1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện quảng trạch, tỉnh quảng bình luận văn ths

123 404 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN nói chung,ở huyện Quảng TrạchQuảng Bình nói riêng còn nhiều hạn chế, bất cập: một số luật pháp, chính sách, cơ chế không còn phù

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ -

LÊ QUANG THÀNH

QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢNG TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ -

LÊ QUANG THÀNH

QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢNG TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH

Chuyên ngành : Kinh Tế Chính Trị

Mã số: 60 31 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: P.GS-TS PHAN HUY ĐƯỜNG

Hà Nội – 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản thân luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi

Các số liệu kết quả trong luận văn là trung thực và nguồn gốc rõ ràng

Trang 4

Hà nội, là người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các đồng chí đồng nghiệp ở sở

Kế hoạch đầu tư, sở Tài chính Quảng Bình cũng như các đồng nghiệp ở UBND huyện Quảng Trạch; phòng Kinh tế hạ tầng; phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Quảng Trạch; Kho bạc Nhà nước Quảng Trạch đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thu thập tài liệu phục vụ luận văn

Qua đây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đối với tất cả các đồng nghiệp, gia đình và bạn bè đã giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Tên đề tài: Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa

bàn huyện Quảng trạch, tỉnh Quảng Bình

Số trang: 108 trang

Trường: Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội

Khoa: Kinh tế Chính trị

Thời gian: 2014/10 Bằng cấp: Thạc sỹ

Người nghiên cứu: Lê Quang Thành

Giáo viên hướng dẫn: P.GS-TS.Phan Huy Đường

Trong thời gian qua, Nhà nước và tỉnh Quảng Bình có nhiều văn bản pháp luật, chính sách và cơ chế góp phần tạo môi trường pháp lý cho việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước Tuy nhiên việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN nói chung,ở huyện Quảng Trạch(Quảng Bình) nói riêng còn nhiều hạn chế, bất cập: một số luật pháp, chính sách, cơ chế không còn phù hợp, tình trạng buông lỏng quản lý dẩn đến lãng phí, thất thoát, tham nhũng vốn của nhà nước, làm suy giảm chất lượng các công trình, dự án có vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

Thời gian qua,công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Quảng trạch đã có nhiều cố gắng Tuy nhiên,tình trạng thất thoát, lãng phí trong hoạt động đầu tư XDCB còn diễn ra khá phổ biến tại huyện Quảng Trạch, làm cho vốn đầu tư sử dụng đạt hiệu quả thấp

Thông qua thu nhập tư liệu, xử lý thông tin để là rỏ tình hình quản lý Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Quảng Trạch ở những thành công, hạn chế, nhất là việc chỉ rỏ nguyên nhận hạn chế để làm căn cứ cho việc đưa ra định hướng, giải pháp hoàn thiện Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại huyện Quảng Trạch trong thời gian tới

Trang 6

Kết quả nghiên cứu, đề xuất và kiến nghị này là đồng nhất với mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra

Trang 7

MỤC LỤC

Danh mục các chữ viết tắt i

Danh mục các bảng ii

Danh mục các sơ đồ iii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CÁC CÔNG TRÌNH CÓ LIÊN QUAN VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NSNN TRÊN ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN 4

1.1 Tổng quan tài liệu 4

1.2 Một số vấn đề lý luận cơ bản về đầu tư và quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN 12

1.2.1 Đ ầ u tư và qu n lý v n đ ầ u tư xây d ng cơ b n t ngân sách nhà nư ớ c 12

1.2.2 Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 16

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 28

2.1 Phương pháp nghiên cứu được sử dụng 28

2.2 Địa điểm nghiên cứu 33

2.2.1 Đặc điểm tự nhiên của Huyện Quảng Trạch 33

2.2.2 Đặc điểm kinh tế của huyện Quảng Trạch 33

2.2.3 Đặc điểm xã hội huyện Quảng Trạch 35

2.3.Mô tả phương pháp điều tra, tính toán 36

2.4 Mô tả chi tiết nghiên cứu 36

Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢNG TRẠCH 38

3.1 Khái quát tình hình vốn đầu tư trên địa bàn huyện Quảng Trạch 38

Trang 8

3.2 Đánh giá thực trạng quản lý ĐT XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện

Quảng Trạch giai đoạn 2009 – 2013 45

3.2.1 Những mặt đạt được 45

3.2.2 Những hạn chế 59

3.2.3 Nguyên nhân của những hạn chế 74

Chương 4: HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢNG TRẠCH 82

4.1 CƠ SỞ TIỀN ĐỀ CHO VIỆC XUẤT GIẢI PHÁP 82

4.1.1 Cơ sở pháp lý 82

4.1.2 Định hướng, mục tiêu phát triển KT-XH huyện Quảng Trạch đến năm 2020 82

4.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý đầu tư XDCB từ ngân sách trên địa bàn huyện 85

4.2.1 Hoàn thiện công tác lập dự án, lập kế hoạch vốn đầu tư 85

4.2.2 Nâng cao chất lượng thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư 90

4.2.3 Tăng cường công tác quản lý lựa chọn nhà thầu 92

4.2.4 Nâng cao chất lượng kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB 93

4.2.5 Đẩy nhanh công tác quyết toán VĐT 95

4.2.6 Tăng cường công tác thanh tra, giám sát 96

4.2.7 Một số giải pháp khác 98

KẾT LUẬNVÀ KIẾN NGHỊ 101

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 104

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1 CNH-HĐH Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá

20 UBND Uỷ ban nhân dân

23 NSTW Ngân sách trung ƣơng

26 ĐTXDCB Đầu tƣ xây dựng cơ bản

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Bảng 3.1 Nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội huyện Quảng Trạch

2 Bảng 3.2 Cơ cấu vốn đầu tư phát triển thời kỳ 2009 - 2013 phân theo

3 Bảng 3.3 Vốn đầu tư XDCB của huyện Quảng Trạch qua các năm 42

4 Bảng 3.4 Thu - chi ngân sách huyện Quảng Trạch qua các năm 43

5 Bảng 3.5 Kết quả thực hiện công tác ĐT XDCB giai đoạn 2009 - 2013 47

6 Bảng 3.6 Tỷ lệ phân bổ vốn cho các dự án (ĐVT:%) 49

7 Bảng 3.7 Nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN giai đoạn 2009-2013 52

8 Bảng 3.8 Kết quả thực hiện công tác đấu thầu giai đoạn 2009-2013 53

9 Bảng 3.9 Tình hình giải ngân thanh toán VĐT XDCB (2009-2013) 54

1 Bảng 3.10 Kết quả thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành 57

11 Bảng 3.11 Vốn bố trí/ dự án qua các năm 2009 - 2013 60

12 Bảng 3.12 Số dự án phải điều chỉnh TMĐT qua các năm 2009-2013 62

13 Bảng 3.13 Kết quả thực hiện các hình thức đấu thầu giai đoạn

14 Bảng 3.14 Cấp phát vốn qua kho bạc nhà nước các tháng trong năm 69

15 Bảng 3.1 5 Dự án hoàn thành chưa được quyết toán qua các năm

16 Bảng 3.16 Tình hình nợ đọng vốn đầu tư XDCB trên địa bàn 74

Trang 11

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

1 Sơ đồ 1.1 Quy trình thự hiện đầu tƣ dự án xây dựng cơ bản 17

2 Sơ đồ 1.2 Quy trình quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN 18

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước bao giờ cũng gắn liền với vấn đề đầu tư, trong đó có đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách.Trong thời gian qua, Nhà nước và tỉnh Quảng Bình có nhiều văn bản pháp luật, chính sách và cơ chế góp phần tạo môi trường pháp lý cho việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước Tuy nhiên việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN nói chung,ở huyện Quảng Trạch(Quảng Bình) nói riêng còn nhiều hạn chế, bất cập: một số luật pháp, chính sách, cơ chế không còn phù hợp, tình trạng buông lỏng quản lý dẩn đến lãng phí, thất thoát, tham nhũng vốn của nhà nước, làm suy giảm chất lượng các công trình,

dự án có vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước.Tình trạng đó dẫn đến hiệu quả đầu tư không cao

Quảng Trạch là một huyện thuộc vùng đồng bằng ven biển, nằm ở phía Bắc tỉnh Quảng Bình.Vị trí của huyện hội đủ điều kiện và cơ hội giao lưu, tiếp thu các thành tựu khoa học kỷ thuật, thu hút vốn đầu tư cho phát triển KT-XH.Các công trình trọng điểm của đất nước trên địa bàn huyện được xây dựng và đang phát huy hiệu quả góp phần thúc đẩy nhanh tiến trình sự nghiệp CNH, HĐH để hình thành một trọng điểm phát triển ở phía Bắc tỉnh Quảng Bình trong tương lai

