1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng chợ điện tử VINHSHOP COM

47 138 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 4,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những yêu cầu đó, với mong muốn mỗi người dân thành phố Vinh và các Huyện lân cận sẽ hiểu biết ngày một sâu sắc tầm quan trọng của thương mạiđiện tử, đưa thương mại điện tử

Trang 1

TRờng đại học vinh Khoa công nghệ thông tin

Giáo viên hớng dẫn: ThS Trần thị kim oanh

Sinh viên thực hiện: nguyễn thanh sơn 46k1 - CNTT

Vinh, 5/2010LỜI NểI ĐẦU

Trang 2

Thương mại điện tử là lĩnh vực hoạt động kinh tế không còn xa lạ với nhiềuquốc gia Người ta không còn phải mất nhiều thời gian, công sức, tiền bạc cho nhữnggiao dịch kinh tế Việc áp dụng thương mại điện tử trong hoạt động kinh doanh là một

xu thế tất yếu của thời đại Và Việt Nam – trong quá trình hội nhập không nằm ngoài

xu hướng phát triển đó

Nhu cầu mua sắm cũng ngày càng đa dạng với những dịch vụ thuận tiện và lợiích Việc xây dựng một Website hoạt động như một hình thức Chợ giao dịch điện tửcũng không ngoài việc tạo nên một tiện ích cho người dùng internet có thể tiết kiệmthời gian xem và mua sắm hàng hóa

Xuất phát từ những yêu cầu đó, với mong muốn mỗi người dân thành phố Vinh

và các Huyện lân cận sẽ hiểu biết ngày một sâu sắc tầm quan trọng của thương mạiđiện tử, đưa thương mại điện tử vào trong hoạt động phát triển một cộng đồng muabán nhiều tiện ích nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong điều kiện hội nhập, tôi đã

mạnh dạn chọn đề tài “Xây dựng chợ điện tử VinhShop.com” làm đồ án tốt nghiệp

của mình

Trong quá trình thực hiện, do trình độ và thời gian có hạn cùng với điều kiệnthực tế là thương mại điện tử ở Việt Nam mới chớm phát triển, việc lấy thông tin chínhxác còn nhiều hạn chế, do đó khoá luận không thể tránh khỏi những sai sót Vì vậy, tôirất mong nhận được sự quan tâm giúp đỡ, trao đổi, động viên của các cấp, các ngành,các nhà nghiên cứu, các thày cô và những ai quan tâm đến thương mại điện tử để đồ án

“Xây dựng chợ điện tử VinhShop.com” ngày một hoàn thiện

Xin trân trọng cảm ơn!

Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Thanh Sơn

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

MỤC LỤC 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 4

1.1 Lý do chọn đề tài 4

1.2 Mục đích, yêu cầu 5

1.3 Cách tiếp cận đề tài 5

1.4 Phạm vi ứng dụng 6

1.5 Công cụ sử dụng 6

CHƯƠNG 2 TÌM HIỂU VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 7

2.1 Tìm hiểu về Internet 7

2.1.1 Giới thiệu chung về Internet và xuất xứ của nó 7

2.1.2 Cách thức truyền thông trên Internet 7

2.1 3 Dịch vụ World Wide Web 7

2.1.4 Dịch vụ FPT 8

2.1.5 Tìm hiểu Client/Server 8

2.2 Tìm hiểu về World Wide Web 8

2.2 1 Các khái niệm cơ bản về World Wide Web 8

2.2.2 Phân loại Web 8

2.3 Thương mại điện tử 9

2.3.1.Giới thiệu 9

2.3.2 Lợi ích của Thương mại điện tử 10

2.3.3 Hình thức giao dịch 11

CHƯƠNG 3: TÌM HIỂU VỀ NGÔN NGỮ ASP.NET VÀ HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU SQL SERVER 12

3.1 Tìm hiểu về ASP.NET 12

3.1.1 Khái niệm ASP.NET 12

3.2 Tìm hiểu về Hệ quản trị Cơ sở Dữ liệu SQL Server 13

3.2.1 Khái niệm SQL Server 13

3.2.2 Các phiên bản của SQL Server 14

CHƯƠNG 4: TÌM HIỂU VỀ CÔNG NGHỆ WEB PORTAL 15

4.1 Cơ bản về Portal 15

4.1.1 Khái niệm Portal 15

4.1.2 Sự phát triển của web portal 15

4.2 Các loại Portal 16

4.2.1 Các Portal công cộng (Puclic Portal) 16

4.2.2 Các Portal tác nghiệp (Enterprise Portal) 16

4.2.3 Các Portal Website (Website Portal) 17

4.3 DotNetNuke Portal 17

4.3.1 Giới thiệu 17

4.3.2 Các tính năng cơ bản của giải pháp DNN portal 18

CHƯƠNG 5.PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 23

5.1 Bài toán thực tế 23

5.1.1 Đặt vấn đề 23

Trang 4

5.1.2 Bài toán 23

5.1.3 Hướng giải quyết của bài toán 24

5.1.4 Mô hình bán hàng trên mạng 24

5.2 Phân tích 24

5.2.1 Phân tích và yêu cầu 24

5.2.2 Các yêu cầu đối với bài toán 25

5.2.3 Sơ đồ phân cấp chức năng 26

5.2.4 Sơ đồ luồng dữ liệu 27

5.2.5 Mô hình thực thể và các thuộc tính 29

5.3 Thiết kế 34

5.3.1 Lược đồ Website 34

5.3.2 Các Module chính 34

CHƯƠNG 6 CÀI ĐẶT VÀ GIỚI THIỆU SẢN PHẨM 37

6.1 Cài đặt 37

6.2 Giới thiệu sản phẩm 37

38

39

44

44

45

45

KẾT LUẬN 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1.1 Lý do chọn đề tài  Với sự phát triển nhảy vọt của công nghệ thông tin hiện nay, Internet ngày càng giữ vai trò quan trọng trong các lĩnh vực khoa học kĩ thuật và đời sống Dĩ nhiên các bạn đã được nghe nói nhiều về Internet, nói một cách đơn giản, Internet là một tập hợp máy tính nối kết với nhau, là một mạng máy tính toàn cầu mà bất kì ai cũng có thể kết nối bằng máy PC của họ  Với mạng Internet, tin học thật sự tạo nên một cuộc cách mạng trao đổi thông tin trong mọi lĩnh vực văn hóa, xã hội, chính trị, kinh tế

