàu rồi.H: Phân biệt các từ in đậm

đó đợc gọi là khởi ngữ Em

hiểu thế nào là khởi ngữ ?

- Khái quát -> rút ra ghi nhớ

- Đọc ghi nhớ / sgk

* Ghi nhớ : sgk / 8

Hoạt động 2 : Hớng dẫn

e Đối với cháu

H: Hãy chuyển phần in

đậm trong các câu trên

thành khởi ngữ ?

- Lên bảng làm -> nhận xét

b Hiểu thì tôi hiểu rồi nhnggiải thì tôi cha giải đợc.H: Viết một đoạn văn nghị

luận bàn về phơng pháp

đọc sách, trong đó em có

sử dụng khởi ngữ ?

- 1 HS lên bảng viết, còn lại làm vào vở

- Nhận xét, cha bài trên bảng

* Bài tập sáng tạo : Viết

Trang 7

1 Giáo viên : đọc , soạn , bảng phụ

2 Học sinh : chuẩn bị bài ở nhà , đồ dùng

III Tiến trình bài dạy

1 kiểm tra bài cũ :

* Thế nào là văn bản nghị luận ?

2 Bài mới :

* Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Hớng dẫn HS tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt.

thấy những quy tắc nào

trong ăn mặc của con ngời?

Trang 8

H: Câu “ Ăn mặc ra sao

cũng phải phù hợp với hoàn

cảnh riêng của mình và

hoàn cảnh chung của toàn

xã hội” có phải là câu tổng

hợp các ý đã nêu không ?

Vì sao ?

- Thảo luận, trả lời

-> Nó là câu tổng hợp các ý đã phân tích

H: Từ tổng hợp quy tắc nói

trên, bài viết đã mở rộng

sang vấn đề ăn mặc đẹp nh

thế nào ? Các điều kiện quy

định cái đẹp của trang

phục ?

- Suy nghĩ, phát biểu,nhận xét

- Do sách nhiều, chất lợng khác nhau -> phải chọn sách,

- Do sức ngời có hạn, không chọn sách mà đọc thì lãng phí sức

- Có sách chuyên môn, sách thờng thức -> cần chọn hợp lí

*Đọc yêu cầu bài tập 4

H: Em hiểu phân tích có vai

trò ntn trong lập luận ?

- Đọc

- Làm miệng, nhận xét

- Nhận xét, chữa bài trên bảng

* Bài tập sáng tạo : Viết đoạn văn.

3 Củng cố , luyện tập :

Từ nào có thể điền vào chỗ trống trong những câu sau ?

a…… là trình bày từng bộ phận, phơng diện của 1 vấn đề nhằm chỉ ra nội dung bên

trong của sự vật hiện tợng

b…… là rút ra cái chung từ những điều đã phân tích

Trang 9

1 Giáo Viên : Đọc , soạn

2 Học Sinh : Tự chuẩn bị bài trớc ở nhà

III Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ :

- Phép phân tích là gì ? Phép lập luận tổng hợp là gì ? Vai trò của các phép phân tích

và tổng hợp đối với bài văn nghị luận ?

2 Bài mới :

* Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Hớng dẫn HS làm các bài tập phần luyện tập

- Chia lớp làm 2 nhóm để

thực hiện bài tập - Thảo luận theo nhóm

+ N1 : làm phần a+ N2 : làm phần b

a Trình tự phân tích của đoạnvăn

- Từ cái “ hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài”, tác giả chỉ ra từng cái hay hợp thành cái hay của cả bài :

Trang 10

đã vận dụng phép lập luận

nào và vận dụng nh thế nào ? - Trình bày -> nhận xét + ở những cử động+ ở các vần thơ

+ ở các chữ không non ép

b Trình tự phân tích của đoạnvăn

- Đoạn nhỏ mở đầu nêu các quan niệm mấu chốt của sự thành đạt

- Đoạn nhỏ tiếp theo phân tích từng quan niệm đúng sai thế nào và kết lại ở việc phân tích bản thân chủ quan của mỗi ngời

đích, xem việc học là phụ

- Học đối phó là học bị động, cốt đối phó với sự đòi hỏi của thầy cô và thi cử

- Do học bị động nên không thấy hứng thú, mà đã không hứng thú thì chán học, hiệu quả thấp

- Học đối phó là học hình thức không đi sâu vào thực chất kiến thức của bài học

- Học đối phó thì dù có bằng cấp nhng đầu óc vẫn rỗng tuếch

- Khái quát lại kiến thức

* Bài tập 3

- Sách đúc kết tri thức của nhân loại đã tích luỹ từ xa

đến nay

- Muốn tiến bộ, phát triển thì phải đọc sách để tiếp thu tri thức, kinh nghiệm

- Đọc sách không cần nhiều

mà cần đọc kĩ, hiểu sâu, đọc quyển nào nắm chắc quyển

đó, nh thế mới có ích

- Bên cạnh đọc sách chuyên sâu phục vụ ngành nghề còn cần phải đọc rộng Kiến thức rộng giúp hiểu các vấn đề chuyên môn tốt hơn

hiểu vấn đề cụ thể nh thế

nào ?