Thời gian qua,công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Quảng trạch đã có nhiều cố gắng.Tuy nhiên,tình trạng thất thoát, lãng phí trong hoạt động đầu tư XDCB còn diễn ra khá phổ biến tại huyện Quảng Trạch, làm cho vốn đầu tư sử dụng đạt hiệu quả thấp.Đây là vấn đề bức xúc là điều mà các cơ quan quản lý và nhân dân huyện Quảng Trạch đang hết sức quan tâm

Trang 13

Để khắc phục những tồn tại, yếu kém của công tác quản lý vốn nhằm làm cho vốn đầu tư XDCB từ NSNN có hiệu quả ở Quảng Trạch thì cần có hệ thống giải pháp có tính đồng bộ, tính khả thi, do vậy,vấn đề đặt ra một cách câp thiết là phải hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN tại địa bàn Với mong muốn được vận dụng các kiến thức đã được học, tác giả chọn đề tài:

"Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình" làm luận văn tốt nghiệp kinh tế, chuyên ngành kinh tế chính trị"

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích: Thông qua việc nghiên cứu đề tài này để tìm ra phương hướng

và đề xuất các giải pháp về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Quảng Trạch

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu: Để thực hiện mục đích nghiên cứu nói trên, luận

văn tập trung giải quyết những nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư xậy dưng cơ bản từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện

- Phân tích thực trạng về đầu tư và quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN ở huyện Quảng Trạch trong thời gian qua, làm rõ những kết quả đạt được, chỉ rõ những hạn chế và tìm ra những nguyên nhân chủ yếu

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB của NSNN ở huyện Quảng Trạch

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Luận văn dành sự quan tâm cho công tác hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN huyện

Trang 14

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

+ Nghiên cứu quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại huyện Quảng trạch-Quảng Bình

+ Thời gian nghiên cứu: từ năm 2009-2013

+ Các giải pháp đề xuất từ năm 2014-2020

4 Dự kiến những đóng góp về khoa học và thực tiễn của đề tài

Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về Vốn đầu tư XDCB và quản lý Vốn NSNN đầu tư cho XDCB trên địa bàn cấp huyện

Thông qua thu nhập tư liệu, xử lý thông tin để là rỏ tình hình quản lý Vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại huyện Quảng Trạch ở những thành công, hạn chế, nhất là việc chỉ rỏ nguyên nhận hạn chế để làm căn cứ cho việc đưa ra định hướng, giải pháp hoàn thiện Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại huyện Quảng Trạch trong thời gian tới

5 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, nội dung của

đề tài bao gồm các chương:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu các công trình có liên quan và một số vấn đề lý luận về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn cấp huyện

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN trên địa bàn huyện Quảng Trạch giai đoạn 2009-2013

Chương 4: Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN trên địa bàn huyện Quảng Trạch

Trang 15

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CÁC CÔNG TRÌNH CÓ LIÊN QUAN

VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB

TỪ NSNN TRÊN ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN

1.1 Tổng quan tài liệu

- Trong cuốn “Quản lý tài chính trong lĩnh vực đầu tư xây dựng”của

tác PGS.TS.Thái Bá Cẩm, NXB Tài Chính, năm 2003 Tác giả tập trung nghiên cứu các dự án lớn và rất lớn được đầu tư từ ngân sách nhà nước, chỉ tập trung phân tích các dự án được đầu tư từ trước năm 2000, đã nêu khá chi tiết về đặc trưng cơ bản của hoạt động đầu tư xây dựng ảnh hưởng đến lãng phí thất thoát, tiêu cực trong đầu tư xây dựng, đã nêu được đặc trưng quản lý chi phí xây dựng công trình dự án, đánh giá một cách tổng quát tình hình đầu

tư của nước ta từ giai đoạn đầu đến năm 2000 của nước ta, cuốn sách đã nêu lên được một số nguyên nhân của sự thất thoát lãng phí vốn đầu tư xây dựng

cơ bản thời kỳ 1991- 2000 đó là: Lãng phí đầu tư do không có quy hoạch hoặc chất lượng quy hoạch thấp, trong chủ trương đầu tư, phê duyệt thiết kế

kỹ thuật thi công tổng dự toán, kế hoạch hoá đầu tư, đấu thầu xây dựng, trong giai đoạn chuẩn bị xây dựng, trong khâu quản lý dự án, quản lý đơn giá, định mức, quyết toán công trình các nguyên nhân được tác giả nêu từ thực trạng của công trình dự án đầu tư xây dựng từ trước năm 2000 bên cạnh đó cũng đề

ra một số giải pháp chung như: Quy hoạch phát triển vùng của dự án, phân loại dự án, kiện toàn và nâng cao chất lượng khâu xác định đầu tư, kiện toàn qui chế về thẩm định quyền phê duyệt và uỷ quyền phê duyệt thiết kế kỹ thuật thi công, tổng dự toán đầu tư, lập lại kỷ cương nghiêm ngặt trình tự đầu tư xây dựng cơ bản, kiện toàn công tác quản lý đền bù, giải phóng mặt bằng, kiện toàn và nâng cao chất lượng công tác giao nhận thầu, đặc biệt là kỷ luật

Trang 16

đấu thầu, xây dựng và công khai qui trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, kiện toàn công tác thẩm tra phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành Nhược điểm tác giả chưa lượng hoá được giá trị thất thoát, bên cạnh đấy đây

là cuốn nghiên cứu trước khi luật xây dựng có ra đời, các chỉ tiêu lượng hoá chưa được áp dụng vào đánh giá dự án, chưa đánh giá hiệu quả của việc đầu

tư chỉ tập trung vào những nguyên nhân tồn tại cần khắc phục của việc thực hiện dự án đầu tư trên bình diện cả nước

- Trong cuốn “Quản lý dự án” và “quản lý dự án xây dựng” của Viện sĩ,

tiến sĩ khoa học Nguyễn Văn Đáng, NXB Đồng Nai, năm 2005, tác giả đã trình bày khá đầy đủ về định nghĩa dự án đầu tư, các cấu trúc của dự án, cơ sở quản lý

dự án xây dựng, phương pháp tổ chức quản lý dự án xây dựng, quản lý hợp đồng

dự án, quản lý tài chính dự án giới thiệu phương pháp quản lý tài chính dự án bằng biểu đồ đường cong “S” cho các đối tượng sử dụng khác nhau

- Luận án Tiến sỹ của Nguyễn Phương Bắc với chủ đề “Định hướng và

giải pháp đầu tư phát triển kinh tế tỉnh Bắc Ninh ”, ĐH Kinh tế quốc dân, năm

2002 Tác giả chủ yếu phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Luận án đã chia vốn đầu tư theo từng lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, giao thông cơ sở hạ tầng, thương mại dịch vụ

và du lịch, giáo dục và y tế và đưa ra được những nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả vốn đầu tư như: Việc bố trí vốn cho các dự án đầu tư còn dàn trải, nhiều dự án không hoàn thành đúng theo thời gian quy định, kế hoạch vốn đầu

tư xây dựng cơ bản còn thiếu tính ưu tiên, làm hạn chế đến việc phát huy, khai thác công trình có hiệu quả, trong quản lý đấu thầu thì số dự án và giá trị chỉ định thầu còn cao, một số nội dung trong công tác khảo sát thiết kế, phê duyệt thiết kế tổng dự toán chưa chặt chẽ theo đúng quy trình, chưa chủ động trong công tác quản lý và điều hành ngân sách, tình trạng bổ sung ngân sách của địa phương cho xây dựng cơ bản diễn ra vào cuối năm còn phổ biến, tính minh

Trang 17

bạch trong việc phân bổ vốn đầu tư của ngân sách nhà nước còn hạn chế, nhất

là các dự án đầu tư ở cấp xã, phường, chưa có biện pháp quản lý thích hợp đối với vốn ngân sách nhà nước và vốn khác thuộc vốn Nhà nước để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp Nhà nước vay vốn đầu tư, vốn tín dụng nhà nước Luận án cũng chỉ ra một số biện pháp khắc phục những tồn tại nêu trên như: Lựa chọn các dự án quan trọng để đầu tư tập trung, tránh đầu tư dàn trải, kéo dài thời gian xây dựng công trình, việc bố trí kế hoạch vốn phải tập trung, cần kiên quyết tiến tới chấm dứt tình trạng nợ đọng trong xây dựng cơ bản, đối với công trình hạ tầng liên quan đến đời sống nhân dân cần áp dụng phương án quản lý dự án khép kín lựa chọn nguyện vọng phù hợp với nhân dân và yêu cầu phát triển kinh tế xã hội Luận án chưa đánh giá đầy đủ các hiệu quả của dự án đầu tư, chưa nêu được các mô hình quản lý của dự án sao cho phát huy được hiệu quả của dự án đầu tư bằng vốn ngân sách