Trang 5

 Với công nghệ Word Wide Web, hay còn gọi là Web sẽ giúp bạn đưa nhữngthông tin mong muốn của mình lên mạng Internet Hay bạn có thể mua những gìcần ngay tại nhà mình mà không phải mất nhiều thời gian, thông qua các trangdịch vụ thương mại điện tử các nhà dịch vụ sẽ mang đến tận nhà cho bạn.

 Sự ra đời của các ngôn ngữ lập trình cho phép chúng ta xây dựng các trang Webđáp ứng được các yêu cầu của người sử dụng Việc tham gia rao bán hay đấugiá các sản phẩm trên mạng cũng không còn quá xa lạ nữa

1.2 Mục đích, yêu cầu

 Nghiên cứu về cách thức xây dựng web với ngôn ngữ chính là C#, ASP.NET,Công nghệ Dotnetnuke và cơ sở dữ liệu SQL Server để xây dựng thử nghiệmwebsite bán hàng trực tuyến qua mạng Internet

 Thử nghiệm hình thức Chợ Điện tử phục vụ nhu cầu mua sắm của người dânthành phố Vinh và các huyện lân cận cũng như các vùng miền khác trên cảnước

1.3 Cách tiếp cận đề tài

 Sự ra đời của Internet, sự phát triển của công nghệ mạng, công nghệ phần mềm

đã và đang làm thay đổi cách thức tiếp cận và xử lý thông tin Ngày càng cónhiều doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sử dụng hệ thống thông tin trực tuyến đểgiới thiệu sản phẩm, quảng bá hình ảnh và quản lý thông tin Hiện nay Internet

đã trở thành một dịch vụ phổ thông, thậm chí thiết yếu ở đa số tổ chức, doanhnghiệp Các hoạt động thương mại, kinh doanh, quản lý nhà nước, điều hànhcông việc đã và đang hoà nhập và môi trường Internet

 Nhu cầu mua sắm cũng ngày càng đa dạng với những dịch vụ thuận tiện và lợiích Việc xây dựng một Website hoạt động như một hình thức Chợ giao dịchđiện tử cũng không ngoài việc tạo nên một tiện ích cho người dùng internet cóthể tiết kiệm thời gian xem và mua sắm hàng hóa

 Và không chỉ mua sắm trực tuyến, Phương thức Rao vặt cũng khá phổ biến vàđược nhiều người dùng lựa chọn để mua bán sản phẩm Bên cạnh đó Phươngthức đấu giá cũng là một điểm nổi bật của các Website Thương mại điện tử đểkích thích hứng thú mua sắm của người dùng

 Hơn nữa, hiện nay các phương thức thanh toán trực tuyến và giao hàng tận nơiđang là phương thức được nhiều người dùng lựa chọn vì sự tiện lợi, nhanhchóng và an toàn

 Chợ điện tử VinhShop.com được hình thành như một giải pháp tốt nhất chohình thức Thương mại điện tử ở thành phố Vinh nói riêng và tỉnh Nghệ An cũng

Trang 6

như trên khắp các tỉnh thành nói chung Góp phần tạo nên một hình thức giaodịch an toàn, đa dạng và thuận tiện.

1.4 Phạm vi ứng dụng

 Chợ điện tử VinhShop.com là một hình thức Thương mại điện tử của người xứNghệ, ứng dụng không chỉ dành riêng cho cộng đồng người dùng internet thànhphố Vinh mà còn cho các Huyện của tỉnh Nghệ An và các Tỉnh lân cận

 Sử dụng trên tất cả các máy tính có Internet Không cần cài đặt thêm ứng dụngkhác

 Áp dụng cho các Công ty, tổ chức có nhu cầu bán hàng trực tuyến

 Áp dụng cho các Công ty, tổ chức có nhu cầu quảng cáo, thực hiện các chiếndịch khuyến mãi trực tuyến

1.5 Công cụ sử dụng

 Internet Information Services version 5.1

 Microsoft SQL Server 2000

 Microsoft NET Framework version 2.0

 Microsoft Visual Web Developer 2008 Express Edition

Trang 7

CHƯƠNG 2 TÌM HIỂU VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 2.1 Tìm hiểu về Internet

2.1.1 Giới thiệu chung về Internet và xuất xứ của nó

Internet là một mạng máy tính nối hàng triệu máy tính với nhau trên phạm vitoàn thế giới Internet có lịch sử rất ngắn, nó có nguồn gốc từ một dự án của Bộ QuốcPhòng Mỹ có tên là ARPANET vào năm 1969, dự án nhằm thực nghiệm xây dựng mộtmạng nối các trung tâm nghiên cứu khoa học và quân sự với nhau Đến năm 1970 đã

có thêm hai mạng: Store-and-forwarrd và ALOHAnet, đến năm 1972 hai mạng này đã

được kết nối với ARPANET Cũng trong năm 1972 RayTomlinson phát minh rachương trình thư tín điện tử E-mail Chương trình này đã nhanh chóng được ứng dụngrộng rãi để gửi các thông điệp trên mạng phân tán