- Chia lớp làm 2 nhóm, thực

hiện 2 bài tập - Hoạt động nhóm.+ N1 : làm bài tập 4

+ N2 : làm bài tập thêm

* Bài tập 4: Viết đoạn văn tổng hợp những điều đã phân tích trong bài “ Bàn về đọc sách”

Trang 12

- Hiểu đợc nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sống con

ng-ời Hiểu thêm cách viết bài nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ và giàuhình ảnh của Nguyễn Đình Thi

1 Giáo viên : Đọc , soạn , bảng phụ.

2 Học sinh : Học bài cũ, soạn bài mới.

III tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ :

* Qua văn bản “ Bàn về đọc sách”, em hãy nêu và phân tích tầm quan trọng và

ý nghĩa của việc đọc sách ?

* Nội dung và nghệ thuật của văn bản “ Bàn về đọc sách” ?

H: Nêu những hiểu biết

của em về tác giả Nguyễn

Đình Thi ?

- Giới thiệu về tác giả a Tác giả : Nguyễn Đình Thi

( 1924- 2003 )H: Nêu xuất xứ của văn

bản ? - Giới thiệu về tác phẩm. b Tác phẩm : viết năm 1948,in trong cuốn “ Mấy vấn đề

- Luận điểm 3 : Văn nghệ

có khả năng cảm hoá, sức mạnh lôi cuốn thật kì diệu

Các luận điểm vừa có sự giải thích cho nhau, vừa đợcnối tiếp TN…ngày càng phân tích sâu sức mạnh đặc trng của văn nghệ

H: Từ việc tìm hiểu trên,

em hãy nêu nội dung chính

của tiểu luận ?

- Khái quát : Bàn về ND tiếng nói của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó với

Trang 13

đó 1 cái nhìn, 1 lời nhắn nhủ…của mình.

H: Để làm rõ nội dung đó,

tác giả đã dùng những dẫn

chứng nào ?

- Phát hiện :-> D/ c : Truyện Kiều ( 2 câu thơ ) và An-na Ca-rê-nhi-a của Tôn- xtôi

H: Những dẫn chứng này

giúp ta hiểu đợc những lời

nhắn nhủ nào của ngời

nghệ sĩ ?

-> Biết yêu, ghét, sống tơi trẻ …-> tác động đến cảm xúc tâm hồn t tởng, cách nhìn đời sống con ngời

H: Nội dung tiếng nói thứ

khô khan mà chứa đựng tất cả những say sa, vui buồn, yêu ghét, mơ mộng của ngời nghệ sĩ…nó mang đến cho ta bao rung động ngỡ ngàng…trớc những điều tởng chừng

nh đã quen thuộc

- Nội dung văn nghệ còn lànhững rung cảm và nhận thức của từng ngời tiếp nhận.H: Cách phân tích đoạn

này có gì khác đoạn trớc? - Thảo luận, trình bày.-> Lập luận phản đề.

H: Qua phân tích, em nhận

thức đợc gì về nội dung

tiếng nói của văn nghệ ?

nghệ là hiện thực mang tính

cụ thể sinh động, là đời sốngtình cảm của con ngời qua cái nhìn và tình cảm có tính cá nhân của ngời nghệ sĩ.H: Nội dung tiếng nói của

Trang 14

- Hiểu đợc nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sống con

ng-ời Hiểu thêm cách viết bài nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ và giàuhình ảnh của Nguyễn Đình Thi

1 Giáo viên : Đọc , soạn , bảng phụ.

2 Học sinh : Học bài cũ, soạn bài mới.

III Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ :

* Hãy nêu nội dung tiếng nói của văn nghệ ?

2 Bài mới :

* Giới thiệu bài

- Gv nhắc lại một số kiến

thức cơ bản

H: Tại sao con ngòi cần

tiếng nói của văn nghệ ?

- Trong trờng hợp con ngời

bị ngăn cách với cuộc sống, tiếng nói của văn nghệ là sợi dây buộc chặt họ với cuộc đời thờng bên ngoài…

- Trong đời sống sinh hoạt khắc khổ hàng ngày : tiếng nói của văn nghệ giúp con ngời vui lên, biết rung cảm

và ớc mơ

Trang 15

H: Tiếng nói của văn nghệ

đến với ngời đọc bằng cách

nào mà có khả năng kì diệu

đến vậy ?

bắt nguồn từ nội dung của

nó và con đờng đến với ngời

H: Qua phân tích, hãy nêu

những đặc sắc trong NT

nghị luận của Nguyễn Đình

Thi qua bài tiểu luận này ?

- Giọng văn toát lên lòng chân thành, niềm say sa.H: Qua những đặc sắc NT

đó tác giả thể hiện nội dung

Trang 16

1 Giáo viên : Nghiên cứu tài liệu, soạn GA, bảng phụ.

2 Học sinh: Học bài cũ, soạn bài mới.

III Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ

* Nêu đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu ? lấy ví dụ ?

2 Bài mới :

* Giới thiệu bài

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt.