- Đi sâu vào giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư

XDCB từ NSNN có Luận án tiến sĩ kinh tế “Giải pháp tài chính nhằm nâng

cao hiệu quả vốn đầu tư XDCB từNSNN trên địa bàn tỉnh Nghệ An” năm

2003 Trong đề tài này tác giả Phan Thanh Mão đã trình bày và phân tích có

hệ thống vấn đề lý luận về hiệu quả vốn đầu tư XDCB từ NSNN, phân tích thực trạng vấn đề này ở tỉnh Nghệ An và phần chủ yếu của luận án là tập trung vào các biện pháp để nâng cao hiệu quả vốn đầu tư XDCB từ NSNN Tuy nhiên, trong Luận án này thì tác giả chỉ phân tích thực trạng thông qua phương pháp thống kê mô tả mà chưa sử dụng phương pháp kiểm định để chứng minh được nhân tố có ảnh hưởng nhiều nhất đến hiệu quả vốn đầu từ XDCB từ NSNN, nếu làm được điều này thì giải pháp tài chính đưa ra của Luận án sẽ thuyết phục hơn

- Đề tài cấp bộ“Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư từ

NSNN” năm 2005 của Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương Đề tài đã

Trang 18

đi sâu vào các giải pháp để nâng cao hiệu quả đầu tư từ NSNN và chia thành bốn nhóm chính: nhóm giải pháp tài chính; nhóm giải pháp về con người; nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách quản lý đầu tư từ NSNN; nhóm giải pháp khác Tuy nhiên, trong nghiên cứu này đã đưa ra các giải pháp rất chung cho toàn bộ hoạt động quản lý dự án đầu tư từ vốn NSNN và nâng cao hiệu quả của nó, chưa thể hiện được những giải pháp nào sẽ được áp dụng tập trung cho từng địa phương riêng biệt

Ngoài ra, trên các tạp chí chuyên ngành có rất nhiều bài viết, công trình

đề cập đến quản lý dự án đầu tư từ vốn NSNN Có thể kể ra đây một số bài

viết quan trọng như: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản” của Tào Hữu Phùng trên Tạp chí Tài chính (6/440), “ Vài ý kiến về sửa

đổi bổ sung điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng” của Khiếu Phúc Quynh trên

Thời báo tài chính Việt Nam số 27 năm 2003, “Qui chế đấu thầu - những vấn

đề bức xúc” của Trần Trịnh Tường trên tạp chí Xây dựng số 7 năm 2004

Những bài báo này ít nhiều đã phân tích được thực trạng về quản lý dự án đầu

tư bằng vốn NSNN và có đề xuất giải pháp để giải quyết những tồn đọng Tuy nhiên, trong khuôn khổ bài viết thì chưa thể phân tích sâu về thực trạng cũng như đưa ra các giải pháp sát đáng cho vấn đề Hơn nữa từ sau các Nghị định mới ban hành: Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 7/2/2005 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, Nghị Định số 10/2006/NĐ-CP ngày 29/11/2005

về thi hành chi tiết luật đầu tư; các quyết định: Quyết định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng số 11/2005/QĐ-BXD ngày 15/04/2005 về việc ban hành định mức chi phí lập dự án và thiết kế xây dựng công trình, Quyết định số của Bộ trưởng Bộ tài chính 32/2006/QĐ-BTC ngày 06/06/2006 về việc ban hành quy chế hoạt động thanh tra, kiểm tra tài chính, Quyết định số 56/200S/QĐ- BTC của Bộ tài chính ngày 17/07/200S về ban hành quy trình thẩm tra quyết toán

Trang 19

dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn NSNN Thì các cơ chế, quy trình quản lý dự án đầu tư bằng vốn NSNN đã hoàn thiện hơn rất nhiều

Theo tác giả Nguyễn Công Nghiệp, 2009 "Nâng cao hiệu quả quản lý

vốn đầu tư từ NSNN ở Việt Nam", Đề tài khoa học cấp Nhà nước, Bộ Tài

chính, Hà Nội Tác giả khẳng định để nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư từ NSNN ở Việt Nam thì cần phải chú ý đến những vấn đề sau, đó là: phải đảm bảo quy hoạch đầu tư, nhằm xác định lĩnh vực cần đầu tư, nhu cầu vốn đầu tư; Thực hiện nghiêm các bước trong quản lý dự án đầu tư: Lập dự án; Thẩm định dự án; Giám sát dự án; Nghiệm thu dự án hoàn thành; Thực hiện tốt khâu giám sát đầu tư

Tác giả Lê Toàn Thắng, 2012.“Quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách

nhà nước của Thành phố Hà Nội”; tuy nhiên phạm vi nghiên cứu là một

thành phố trực thuộc Trung ương, Thành phố có nền kinh tế phát triển nhất nhì cả nước, trình độ dân trí cao, ít chi phối bởi các yếu tố bên ngoài Tác giả

đã phân tích và đánh giá thực trang công tác quản lý vốn đầu tư XXDCB từ ngân sách nhà nước của Thành phố Hà Nội, đồng thời đề ra những giải pháp khá cụ thể, như hoàn thiện năng lực quản lý thiết kế, thẩm định và phê duyệt

dự án, tăng cường việc áp dụng chặt chẻ các chính sách tài chính, tiền tệ đối với đầu tư XDCB, tăng cường vai trò, quản lý thanh toán, giải ngân của Kho bạc nhà nước đối với các dự án đầu tư XDCB từ NSNN

Tác giả Nguyễn Văn Tuấn, 2013 với bài báo “ Quản lý vốn đầu tư từ

NSNN” Tạp chí Kinh tế và Dự báo số 12; tác giả đã chỉ ra thực tế công tác

quản lý vốn đầu tư từ NSNN hiện nay còn quá phức tạp, rườm rà, có quá nhiều cấp, nhiều ngành tham gia quản lý Đây cũng chính là rào cản lớn đối với hiệu quả đầu tư, tăng trưởng và chất lượng tăng trưởng

Theo tác giả Phương Anh, 2013 với bài báo " Còn nhiều sai phạm trong

quản lý vốn đầu tư"Tạp chí kinh tế và dự báo; tác giả cho rằng trong công tác

Trang 20

quản lý vốn đầu tư vẫn còn nhiều sai phạm, cụ thể như: Chi đầu tư chỉ đáp ứng được mức thấp so với yêu cầu, bố trí vốn còn dàn trải, thiếu tập trung, công tác quản lý đầu tư còn nhiều bất cập Vì vậy cần tăng cường hơn nữa công tác quản

lý vốn đầu tư nói chung và công tác quản lý vốn đầu tư XDCB nói riêng

Mặt khác, bên canh đó tác giả Anh Đức, 2013 với bài báo "Chấn chỉnh

quản lý đầu tư và xử lý nợ XDCB" Tạp chí Kinh tế và Dự báo; tác giả chỉ ra

những giải pháp cần chấn chỉnh chấn chỉnh công tác quản lý vốn đầu tư và xử

lý nợ XDCB như: Tình trạng phê duyệt nhiều dự án quá khả năng cân đối vốn, dẫn đến phân bổ vốn dàn trải, kéo dài thời gian thi công, gây lãng phí thất thoát, cùng với nợ đọng xây dựng cơ bản chưa được xử lý triệt để đã và đang ảnh hưởng xấu đến an toàn nợ công và tăng trưởng kinh tế bền vững

Hầu hết các công trình trên đã đề cập khá toàn diện, khái quát hoặc đi vào phân tích từng mặt, từng lĩnh vực của vấn đề công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản Tuy nhiên, chưa có một công trình, một tác giả nào nghiên cứu cụ thể vấn đề hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN ở huyện Quảng Trạch, nơi có những đặc thù riêng về lịch sử, văn hóa, điều kiện tự nhiên cũng như những tiềm năng, thế mạnh và cả những tồn tại thực tế riêng vốn có của huyện Quảng Trạch, như tác giả sẽ thực hiện trong luận văn này

Bên cạnh đó, còn có các công trình như:

- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành KBNN của tác giả Nguyễn

Thái Hà về "Thực trạng và một số giải pháp nâng cao chất lượng kiểm soát

thanh toán vốn đầu tư XDCB qua hệ thống KBNN", 2006;

Luận văn thạc sĩ kinh tế, Học viện Tài chính của tác giả Dương Cao

Sơn về "Hoàn thiện công tác quản lý chi vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn

NSNN qua KBNN", 2008;

Trang 21

- Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí

Minh của tác giả Lê Xuân Kinh về "Tăng cường quản lý vốn đầu tư XDCB từ

NSNN ở tỉnh Nghệ An", 1999

- Nguyễn Văn Lai, "Những giải pháp chủ yếu nhằm huy động vốn trong

nước phục vụ phát triển kinh tế Việt Nam", Luận án PTS Kinh tế, Học viện

Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, 1996

- Trần Hồ Lan, "Những biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử

dụng vốn của các doanh nghiệp ngành nhựa Việt Nam", Trường Đại học Kinh

tế quốc dân, 2003

- Nguyễn Đẩu, "Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển kinh tế thành

phố Đà Nẵng - Thực trạng và giải pháp", Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, 1999,

Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

- Thế Đạt - Minh Anh, Đầu tư và hiệu quả, Nxb Lao động, 1993

- Nguyễn Ngọc Mai, "Phân tích và quản lý các dự án đầu tư", Nxb

Khoa học kỹ thuật, Hà Nội, 1995

- Nguyễn Hồng Minh, "Phân tích hiệu quả đầu tư", Nxb Nông nghiệp,

Hà Nội, 1993

- Trương Quốc Cường, Một số vấn đề về xác định hiệu quả kinh tế của

đầu tư, Tạp chí Ngân hàng, số 22 tháng 11/1998

- GS.TS Trần Văn Chử, "Thất thoát trong đầu tư phát triển: nguyên

nhân và giải pháp khắc phục", Tạp chí Lý luận chính trị, số 6/2005

- Phan Tất Thứ, "Hoàn thiện phương pháp đánh giá hiệu quả dự án

đầu tư công cộng tại Việt Nam", Luận án tiến sỹ kinh tế, Trường Đại học

Kinh tế quốc dân Hà Nội, năm 2005

- Trịnh Đình Dũng, "Những giải pháp chủ yếu khắc phục thất thoát

trong đầu tư xây dựng cơ bản", Luận văn thạc sỹ kinh tế, Học viện Chính trị

quốc gia Hồ Chí Minh, năm 2000

Trang 22

- Lưu Sỹ Quý, "Một số nguyên nhân nợ vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ

nguồn vốn ngân sách Nhà nước", Tạp chí Tài chính, số 4/năm 2006

- TS Trần Đình Khải, "Một số vấn đề về đổi mới quản lý đầu tư xây dựng

và đấu thầu ở nước ta hiện nay", Tạp chí Kinh tế và dự báo, số 12/năm 2005

- TS Lê Hùng Sơn, "Biện pháp góp phần chống thất thoát lãng phí

trong đầu tư xây dựng", Tạp chí Kinh tế và Phát triển, Trường Đại học Kinh

tế quốc dân, số 3/năm 2006

Nghiên cứu các công trình trên cho thấy, các công trình khoa học này đa số nghiên cứu từ góc độ tài chính, hoặc về cơ chế quản lý, hoặc về tình hình cụ thể ở một đơn vị, địa phương Do đó, các đề tài ít đề cập đến giác độ tổng thể của quản

lý vi vô và vĩ mô, tác động qua lại giữa các chủ thể tham gia vận hành vốn, nghiên cứu cơ chế tác động với tất cả các yếu tố chi phí sử dụng vốn với các chỉ tiêu xem xét, phân tích đánh giá phù hợp hơn trong cơ chế mới Mặt khác đề tài này vận dụng các lý luận khoa học để nghiên cứu trên địa bàn một huyện nghèo, mặt bằng chung về quản lý và kinh tế xã hội không cao nhưng đang xuất hiện nhiều nhân tố, nhiều dự án lớn mà nguồn ngân sách sẽ đầu tư

Với tinh thần tiếp thu, kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu của các công trình trước đây, trong luận văn, tác giả tập trung nghiên cứu một cách khá toàn diện và chuyên sâu về các phương diện lý luận lẫn thực tiễn về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp thiết thực và khả thi nhằm tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

Vì vậy, đề tài “Quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước trên

địa bàn huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình sẽ góp phần làm phong phú

thêm tình hình nghiên cứu khoa học ở lĩnh vực này và sẽ có ý nghĩa thực tế

Trang 23

1.2 Một số vấn đề lý luận cơ bản về đầu tư và quản lý vốn đầu tư XDCB

từ NSNN

1.2.1 Đầu tư và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

1.2.1.1 Đầu tư và vốn đầu tư

Có nhiều quan niệm về đầu tư của một số nhà kinh tế học

- Nhà kinh tế học John M Keynes cho rằng: đầu tư là hoạt động mua sắm tài sản cố định để tiến hành sản xuất hoặc có thể mua tài sản tài chính để

thu lợi nhuận “Đầu tư, theo cách dùng thông thường là việc cá nhân hoặc

công ty mua sắm một tài sản.Đôi khi, thuật ngữ này còn bị giới hạn trong việc

116-177).Ông nói đến đầu tư mua sắm tài chính, song chủ yếu tập trung vào khái niệm đầu tư tạo thêm tài sản vật chất mới

-Nhà kinh tế học P.A Samuelson có quan điểm: đầu tư là hoạt động tạo ra vốn tư bản thực sự, theo các dạng nhà ở, đầu tư vào tài sản cố định của doanh nghiệp như máy móc, thiết bị và nhà xưởng và tăng thêm hàng tồn kho Đầu tư cũng có thể dưới dạng vô hình như giáo dục, nâng cao chất lượng nhân lực, nghiên cứu, phát minh Đối với ông, trong thuật ngữ tài chính, đầu tư mang một nghĩa hoàn toàn khác, dùng để chỉ mua một loại chứng khoán hay nói cách khác, đó không phải đầu tư thực sự của nền kinh tế Trên góc độ làm tăng thu nhập cho tương lai, đầu tư được hiểu là: Hoạt động kinh tế từ bỏ tiêu dùng hiện nay với tầm nhìn để tăng sản lượng trong tương lai Nhà kinh tế R.J.Gordon thì cho rằng: đầu

tư là đưa thêm sản phẩm cuối cùng vào kho tài sản vật chất sản sinh ra thu nhập của quốc gia hay thay thế các tài sản vật chất cũ đã hao mòn Đầu tư bao gồm đầu tư tồn kho và đầu tư cố định Khái niệm của ông

Trang 24

nêu ra đã xem xét đầu tư trên giác độ kết quả của hoạt động đầu tư đem lại cho nền kinh tế trong quá trình tái sản xuất

- Tác giả Pierrce Conso cho rằng, khái niệm đầu tư cần được xét trên từng quan điểm (i) Theo quan điểm kinh tế thì đầu tư làm tăng vốn cố định, tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp trong nhiều kỳ kinh doanh nối tiếp

Đó là quy trình làm tăng tài sản cố định để sản xuất kinh doanh (ii) Theo quan điểm tài chính, đầu tư là quá trình làm bất động hoá một số vốn nhằm thu lợi nhuận trong thời kỳ tiếp sau (iii) Theo quan điểm kế toán, khái niệm đầu tư gắn liền với việc phân bổ các khoản vốn đầu tư vào mục đích chi cố định, trong thời gian nhất định phục vụ cho công tác quản lý kết quả đầu tư

Tóm lại có thể khái quát chung lại của khái niệm đầu tư là “Đầu tư là quá trình sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm thu được các kết quả, thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai” Trong đó các nguồn lực sử dụng có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên,

là sức lao động và trítuệ Những kết quả đạt được có thể là sự gia tăng tài sản vật chất, tài sản tài chính hoặc là tài sản trí tuệ và nguồn lực có đủ điều kiện

để làm việc với năng suất cao hơn cho nền kinh tế và cho toàn bộ xã hội

*Vốn đầu tư

- Theo Luật Đầu tư (2005) của Việt Nam: "Vốn đầu tư là tiền và tài

sản hợp pháp khác để thực hiện các hoạt động đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp"

Đầu tư cơ bản là hoạt động đầu tư để tạo ra các tài sản cố định đưa vào hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế xã hội nhằm thu được lợi ích dưới các hình thức khác nhau Hoạt động đầu tư xây dựng thực hiện bằng cách tiến hành xây dựng các tài sản cố định được gọi là đầu tư xây dựng cơ bản