Hiện nay nhờ vào sự phát triển của các phương tiện truyền thông, đặc biệt là sựphát triển của tin học đã tạo điều kiện cho mọi người có thể giao tiếp với nhau mộtcách nhanh chóng và dễ dàng hơn thông qua các dịch vụ Internet Chính vì vậy đã tạođiều kiện thuận lợi cho “Thương mại điện tử” nhanh chóng trở nên phổ biến trên thếgiới trở thành một công cụ rất mạnh

2.1.2 Cách thức truyền thông trên Internet

Với sự phát triển mạnh như hiện nay thì có rất nhiều giao thức chuẩn ra đờinhằm đáp ứng nhu cầu phát triển Các chuẩn giao thức được sử dụng rộng rãi nhất hiệnnay như giao thức TCP/IP, giao thức SNA của IBM, OSIISDN, X.25 hoặc giao thứcLAN to LAN netBIOS Giao thức được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay trên mạng làTCP/IP

Giao thức TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internet Protocol) đảm bảo

sự thông suốt việc trao đổi thông tin giữa các máy tính Internet hiện nay đang liên kếthàng ngàn máy tính thuộc các công ty, cơ quan nhà nước, các trung tâm nghiên cứukhoa học, trường đại học, không phân biệt khoảng cách địa lý trên toàn thế giới Đó làngân hàng dữ liệu khổng lồ của nhân loại

2.1 3 Dịch vụ World Wide Web

Đây là khái niệm mà người dùng Internet quan tâm nhiều nhất hiện nay Web làmột công cụ, hay đúng hơn là một dịch vụ của Internet, Web chứa thông tin bao gồmvăn bản, hình ảnh, âm thanh và thậm chí cả video được kết hợp với nhau

Trang 8

Client là HTTP (HyperText Transfer Protocol).

Web Client (Web Browser): Các trình duyệt có vai trò như là Client trong mô

hình Client/Server, khi cần xem một trang Web cụ thể nào thì trình duyệt Web sẽ gửiyêu cầu lên cho Web Server để lấy nội dung trang Web đó

Web Server: Khi nhận được yêu cầu từ một Client/Server, Web Server sẽ trả về

nội dung file cho trình duyệt Web Server cho phép chuyển giao dữ liệu bao gồm vănbản, đồ hoạ và thậm chí cả âm thanh, video tới người sử dụng

2.2 Tìm hiểu về World Wide Web

2.2 1 Các khái niệm cơ bản về World Wide Web

World Wide Web (WWW) hay còn gọi là Web là một dịch vụ phổ biến nhấthiện nay trên Internet, 85% các giao dịch trên Internet ước lượng thuộc về WWW.Ngày nay số Website trên thế giới đã đạt tới con số khổng lồ WWW cho phép bạntruy xuất thông tin văn bản, hình ảnh, âm thanh, video trên toàn thế giới Thông quaWebsite, các công ty có thể giảm thiểu tối đa chi phí in ấn và phân phát tài liệu chokhách hàng ở nhiều nơi

2.2.2 Phân loại Web

 Web tĩnh:

o Tài liệu được phân phát rất đơn giản từ hệ thống file của Server

o Định dạng các trang web tĩnh là các siêu liên kết, các trang định dạngText, các hình ảnh đơn giản

 Web động:

o Tương tự như một trang Web tĩnh

Trang 9

o Có thể thao tác với CSDL để đáp ứng nhu cầu phức tạp.

2.3 Thương mại điện tử

2.3.1.Giới thiệu

Thương mại điện tử - một hiện thực và hình thức kinh doanh mới đã và đanglàm thay đổi sâu sắc các hoạt động kinh tế và môi trường xã hội Và đã ảnh hưởng đếncác lĩnh vực như truyền thông, tài chính, thương mại bán buôn và bán lẻ Nó đem lạitriển vọng trong các lĩnh vực như giáo dục, y tế và quản lý TMĐT trở thành một công

cụ kinh doanh quan trọng trong xu thế toàn cầu hoá ngày càng mạnh mẽ Đối với cáccông ty kinh doanh, TMĐT tạo ra động lực kinh tế, tác động đến môi trường kinhdoanh, cách thức kinh doanh của mỗi doanh nghiệp

Các chức năng trung gian truyền thống được thay thế, các sản phẩm và thịtrường mới đang phát triển, các quan hệ mới chặt chẽ hơn được tạo ra giữa các doanhnghiệp, giữa doanh nghiệp với khách hàng và giữa khách hàng với nhau TMĐT đóngvai trò như một chất xúc tác thúc đẩy nhanh và làm lan toả rộng rãi hơn các thay đổiđang diễn ra trong nền kinh tế như các quá trình cải cách về mặt pháp lý, thiết lập cáckết nối điện tử giữa các doanh nghiệp, toàn cầu hoá các hoạt động kinh tế, đặt ra nhucầu về người lao động có trí tuệ cao, các khuynh hướng phân ngành mới (ngân hàngđiện tử, đặt chỗ trực tiếp trong du lịch, marketing đến từng khách hàng…)

Đối với hoạt động bán hàng, chi phí cho một điểm bán hàng TMĐT rẻ hơnnhiều so với việc dựng và quản lý cơ sở vật chất do điểm bán TMĐT mang tính mở, cóthị trường toàn cầu Bằng cách đưa thông tin trực tiếp dưới dạng dễ truy cập, các doanhnghiệp TMĐT đã làm tăng hiệu quả của quá trình bán hàng Ở Việt Nam, tuy cơ sở hạtầng về kỹ thuật (mà cụ thể là internet) còn nhiều yếu kém và bất cập, TMĐT hầu nhưchưa được phát triển nhưng những áp lực mà TMĐT tạo ra ngày một rõ nét