định của ngời nói đối với sự

việc nêu ở trong câu nh thế

- Thành phần tình thái đợcdùng để thể hiện cáchnhìn của ngời nói đối với

sự việc đợc nói đến trongcâu

Trang 17

H: Nhờ những từ ngữ nào

trong câu mà ta hiểu đợc ngời

nói kêu "ồ" hoặc "trời ơi"?

* Phát hiện

- Nhờ phần câu tiếptheo sau những tiếngnày

H: Các từ in đậm dùng để làm

gì?

- Ngời nói dùng bộc lộtâm lí

- Thành phần cảm thán

đ-ợc dùng để bộc lộ tâm língời nói

Phần Thành phần

biệt lập Tình thái

Cảm thán

- Đọc yêu cầu bài tập 3

- Thảo luận -> trình bày

dờng nh/ hình nh/ có vẻ

nh - có lẽ - chắc là - chắchẳn - chắc chắn

- Nhận xét, chữa bàitrên bảng

* Bài tập 4 : Viết đoạn

văn

Trang 18

I Môc Tiªu bµi häc

1.Gi¸o viªn : §äc, so¹n ,B¶ng phô

2 Häc sinh : Häc bµi cò ,chuÈn bÞ bµi míi

III TiÕn tr×nh bµi d¹y

Trang 19

1 Kiểm tra bài cũ :

* Hãy nêu đặc điểm của văn nghị luận (đã học ở lớp 7) ?

* Các phép lập luận đã học ? Thế nào là phép phân tích, tổng hợp?

2 Bài mới

* Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Hớng dẫn học sinh tìm hiểu bài nghị

luận về một sự việc, hiện tợng đời sống I Tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện t ợng

đời sống

- Đọc ví dụ ( bảng phụ) 1 Ví dụ

Văn bản : “ Bệnh lề mề”H: Trong văn bản trên, tác giả

bàn luận về hiện tợng gì trong

đời sống ?

- Học sinh phát hiện * Nội dung :

- Vấn đề bàn luận : Bệnh

lề mề -> một hiện tợngtrong đời sống

H: Tác giả đã nêu những biểu

hiện cụ thể nào của hiện tợng

đó?

- Học sinh phát hiện sáchgiáo khoa - Các biểu hiện :+ Coi thờng giờ giấc

H: Bài viết đã đánh giá hiện

t-ợng đó ra sao ?

H: Bố cục của bài viết có chặt

chẽ , mạch lạc không ? Vì

sao ?

- Học sinh trả lời * Bố cục : mạch lạc, luận

điểm rõ ràng, luận cứ xác thực…

H: Qua việc tìm hiểu văn bản

trên, em hiểu thế nào là nghị

luận về một sự việc, hiện tợng

trong đời sống?

- Khái quát lại kiến thức

H: Những yêu cầu về nội

dung và hình thức của bài

nghị luận về một sự việc, hiện

tợng trong đời sống ?

- Rút ra ghi nhớ

- Đọc ghi nhớ

* Ghi nhớ : sgk

Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh luyện tập II Luyện tập

H: Hãy thảo luận xem sự việc

nào đáng để viết bài nghị

luận?

- Đọc yêu cầu bài tập1

- Thảo luận, trình bày->

nhận xét

Bài tập 1

- Đọc yêu cầu bài tập 2

- Thảo luận -> trình bày-> nhận xét

Bài tập 2

3 Củng cố , luyện tập :

H Em hiểu thế nào là nghị luận về một sự việc , hiện tợng trong đời sống ?

4 Hớng dẫn HS học và làm bài ở nhà

Trang 20

- Nắm vững nội dung bài học

- Bài tập về nhà : Ra đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong đời sống

- Chuẩn bị : “ Cách làm bài nghị luận về một sự việc , hiện tợng trong đời sống ”

( Trả lời câu hỏi phần I II )

Một sự việc, hiện tợng trong đời sống

I.Mục tiêu bài học

1 Thầy : Đọc , soạn ,Bảng phụ

2 Trò : Học bài cũ , chuẩn bị bài mới

III Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ :

* Nghị luận về một sự việc , hiện tợng trong đời sống xã hội là gì ?

* Những yêu cầu về nội dung và hình thức của bài nghị luận đó?

2 Bài mới

* Giới thiệu bài:

Hoạt động 1 : Hớng dẫn HS tìm hiểu đề bài nghị luận

về một sự việc, hiện tợng đời sống I Đề bài nghị luận về một sự việc , hiện t ợng

- Có đề cung cấp sẵn sựviệc, hiện tợng dới dạngtruyện kể , có đề khôngcung cấp mà chỉ gọi tên

- Mệnh lệnh thờng là :

Trang 21

“ nêu suy nghĩ ”, “ nêu ýkiến ”…

Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS tìm hiểu cách làm bài

nghị luận về một sự việc , hiện tợng đời sống II Cách làm bài nghị luận về một sự việc,

hiện t ợng đời sống

H: Đề thuộc loại gì ? Đề nêu

sự việc, hiện tợng gì ? Đề yêu

cầu làm gì ?

- Đọc ví dụ

- Phát hiện * Ví dụ :1 Tìm hiểu đề, tìm ý

a Tìm hiểu đề :H: Những việc làm của Nghĩa

chứng tỏ em là ngời nh thế

nào ?