Trang 25

Xây dựng cơ bản chỉ là một khâu trong hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, là các hoạt động cụ thể để tạo ra tài sản cố định như: Khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt

1.2.1.2 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN

*Vốn đầu tư XDCB, nguồn vốn này chủ yếu được sử dụng để đầu tư phát triển tài sản cố định của Doanh nghiệp,tổ chức,cá nhân,của nhà nước,địa phương và gắn liền với chủ thể sở hữu nguồn vốn đó trong nền kinh tế Khác với các loại đầu tư như đầu tư chuyển dịch, đầu tư cho dự phòng, đầu tư mua sắm v.v., đầu tư XDCB là hoạt động đầu tư vào máy móc, thiết bị, nhà xưởng, kết cấu hạ tầng Đây là hoạt động đầu tư phát triển, đầu tư cơ bản và chủ yếu

có tính dài hạn

Chúng ta có thể hiểu, Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà

nước(nguồn vốn này do nhà nước chủ sở hữu) là một phần vốn đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước được hình thành từ sư huy động của Nhà nước dùng để chi cho đầu tư xây dựng cơ bản nhằm xây dựng và phát triển cơ sở vật chất-kỹ thuật và kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội cho nền kinh tế quốc dân

Để quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN, cần thiết phải phân loại nguồn vốn này Có nhiều cách phân loại phụ thuộc vào yêu cầu, mục tiêu quản lý của từng loại nguồn vốn khác nhau Cụ thể một số cách phân loại như sau:

Theo tính chất công việc của hoạt động XDCB: vốn được phân thành chi phí xây lắp (nay gọi là xây dựng), chi phí thiết bị và chi khác Trong đó, chi phí xây dựng và thiết bị chiếm tỷ trọng chủ yếu

1.2.1.3 Vai trò của vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Trong nền kinh tế quốc dân, vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò rất quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội Vai trò đó thể hiện trên các mặt sau:

Một là, vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc xây

dựng và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, hình thành kết cấu hạ tầng chung

Trang 26

cho đất nước như giao thông, thuỷ lợi, điện, trường học, trạm y tế… Thông qua việc duy trì và phát triển hoạt động đầu tư XDCB, vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế quốc dân, tái tạo và tăng cường năng lực sản xuất, tăng năng suất lao động, tăng thu nhập quốc dân và tổng sản phẩm xã hội

Hai là, vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc chuyển

dịch cơ cấu kinh tế, hình thành những ngành mới, tăng cường chuyên môn hoá

và phân công lao động xã hội Chẳng hạn, để chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đến năm 2020, Đảng và Nhà nước chủ trương tập trung vốn đầu tư vào những ngành, lĩnh vực trọng điểm, mũi nhọn như công nghiệp dầu khí, hàng không, hàng hải, đặc biệt là giao thông vận tải đường bộ, đường sắt cao tốc, đầu tư vào một số ngành công nghệ cao Thông qua việc phát triển kết cấu hạ tầng để tạo lập môi trường thuận lợi, tạo sự lan toả đầu tư và phát triển kinh doanh, thúc đẩy phát triển xã hội

Ba là, vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò định hướng hoạt động đầu

tư trong nền kinh tế Việc Nhà nước bỏ vốn đầu tư vào kết cấu hạ tầng và các ngành, lĩnh vực có tính chiến lược không những có vai trò dẫn dắt hoạt động đầu tư trong nền kinh tế mà còn góp phần định hướng hoạt động của nền kinh

tế Thông qua đầu tư XDCB vào các ngành, lĩnh vực khu vực quan trọng, vốn đầu tư từ NSNN có tác dụng kích thích các chủ thể kinh tế, các lực lượng trong xã hội đầu tư phát triển sản xuất - kinh doanh, tham gia liên kết và hợp tác trong xây dựng hạ tầng và phát triển kinh tế - xã hội Trên thực tế, gắn với việc phát triển hệ thống điện, đường giao thông là sự phát triển mạnh mẽ các khu công nghiệp, thương mại, các cơ sở kinh doanh và khu dân cư

Bốn là, vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò quan trọng trong việc

giải quyết các vấn đề xã hội như xoá đói, giảm nghèo, phát triển vùng sâu, vùng xa Thông qua việc đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, các cơ sở sản xuất -

Trang 27

kinh doanh và các công trình văn hoá, xã hội góp phần quan trọng vào việc giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa

1.2.2 Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

1.2.2.1 Khái niệm quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Theo Phan Huy Đường (2012), trong Quản lý nhà nước về kinh tế, NXB

ĐH Quốc gia HN, Quản lý nói chung là sự tác động có tổ chức, có mục đích

của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng

có hiệu quả các nguồn lực để đạt được các mục tiêu đặt ra trong sự vận động của sự vật Vì thế nói đến quản lý là phải nói đến cơ chế vận hành, tức là cơ chế quản lý như chế độ, chính sách, biện pháp tổ chức, tâm lý xã hội

Có nhiều dạng quản lý, nhiều dạng chủ thể quản lý khác nhau trong sự vận động và phát triển của xã hội Một trong số đó là dạng quản lý rất cơ bản, đặc thù - quản lý nhà nước

Quản lý Nhà nước là một dạng quản lý do nhà nước làm chủ thể định hướng điều hành, chi phối, v.v để đạt được mục tiêu kinh tế xã hội trong những giai đoạn lịch sử nhất định (Phan Huy Đường, 2012)

Như vậy, Từ nội hàm của quản lý nhà nước về kinh tế nói trên,chung ta

có thể hiểu được Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là sự tác động có tổ

chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động XDCB của con người; do các cơ quan trong hệ thống hành pháp và hành chính thực hiện; nhằm hỗ trợ các chủ đầu tư thực hiện đúng vai trò, chức năng, nhiệm vụ của người đại diện sở hữu vốn Nhà nước trong các

dự án đầu tư; ngăn ngừa các ảnh hưởng tiêu cực của các dự án; kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực trong việc sử dụng vốn Nhà nước nhằm tránh thất thoát, lãng phí NSNN

Trang 28

Theo các quy định pháp luật về quản lý đầu tư ở Việt Nam hiện nay,có thể rút ra một số đặc điểm của quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN như sau:

Thứ nhất, đối tượng quản lý ở đây là vốn đầu tư XDCB từ NSNN, là

nguồn vốn được cấp phát theo kế hoạch NSNN với quy trình rất chặt chẽ gồm nhiều khâu: xây dựng cơ chế chính sách, xây dựng kế hoạch, xây dựng dự toán, định mức tiêu chuẩn, chế độ kiểm tra báo cáo, phân bổ dự án năm, thực hiện tập trung nguồn thu, cấp phát, hạch toán kế toán thu chi quỹ NSNN, báo cáo quyết toán Quản lý vốn đầu tư XDCB là một vấn đề nằm trong nội dung quản lý thu chi NSNN Tuy nhiên, do tính chất đặc thù phức tạp của quá trình xây dựng cơ bản (quyết định đến tính chất quản lý vốn) nên chỉ tập trung nghiên cứu những nội dung trọng tâm như: lập kế hoạch vốn đầu tư; phân bổ vốn đầu tư; thanh quyết toán vốn đầu tư; kiểm tra và thanh tra các khâu từ hình thành đến thanh toán vốn đầu tư

Vốn đầu tư XDCB thường gắn với các dự án đầu tư với quy trình chặt chẽ gồm 5 bước sau (xem sơ đồ 1.1)

Sơ đồ 1.1: Quy trình thực hiện đầu tư dự án xây dựng cơ bản

Nguồn: Tổng hợp từ các quy định về dự án đầu tư

Quan hệ giữa vốn đầu tư và quy trình dự án rất chặt chẽ Vốn đầu tư chỉ được giải ngân và cấp phát cho việc sử dụng chỉ sau khi dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền duyệt Việc thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB chỉ khi dự

án được nghiệm thu và bàn giao đưa vào sử dụng

Thứ hai, chủ thể quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN bao gồm các cơ

quan chính quyền, các cơ quan chức năng được phân cấp quản lý vốn đầu tư

từ NSNN Mỗi cơ quan chức năng thực hiện quản lý ở từng khâu trong quy

Triển khai thực hiện dự

án

Nghiệm thu bàn giao sử dụng

Đánh giá đầu

Trang 29

trình quản lý vốn Cụ thể như sau:

- Cơ quan kế hoạch và đầu tư (ở cấp tỉnh là Sở Kế hoạch và Đầu tư; ở cấp huyện là Phòng Tài chính – Kế hoạch) chịu trách nhiệm quản lý khâu phân bổ kế hoạch vốn

- KBNN quản lý kiểm soát thanh toán, hạch toán kế toán, tất toán tài khoản vốn đầu tư XDCB từ NSNN

- Cơ quan tài chính (ở cấp tỉnh là Sở Tài chính; ở cấp huyện là Phòng Tài chính – Kế hoạch) chịu trách nhiệm quản lý điều hành nguồn vốn và quyết toán vốn đầu tư

- Chủ đầu tư có chức năng quản lý sử dụng vốn đúng nguyên tắc, đúng mục đích sử dụng vốn và đúng định mức (Sơ đồ 1.2)

Sơ đồ 1.2: Quy trình quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Nguồn: Tổng hợp từ các quy định pháp luật về quản lý đầu tư ở Việt Nam Ghi chú: 1a, 1b, 1c - quan hệ công việc giữa cơ quan chủ đầu tư với

từng cơ quan chức năng;

2a, 2b - trình tự giải ngân vốn đầu tư cho các chủ đầu tư

Trong các khâu quản lý vốn đầu tư, khâu quan trọng và có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả quản lý vốn đầu tư là bước phân bổ kế hoạch vốn, đưa dự án vào danh mục đầu tư

Điều hành

nguồn vốn và quyết toán vốn đầu tư dự án (cơ quan tài chính)

Chủ đầu tư (1a)

(1b)

(1c)

Trang 30

Trong phạm vi nghiên cứu đề tài này, chủ yếu tập trung vào chủ thể KBNN

và có gắn kết với các chủ thể khác như cơ quan kế hoạch, cơ quan tài chính

Thứ ba, mục tiêu quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là bảo đảm sử

dụng vốn đúng mục đích, đúng nguyên tắc, đúng tiêu chuẩn, chế độ quy định

và có hiệu quả cao Đối với vốn đầu tư XDCB từ NSNN, hiệu quả không đơn thuần là lợi nhuận hay hiệu quả kinh tế nói chung mà là hiệu quả tổng hợp, hiệu quả kinh tế - xã hội Hiệu quả của vốn đầu tư XDCB được đo bằng một

Trong đó: K - là lượng vốn đầu tư tăng thêm

Y - lượng đầu ra thu được từ vốn đầu tư tăng thêm, trong nền kinh tế đó chính là GDP, hay GNP

Hệ số ICOR phản ánh hiệu quả phân bổ và sử dụng vốn đầu tư Trong cùng điều kiện như nhau, nếu sử dụng vốn hiệu quả thì hệ số ICOR thấp, nghĩa là cùng một lượng vốn như nhau, nếu sử dụng vốn hiệu quả thì cho nhiều đơn vị đầu ra hơn, hoặc cùng số lượng đầu ra nhưng sử dụng ít vốn hơn

- Chỉ tiêu tiến độ và quy mô giải ngân vốn XDCB từ NSNN Tiến độ giải ngân được tính bằng tỷ số vốn đã giải ngân trong tổng số vốn kế hoạch được giao hàng năm, thường được tính theo tỷ lệ % và được xác định bằng công thức

Tỷ lệ giải ngân XDCB = Tổng số vốn đã giải ngân 100%

Tổng số vốn thông báo kế hoạch năm Đây là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả giải ngân nguồn vốn của

cả nước, một ngành hoặc địa phương tại một một thời điểm Chỉ số này cũng

Trang 31

phản ánh tổng hợp nhiều yếu tố, công đoạn, nhiều chủ thể liên quan mà kết quả cuối cùng thể hiện ở khối lượng XDCB và sản phẩm XDCB hoàn thành được giải ngân

Chỉ số này có ưu điểm là cách lấy số liệu thống kê tính toán đơn giản, dễ thực hiện, dễ kiểm tra, bảo đảm tính trung thực cao, có thể so sánh với nhau trong toàn quốc hoặc trong một địa phương, một ngành Cũng có thể dùng để phân tích, so sánh hoạt động kinh tế trong một thời kỳ hoặc nhiều thời kỳ với nhau Tuy nhiên, chỉ tiêu này có hạn chế, nó phù hợp việc việc đánh giá tổng hợp ở các địa phương, ngành nhưng không phù hợp với từng cơ quan đơn vị tham gia một mảng công việc trong dự án XDCB sử dụng vốn từ NSNN

Trên thực tế, có thể sử dụng một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN như: các chỉ tiêu về giá thành, đơn vị công suất trên một đơn vị vốn đầu tư; tỷ lệ số dự án quyết toán và thực hiện đúng kế hoạch; tỷ lệ thất thoát vốn đầu tư XDCB từ NSNN; mối quan hệ giữa cơ cấu vốn đầu tư XDCB với chuyển đổi cơ cấu kinh tế Ngoài ra, cần kết hợp với phương pháp phân tích định tính về hiệu quả kinh tế - xã hội trước mắt và lâu dài, cũng như những tác động về môi trường để đánh giá hiệu quả

1.2.2.2 Nội dung quản lý vốn đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN

Trang 32

các bộ phân bổ kế hoạch vốn đầu tư cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý đã

đủ các điều kiện quy định, bảo đảm khớp chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu

tư, cơ cấu vốn trong nước và ngoài nước, cơ cấu ngành kinh tế, mức vốn các

dự án quan trọng của Nhà nước và đúng với Nghị quyết của Quốc hội, chỉ đạo của Chính phủ về điều hành kế hoạch phát triển KTXH và dự toán NSNN hàng năm

Việc phân bổ vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách Trung ương cho các công trình, dự án cụ thể thực hiện theo một số nguyên tắc sau:

- Thực hiện đúng theo quy định của Luật NSNN, vốn đầu tư thuộc NSNN chỉ bố trí cho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội không có khả năng hoàn vốn trực tiếp

- Các công trình dự án phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của ngành đề ra

- Các công trình, dự án được bố trí vốn phải nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt; có đủ các thủ tục đầu tư theo các quy định về quản lý đầu tư

và xây dựng

- Bố trí vốn tập trung, bảo đảm hiệu quả đầu tư Ưu tiên bố trí cho các

dự án quan trọng Quốc gia và các dự án lớn khác, các công trình dự án hoàn thành trong kỳ kế hoạch, vốn đối ứng cho các dự án ODA; đảm bảo thời gian

từ khi khởi công đến khi hoàn thành các dự án nhóm B không quá 4 năm, dự

án nhóm C không quá 2 năm; không bố trí vốn cho các dự án khi chưa xác định được rõ nguồn vốn;

- Phải dành đủ vốn để thanh toán các khoản nợ và ứng trước kế hoạch;

- Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong phân bổ vốn đầu

tư phát triển

Đối với vốn đầu tư thuộc địa phương quản lý: UBND các cấp lập các

phương án phân bổ vốn đầu tư trình HĐND cùng cấp quyết định Phương

Trang 33

án này tuỳ từng điều kiện cụ thể thường sắp xếp thứ tự ưu tiên chi tiết rõ hơn như trả nợ, quyết toán, đối ứng, trọng điểm, chuẩn bị đầu tư, chuyển tiếp, đầu tư mới…

Việc phân bổ chi đầu tư phát triển trong ngân sách địa phương được xác định theo nguyên tắc, tiêu chí sau:

- Thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN, cân đối NSNN các tiêu chí và định mức chi đầu tư phát triển được xây dựng cho năm kế hoạch,

là cơ sở để xác định tỷ lệ điều tiết và số bổ sung cân đối của ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương, được ổn định trong 3 năm;

- Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phục vụ các mục tiêu phát triển các trung tâm chính trị - kinh tế của cả nước, các vùng kinh tế trọng điểm, với việc ưu tiên hỗ trợ các vùng miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc và các vùng khó khăn để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng miền trong cả nước;

- Bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của NSNN, tạo điều kiện để thu hút các nguồn vốn khác, bảo đảm mục tiêu huy động cao nhất các nguồn vốn cho đầu tư phát triển;

- Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong phân bổ vốn đầu tư phát triển;

- Mức vốn đầu tư phát triển trong cân đối của từng địa phương không thấp hơn số dự toán năm 2006 Thủ tướng Chính phủ đã giao