Các doanh nghiệp Việt Nam vốn đã vất vả trong việc giành giật lấy một chỗđứng trên thị trường nội địa, hiện đang phải đối mặt với các lực lượng cạnh tranh mới

từ việc mở cửa tất yếu thị trường trong xu hướng tự do hoá và hội nhập kinh tế đangphải quan tâm, lo lắng về những đối thủ cạnh tranh đến từ những nơi không xác địnhqua internet Xác định lại hướng đi của mình là một việc làm hết sức cần thiết Điềucòn thiếu đối với nhiều doanh nghiệp Việt Nam, rất đáng tiếc, lại chính là yếu tố vănminh thương mại hay văn minh trong kinh doanh, thể hiện ở sự cầu thị và chân thànhvới khách hàng Trong môi trường kinh doanh TMĐT các doanh nghiệp phải hiểuđược nguy cơ tụt hậu trong cạnh tranh của mình, phải biết được những nhược điểm cốhữu của mình thì mới có thể có những chính sách và biện pháp đúng đắn

Trang 10

Trong TMĐT, yếu tố không gian có thể coi là đã bị loại bỏ một cách tương đối,

vì vậy yếu tố thời gian đã gây sức ép đáng kể lên thái độ và hành vi của doanh nghiệp.Doanh nghiệp không chỉ cần thông tin mà cần thông tin một cách nhanh chóng, tứcthời Internet đã tạo cho các doanh nghiệp cơ hội ấy nhưng không vì thế mà cho phépdoanh nghiệp vượt qua ngưỡng an toàn và bỏ qua tính chính xác, hay độ tin cậy củathông tin Thông tin qua internet đem lại càng thực sự hữu ích đối với kinh doanh khi

nó được tiếp cận và xử lý trên quan điểm kinh doanh hiện đại

2.3.2 Lợi ích của Thương mại điện tử

Nắm được thông tin phong phú:

Thương mại điện tử (đặc biệt là khi sử dụng Internet/Web) trước hết giúpcho các doanh nghiệp nắm được thông tin phong phú vè kinh tế-thương mại (cóthể gọi chung là thông tin thị trường), nhờ đó có thể xây dựng được các chiếnlược sản xuất và kinh doanh thích hợp với xu thế phát triển của thị trường trongnước, khu vực, và thị trường quốc tế Điều này đặc biệt có ý nghĩa đối với cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ - động lực phát triển chủ yếu trong các nền kinh tếhiện nay

 Giảm chi phí sản xuất:

Thương mại điện tử giúp giảm chi phí sản xuất, trước hết là chi phí vănphòng Các văn phòng không giấy tờ (paperless office) chiếm diện tích nhỏ hơnrất nhiều, chi phí tìm kiếm chuyển giao tài liệu giảm nhiều lần (trong đó khâu in

ấn gần như bỏ hẳn) Theo số liệu của hãng Genaral Electricity của Mỹ, tiết kiệmtheo hướng này đạt tới 30% Điều quan trọng hơn là các nhân viên có năng lựcđược giải phóng khỏi nhiều công đoạn sự vụ có thể tập trung vào nghiên cứuphát triển sẽ đưa đến những lợi ích to lớn và lâu dài

 Giảm chi phí bán hàng và tiếp thị:

Thương mại điện tử giúp giảm thấp chi phí bán hàng và chi phí tiếp thị.Bằng phương tiện Internet/Web, một nhân viên bán hàng có thể giao dịch đượcvới rất nhiều khách hàng, ca-ta-lô điện tử (electronic catalogue) trên Web phongphú hơn nhiều và thường xuyên cập nhật so với ca-ta-lô in ấn chỉ có khuôn khổgiới hạn và luôn luôn lỗi thời

 Giảm chi phí giao dịch:

Thương mại điện tử qua Internet/Web giúp người tiêu thụ và các doanhnghiệp giảm đáng kể thời gian và chi phí giao dịch (giao dịch được hiểu là quátrình từ quảng cáo, tiếp xúc ban đầu, giao dịch đặt hàng, giao dịch thanh toán)

Trang 11

2.3.3 Hình thức giao dịch

 Các hình thức chủ yếu:

o Thư điện tử (email)

o Thanh toán điện tử (electronic payment)

o Trao đổi dữ liệu điện tử (electronic date interchange - EDI)

o Giao gửi số hóa các dữ liệu (digital delivery of content)

o Bán lẻ hàng hoá hữu hình (retail of tangible goods)

Các loại giao tiếp:

o Người với người (qua điện thoại, thư điện tử, fax)

o Người với máy tính điện tử (qua các mẫu biểu điện tử, qua Website)

o Máy tính điện tử với người (qua fax, thư điện tử)

o Máy tính điện tử với máy tính điện tử (qua trao đổi dữ liệu có cấu trúc,thẻ thông minh, mã vạch)

 Cách thức giao dịch:

o Giữa các doanh nghiệp và người tiêu dùng

o Giữa các doanh nghiệp với nhau

o Giữa người tiêu dùng và người tiêu dùng

Trang 12

CHƯƠNG 3: TÌM HIỂU VỀ NGÔN NGỮ ASP.NET VÀ HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ

DỮ LIỆU SQL SERVER 3.1 Tìm hiểu về ASP.NET

3.1.1 Khái niệm ASP.NET

ASP.NET là một nền tảng ứng dụng web (web application framework) đượcphát triển và cung cấp bởi Microsoft, cho phép những người lập trình tạo ra nhữngtrang web động, những ứng dụng web và những dịch vụ web Lần đầu tiên được đưa rathị trường vào tháng 2 năm 2002 cùng với phiên bản 1.0 của NET framework, là côngnghệ nối tiếp của Microsoft's Active Server Pages(ASP) ASP.NET được biên dịchdưới dạng Common Language Runtime (CLR), cho phép những người lập trình viết

mã ASP.NET với bất kỳ ngôn ngữ nào được hỗ trợ bởi NET language

Sau khi phát hành phiên bản Internet Information Service 4.0 vào năm 1997,hãng Microsoft bắt đầu nghiên cứu một mô hình ứng dụng web để giải quyết nhữngbất tiện của ASP, đặc biệt là việc tách riêng biệt phần thể hiện và phần nội dung cũngnhư cách viết mã rõ ràng hơn Mark Anders, quản lý của nhóm IIS và Scott Guthrie,gia nhập Microsoft vào năm 1997 sau khi tốt nghiệp Đại học Duke, được giao nhiệm

vụ định hình mô hình cần phát triển Những thiết kế ban đầu được thực hiện trongvòng 2 tháng bởi Anders và Guthrie, Guthrie đã viết mã prototype đầu tiên trongkhoảng thời gian nghỉ lễ Giáng sinh năm 1997

ra, có thể viết mã bằng cách chèn <% mã cần viết %> vào trang web giống

như những công nghệ phát triển web khác PHP, JSP và ASP, nhưng nhữngcông nghệ nào không hỗ trợ data binding khi nó phát sinh nội dung trang web

Ví dụ sau sử dụng mã "inline", một dạng ngược lại với code behind

Trang 13

 Mô hình code-behind:

Được giới thiệu bởi Microsoft, đưa ra cách viết mã linh động bằng cách

để những mã lập trình trong một tập tin riêng biệt hoặc để mã trong nhữngthẻ script Những tập tin code-behind thường có dạng như sauViDu.aspx.cs hoặc TrangViDu.aspx.vb được tạo ra dựa trên tên tập tin ASPX(những tập tin này sẽ tự động phát sinh trong bộ công cụ phát triển ứngdụng Microsoft Visual Studio và IDEs) Khi mô hình này, người phát triển cóthể viết mã để trả lời những sự kiện khác như sự kiện trang đang tải hoặcmột control đang được nhấn, chi tiết sẽ được đề cập ở phần khác trong tài liệunày

Mô hình code-behind của ASP.NET đánh dấu một sự chuyển hướng từ ASPnguyên thủy sang ASP.NET, giúp những người phát triển xây dựng ứng dụng với ýtưởng phần trình bày độc lập với nội dung Về mặt lý thuyết, mộ hình này cho phépmột người thiết kế web có thể tạo ra những bản thiết kế giao diện mà không cần biết vềcách viết mã lập trình Mô hình này giống với mô hình model-view-controller

3.2 Tìm hiểu về Hệ quản trị Cơ sở Dữ liệu SQL Server

3.2.1 Khái niệm SQL Server

SQL Server là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu (Relational DatabaseManagement System (RDBMS)) sử dụng Transact-SQL để trao đổi dữ liệu giữa

Trang 14

Client computer và SQL Server computer Một RDBMS bao gồm databases, databaseengine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộ phận khác nhau trongRDBMS.

SQL Server 2005 được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rấtlớn (Very Large Database Environment) lên đến Tera-Byte và có thể phục vụ cùng lúccho hàng ngàn user SQL Server 2005 có thể kết hợp "ăn ý" với các server khác nhưMicrosoft Internet Information Server (IIS), E-Commerce Server, Proxy Server

3.2.2 Các phiên bản của SQL Server

 Enterprise: Hỗ trợ không giới hạn số lượng CPU và kích thước Database Hỗ trợkhông giới hạn RAM (nhưng tùy thuộc vào kích thước RAM tối đa mà HĐH hỗtrợ) và các hệ thống 64bit

 Standard: Tương tự như bản Enterprise nhưng chỉ hỗ trợ 4 CPU Ngoài ra phiênbản này cũng không được trang bị một số tính năng cao cấp khác

 Workgroup: Tương tự bản Standard nhưng chỉ hỗ trợ 2 CPU và tối đa 3GBRAM

 Express: Bản miễn phí, hỗ trợ tối đa 1CPU, 1GB RAM và kích thước Databasegiới hạn trong 4GB

Trang 15

CHƯƠNG 4: TÌM HIỂU VỀ CÔNG NGHỆ WEB PORTAL

4.1 Cơ bản về Portal

4.1.1 Khái niệm Portal

Portal, tên đầy đủ là Web Portal, là một hệ thống hoạt động trên Web, định danh

và xác thực người dùng đăng nhập, từ đó sẽ cung cấp một giao diện web để ngườidùng dễ dàng truy cập, khai thác thông tin và dịch vụ cũng như thao tác, tuỳ biến cáccông việc tác nghiệp của mình một cách nhanh chóng và đơn giản

Portal có các tính năng giúp người quản trị thu thập, quản lý nhiều nguồn thôngtin khác nhau, từ đó phân phối chúng dưới dạng các dịch vụ cho từng người dùng khácnhau tuỳ thuộc vào nhóm quyền, vào nhu cầu cũng như mục đích của người dùng đó.Portal thực hiện việc này hết sức linh động, từ những công việc như tìm xem và đặtmua sách trong một kho hàng trực tuyến, xem và thay đổi thông tin về sinh viên vàgiáo viên trên các ứng dụng quản lý giảng dạy, đến việc đăng và chia sẻ các thông tin,tài nguyên, bài viết trên các diễn dàn hay cung cấp việc truy cập thống nhất và thuậnlợi đến các thông tin nội bộ trong một website của công ty

Portal như một cổng vào vạn năng cho người dùng tìm kiếm thông tin và tácnghiệp một cách thuận lợi và dễ dàng