* Thảo luận -> Trình bày

- Nghĩa là ngời biết

H: Những việc làm của Nghĩa

có khó không ? Nếu mọi hs

đều làm đợc nh Nghĩa thì đời

sống sẽ nh thế nào ?

- Bộc lộ

H: Hãy nêu dàn ý của bài văn

H: Hãy cụ thể hoá các mục

nhỏ thành dàn ý chi tiết theo

các ý đã tìm ở trên ?

- Học sinh làm bài

H: Nêu bố cục của bài văn

nghị luận về một sự việc, hiện

để viết ( lấy t cách chung

hoặc cá nhân liên hệ với bản

thân hoặc hiện tợng khác )

N1: viết đoạn Mở bài N2:viết (đoạn1 )Thân bàiN3:viết (đoạn2) Thân bàiN4:viết(đoạn3) Thân bài N5 : viết đoạn Kết bài

3 Viết bài

bày -> Nhận xétH: Từ các ví dụ đã tìm hiểu

hãy cho biết muốn làm tốt bài

H: Nêu dàn bài chung của

Hoạt động 3 : Hớng dẫn HS luyện tập III Luyện tập

H: Làm dàn bài cho đề 4?

Gv chia lớp làm nhiều nhóm - Đọc yêu cầu bài tập /25 * Bài tập :

* Thảo luận theo nhóm -> Trình bày -> Nhận xét - Dàn bài :

3 Củng cố , luyện tập :

- Hệ thống nội dung bài học

4 Hớng dẫn HS học và làm bài ở nhà

Trang 22

- Nắm vững nội dung bài học

- Chuẩn bị bài “ Chơng trình địa phơng” : Soạn văn bản “ Tia nắng”, trả lời theo câuhỏi cuối văn bản

1 Giáo viên : Kỹ năng viết một bài nghị luận về một sự việc hiện tợng

2 Học sinh: Kỹ năng viết bài nghị luận

III Tiến trình bài dạy :

1 Kiểm tra bài cũ : ? Cách làm bài nghị luận về sự việc hiện tợng đời sống

2 Bài mới : - Tìm hiểu ,suy nghĩ và viết bài về tình hình địa phơng

- Xác định những vấn đề có thể viết ở địa phơng

Trang 23

*Gv nêu yêu cầu của chơng

trình: Tìm hiểu, suy nghĩ để

viết bài thể hiện ý kiến riêng

của em dới dạng nghị luận về

một sự việc, hiện tợng nào đó ở

địa phơng

? SGK đã gợi ý 1 số các hiện

tuợng ở địa phơng Đó là những

hiện tợng nào?

- Học sinh chép những yêu cầu

của bài học để chuẩn bị

Yêu cầu về nội dung :

- Sự việc hiện tợng đề cập phải

mang tính phổ biến trong xã

- Bài viết khoảng 1500 chữ

C Trong bài không ghi tên thật

của những ngời có liên quan

đến sự việc

* Thời hạn nộp bài: Trớc khi

học bài 28> ( Bài 24,25 lớp

tr-ởng thu bài) GV xem qua ->

HS đổi bài sửa chữa cho nhau

- Bài 28: Thực hiện tiết "Chơng

t Vấn đề môi trờng

- Vấn đề tệ nạn

- " đs' của n/ đ

- Những thành tựumới

.

1/ Yêu cầu:

2 Hớng dẫn cách làm:

A Vấn đề môi trờng :

- Hậu quả của việc phá rừng với các thiên tai nh lũ lụt ,hạn hán

- Hậu quả của việc chặt phá cây xanh với việc ô nhiễm bầu không khí đô thị

B Vấn đề quyền trẻ em :

- Sự quan tâm của chính quyền

địa phơng xây dựng và sữa chữa trờng học ,giúp đỡ những

em khó khăn

- Sự quan tâm của nhà trờng :

Tổ chức dạy học ngoại khoá

C Vấn đề xã hội :

- Sự quan tâm giúp đỡ đối với các gia đình chính sách ,thơng binh ,liệt sĩ ,bà mẹ Việt Nam anh hùng,những gia đình có công với cách mạng

- Những tấm gơng về lòng nhân ái đức hy sinh của ngời lớn đối với trẻ em

Trang 24

ớc đi vào công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong thế kỉ mới

Nắm đợc trình tự lập luận và nghệ thuật nghị luận của tác giả.

2 Trò: Học bài cũ , chuẩn bị bài mới

III Tiến Trình bài dạy

1 Kiểm tra :

* Trình bày và phân tích nội dung của tiếng nói văn nghệ ?

* Tại sao con ngời cần đến tiếng nói văn nghệ?