- Đối với tiêu chí phân bổ vốn đầu tư gồm các tiêu chí sau: tiêu chí

về dân số (gồm 2 tiêu chí: dân số của các tỉnh, thành phố và số người dân tộc thiểu số); tiêu chí về trình độ phát triển (gồm 3 tiêu chí: tỷ lệ hộ nghèo, thu nội địa và tỷ lệ điều tiết với ngân sách trung ương); tiêu chí về diện tích

tự nhiên; tiêu chí về đơn vị hành chính (gồm 4 tiêu chí số đơn vị cấp

Trang 34

huyện, số huyện miền núi, vùng cao, hải đảo và biên giới) Ngoài 4 loại tiêu chí trên còn có các tiêu chí bổ sung như thành phố đặc biệt, thành phố trực thuộc trung ương, các tỉnh thành thuộc vùng kinh tế trọng điểm, các trung tâm vùng và tiểu vùng

Theo nghị quyết của HĐND, UBND phân bổ và quyết định giao kế hoạch vốn đầu tư cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý đã đủ các điều kiện quy định, bảo đảm khớp đúng với chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư, cơ cấu vốn trong nước, ngoài nước, cơ cấu ngành kinh tế, mức vốn đầu tư các dự

án quan trọng của Nhà nước và đúng với Nghị quyết của Quốc hội và chỉ đạo của Chính phủ về điều hành kế hoạch phát triển KTXH và dự toán NSNN hàng năm

Sở Tài chính có trách nhiệm cùng sở Kế hoạch và Đầu tư dự kiến phân bổ vốn đầu tư cho từng dự án do tỉnh quản lý trước khi báo cáo UBND tỉnh quyết định

Phòng Tài chính Kế hoạch huyện có trách nhiệm cùng với các cơ quan chức năng của huyện tham mưu cho UBND huyện phân bổ vốn cho từng dự

án do huyện quản lý

Phân bổ vốn là việc quan trọng và cũng rất phức tạp vì có rất nhiều yếu

tố tác động nhất là sự can thiệp của con người, nên phải được thực hiện theo một số nguyên tắc thống nhất như: Phải bảo đảm dự án đủ điều kiện để ghi vốn, đúng với chỉ đạo về phương hướng trọng tâm trọng điểm, cơ cấu, mức cho phép của cấp trên, ngoài ra phải theo thứ tự có tính tất yếu, dứt điểm như: Thanh toán trả nợ các dự án đã đưa vào sử dụng, dự án đã quyết toán, các chi phí kiểm toán, quyết toán…

Giao kế hoạch vốn, trước khi chính thức giao kế hoạch vốn, phương án phân bổ vốn phải được cơ quan tài chính thẩm tra và thông báo Bộ Tài chính thẩm tra phương án phân bổ vốn đầu tư XDCB của các bộ và của các UBND

Trang 35

tỉnh về chấp hành các nguyên tắc phân bổ vốn như: điều kiện, cơ cấu theo chỉ đạo của các dự án và chương trình mục tiêu… Sở Tài chính, Phòng Tài chính xem xét các thủ tục đầu tư xây dựng của các dự án Trường hợp đúng được chấp nhận bằng thông báo của cơ quan tài chính Trường hợp không đúng quy định, không đủ thủ tục thì cơ quan tài chính có văn bản đề nghị điều chỉnh lại

Sau khi cơ quan tài chính thẩm tra chấp nhận các Bộ, UBND tỉnh, huyện giao chỉ tiêu kế hoạch cho các chủ đầu tư để thực hiện Đồng thời gửi KBNN nơi

dự án mở tài khoản để theo dõi làm căn cứ kiểm soát thanh toán vốn

Trong quá trình thực hiện dự án thường có những khó khăn vướng mắc

do khách quan hoặc chủ quan ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện và mục tiêu đầu tư của dự án Việc rà soát điều chỉnh được tiến hành theo thẩm quyền (thường là định kỳ) để bổ sung điều chỉnh kế hoạch, chuyển vốn các dự án không thực hiện được sang các dự án thực hiện nhanh… Bảo đảm đẩy nhanh tiến độ giải ngân mang lại hiệu quả cao trong quản lý vốn đầu tư XDCB

* Thẩm định và phê duyệt các dự án đầu tư

Các dự án đầu tư nguồn vốn NSNN phải được thẩm định đúng chủ trương đầu tư; vị trí, qui mô xây dựng công trình phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt

* Đấu thầu, chọn thầu và nghiệm thu công trình

Việc lựa chon nhà thầu phải đáp ứng các yêu cầu đó là: Nhà thầu có đủ điều kiện năng lực hoạt động hành nghề xây dựng phù hợp với yêu cầu của gói thầu, có phương án kỹ thuật, công nghệ tối ưu, có giá thầu hợp lý

Nghiệm thu công trình phải được tiến hành từng đợt ngay sau khi làm xong khối lượng công trình khất, những kết cấu chịu lực những bộ phận hay hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình Việc nghiêm thu từng phần và toàn bộ công trình xây dựng do chủ đầu tư tổ chức thực hiện với sự tham gia

Trang 36

của tổ chức tư vấn, thiết kế, xây lắp, cung ứng thiết bị và cơ quan giám định chất lượng theo phân cấp

* Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Căn cứ vào qui định hiện hành, KBNN các cấp hướng dẩn công tác thanh toán vốn đầu tư XDCB Quy định về căn cứ để thanh toán vốn đầu tư,

về đối tượng được tạm ứng, điều kiện tạm ứng và mức vốn tạm ứng, về hồ sơ tạm ứng và thu hồi tạm ứng Quy định về thanh toán vốn đầu tư theo khối lượng hoàn thành bao gồm: đối tượng, nội dung và hình thức thanh toán cho các khối lượng xây dựng, thiết bị, công tác tư vấn theo các hình thức lựa chọn nhà thầu và các loại hợp đồng

* Thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành

Tất cả các dự án đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN, sau khi hoàn thành đều phải được nghiệm thu, quyết toán vốn đầu tư hoàn thành theo qui định về chế độ quản lý ĐTXD hiện hành của Nhà nước

* Thanh tra, giám sát quá trình sử dụng vốn đầu tư XDCB

Thanh tra, kiểm tra quá trình sử dụng vốn đầu tư XDCB là một lĩnh vực khó khăn, phức tạp; phải kiểm tra, kiểm soát tất cả các giai đoạn đầu tư; phát hiện và xử lý kịp thời các hiện tượng gây thất thoát lãnh phí trong quá trình đầu tư: Loại bỏ những khối lượng phát sinh chưa được duyệt, sai chế độ quy định, sai đơn giá định mức, không đúng chủng loại vật liệu, danh mục thiết bị

đã được duyệt Do vậy, để hạn chế tối đa thất thoát lãng phí trong quản lý vốn đầu tư XDCB thì các cơ quan chức năng có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ trong việc thực hiện công tác này Công tác thanh tra, kiểm tra vốn đầu tư XDCB ngày càng được nâng cao về chất lượng, đội ngũ cán bộ thanh tra được đào tạo cơ bản và chuyên sâu trong lĩnh vực đầu tư và XDCB thì mới phát hiện được hết các gian lận, thất thoát trong lĩnh vực này Tuy nhiên, về lâu dài cũng cần có những giải pháp mang tính chiến lược, đột phá trong lĩnh vực này

Trang 37

nhằm hạn chế tới mức thấp nhất lãng phí trong quản lý vốn đầu tư XDCB

1.2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN

* Nhân tố về cơ chế chính sách quản lý vôn đầu tư xây dựng

Cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng là các quy định của Nhà nước thông qua các cơ quan có thẩm quyền về các nội dung quản lý làm chế tài để quản

lý hoạt động đầu tư và xây dựng.Do đó, Nếu Huyện Quảng trạch vận dụng cơ chế quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN vào điều kiện cụ thể của Huyện một cách đúng đắn, sáng tạo mà không xa rời nguyên tắc quản lý là nhân tố quan trọng làm tăng hiệu quả của vốn đầu tư xây dựng, tiết kiệm trong việc quản lý vốn đầu tư XDCB, ngược lại sẽ gây ra những lãng phí to lớn đối với vốn đầu tư XDCB

* Trách nhiệm của các cấp các ngành có liên quan

Việc phân cấp quản lý vốn đầu tư XDCB tương đối cụ thể, rõ ràng và toàn diện từ khâu quy hoạch, quyết định đầu tư, bố trí nguồn vốn, thẩm định, đấu thầu, quản lý thực hiện các dự án đầu tư; do vậy trách nhiệm của các cấp các ngành có liên quan trong quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là hết sức nặng

nề, nếu không vươn lên quản lý toàn diện, sẽ không thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được giao