4.1.2 Sự phát triển của web portal

Khái niệm “Web Portal” đã xuất hiện từ khá lâu, chỉ sau khi ra đời WWW mộtthời gian ngắn Ban đầu, các website chỉ như các báo quảng cáo điện tử, chứa cácthông tin của một doanh nghiệp để khách hàng của họ có thể truy cập để xem và theodõi một cách thuận tiện Lúc đó, Portal được dùng để chỉ một trang chủ, chứa các liênkết đến các nội dung trong một website nào đó Ngoài ra, nó còn chứa một công cụ tìmkiếm nội bộ, cho phép người dùng dễ dàng tìm các thông tin nằm trong nội dung cáctrang web

Mô hình Portal

Trang 16

Chính vì vậy, cái tên Web Portal mang ý nghĩa: một cái “cổng” để truy nhậpvào website Web Portal tựa như một danh bạ Web (Web directory) liên kết với mộtsearch engine đơn giản, tất cả chỉ dùng nội bộ trong một website Sau thời gian đầu,các website không chỉ mang ý nghĩa đại diện để giới thiệu của các công ty, chúng trởthành những công cụ tác nghiệp trực tuyến rất thuận tiện dành cho cả khách hàng, đốitác và các nhân viên cũng như ban quản trị doanh nghiệp.

Do đó các tính năng quan trọng nên tích hợp vào một website như các tính năngđăng nhập và xác thực người dùng, các tính năng quản lý nội dung, tính năng cá nhânhoá, đa ngôn ngữ cũng như các tính năng tác nghiệp cụ thể đối với từng website WebPortal cung cấp khả năng tích hợp các tính năng này một cách dễ dàng thành một trangweb duy nhất

4.2 Các loại Portal

Có nhiều cách phân loại Portal, ở đây phân loại theo mục đích sử dụng cũngnhư quy mô thì có thể chia các Portal hiện có thành ba loại:

4.2.1 Các Portal công cộng (Puclic Portal)

Các Portal loại này thường giống như khái niệm về Portal ở những thời kỳ đầu,được thiết kế ra dành cho một lượng rất lớn người dùng dễ dàng truy cập vào các ứngdụng trên web (web-based) khác thông qua các liên kết và hộp tìm kiếm chỉ bằng mộtlần đăng nhập duy nhất Nổi tiếng nhất trong loại Portal này là các Portal My Yahoo,AOL Các Portal kiểu này hướng đến đại đa số người dùng, do vậy chúng thường tậptrung vào khả năng cá nhân hoá (Personaliration), đa ngôn ngữ (Localiration), pháttriển các tính năng phổ biến sao cho người dùng có thể sử dụng dễ dàng

Khả năng quản lý số lượng người dùng rất lớn cũng như cho phép tìm kiếmnhanh thông tin từ một lượng dữ liệu khổng lồ là thế mạnh của loại portal này tuynhiên vì phục vụ số đông nên chúng không dành cho các công việc nghiệp vụ cụ thểnào cả

4.2.2 Các Portal tác nghiệp (Enterprise Portal)

Các Portal loại này quản lý số lượng người dùng không nhiều bằng các loạiPortal công cộng, nhưng cũng rất lớn Các Portal loại này chuyên dùng cho các doanhnghiệp lớn, phục vụ cho tác nghiệp, chuyên làm các công việc nghiệp vụ như quản lýmạng lưới bán lẻ, ngân hàng, website bán hàng cs lớn hay quản lý tài nguyên công ty

Do vậy, chúng được thiết kế rất tốt, thực hiện được các nghiệp vụ phức tạp, liên kếtnhiều kiểu dữ liệu khác nhau Các Portal này rất đắt, chỉ những công ty vừa và lớn trênthế giới mới sử dụng

Trang 17

Tại Việt Nam, hầu hết các hãng dùng loại này là các công ty đa quốc gia haycác công ty liên doanh lớn Các Portal này không khác gì các phần mềm BusinessSolution (phần mềm giải pháp nghiệp vụ) như Microsoft Solution hay Lotus Domino,chỉ khác là chúng hoạt động trong môi trường Web Có thể kể ra đây một số các Portalloại này - loại Portal chuyên nghiệp nhất - như SharePoint, Oracle ApplicationServer,WebSphere, DotNetNuke

4.2.3 Các Portal Website (Website Portal)

Các Portal kiểu này thường dùng để tạo ra các Website, chính xác hơn là cácWebsite có thể tùy biến (customirable website) Các Portal này cung cấp các tính năngrất cơ bản và chung, giúp các nhà phát triển web có thể dễ dàng tạo ra một website choriêng mình Các Portal này hỗ trợ các tính năng cá nhân hoá và đa ngôn ngữ ở mức vừaphải, có thể thêm vào các mô đun tác nghiệp không quá phức tạp wể làm được điềunày, các Portal được mở một phần hoặc hoàn toàn mã nguồn, để người dùng Portal(thường là quản trị Website) có thể tự xây dựng các mô đun, tất nhiên là theo chuẩncủa Portal, để tích hợp vào website của mình hoặc thậm chí đem bán cho các site khác

có cùng nguồn gốc Các portal này tương đối đơn giản, chỉ sử dụng một vài cơ sở dữliệu phổ biến, tuy nhiên cũng không kém phần linh động khi tuỳ biến giao diện cũngnhư thao tác nghiệp vụ

Hiện nay các Portal kiểu này được sử dụng nhiều nhất, cả ở trên thế giới cũngnhư Việt Nam Các Portal này thường miễn phí hoặc được bán với giá rất rẻ Các công

ty thiết kế web thường chọn các Portal này để mở rộng, tạo ra các website cho kháchhàng mà không mất nhiều công sức để nghiên cứu cũng như cài đặt Tại Việt nam, cácPortal Website hay được dùng nhiều nhất là uPortal, Liferay, JetSpeed,ExoPlatform và DotNetNuke

4.3 DotNetNuke Portal

4.3.1 Giới thiệu

DNN portal là một giải pháp phát triển Website trên một portal frame work mã

mở (DNN) do các chuyên gia kicrosogt phát triển DNN được đánh giá là sản phẩmviết bằng VB.NET hay nhất năm 2003 do tạp chí VB magarine bình chọn

DNN Portal là một hệ thống quản lý nội dung mã nguồn mở viết bằng ngôn ngữlập trình VB.NET trên nền tảng ASP.NET, hệ quản trị cơ sở dữ liệu có thể là SQLserver hoặc Oracle DNN được đánh giá là hệ thống quản trị nội dung mã nguồn mở.Nqo phát triển mạnh nhất hiện nay với số lượng thành viên đông đảo và phát triển rấtnhanh trên khắp thế giới Xây dựng cộng đồng ứng dụng và triển khai web và portal,phát triển và trao đổi các module phần mềm và skin giao diện DNN

Trang 18

Tính linh hoạt của DNN Portal

.Net là công nghệ phát triển Web do Microsoft xây dựng, và là công nghệ pháttriển các ứng dụng Web thương mại phổ biến nhất hiện nay Đây là công nghệ mũinhọn của Microsoft và có nhiều ưu điểm nổi bật Ngoài ra, việc phát triển Web theocông nghệ này giúp bạn tránh được những rủi ro về nhân lực trong phát triển tiếp theo

và chỉnh sửa hệ thống vì lập trình viên Net là rất dễ tìm

4.3.2 Các tính năng cơ bản của giải pháp DNN portal

Hệ thống quản lý trực quan:

 Quản lý trên từng Module cụ thể: DNN portal quản lý nội dung theo menu tìnhhuống (hướng đối tượng), tức là trên mọi module của hệ thống, sẽ có một menutương ứng xuất hiện ngay tại một ICON bên trái Title của Module

Trang 19

Trước đây, các hệ thống quản trị Website được cung cấp trên một giao diệnriêng, khi hệ thống mở rộng và đa chức năng công việc quản lý trở nên quáphức tạp khi menu quản trị chứa quá nhiều Items

Khả năng quản lý nội dung trực quan của DNN

 Các module được hiển thị và phân bố trên giao diện portal dễ dàng nhờ vào các

từ khoá định trước trên các vùng khác nhau của giao diện Bạn cũng có thể dichuyển một module từ khu vực này sang khu vực khác bằng một lệnh trên menutình huống hoặc dùng cách Drag and Drop (Kéo thả)

 Công cụ soạn thảo tốt: Khi soạn thảo nội dung thông tin theo dạng hichtext, giảipháp này cũng cung cấp một công cụ WYSIWYG (What You See is What YouGet) đầy đủ, thuận tiện và hiện đại nhất: với khả năng chèn Flash File, Movie,

… điều chỉnh các thuộc tính của đối tượng, làm sạch code

Công cụ soạn thảo văn bản Richtext tiên tiến nhất trên Web

Trang 20

 Hệ thống định hướng Website hoàn chỉnh: Menu được phát sinh động trên mộtcấu trúc Website với các trang Web tổ chức phân cấp Có nhiều cách để xâydựng hệ thống định hướng cho các trang Web như dạng Menu truyền thốnghoặc dạng cây, hỗ trợ hiển thị đường dẫn đến mọi trang web

 Cấu trúc site (Site Map) dễ quản lý: Dễ dàng thêm một trang mới vào hệ thốngđúng vào vị trí theo tổ chức dạng cây và cho phép hoặc không cho phép xuấthiện trên Menu

 Tích hợp công cụ tìm kiếm: Hệ thống này cũng cung cấp sẵn chức năngSUBMIT TO GOOGLE để cung cấp thông tin cho công cụ tìm kiếm, giúp việcquảng bá Website dễ dàng hơn Bạn chỉ cần nhấp vào nút Submit to google ởcuối trang khi soạn thảo thông tin, thông tin trên trang đó sẽ được đưa vào cơ sở

dữ liệu của Google

Quản lý giao diện độc lập, linh hoạt:

 Giao diện được phát triển riêng độc lập với chương trình, một nhà thiết kế giaodiện cho Website có thể làm việc độc lập, chỉ cần một số tiêu chuẩn về giaodiện phải tuân thủ, các nhà thiết kế không phải quan tâm nhiều đến vấn đề kỹthuật của hệ thống, giao diện sau khi làm xong sẽ được tích hợp nhanh chóngvào hệ thống

 Hệ thống cũng cho phép quản lý nhiều giao diện, các trang Web khác nhau cóthể chọn các giao diện khác nhau để thể hiện Giao diện dễ dàng thay đổi trongkhi vẫn đảm bảo hệ thống đang làm việc trực tuyến

 Ngoài ra DNN portal không có nhiều ràng buộc kỹ thuật vào giao diện, nên nhàthiết kế có thể tuỳ ý sáng tạo cho giao diện của mình

 Hệ thống quản lý giao diện của DNN portal là một trong những ưu điểm nổi bật

so với các Portal khác Do vậy DNN portal phù hợp cho các Website có yêu cầugiao diện cao và phục vụ công tác đối ngoại cho các doanh nghiệp, tổ chức

Quản trị hệ thống với đầy đủ chức năng:

 Quản lý phân quyền là một trong những chức năng quan trọng của Portal Hệthống phân quyền của DNN Portal cung cấp rất chặt chẽ, cho phép nhà quản trị

có thể tạo ra nhiều nhóm quyền (role) khác nhau và sau đó phân công cho ngườidùng (user)

 Hệ thống phân quyền của các module có thể tích hợp và phân công thông quacác quyền đã tạo ra của hệ thốngç do vậy việc phân quyền có thể thực hiện đếntừng chức năng nhá của module

 Hệ thống cũng cung cấp sẵn công cụ quản lý thành viên

Trang 21

 Việc đăng nhập có thể tích hợp với hệ thống Authentication của hệ điều hànhWindows nên khi triển khai trên untranet có thể tăng mức độ bảo mật và đảmbảo việc đăng nhập một cửa.

 DNN portal cung cấp công cụ quản lý File/ Folder qua giao diện Admin webvới đầy đủ các chức năng như tạo thư mục, Upload, download, zip/Unzip cũngnhư việc phân quyền truy xuất vào hệ thống Website này

 Đối với việc quản lý các trang thông tin, hệ thống cũng cho phép khôi phục dữliệu đã xoá (recylce bin) Việc này làm giảm rủi ro trong quản lý nội dung

 Ngoài ra trong việc quản trị hệ thống, giải pháp này còn cung cấp nhiều chứcnăng khác như: thống kê truy cập, quản lý nhật ký truy xuất, quản lý bộ nhớđệm, thời khoá biểu vận hành của ứng dụng trên Portal, cơ chế cài đặt Modulemới thuận tiện và khả năng quản lý nhiều Website thành viên

An toàn và Bảo mật:

 Mức độ người dùng:

Hệ thống được quản lý phân quyền tập trung và chủ động tạo các quyền, nhómquyền riêng cho từng phân hệ hoặc toàn bộ website, do đó những thành viên phụtrách phần nào sẽ chỉ có quyền truy xuất thông tin vào phần đó, hệ thống password

sẽ dễ quản lý, dễ kiểm soát Password được lưu giữ trong Database đã được mã hoátheo chuẩn (SA1)

 Mức độ hệ thống:

Do hạ tầng mạng quyết định, hệ thống có thể được thiết kế với lớp ngoài cùngđược trang bị một uDS hoặc uPS (untrusion Detection System) đảm nhiệm việcchống xâm nhập của hacker được tích hợp với Fire wall

Khả năng phát triển và mở rộng:

Trang 22

Phát triển mở rộng với module, giao diện được xây dựng độc lập, theo chuẩn làmột trong những thế mạnh của tất cả các Portal, và DNN Portal cũng chứa đựng khảnăng này

Ngày nay trên thế giới, công nghệ DNN cũng đã rất phổ biến, và nhiều nhà pháttriển có thể cung cấp các phân hệ cho hệ thống này Kế thừa được những phiên bảnmới nhất của DNN, cũng như có thể tích hợp các module viết cùng chuẩn của các nhàcung cấp khác

Mô hình của các đối tượng trong Module DNN

Trang 23

CHƯƠNG 5.PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 5.1 Bài toán thực tế

5.1.1 Đặt vấn đề

Trong thời đại ngày nay, thời đại mà hầu như tất cả các hoạt động kinh tế, chínhtrị, xã hội đều đuợc đăng tải trên mạng Internet thì không chỉ dân IT chúng ta sử dụngnet mà hầu hết tất cả mọi người đều đã một lần lướt net, lướt web

Một công ty hay một thương hiệu muốn phát triển cần phải khẳng định đượcthương hiệu của mình Cách đơn giản và đỡ tốn kém và thật sự hiệu quả đó là tạo chocông ty hay thương hiệu mình một Website để tất cả mọi người có thể biết đến quýcông ty Và trong thời buổi kinh tế thị trường với yêu cầu của những người sử dụngkhá cao, có thể một số nơi tại chỗ ở của bạn không thể đáp ứng được hết yêu cầu củakhách hàng Bạn là một người bận rộn, không có nhiều thời gian để lựa chọn sản phẩmcho phù hợp với sở thích và túi tiền của mình Việc đi đến một cửa hàng chiếm mấtnhiều thời gian của bạn và bạn mong muốn có một dịch vụ đáp ứng được điều đó

Vậy tại sao chúng ta không thực hiện bán hàng ngay trên mạng Thật hiệu quả

vì tất cả mọi người đều biết đến công ty, vừa có thể giới thiệu về công ty vừa thựchiện việc trao đổi hàng hóa ngay trên mạng Quả là một ý tưởng tuyệt vời

Giả sử bạn cần mua một chiếc laptop, bạn đến cửa hàng để mua máy, khi vàocửa hàng bạn sẽ chọn những sản phẩm mà mình thích để vào giỏ hàng Trong quá trìnhlựa chọn bạn có thể tìm hiểu chi tiết thông tin sản phẩm mà bạn thích Sau khi lựa chọnxong, bạn có thể đặt mua sản phẩm mà mình muốn

Giả sử bạn cần rao bán một mặt hàng, Bạn cần một nơi để trực tiếp rao bán, giao dịch

và quảng cáo sản phẩm

5.1.2 Bài toán

Vinhshop.com là một trang web nhỏ em đã thiết kế với mục đích xây dựng một

mô hình chợ điện tử nhỏ đáp ứng nhu cầu mua sắp của thành phố Vinh và các huyệnlân cận Website đa dạng về mặt hàng, phong phú về nội dung, tích hợp công cụ tìmkiếm, rao vặt và đấu giá trực tuyến

Lợi ích của người truy cập trang Website

 Mua hàng trên mạng nhanh chóng, tiện lợi

 Tham khảo và so sánh giá của các mặt hàng

 Tham gia vào các phiên đấu giá

 Tham gia mua bán, rao vặt

Website gồm có những nội dung cơ bản sau

Ngày đăng: 15/12/2015, 07:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.3.3. Hình thức giao dịch - Xây dựng chợ điện tử VINHSHOP COM
2.3.3. Hình thức giao dịch (Trang 11)
5.2.3. Sơ đồ phân cấp chức năng - Xây dựng chợ điện tử VINHSHOP COM
5.2.3. Sơ đồ phân cấp chức năng (Trang 26)
5.2.4. Sơ đồ luồng dữ liệu - Xây dựng chợ điện tử VINHSHOP COM
5.2.4. Sơ đồ luồng dữ liệu (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w