2 Bài mới

* Giới thiệu bài:

H: Giới thiệu về tác giả Vũ

thủ tớng Chính phủ

H: Em hiểu gì về hoàn cảnh

ra đời của tác phẩm ? - Học sinh trả lời theosách giáo khoa b Tác phẩm - Viết vào đầu thế kỉ

21( 2001) trong tập “Một góc nhìn của trithức”

Trang 25

Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm hiểu văn bản II Tìm hiểu văn bản

bị bản thân con ngời

- Bối cảnh thế giới hiệnnay và những mục tiêu,nhiệm vụ nặng nề của

đất nớc

- Những điểm mạnh vàyếu của con ngời ViệtNam

H: Vì sao tác giả cho rằng

đặc điểm quan trọng của hành

trang là con ngời ?

vào thế kỉ mới thì quan trọng nhất là sự chuẩn

bị bản thân con ng ời.

- Con ngời là động lựcphát triển của lịch sử

- Trong nền kinh tế trithức phát triển mạnh mẽthì vai trò của con ngờicàng nổi trội

H: Tác giả đa ra bối cảnh thế

giới hiện nay nh thế nào? - Phát hiện 2 Bối cảnh của thế giới hiện nay và những mục

tiêu , nhiệm vụ nặng nề của đất n ớc

`- Thế giới: khoa họccông nghệ phát triển nhhuyền thoại , sự giaothoa hội nhập giữa cácnền kinh tế

- Nớc ta đồng thời phảigiải quyết ba nhiệm vụ :thoát khỏi tình trạngnghèo nàn của nền kinh

tế nông nghiệp ; đẩymạnh công nghiệp hoá ,hiện đại hoá ; tiếp cậnvới nền kinh tế tri thức H: Mục đích (tác giả) nêu ra

điều đó để làm gì ? - Lập luận -> khẳngđịnh vai trò của con

ng-ời H: Tác giả đã nêu và phân

tích những điểm mạnh , điểm

yếu nào trong tính cách, thói

quen của ngời Việt Nam ?

H: Những điểm mạnh, điểm

yếu ấy có quan hệ nh thế nào

với nhiệm vụ đa đất nớc đi lên

công nghiệp hoá, hiện đại hoá

trong thời đại ngày nay?

- Cần cù sáng tạo nhngthiếu tính tỉ mỉ , khôngcoi trọng quy trình côngnghệ , cha quen với cờng

Trang 26

H: Tác giả đã phân tích lập

luận bằng cách nào ?

H: Em nhận thấy thái độ nào

của tác giả khi nói về điểm

mạnh, điểm yếu của con ngời

Việt Nam ?

H: Việc sử dụng thành ngữ,

tục ngữ trong văn bản có tác

dụng gì ?

- Lập luận đối chiếu

điểm mạnh , điểm yếuvới yêu cầu xây dựng

và phát triển đất nớchiện nay chứ khôngphải trong lịch sử

-> Tôn trọng sự thực,nhìn nhận vấn đề mộtcách khách quan

- Trao đổi, trả lời

độ khẩn trơng

- Có tinh thần đoàn kết,

đùm bọc nhất là trongcuộc chiến đấu chốngngoại xâm nhng lại đố kịnhau trong làm ăn và đờisống hàng ngày

- Bản tính thích ứngnhanh nhng lại hạn chếtrong thói quen và nếpnghĩ , kì thị kinh doanh ,quen với bao cấp , thóisùng ngoại hoặc bàingoại quá mức thói

“khôn vặt”, ít giữ chữ tín.H: Hãy nêu lại nội dung và

nghệ thuật của văn bản ? - Nhận xét -> rút ra ghinhớ

1. củng cố , luyện tập :

H Em tự nhận thấy bản thân mình có những điểm mạnh , điểm yếu nào trong những

điều tác giả đã nêu và những điều tác giả cha nói tới ?

4 Hớng dẫn HS học và làm bài ở nhà

- Nắm vững nội dung, nghệ thuật của bài

- Chuẩn bị bài : “ Các thành phần biệt lập” ( tiếp )

1 Thầy : Đọc, Soạn ,bảng phụ

2 Trò : Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.

III Tiến Trình Bài Dạy

1 Kiểm tra bài cũ :

* Thế nào là thành phần biệt lập của câu?

* Nêu đặc điểm của thành phần cảm thán , thành phần tình thái , cho ví dụ ?

2 Bài mới

* Giới thiệu bài

Hoạt động1: Hớng dẫn HS tìm hiểu thành phần gọi - I Thành phần gọi - đáp

Trang 27

H: Những từ ngữ đó có tham

gia vào diễn đạt nghĩa sự việc

của câu hay không? Tại sao?

- Suy nghĩ :-> Không nằm trong sựviệc đợc diễn đạt

H: Trong những từ ngữ đó , từ

nào dùng để tạo lập cuộc thoại,

từ nào để duy trì cuộc thoại

đậm, nghĩa sự việc của mỗi

câu trên có thay đổi không? Vì

H: Trong câu (b) , cụm C-V in

H: Dấu hiệu nhận biết thành

phần phụ chú ? - Phát hiện - Đặt giữa hai dấu nganghai dấu phẩy, hai dấu

ngoặc đơn H: Những thành phần biệt lập

đã học trong bài hôm nay ?

Nêu đặc điểm thành phần gọi

-đáp và phụ chú?

- Khái quát rút ra ghinhớ

- Học sinh đọc ghi nhớ * Ghi nhớ / 32

Hoạt động3 : Hớng dẫn HS luyện tập III Luyện tập

- Đọc yêu cầu bài tập

trong các đoạn trích và cho

biết chúng bổ sung điều gì ?

- Thành phần phụ chú ở

ví dụ a là “ kể cả anh”;

ví dụ b là “các thầy côgiáo , các bậc cha mẹ ,

đặc biệt những ngời mẹ”

- Đọc yêu cầu BT 5

- Học sinh làm bài Bài tập 5/ văn 33 : Viết đoạn

Trang 28

I Mục Tiêu Bài Học

1 Kiến thức :

- Viết đợc bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong đời sống

2 Kĩ năng :

Trang 29

- Có kĩ năng trình bày bài rõ ràng , mạch lạc , khoa học.

3 Thái độ :

- Giáo dục HS ý thức giữ gìn vệ sinh chung

II Chuẩn Bị

1 Thầy : Đọc , ra đề kiểm tra

2 Trò : Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.

III tiến Trình Bài Dạy

1 Kiểm tra bài cũ :

2 Bài mới :

Đề Bài : Bác Hồ là lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam anh hùng giãi phóng dân

tộc ,danh nhân văn hoá thế giới Hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của em về Ngời

Yêu cầu chung của đề :

+ Thể loại : Nghị luận xã hội

+ Nội dung : Nêu suy nghĩ của em về Bác Hồ

* Bác Hồ vị lãnh tụ kính yêu của nhân dân Việt nam

+ Cả dân tộc Việt Nam kính yêu Bác Tình cảm của Bác mênh mông rộng lớn nh trời cao biển rộng Bác sống nh trời đất của ta

- '' Đố ai đếm đợc lá rừng đố ai đếm đợc công lao Bác Hồ

- Bác nói: '' tôi chỉ có một ham muốn ,ham muốn tột bậc ,nhân dân ta ai cũng có cơm ăn,áo mặc ,ai cũng đợc học hành ''

- Bác là ngời anh hùng giãi phóng dân tộc :

- Từ một thanh niên yêu nớc , ngời sang phơng tây để tìm một con đờng cứu nớc mới

- Sau 30 năm bôn ba hải ngoại tìm đờng cứu nớc Ngời đã đa ánh sáng chủ nghĩa Mác

Lê Nin vận dụng vào hoàn cảnh cụ thể của nớc Việt Nam lãnh đạo nhân dân làm 2 cuộc kháng chiến trờng kỳ chống Pháp và chống Mỹ

* Bác Hồ là danh nhân văn hoá thế giới

+ Bác là nhà thơ lớn của dân tộc Tập thơ''Nhật ký trong tù'' là một viên ngọc quý báu trong kho tàng văn học Việt Nam

- Trong các bài thơ vừa thể hiện chất thép nhng cùng thể hiện tình yêu bao la của Bác

- Những ngày ở Việt Bắc Bác đã viết nhiều bài thơ có giá trị

- Một số bài thơ chúc Tết của Bác đầy tình cảm đã động viên nhân dân hăng hái xây dựng và bảo vệ đất nớc

c Kết bài : ( 1 điểm ) Bác Hồ đã đi vào cõi vĩnh hằng , nhng Bác vẫn sống mãi trong

sự nghiệp của nhân dân Việt Nam

* GV theo dõi HS làm bài

Trang 30

Tuần 23 Tiết PPCT: 106

Văn Bản Ngày soạn : 15 1 2010

Ngày giảng : Lớp : Tiết : Tổng: Ngày giảng : Lớp : Tiết : Tổng:

Trong thơ ngụ ngôn của la-phông-ten ( trích)

1 Thầy : Đọc , soạn, Tranh minh hoạ

2 Trò : Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.

III Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ:

* Khoanh tròn vào chữ cái có câu trả lời đúng

1 Nội dung chính của văn bản “ Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới” là gì?

A Nêu ra những điều kiện cần thiết để con ngời bớc vào thế kỉ mới

B Phân tích điểm mạnh và điểm yếu của con ngời Việt Nam trớc ngỡng cửacủa thế kỉ mới

C Chỉ ra những hành trang cần thiết mà con ngời cần phải có khi bớc sang thế

kỉ mới

D Nêu ra những bài học thiết thực cho lớp trẻ chuẩn bị bớc sang thế kỉ mới

2 Phơng thức biểu đại của văn bản “ Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới” là gì?

A Tự sự B Biểu cảm C Thuyết minh D Nghị luận

2 Bài mới

* Giới thiệu bài:

Trang 31

thiªng liªng” ë cõu vµ “nçi

bÊt h¹nh” cña sãi ?

- TriÓn khai m¹ch nghÞluËn theo trËt tù ba bíc:

díi ngßi bót cña LaPh«ng –Ten, díi ngßibót cña Buy –Ph«ng, d-

íi ngßi bót cña LaPh«ng- Ten

- Ph¸t hiÖn

- Suy nghÜ

- Suy nghÜ : V× t×nh mÉu

tö kh«ng chØ ë loµi cõumíi cã ¤ng kh«ngnh¾c tíi “nçi bÊt h¹nh”

cña chã sãi , v× nã kh«ngph¶i lµ nÐt c¬ b¶n cña nã

ë mäi lóc mäi n¬i

nh thÕ”-> H×nh tîng cõutrong th¬ La Ph«ng- Ten.+ P2 : cßn l¹i -> H×nh tîngchã sãi trong th¬ LaPh«ng- Ten

Trang 33

II Chuẩn bị

1 Thầy : Đoc, , soạn, Bảng phụ.

2 Trò : Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.

III Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ: Nhà khoa học Buy- Phông đã nhận xét về loài chó sói và loài cừu

- Ten lựa chọn khía cạnh

chân thực nào của loài vật

H: Sáng tạo của La-

Phông-Ten khi khắc hoạ hình tợng

của tác giả trong đoạn văn ?

H: Mục đích nghị luận của

- Phát hiện : Khắc hoạ quathái độ, ngôn từ

+ Xác định đặc điểm riêng

2.Hình tợng cừu trong thơ ngụ ngôn

- Hoàn cảnh đặc biêt: đốimặt với chó sói

- Tính cách: hiền lành, nhútnhát, thân thơng, tốt bụng

-> Ngòi bút phóng khoáng ,trí tởng tợng, đặc trng ngụngôn, nhân cách hoá chúcừu -> Ngời

=> Cừu con tội nghiệp

3 Hình tợng chó sói trong thơ ngụ ngôn.

- Hoàn cảnh: đói meo, gầygiơ xơng, đi kiếm mồi gặpcừu non muốn ăn thịtcừu kiếm cơ trừng phạtcừu

- Tính cách:

+ Tên trộm cớp + Bạo chúa + Ngu ngốc -> Xây dựng dựa trên đặctính vốn có của loài chó sói,

đợc nhân cách hoá, đặc trngcủa thể loại ngụ ngôn

=> độc ác, đáng ghét,hống hách, gian giảo, bắtnạt kẻ yếu

-> Hài kịch của sự ngungốc, bi kịch của sự độc ác

III Tổng Kết :

Trang 34

H: Nêu nội dung của văn

- Nắm vững nội dung bài học

- Chuẩn bị “Nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lý” : đọc văn bản mẫu, trả lời câu hỏisách giáo khoa

1.Thầy: Đọc , soạn, Bảng phụ

2.Trò : Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.

III Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ:

* Nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống là gì?

* Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong đời sống ?

2 Bài mới

* Giới thiệu bài

phần? Chỉ ra nội dung của

mỗi phần và mối quan hệ

của chúng với nhau ?

- Chứng minh sức mạnh của

Trang 35

H: Đánh dấu các câu mang

luận điểm chính trong bài?

Các luận điểm đó đã diễn

kiểu bài này với bài nghị

luận về một sự việc , hiện

t-ợng đời sống ?

H: Nêu yêu cầu chung về

nội dung và hình thức của

kiểu bài nghị luận về t

t-ởng , đạo lí ?

Hoạt Động 2: Hớng dẫn

HS luyện tập.

H: Văn bản trên thuộc loại

nghị luận nào ? Vấn đề

nghị luận? Chỉ ra luận điểm

- So sánh -> rút ra nhậnxét

* Ghi nhớ/36

II Luyện tập

* Bài tập 1/36

- Văn bản nghị luận về t ởng , đạo lí

t Vấn đề nghị luận: Giá trịcủa thời gian

- Các luận điểm chính:

+ Thời gian là sự sống+ Thời gian là thắng lợi+ Thời gian là tiền+ Thời gian là tri thức

- Phép lập luận: Phân tích,chứng minh

3 Củng cố, luyện tập

H: Thế nào là nghị luận về một t tởng đạo lí , yêu cầu đối với kiểu bài này ?

4 Hớng dẫn HS học và làm bài ở nhà

- Nắm vững nội dung bài học.

- Chuẩn bị : “Liên kết câu và liên kết đoạn văn

Trang 36

1 Thầy: Đọc, soạn, Bảng phụ

2 Trò : Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.

III Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ:

* Phân biệt các thành phần biệt lập của câu ? Ví dụ ?

2 Bài mới

* Giới thiệu bài:

H: Nội dung chính của mỗi

câu trong đoạn văn trên là

gì?

H: Những nội dung ấy có

quan hệ nh thế nào với chủ

2 Khi phản ánh thực tạingời nghệ sĩ muốn nói một

đồng nghĩa, dùng từ cùngtrờng liên tởng

- Khái quát -> rút ra ghinhớ

-> Các câu có nội dung ớng vào chủ đề của đoạnvăn

- Nội dung các câu văn đềutập trung vào chủ đề đó

- Trình tự sắp xếp

+ Mặt mạnh của trí tuệViệt Nam

Trang 37

+ Phép đồng nghĩa ( nốiC1- C2 );

+ Phép nối ( nối C2- C3

“nhng” ; C3- C4 “ấy” ) + Phép lặp ( C4- C5 ) từ

- Nắm vững nội dung bài học

- Về nhà : Viết một đoạn văn ngắn ( chủ đề về Bác Hồ ) trong đó em có sử dụng các

phép liên kết để liên kết câu

- Chuẩn bị: “ Luyện tập liên kết câu và liên kết đoạn văn”

Trang 38

1 Thầy: Đọc , soạn ,Bảng phụ

2 Trò : Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.

III Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ:

* Liên kết câu là gì ? Liên kết đoạn văn là nh thế nào ?

* Chữa bài tập về nhà

2 Bài mới

* Giới thiệu bài

- Đọc yêu cầu bàitập1

- Thảo luận ( pháthiện chỗ sai -> sửa lỗi)

+ nh thế ( phép thế; liên kết

đoạn văn)

b Phép liên kết câu và liên kết

đoạn văn : + văn nghệ - văn nghệ (lặp ;liên kết câu)

+ sự sống sự sống ; văn nghệ văn nghệ ( lặp ; liên kết đoạnvăn)

-c Phép liên kết câu: Yếu mạnh ; hiền lành ( trái nghĩa )

đuối-*Bài tập 3/50

a Lỗi về liên kết nội dung :

- Các câu không phục vụ chochủ đề chung của đoạn văn

=> chữa: Thêm một số từ ngữhoặc câu để liên kết chủ đềgiữa các câu “ Trận địa đại đội

2 của anh Anh chợt nhớ hồi

đầu mùa lạc hai bố conanh Bây giờ ”

b Trật tự các sự việc nêu trongcác câu không hợp lí

Trang 39

- Th¶o luËn ( ph¸thiÖn chç sai -> söa lçi)

-> NhËn xÐt

- Lµm ra giÊy nh¸p-> Tr×nh bµy -> NhËnxÐt

- Suy nghÜ -> tr×nhbµy

- Kh¸i qu¸t

=> Ch÷a ( thªm tr¹ng ng÷) : “Suèt hai n¨m anh èm nÆng, chÞlµm quÇn quËt ”

*Bµi tËp 4 /50

a Lçi dïng tõ ë C2 vµ C3kh«ng thèng nhÊt

=> söa : thay “nã” b»ng “chóng”

b Tõ “ v¨n phßng” vµ “héi êng” kh«ng cïng nghÜa víinhau trong trêng hîp nµy

tr-=>söa:thay tõ “héi trêng” ëc©u2 b»ng tõ

Trang 40

1 Giáo viên : Nghiên cứu TLTK

2 Học sinh : Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.

III Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ :

* Em đã học những bài thơ nào viết về lời ru của mẹ ? Tìm những bài ca dao,

hát ru có hình ảnh con cò? Cảm nghĩ của em về hình ảnh đó?

2 Bài mới

* Giới thiệu bài

của Chế Lan Viên?

H:Nêu xuất xứ của bài thơ?

- Là nhà thơ xuất sắc củanền thơ hiện đại Việt Nam

b Tác phẩm

- “ Con cò” đợc sáng tácnăm 1962, in trong tập

“ Hoa ngày thờng- chimbáo bão”

c Từ khó

II Tìm hiểu văn bản

Ngày đăng: 17/12/2015, 15:03

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Hình tợng chó sói trong thơ ngụ ngôn. - nhu van 9hoc ky 2
3. Hình tợng chó sói trong thơ ngụ ngôn (Trang 33)
H: ở đoạn 1, hình ảnh con - nhu van 9hoc ky 2
o ạn 1, hình ảnh con (Trang 41)
3. Hình ảnh cò gợi sự suy ngẫm và triết lí về ý nghĩa của Mẹ và lời ru. - nhu van 9hoc ky 2
3. Hình ảnh cò gợi sự suy ngẫm và triết lí về ý nghĩa của Mẹ và lời ru (Trang 43)
Hình   ảnh   “giọt   long   lanh - nhu van 9hoc ky 2
nh ảnh “giọt long lanh (Trang 50)
Hình ảnh ấy? - nhu van 9hoc ky 2
nh ảnh ấy? (Trang 51)
Hình ảnh nào ? Tại sao? - nhu van 9hoc ky 2
nh ảnh nào ? Tại sao? (Trang 53)
Hình ảnh Bác ngủ giữa vầng - nhu van 9hoc ky 2
nh ảnh Bác ngủ giữa vầng (Trang 54)
1. Hình ảnh mùa xuân … mang nhiều tầng ý nghĩa... - nhu van 9hoc ky 2
1. Hình ảnh mùa xuân … mang nhiều tầng ý nghĩa (Trang 70)
Bảng thống - nhu van 9hoc ky 2
Bảng th ống (Trang 77)
Hình ảnh thơ. - nhu van 9hoc ky 2
nh ảnh thơ (Trang 80)
Hình thức văn bản nhật dụng - nhu van 9hoc ky 2
Hình th ức văn bản nhật dụng (Trang 91)
Hình ảnh vừa mang ý nghĩa - nhu van 9hoc ky 2
nh ảnh vừa mang ý nghĩa (Trang 100)
Bảng theo mẫu ? - nhu van 9hoc ky 2
Bảng theo mẫu ? (Trang 103)
Bảng phụ - nhu van 9hoc ky 2
Bảng ph ụ (Trang 127)
Bảng  phụ  , - nhu van 9hoc ky 2
ng phụ , (Trang 136)
w