* Năng lực tổ chức thực hiện dự án của chủ đầu tư và các ban quản lý Năng lực tổ chức thực hiện của các chủ đầu tư và ban quản lý dự án là nhân tố không thể thiếu vắng của làm cho hiệu quả vốn đầu tư tăng lên.Nếu năng lực còn yếu kém sẽ gây ra sự lãng phí vốn của Nhà nước Chẳng hạn như đối với tình hình biến động giá cả nguyên vật liệu đòi hỏi chủ đầu tư phải xem xét lại dự toán hoặc xin điều chỉnh

* Nhân tố về đặc điểm của sản phẩm xây dựng

Trang 38

Sản phẩm xây dựng có tính chất cố định, nơi sản xuất gắn liền với nơi tiêu thụ sản phẩm, phụ thuộc trực tiếp vào điều kiện, địa chất, thủy văn, khí hậu

Chất lượng và giá cả (chi phí xây dựng) sản phẩm chịu ảnh hưởng trực tiếp của các điều kiện tự nhiên Do vậy để giảm thiểu lãng phí, thất thoát

do nguyên nhân khách quan bởi các tác động trên đòi hỏi trước khi xây dựng phải làm thật tốt công tác chuẩn bị đầu tư và chuẩn bị xây dựng

* Nhân tố về nguồn cán bộ làm công tác quản lý vốn đầu tư XDCB Chất lượng nguồn cán bộ làm công tác quản lý vốn đầu tư XDCB là nhân tố rất quan trọng đối với công tác quản lý vốn đầu tư XDCB, bởi vì cho

dù khi đã có cơ chế chính sách đúng, môi trường đầu tư thuận lợi; nhưng năng lực quản lý đầu tư xây dựng yếu kém, luôn có xu hướng tìm kẽ hở trong chính sách để tham nhũng thì công tác quản lý vốn sẽ không đạt được kết quả mong muốn; đáng chú ý là trách nhiệm và biểu hiện tiêu cực trong một bộ phận không ít cán bộ lãnh đạo và quản lý ở các cấp còn rất nghiêm trọng

Kết luận chương 1:

Chương 1 của Luận văn đã khái quát các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài và đưa ra khung khổ lý luận chung về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN Theo đó, Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động XDCB của con người; do các cơ quan trong hệ thống hành pháp và hành chính thực hiện; nhằm hỗ trợ các chủ đầu tư thực hiện đúng vai trò, chức năng, nhiệm vụ của người đại diện sở hữu vốn Nhà nước trong các

dự án đầu tư; ngăn ngừa các ảnh hưởng tiêu cực của các dự án; kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực trong việc sử dụng vốn Nhà nước nhằm tránh thất thoát, lãng phí NSNN Luận văn cũng dung đã làm rõ nội dung, quy trình và các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Trang 39

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.1 Phương pháp nghiên cứu được sử dụng

- Đề tài vận dụng những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, các quan điểm của Đảng, Chính phủ và các chính sách của Nhà nước

- Để đạt được mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ đặt ra, đề tài sử dụng

phương pháp nghiên cứu hỗn hợp Trong phương pháp này, tác giả đã sử

dụng phương pháp nghiên cứu định tính (Qualitative approach) mà cụ thể là phương pháp tình huống (case study research) làm phương pháp nghiên cứu chính; sử dụng phương pháp định lượng hỗ trợ thêm để làm sáng tỏ thêm vấn

đề cần nghiên cứu Đây chính là dạng thiết kế hỗn hợp gắn kết “Thiết kế hỗn hợp gắn kết là dạng thiết kế trong đó một phương pháp (định tính hoặc định lượng) là chính và phương pháp còn lại gắn vào với phương pháp chính Như vậy, phương pháp gắn kết (phụ) này đóng vai trò hỗ trợ thêm dữ liệu cho phương pháp chính” (Nguyễn Đình Thọ, 2011, trang 198)

Trong phương pháp tình huống (case study research), công cụ tác giả lựa chọn sử dụng để thu thập dữ liệu đó chính là khảo sát và quan sát (observation) “Phân tích dữ liệu định tính là quá trình đi tìm ý nghĩa của dữ liệu” (Nguyễn Đình Thọ, 2011, trang 130) Vì vậy, tác giả tiến hành khảo sát các nhà khoa học, các chuyên gia trong lĩnh vực quản lý tài chính, ngân sách

và các cấp quản lý trong UBND huyện Quảng Trạch và quan sát đối tượng nghiên cứu (những vấn đề về quản lý nhà nước về vốn đầu tư xây dựng cơ bản) để thu thập và phân tích dữ liệu Ngoài phương pháp chủ đạo nêu trên, luận văn còn sử dụng các phương pháp khác như phương pháp tổng hợp, phương pháp điều tra, phỏng vấn sâu … để nghiên cứu và trình bày các vấn

đề lý luận và thực tiễn

Trang 40

Quy trình áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp trải qua 7 bước:

Cụ thể:

- Bước 1: Phát hiện lỗ hổng nghiên cứu

Qua tham khảo các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về quản

lý nhà nước về vốn đầu tư xây dựng cơ bản, một số vấn đề mà các tác giả đã chưa đề cập đến là:

+ Nội dung nghiên cứu quản lý nhà nước về vốn đầu tư xây dựng cơ bản nói chung, quản lý nhà nước về vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Quảng Trạch nói riêng

+ Khái quát các nhân tố quản lý nhà nước về vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên phương diện định tính

Bước 1: Phát hiện lỗ hổng nghiên cứu

Bước 2: Xác định câu hỏi nghiên cứu

Bước 3: Chọn tình huống

Bước 4: Chọn phương pháp thu thập dữ liệu

Bước 5: Thu thập dữ liệu

Bước 6: Phân tích dữ liệu

Bước 7: Xây dựng mô hình

Ngày đăng: 19/12/2015, 13:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1  Sơ đồ 1.1  Quy trình thự hiện đầu tƣ dự án xây dựng cơ bản  17 - Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện quảng trạch, tỉnh quảng bình   luận văn ths
1 Sơ đồ 1.1 Quy trình thự hiện đầu tƣ dự án xây dựng cơ bản 17 (Trang 11)
Sơ đồ 1.2: Quy trình quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN - Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện quảng trạch, tỉnh quảng bình   luận văn ths
Sơ đồ 1.2 Quy trình quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN (Trang 29)
Bảng 3.1: Nguồn vốn đầu tƣ phát triển toàn xã hội huyện  Quảng Trạch thời kỳ 2009 – 2013 - Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện quảng trạch, tỉnh quảng bình   luận văn ths
Bảng 3.1 Nguồn vốn đầu tƣ phát triển toàn xã hội huyện Quảng Trạch thời kỳ 2009 – 2013 (Trang 51)
Bảng 3.4. Thu - chi ngân sách huyện Quảng Trạch qua các năm. - Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện quảng trạch, tỉnh quảng bình   luận văn ths
Bảng 3.4. Thu - chi ngân sách huyện Quảng Trạch qua các năm (Trang 54)
Bảng 3.9. Tình hình giải ngân thanh toán VĐT XDCB (2009-2013) - Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện quảng trạch, tỉnh quảng bình   luận văn ths
Bảng 3.9. Tình hình giải ngân thanh toán VĐT XDCB (2009-2013) (Trang 65)
Bảng 3.10. Kết quả thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành - Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện quảng trạch, tỉnh quảng bình   luận văn ths
Bảng 3.10. Kết quả thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành (Trang 68)
Bảng 3.11. Vốn bố trí/ dự án qua các năm 2009 - 2013 - Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện quảng trạch, tỉnh quảng bình   luận văn ths
Bảng 3.11. Vốn bố trí/ dự án qua các năm 2009 - 2013 (Trang 71)
Bảng 3.12. Số dự án phải điều chỉnh TMĐT qua các năm 2009-2013 - Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện quảng trạch, tỉnh quảng bình   luận văn ths
Bảng 3.12. Số dự án phải điều chỉnh TMĐT qua các năm 2009-2013 (Trang 73)
Bảng 3.13. Kết quả thực hiện các hình thức đấu thầu giai đoạn 2009-2013 - Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện quảng trạch, tỉnh quảng bình   luận văn ths
Bảng 3.13. Kết quả thực hiện các hình thức đấu thầu giai đoạn 2009-2013 (Trang 77)
Bảng 3.14. Cấp phát vốn qua kho bạc nhà nước các tháng trong năm - Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện quảng trạch, tỉnh quảng bình   luận văn ths
Bảng 3.14. Cấp phát vốn qua kho bạc nhà nước các tháng trong năm (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm