Tuy nhiên trong nhiều trờng hợp có thể không cần làm phép chia mà vẫn nhận biết đợc 1 số có hay không chia hết 1 số khác 0, có những dấu hiệu để nhận ra điều đó.. - Học sinh đợc củng cố,
Trang 1Ngày soạn: Ngày dạy:
HS2: 246 6 ; 30 6 ; 15 6 ; do đó (246 + 30 + 15) 6 Tính chất: Nếu trong một tổng nhiều số hạng có 1 số hạng không chia hết cho
1 số nào đó, các số hạng còn lại đều chia hết cho số đó thì tổng không chia cho số
đó
II Bài mới:
Trang 2(1') ĐVĐ: Muốn biết số 246 có chia hết cho 6 hay không? ta phải đặt phép chia và xét số d Tuy nhiên trong nhiều trờng hợp có thể không cần làm phép chia
mà vẫn nhận biết đợc 1 số có hay không chia hết 1 số khác 0, có những dấu hiệu để nhận ra điều đó Trong bài hôm nay ta sẽ xét dấu hiệu chia hết cho 2 và 5
Hoạt động của thầy và trò Học sinh ghi
1 Nhận xét mở đầu: (5') ? Hãy chọn 3 số có tận cùng là chữ số 0
và xét xem số đó có chia hết cho 2 và
đều chia hết cho 2 và 5
? Xét số n = 43* Thay chữ số sao bởi
chữ số nào thì n 2? tại sao?
Trang 3? Từ KL1 và KL2 hãy phát biểu dấu
hiệu chia hết cho 5
b)dấu hiệu chia hết cho 5: (sgk - 38)
? Nếu có số m = anan-1 a1a0 khi nào m
2; khi nào m 5; mC và 5 Tổng quát:
Do đó 37* = 370 hoặc 375
4 Bài tập: (10')1) Bài tập 92(sgk - 38)GV
b) Số 5 mà 2 là: 1345
c) Số cho cả 2 và 5 là: 4620
d) Số cho cả 2 và 5 là: 2141
Trang 4? Nêu cách làm bài tập này?
2) bài 93 (sgk - 38)Tổng (hiệu) sau có chia hết cho 2 không?
có chia hết cho 5 không?
a) 136 + 420 2 vì 136 2; 420 2 ? Nhắc lại các tính chất liên quan
(Tính chất chia hết của một tổng)
136 + 420 5 vì 136 5; 420 5b) 625 - 450 2 vì 625 2; 450 2
625 - 450 5 vì 625 5; 450 5c) 1.2.3.4.5.6 + 42 2 vì 1.2 6 2;
42 21.2.3.4.5.6 + 42 5 vì 1.2 6 5;
42 5
- Thuộc các dấu hiệu chia hết cho 2 và 5
- làm bài tập 94; 95; 97
Hớng dẫn bài 97: Xem lại dạng bài tập liên quan đến dấu hiệu chia hết cho 2
và 5; chia hết cho 2, chia hết cho 5
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 22:
Luyện tập
A/ Phần chuẩn bị
I Mục tiêu:
- Học sinh nắm vững các dấu hiểu chia hết cho 2 và cho 5
- HS có kỹ năng thành thạo vận dụng các dấu hiệu chia hết
- Rèn luyện tính cẩn thận, suy luận chặt chẽ đặc biệt các kiến thức trên đợc ápdụng vào các bài toán mang tính thực tế
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ
- HS: Chuẩn bị bài tập
B/ Phần thể hiện trên lớp:
Trang 5I.Kiểm tra bài cũ: (8')
Gọi 2 học sinh lên bảng:
HS1: Chữa bài 94 - sgk
HS2: Chữa bài 95 - sgk
Yêu cầu trả lời
HS1: Bài 94: Không thực hiện phép chia tìm số d khi chia mỗi số sau đây cho 2, cho 5
- Số d khi chia 813; 264; 736; 6547 cho 2 lần lợt là 1; 0; 0; 1
- Số d khi chia 813; 264; 736; 6547 cho 5 lần lợt là 3; 4; 1; 2
(để tìm số d chỉ cần chia chữ số tận cùng cho 2, cho 5)
HS2: Bài 95: Điền chữ số vào dấu * để đợc số 54* thoả mãn đk:
a) Chia hết cho 2 ⇒ * = 0; 2; 4; 6; 8
b) Chia hết cho 5 ⇒ * = 0; 5
a) Chia hết cho 2 và 5 ⇒ * = 0
GV: Cho hs nhận xét bài làm của các bạn cho điểm
II Bài luyện tập:
Hoạt động của thầy và trò Học sinh ghi
GV Đọc, chép bài 96 lên bảng yêu cầu 2
hs lên bảng giải
1 Bài tập 96(sgk - 39): (7')
Điền chữ số vào dấu * để đợc số *85
HS Dới lớp hoạt động theo nhóm
Thảo luận theo nhóm câu hỏi
So sánh điểm khác với bài 95?
Liệu còn trờng hợp nào không?
thoả mãn đka) Chia hết cho 2Vì số *85 có tận cùng là chữ số 5 nên *85 không chia hết cho 2 với mọi *
GV Chốt lại: Dù thay dấu * ở vị trí nào
cũng phải quan tâm đến chữ số tận
cùng xem có chia hết cho 2, 5
không
b) Chia hết cho 5Vì số tận cùng là 5 nên *85 5với ∀ * ∈{1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9}
GV yêu cầu một hs đọc bài 97, yêu cầu
Trang 6ghép thành những số có tận cùng là
0; 5 thì chia hết cho 5
Thì chữ số tận cùng là 0 hoặc 5Các số đó là: 450; 405; 540 ? Hãy dùng 3 chữ số 4; 5; 3 ghép
thành các số N có 3 chữ số
a) Lớn nhất và 2 là: 534
a) Nhỏ nhất và 5 là: 345
Gv Treo bảng phụ chép nội dụng bài tập
98 (Có bổ xung 1 số câu) và yêu cầu
g) Số 5 thì có tận cùng là 1 ? Đọc và tóm tắt bài tập 99 4 Bài tập 99 (sgk - 39): (7')
? Số N phải tìm có dạng nh thế nào? Gọi số N có 2 chữ số giống nhau là aa
∈{1; 5; 8} nên ta có điều gì?
Vì n 5 ⇒ c = 5 Vì a, b, c khác nhau nên
a = 1; b = 8 (Nếu a = 8 thì không phù hợp
Trang 7GV Chốt lại các dạng bài tập đã chữa
với lịch sử) Do đó ô tô đầu tiên ra đời năm:
Yêu cầu trả lời
Gọi số N có 2 chữ số và các chữ số giống nhau là aa vì aa chia cho 5 d 4 nên a ∈{ 4; 9} (1)
mà aa 2 ⇒ a ∈{0; 2; 4; 6; 8} (2)
Từ (1), (2) ⇒ a = 4Vậy số phải tìm là 44
II Bài mới:
(1') ĐVĐ: Xét 2 số a = 378; b = 5124
Trang 8? Thực hiện phép chia để kiểm tra xem số nào chia hết cho 9, số nào không chia hết cho 9 (HS: a 9; b 9).
? Tìm tổng các chữ số của a và b?
? Xét xem hiệu của a và tổng các chữ số của nó có chia hết cho 9 không,
t-ơng tự xét hiệu của b và tổng các chữ số của nó?
Hoạt động của thầy và trò Học sinh ghi
GV Gọi 2 hs đọc nhận xét mở đầu trong
sgk - 39
1 Nhận xét mở đầu: (5')a) Nhận xét: (sgk - 39)GV
Mà 109 ⇒ 253 9 ? Qua VD trên những số nào thì 3,
những số nh thế nào thì 9
Kết luận1, 2: (sgk - 40)
HSK Phát biểu nh kl 1, 2 sgk - 40
? Qua các VD trên và các nhận xét hãy
nêu dấu hiệu chia hết cho 9
b) Dấu hiệu chia hết cho 9: (sgk - 40)
Trang 9mà 6 3 ⇒ 2031 3
* Kết luận 1: (sgk - 41) ?
mà 13 3 ⇒ 3415 3 ? Qua các ví dụ trên và 2 kl hãy rút ra
dấu hiệu 3
* Kết luận 2: (sgk - 41)b) Dấu hiệu chia hết cho 3: (sgk - 41)
?2: Điền chữ số vào dấu * để đợc số
? Dấu hiệu 3, 9 có gì khác với dấu hiệu 2, 5
HS: - Dấu hiệu 2, 5 phụ thuộc vào chữ số tận cùng
- Dấu hiệu 3, 9 phụ thuộc vào tổng các chỡ số của số ấy
Trang 10? Điền vào dấu để đợc câu đúng và đủ.
a) Các số có tổng các chữ số 9 thì 9 và chie những số đó mới 9
b) Các số 9 thì 3 Các số 3 thì cha chắc 9
* Bài 102: Cho các số 3564; 4352; 6531; 6570; 1248a) Tập hợp A các số 3 là:
b) 6*3 9 ⇔ (6 + 3 + *) 9 ⇒ (9 + * ) 9 ⇒ * 9 ⇒ * ∈{0; 9}
c) 43* 3 và 5 ⇒ * ∈{0; 5} ⇒ * ∈{0; 5} (* + 3 +7) 3 (* + 1) 3 ⇒ * ∈{2; 5; 8 }⇒ * = 5
- HS có kỹ năng vận dụng thành thạo các dấu hiệu chia hết
- Rèn luyện tính cẩn thận cho hs khi tính toán Đặc biệt hs biết cách kiểm tra kết quả của phép nhân
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ
Trang 11- HS: Chuẩn bị bài tập.
B/ Phần thể hiện trên lớp:
Câu hỏi:
HS1: Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 9? Giải bài tập 103 (sgk)
HS2: Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 3? Giải bài tập 105 (sgk)
Yêu cầu trả lời
Bài 105: Dùng 3 trong 4 chữ số 4; 5; 3; 0 ghép thành các số N có 3 chữ số sao cho
số đó:
a) Chia hết cho 9: 450; 405; 504; 540
b) Chia hết cho 3 mà không 9: 453; 435; 543; 534; 345; 354
II Bài luyện tập:
(1') Tiết 24 giành cho các em tiếp tục luyện tập vận dụng thành thạo các dấu hiệu 9, 3 để luyện tập
Hoạt động của thầy và trò Học sinh ghi
nhất 3, 9là số nào? Tại sao?
Giải
- Số N nhỏ nhất có 5 chữ số Là số 10000Dựa vào dấu hiệu 3, 9 ⇒ số N nhỏ nhất HSK Số có tổng các chữ số (1+0+0+0+2)
= 3 3
Số có tổng các chữ số (1+0+0+0+8)
có 5 chữ số 3 là 10002
- Số N nhỏ nhất có 5 chữ số 9 là 10008
Trang 12Yêu cầu hs điền dấu X vào ô thích
hợp và cho ví dụ minh hoạ cho mỗi
trờng hợp
a) Một số 9 thì số đó 3 Xb) Một số 3 thì số đó 9 Xc) Một số 15 thì số đó 3 Xd) Một số 45 thì số đó 9 X
GV Chia nhóm với yêu cầu:
Nêu cách tìm số d khi chia mỗi số
Các nhóm hoạt động tìm tòi kiến
thức mới, là số d khi chia tổng các
chữ số cho 9, cho 3
áp dụng tìm số d m khi chia a cho 9,
số d n khi chia a cho 3
Trong phép nhân a.b = c gọi m là số d của
a khi chia cho 9 , n là số d của b khi chia cho 9, r là số d của tích m.n khi chia a cho
9 Điền vào ô trống rồi S2 r và d trong mỗi trờng hợp sau:
Trang 13HS Tìm các chữ số a và b sau cho
a - b = 4 và 87ab 9
Tìm các chữ số a và b sau cho
a - b = 4 và 87ab 9 ?
Ta có: a-b = 4⇒ a + b = 3 (loại)HSG a+b = 3 mà a-b = 4 ⇒ loại do đó chỉ
xét trờng hợp a-b = 4a+b = 12
Vậy a+b = 12 a = 8 a-b = 4 ⇒ b = 4
- GV: Bảng phụ phấn mầu
- HS: Giấy trong, bảng phụ
B/ Phần thể hiện trên lớp:
Trang 14Câu hỏi
Chữa bài tập 134 (SBT)
Yêu cầu trả lời
Điền chữ số vào dấu * để:
GV: Yêu cầu hs dới lớp nhận xét bài làm của bạn
II Bài mới:
(1') ĐVĐ: Trong bài tập trên ta có: 315 3 ta nói 315 là bội của 3 còn 3 là
-ớc của 315
? Tơng tự 702 và 792 đều 3 nên 702 và 792 là bội của 3, còn 3 là ớc của
702 và 792
Để hiểu sâu hơn các khái niệm về ớc và bội ta xét bài mới
Hoạt động của thầy và trò Học sinh ghi
? Khi nào số N a b 1 Ước và bội: (8')
Em hãy định nghĩa bội và ớc?
Trả lời, gv khắc sâu định nghĩa
Muốn tìm các bội của 1 số hay các
ớc của 1 số ta làm nh thế nào? 2.Cách tìm ớc và bội: (10')
GV Gthiệu các kí hiệu Ư(a); B(a) Kí hiệu:
- Tập hợp các ớc của a là Ư(a)
- Tập hợp các bội của a là B
Trang 15? c¸c nhãm n/cøu s¸ch lµm vÝ dô 2 * VÝ dô2: T×m tËp hîp ¦(8)
? §Ó t×m c¸c íc cña 8 ta lµm ntn? LÇn lît chia 8 cho 1; 2 ; 8
? Sè 0 lµ béi cña nh÷ng sè N nµo?
HSK 0 kh«ng lµ íc cña bÊt kú sè N nµo?
Sè 0 lµ béi cña mäi sè N ≠0
3.¸p dông: (20')
GV Gäi 2 hs lªn b¶ng gi¶i bµi tËp 112 * Bµi tËp 111:
a) Trong c¸c sè: 8; 14; 20; 25 th× béi cña
GV Treo b¶ng phô ghi ND ba× tËp sau
B¶ng 1: Cho biÕt xy = 20 (x, y ∈ N*)
m = 5n (m, n ∈ N*)
4 lµ 8, 20b) TËp hîp c¸c béi cña 4 nhá h¬n 20 lµ:
{0; 4; 8; 12; 16}
Trang 16Điền vào chỗ trống cho đúng
x là ớc của 20
y là ớc của 20
m là bội của 5 và của n
n là ớc của m
Bảng 2: Bổ xung cụm từ "ớc của";
"bội của"vào chỗ trốn cho đúng
- Lớp 6A xếp hàng 3 không ai
lẻ hàng số hs của lớp 6A là bội của 3.
- Số hs của 1 khối xếp hàng 5, hàng 7, hàng 9 đều vừa đủ Số hs của
khối là bội của 5, bội của 7, bội của
A/ Phần chuẩn bị
I Mục tiêu:
- Học sinh nắm đợc định nghĩa số nguyên tố hợp số
- HS biết nhận ra 1 số là nguyên tố hay hợp số trong các trờng hợp đơn giản, thuộc 10 số nguyên tố đầu tiên, hiểu cách lập bảng số nguyên tố
Trang 17- HS biết vận dụng hợp lý các kiến thức về chia hết đã học để nhận biết 1 hợp số.
II Chuẩn bị:
- GV: Ghi sẵn vào bảng phụ các số N từ 2 -> 100
- HS: Ghi sẵn 1 bảng nh trên vào giấy nháp
B/ Phần thể hiện trên lớp:
Câu hỏi
HS1: Thế nào là bội và ớc của 1 số? chữa bài tập 114 (sgk)
HS2: Nêu cách tìm bội, tìm ớc của 1 số? Tìm ớc của số a trong bảng sau:
Yêu cầu trả lời
II Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Học sinh ghi
? Dựa vào kết quả trên mỗi số 2; 3; 5; 7
có bao nhiêu ớc? là những ớc nào?
1 Số nguyên tố - Hợp số: (10')a) Ví dụ:
HS Trả lời nh phần định nghĩa sgk b) Định nghĩa: (sgk - 46)
GV Cho hs làm ?1 ?1:
Trang 18HS Đó là các số 2; 3; 5; 7 3311; 67 thì:
GV Cho hs làm bài tập 105 - Số 67 là số nguyên tố vì 67 > 1 có 2 ớc
là 1 và 67 ? Muốn biết 1 số có là hợp số hay
không ta làm nh thế nào?
- Số 312; 213; 405; 417; 3311 là hợp số vì chúng đều lớn hơn 1 và có nhiều hơn HSK Xét xem chúng đã lớn hơn 1 và dựa
vào dấu hiệu chia hết đã học để xét số
GV Ta sẽ đi loại các hợp số và giữ lại các
số nguyên tố Em hãy cho biết dòng
đầu có những số nguyên tố nào?
HS 2; 3; 5; 7
GV Hớng dẫn cách làm:
- Giữ lại số 2 và loại các số là bội của
2 mà lớn hơn 2
Trang 19- Giữ lại số 3, loại các số là bội của 3
GV Các số còn lại trong bảng không chia
hết cho mọi số nguyên tố < 10 đó là
các số nguyên tố nhỏ hơn 100
? Có số nguyên tố nào là số chẵn (Số 2)
GV Đó là số nguyên tố chẵn duy nhất
? Trong bảng này các số nguyên tố lớn
1.Bài tập 116(sgk - 47): Gọi p là tập hợp các số nguyên tố, điền kí hiệu ∈; ∉hoặc
⊂ vào ô vuông cho đúng.
Trang 20- Học sinh đợc củng cố, khắc sâu định nghĩa về số nguyên tố.
- HS nhận biết 1 số là số nguyên tố hay hợp số dựa vào các kiến thức về phép chia đã học
- HS vận dụng hợp lý các kiến thức về số nguyên tố, hợp số để giải các bài toán thực tế
Yêu cầu trả lời
HS1: Số nguyên tố là số lớn hơn 1, chỉ có 2 ớc là 1 và chính nó
Hợp số là số lớn hơn 1, có nhiều hơn 2 ớc số
Bài 119:(sgk - 17): Thay chữ số vào dấu * để đợc hợp số: 5* ; 9*
5* : 53; 599* : 97
Số nguyên tố và hợp số giống nhau là: Đều lớn hơn 1
Khác nhau: Số nguyên tố chỉ có 2 ớc là 1 và chính nó còn hợp số lại có nhiều hơn 2
ớc số
II Bài luyện tập:
Trang 21(1') Tiết 27 giành cho các em tiếp tục luyện tập để nhận biết 1 số là số
nguyên tố hay hợp số vận dụng vào giải các bài toán thực tế
Hoạt động của thầy và trò Học sinh ghi
1 Bài tập 149 (SBT - 47): (8')
GV Yêu cầu cả lớp làm bài tập 149
Gọi 2 hs lên bảng giải bài 149 dới
lớp nhận xét kết quả, gv nhận xét bổ
xung lời giải (nếu cần)
Tổng (hiệu) sau là số nguyên tố hay hợp số
a) 5.6.7 + 8.9 = 2(5.3.7 + 4.9) 2Vậy tổng trên là hợp số vì ngoài 1 và chính
d) 4253 + 1322Tổng trên là B(5) vì tổng trên có số tận cùng
Sửa câu sai thành câu đúng, mỗi câu
cho 1 ví dụ minh hoạ
Sửa câu c): ∀ số ngtố >2 đều là số lẻ
Sửa câu d): ∀ số ngtố>5 đều có tận
cùng bởi 1 trong các chữ số 1,3,7,9
a) Có 2 số N liên tiếp đều là số ntố Xb) Có 3 số lẻ liên tiếp đều là số ntố Xc) Mọi số ntố đều là số lẻ Xd) ∀ số ngtố đều có 4 chữ số tận
Vậy với k = 1 thì 3k là số nguyên tố
b) Tìm số N k để 7k là số nguyên tố
Với k = 0 -> 7k = 0 không là số nguyên tố
Trang 22GV Yªu cÇu hs lµm bµi tËp 123, ®iÒn
vµo b¶ng mäi sè nguyªn tè p sao
cho p2 ≤ a
Víi k = 1 -> 7k = 7.1 = 7 lµ sè nguyªn tèVíi k ≥ 2 th× 7k lµ hîp sè.
VËy víi k = 1 th× 7k lµ sè nguyªn tè4.Bµi 123 (sgk - 48): (8')
§iÒn vµo b¶ng sau mäi sè ngtè p mµ b×nh ph¬ng cña nè k0 vît qu¸ a tøc lµ p2 ≤ a
a 29 67 49 127 173 253
p 2,3, 5
2,3, 5,7
2,3, 5,7
2,3,5, 7,11
2,3,5,7, 11,13
2,3,5,7, 11,13
Trang 23Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 28:
Phân tích một số ra thừa số nguyên tố
A/ Phần chuẩn bị
I Mục tiêu:
- Học sinh hiểu đợc thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố
- HS biết phân tích một số ra thừa số nguyên tố trong các trờng hợp đơn giản, biết dùng luỹ thừa để viết gọn phân số
- HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết đã học để phân tích một số ra thừa sốnguyên tố Biết vận dụng linh hoạt khi phân tích một số ra thừa số nguyên tố
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ, thớc thẳng
- HS: Thớc thẳng
B/ Phần thể hiện trên lớp:
I.Kiểm tra bài cũ:
Yêu cầu hs đứng tại chỗ nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5
II Bài mới:
Làm thế nào để viết một số dới dạng tích các thừa số nguyên tố
Hoạt động của thầy và trò Học sinh ghi
GV Với số 300 có thể viết đợc dới dạng
1 tích 2 thừa số lớn hơn 1 hay không?
1 Phân tích một số ra thừa số nguyên tố: 15'
? Với mỗi thừa số trên có thể viết đợc
dới dạng 1 tích 2 thừa số lớn hơn 1 hay không? và cứ làm nh vậy cho
đến khi mỗi thừa số không thể viết
đợc dới dạng 1 tích 2 thừa số lớn hơn 1 thì dừng lại?
300 300
6 5 3 100
2 3 2 25 10 10
5 5 2 5 2 5
Trang 24GV Yªu cÇu 3 hs lªn b¶ng viÕt, díi líp
tù lµm ra nh¸p, cho hs nhËn xÐt
?
Trong qu¸ tr×nh chia hÕt nªn ¸p
dông c¸c dÊu hiÖu chia hÕt cho 2, 3,
300 = 2 2 3 5 5 ? H·y viÕt gän tÝch trªn b»ng c¸ch
dïng luü thõa vµ viÕt c¸c íc sè
= 22 3 52
Trang 25nguyên tố của 300 theo thứ tự từ nhỏ
*) Củng cố: (13')
Cả lớp làm bài 125 (sgk) Gọi 3 hs lên bảng phân tích theo cột dọc kết quả viết gọn
a) 60 = 22 3 5b) 84 = 22 3 7 c) 285 = 3 5 19
d) 1035 = 32 5 23e) 400 = 24 52g) 1.000.000 = 26 56Bài 126: (hoạt động nhóm)
Trang 26Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 29:
Luyện tập
A/ Phần chuẩn bị
I Mục tiêu:
- Học sinh đợc củng cố các kiến thức về phân tích một số ra thừa số nguyên tố
- Dựa vào việc phân tích ra thứa số nguyên tố hs tìm đợc một tập hợp các ớc sốcủa số cho trớc
- Giáo dục hs ý thức giải toán, phát hiện các đặc điểm của việc phân tích ra thừa số nguyên tố để giải quyết các bài tập có liên quan
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập
- HS: Bài cũ, phiếu học tập
B/ Phần thể hiện trên lớp:
Lồng vào giờ luyện tập
II Bài luyện tập:
(1') Tiết 29 giành cho các em tiếp tục luyện tập để vận dụng thành thạo các kiến thức về phân tích một số ra thừa số nguyên tố
Hoạt động của thầy và trò Học sinh ghi
a) 225 = 32 52
⇒ 25 3; 25 5
GV Yêu cầu 2 hs lên bảng giải bài 127
HS1 làm câu a, d, HS2 làm câu b, c cho hs dới lớp cùng làm và nhận xét kết quả
b) 1800 = 23 32 52
⇒ 1800 2; 1800 3; 1800 5c) 1050 = 2 3 52 7
⇒ 1050 2; 1050 3; 1050 5; 1050 7
Trang 27HS Ta xét trong các tổng số của a có
chia hết cho các số trên không?
Số 16 không là ớc của aVì: a 16
GV Đọc bài tập 129 (sgk) 3 Bài 129 (sgk): (4')
? Các số a, b, c, d đợc viết dới dạng
gì?
HG Viết dới dạng tích các thừa số ngtố
? Em hãy viết tất cả các ớc của a?
Tức là tìm xem số a chia hết cho
những số nào?
a) Cho a = 5 13Các ớc của a là: 1, 5, 13, 5, 13, 65b) Cho số b = 25
? Tơng tự viết các số b, c, d các ớc của b là: 1, 2, 22, 23, 24, 25 hay là: 1,
2, 4, 8, 16, 32
c) Cho số c = 32 7Các ớc của c là: 1, 3, 32, 7, 3, 7, 32, 7 hay 1,
Số Phân tích ra thừa số ngtố Chia hết cho các số ngtố Tập hợp các ớc
51 51 = 3 17 3, 17 1, 3, 17, 51
75 75 = 3 52 3, 5 1, 3, 5, 15, 25, 75
42 42 = 2 3 7 2, 3, 7 1, 2, 3, 6, 7, 14, 21,42
30 30 = 2 3 5 2, 3, 5 1, 2, 3, 5, 6, 15, 30, 10 ? Tích của 2 số N = 42 Vậy mỗi thừa
số qhệ với 42 nh thế nào?
5 Bài tập 131: (4')a) Tích của 2 số N = 42 Tìm mỗi số là 1 và
42, 6 và 7, 3 và 14, 2 và 21
HS Mỗi số là ớc của 42 b) a, b ∈N, a.b = 30, a < b Tìm a, b
? Để tìm Ư(42) ta làm nh thế nào? a b = 30 ⇒ a, b là các ớc của 30
Trang 28? Tâm xếp số bi đều vào các túi, nh
vậy số túi quan hệ nh thế nào với
tổng các số bi?
Tâm có 28 viên bi, Tâm muốn xếp số bi đó
đều vào các túi sao cho số bi ở các túi đều bằng nhau Do đó số túi là ớc của 28Vậy có thể có: 1, 2, 4, 7, 14, 28 túi
GV Các bài tập 129, 130 đều yêu cầu
tìm tập hợp các ớc của 1 số Liệu
việc tìm các ớc số đó đã đầy đủ hay
cha ta cùng nghiên cứu mục: có thể
em
7 Có thể em cha biết: (10')Cách xác định số ớc của 1 số với m >1 phântích m ra thừa số ngtố
Nếu m = ax thì m có x + 1 ớcNếu m = ax-b y thì m có (x + 1) (y + 1) ớc
Ví dụ: các ớc của số 6 là 1, 2, 3, 6 *) Các ớc của 12 (không kể 12 là) 1, 2, 3, 4, 6
⇒ 496 là số hoàn chỉnh
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Làm bài tập 161, 162, 166, 168 (SBT)
Trang 29- Đọc trớc bài ớc chung và bội chung.
Ngày soạn: Ngày dạy:
- HS biết tìm ớc chung và bội chung trong 1 số bài toán đơn giản
Yêu cầu trả lời:
HS1: Muốn tìm ớc của 1 số ta ta lấy a chia lần lợt cho 1, 2, 3, , a
a chia hết cho số nào thì số đó là ớc của a
Ư(4) = {1; 2; 4}; Ư(6) = {1; 2; 3; 6}; Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}; HS2: Muốn tìm bội của 1 số ta lần lợt nhân số đó với 0, 1, 2,
B(3) = {0; 3; 6; 9; }; B(4) = {0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; };
B(6) = {0; 6; 12; 18; 24; 30; };GV: Yêu cầu nhận xét bài làm của bạn, cho điểm
II Bài mới:
Quay lại với bài kiểm tra em hãy cho biết những số vừa là ớc của 4 vừa là ớc của 6 Để trả lời câu hỏi này ta xét nội dung bài học hôm nay
Hoạt động của thầy và trò Học sinh ghi
Trang 30C¸c sè 1 vµ 2 võa lµ íc cña 4 võa lµ íc cña 6
? VËy thÕ nµo lµ íc chung cña 2 hay
GV Trong vÝ dô trªn 2 lµ íc chung cña 4
vµ 6 víi 4 2 vµ 6 2 VËy nÕu x ∈
-íc chung (a, b) th× x ph¶i tho¶ m·n
GV Cho hs viÕt l¹i 1 sè c¸c B(4) vµ B(6) a) vÝ dô:
? Sè nµo võa lµ béi cña 4 võa lµ béi cña 6 B(4) = {0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; };
B(6) = {0; 6; 12; 18; 24; 30; }
HS §ã lµ c¸c sè 0; 12; 24; C¸c sè 0; 12; 24; võa lµ béi cña 4 võa lµ
GV C¸c sè 0; 12; 24; võa lµ béi cña 4
võa lµ ta nãi chóng lµ béi cña 4 vµ 6
béi cña 6 ⇒ 0; 12; 24 lµd béi chung cña 4
vµ 6 ? ThÕ nµo lµ béi chung cña 2 hay
Trang 31? Qua ví dụ trên cho biết nếu x ∈ BC
(a, b) thì x thoả mãn điều kiện gì? ?2: Điền vào ô vuông để đợc 1 khẳng định
và ƯC (4; 6) Tập hợp ƯC (4; 6) tạo
thành các phần tử nào của các tập
hợp Ư(4) và Ư(6)
3 Chú ý: (7')a) Ví dụ:
6
Trang 32.a .b
.c
Trang 33Ngày soạn: Ngày dạy:
- HS biết tìm ớc chung lớn nhất 1 cách hợp lí trong trờng hợp cụ thể, biết tìm
ƯC và ƯCLN trong các bài toán cụ thể
HS1: ƯC của 2 hay nhiều số là ớc của mỗi số đó
Bài tập chép: Số cách chia tổ là ƯC của 18; 24 ƯC (18; 24) = {1; 2; 3; 6}
Vậy có 4 cách chia tổVới cách chia 6 tổ thì có số hs ít nhất trong 1 tổ Có:
(24 : 6) + (18 : 6) = 4 + 3 = 7 (hs) Mỗi tổ có 4 nam, 3 nữ
HS2: giao của 2 tập hợp là 1 tập hợp gồm các phần tử chung của 2 tập hợp đó Bài 172:
a) A B = {Mèo}
b) A B = {1; 4}
Trang 34c) A B = φ
GV: Yêu cầu nhận xét bài làm của bạn, cho điểm
II Bài mới:
Ta đã biết ớc chung của 2 hay nhiều số là ớc của mỗi số đó, vậy để tìm ƯC
ta phải tìm tập hợp các ớc của từng số rồi đi tìm giao của các tập hợp đó Có còn cách nào tìm ớc chung của 2 hay nhiều số mà không cần liệt kê các ớc của mỗi số hay không?
Hoạt động của thầy và trò Học sinh ghi
GV Yêu cầu hs hoạt động theo nhóm:
Đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả
⇒ ƯC (12; 30) = {1; 2; 3; 6};
GV Giới thiệu ƯCLN của 12 và 30 là 6
giới thiệu kí hiệu ƯCLN
HS ƯCLN của 2 hay nhiều số là số lớn
nhất trong tập hợp các ƯC của các
nguyên tố?
2 Tìm ƯCLN bằng cách phân tích ra thừa
số ngtố:
Trang 35GV Gọi 3 học sinh phân tích a) Ví dụ: Tìm ƯCLN (36; 84; 168)
? Số nào là thừa số nguyên tố chung của
các thừa số ngtố chung, mỗi thừa số
lấy với số mũ nhỏ nhất ⇒ đó là qtắc
Trang 36HK Sè nhá nhÊt lµ íc cña 2 sè cßn l¹i
GV Trong trêng hîp nµy kh«ng cÇn