International safeguards in the design of nuclear reactors International safeguards in the design of nuclear reactors International safeguards in the design of nuclear reactors International safeguards in the design of nuclear reactors International safeguards in the design of nuclear reactors International safeguards in the design of nuclear reactors International safeguards in the design of nuclear reactors
Trang 1LÝ THUYẾT LÒ PHẢN ỨNG
HẠT NHÂN
Tham khảo chính: Chương 6, John R Lamarsh
“Introduction to Nuclear Engineering”
Trang 2• Giá trị cực đại trên trung bình của thông
lượng và công suất
Trang 4• Trong một lò phản ứng tới hạn có sự cân bằng giữa
số neutron sinh ra từ phân hạch và số neutron mất
đi do bị hấp thụ trong lò hay bị rò ra ngoài
• Một trong những bài toán trọng tâm trong thiết kế
một lò phản ứng là tính toán kích thước và thành
phần của hệ sao cho duy trì được sự cân bằng này
Trang 9Phương trình khuếch tán dừng:
Điều kiện biên:
Tại miền gần nguồn điểm neutron:
Trang 106
2
6L
Trang 11*Quãng đường từ nơi neutron nhanh sinh ra đến nơi neutron nhiệt bị hấp thụ:
Trang 12Xác suất để một neutron sẽ bị hấp thụ (không rò)
2
DB dV
dV P
a a
V V
a
V a L
1
L B
P neutrons bị hấp thụ trong thế hệ tiếp theo
L V
a L
P
k dV
dV k
Trang 13Công thức 4 thừa số ( four-factor formula)
Xét một lò phản ứng vô hạn gồm một hỗn hợp nhiên liệu và chất làm chậm đồng nhất Tiết diện hấp thụ
neutron nhiệt vĩ mô của hỗn hợp:
aM aF
a
Phần hấp thụ trong nhiên liệu gọi là hệ số sử dụng
nhiệt (thermal utilization ) trong lò nhiệt
aM aF
f
T a
neutron phân hạch phát ra [#/cm3.s]
Trang 14Công thức bốn thừa số (tt)
T là số neutron trung bình phát ra khi một neutron
nhiệt bị hấp thụ trong nhiên liệu (hệ số sinh neutron)
dE E E
dE E E
E
aF
aF T
) ( ) (
) ( ) ( )
Thông thường trong các lò nhiệt có một lượng lớn
238U, một tỷ lệ nhỏ các phân hạch được gây ra bởi
các neutron nhanh
neutrons fission
thermal
neutrons fission
thermal neutrons
Trang 15Công thức bốn thừa số (tt)
Trong một lò vô hạn: Tất cả các neutron nhân hạch
phải bị hấp thụ đâu đó trong lò (không rò)
Trong lò nhiệt: Hầu hết các neutron bị hấp thụ sau khi làm chậm đến năng lượng nhiệt
Một số neutron có thể bị hấp thụ trong khi làm chậm
bởi các hạt nhân có hấp thụ cộng hưởng Chỉ có
T a
T f
p
neutron được làm chận đến năng lượng nhiệt p
được gọi là xác suất thoát cộng hưởng ( resonance
trọng nhất trong thiết kế một lò nhiệt
Trang 16Công thức bốn thừa số (tt)
TNL FNL T
T a
T a T
P P fp f
T f
p neutron nhiệt mới được sinh ra,
và tất cả phải bị hấp thụ trong một lò vô hạn
Hệ số nhân (vô hạn) của lò:
T a
gọi là công thức bốn thừa số ( four-factor formula)
(Thêm hai thừa số về xác suất tránh rò của neutron nhanh và
neutron nhiệt ta có công thức 6-thừa số:
Trang 17Tính toán tới hạn
Phương pháp một nhóm chỉ cho những đánh giá thô
kích thước hoặc thành phần tới hạn của một lò nhiệt
Thông thường để mô tả lò nhiệt người ta dùng hai
nhóm: neutron nhanh (fast) với năng lượng trên vùng
năng lượng nhiệt; và neutron nhiệt (thermal)
Giả sử rằng: Không có sự hấp thụ neutron trong nhóm nhanh, hấp thụ cộng hưởng được tính đến bởi xác suất thoát cộng hưởng; Neutron mất đi từ nhóm nhanh chỉ là kết quả của sự tán xạ vào nhóm nhiệt
Hầu hết phân hạch được giả thiết từ nhóm nhiệt Phân hạch nhanh được tính đến trong hệ số phân hạch
nhanh
Trang 18Mật độ nguồn của nhóm nhanh:
T a
2
1
T a p
k
Do không có hấp thụ cộng hưởng,11 [#/cm3.s] tán xạ
ra khỏi nhóm và sẽ xuất hiện như là nguồn neutron
trong phương trình thông lượng nhiệt Tính đến hấp
thụ cộng hưởng, chỉ có p đi vào nhóm nhiệt
Trang 19Tính toán tới hạn (tt)
Số hạng nguồn neutron nhiệt:
Hai phương trình khuếch tán này là hệ phương trình
2
1
T a
p k
Trang 20Thay các phương trình này vào hệ phương trình
khuếch tán hai nhóm ta được
0 )
( 1 2 1 1 2
A p
k A
Trang 21Tính toán tới hạn (tt)
Đây là hệ phương trình đại số tuyến tính với hai ẩn số
A1 và A2 và có nghiệm không tầm thường (nontrivial
solutions) chỉ khi định thức của các hệ số nhân A1 và
A2 triệt tiêu, nghĩa là
0 )
(
) (
2 1
p
k B
D
0
1
2 1
2 1
a B D B
D
k
1 1
Trang 22Tính toán tới hạn (tt)
1 ) 1
khỏi lò trong quá trình làm chậm
F
T P P k
k phương trình tới hạn: k 1
Trang 23Tính toán tới hạn (tt)
T T
T
L
B B2T
1 ) (
L B
Phương trình này gọi là phương trình tới hạn một
có dạng giống phương trình tới hạn một nhóm
Trang 24Tính toán tới hạn (tt)
Thông lượng neutron nhiệt được cho bởi cùng phương
trình như trong tính toán một nhóm
với B 2 là buckling Sự khác nhau duy nhất giữa tính
toán một nhóm thông thường và một nhóm sửa đổi cho một lò trần là: được thay bằng
Lưu ý: Nếu nhỏ hơn nhiều so với chúng ta có
thể sử dụng tính toán một nhóm thông thường với sai
số nhỏ (như các trường hợp làm chậm bằng D2O and
Trang 26Áp dụng: Trường hợp 1: Kích thước xác định
f
k T
aM aF
Với kích thước cho trước, B 2 có thể tính được Thành
phần phải được hiệu chỉnh sao cho và có giá trị cần thiết thỏa mãn phương trình tới hạn
aF F aM
aF
N
N Z
D L
2
Trang 27Nhưng do nồng độ nhiên liệu trong chất làm chậm
thường là nhỏ trong các lò nhiệt đồng nhất Vì vậy,
M
D
D
aM aF
M
a
M T
D
D L
Trang 28Áp dụng: Trường hợp 1: Kích thước xác định (tt)
1
1 2 2
BM T k
Vì D, T phụ thuộc vào các tính chất tán xạ của môi
trường Trong một lò đồng nhất vật liệu phân hạch
B Z
hạn
Trang 29Áp dụng: Trường hợp 1: Kích thước xác định (tt)
Sử dụng giá trị của Z vừa rồi để xác định khối lượng
nhiên liệu đòi hỏi để đạt tới hạn (critical mass) Từ
định nghĩa của Z, mật độ nguyên tử của nhiên liệu:
M aF
aF
F aM
N N
VM Z
Gram atomic weight of the fuel
Avogadro’s number Reactor volume
Trang 30Áp dụng: Trường hợp 1: Kích thước xác định (tt)
Tổng khối lượng của chất làm chậm là:
A
N M
aF
F aM
M
M Z
aF aF
F aM
M E
T g
M
E Z
m
)()
(
)(
Trang 31Với thành phần đã biết, k và M T 2 có thể tính được
trực tiếp Từ phương trình tới hạn
Trang 32
Trang 33
1 sin r
Trang 34 Môi trường nhân neutron (f > 0)
Môi trường không nhân (f = 0)
Để ý một lò nhanh tới hạn gồm một hỗn hợp nhiên
liệu và chất làm nguội, không có blanket cũng như
Trang 35generation preceding
in fission of
number
generation one
in fission of
Trang 36Số hạng nguồn có thể được viết như sau
Trang 39d
Trang 40Để xác định thông lượng trong lò, phương trình lò
phải được giải với các điều kiện biên (bỏ qua độ dài
ngọai suy)
0 2
Bx A
Trang 42Lò phản ứng dạng tấm (4)
Các hằng số B n khác nhau là các trị riêng
(eigenvalues) và các hàm tương ứng cosBn x được
gọi là hàm riêng (eigenfunctions).
Nếu lò phản ứng tới hạn thì tất cả các hàm này
ngoại trừ trường hợp thứ nhất sẽ biến mất theo thời
gian và thông lượng được coi là ở dạng dừng của
hàm riêng đầu tiên hay là dạng cơ bản
x B A
( ) cos 1 cos
Đây là thông lượng trong một lò phản ứng dạng
tấm tới hạn
Trang 43Được gọi là buckling của lò phản ứng
d
2
2 2
Trang 44x B A
( ) cos 1 cos
Trong biểu thức này
A xác định độ lớn của Về mặt vật lý, độ lớn của
thông lượng trong một lò phản ứng được xác định
bởi công suất mà hệ thống vận hành
Công suất tổng trên mỗi đơn vị diện tích tấm
2 / ( )
a a f
E R là năng lượng thu hồi được từ mỗi phân
Thay (x) =
cos(x/a) rồi
lấy tích
phân
Trang 45d r
Thông lượng phải thỏa mãn điều kiện biên (R)=0
(bỏ qua độ dài ngoại suy)
Nghiệm tổng quát của phương trình lò
r
Br C
Trang 47Vì số hạng thứ hai của nghiệm trở nên vô hạn khi r
tiến đến không, C phải bằng không, nên
Điều kiện biên (R)=0 có thể được thỏa mãn khi B là
một trong các trị riêng sau
Trang 48Hằng số A được xác định bởi công suất vận hành
E
P
f R
) sin(
Trang 49Khảo sát một lò phản ứng dạng hình trụ vô hạn bán
kính R Thông lượng chỉ phụ thuộc vào khoảng cách r
từ trục Phương trình lò như sau:
0
1 B2
dr
d r dr
d r
Thực hiện vi phân số hạng đầu ta được
d r dr
d
phải thỏa mãn các điều kiện biên bao gồm điều
kiện (R)=0
Trang 50Phương trình lò là một trường hợp đặc biệt của hàm
Bessel
Trong phương trình lò , m = 0 Nghiệm tổng quát:
0 )
(
1
2
2 2
dr
d r dr
d
m là hằng số Phương trình vi phân bậc hai này có
hai nghiệm độc lập: J m (Br) và Y m (Br), gọi là hàm
Bessel thường bậc nhất và bậc hai
)(
Trang 51Các hàm Bessels được vẽ như sau
Tại x = 0, J 0 (0) = 1 trong khi Y 0 (0) là vô cùng Vì thế, C
phải bằng không Thông lượng sẽ là
)(
0 Br AJ
x 1 =2.405
x 2
Trang 52Điều kiện biên (R) AJ0(BR) 0
R
x
B n n
Phương trình này sẽ thỏa mãn với bất cứ giá trị nào
Trong một lò tới hạn, buckling bằng
2 2
1 2
1
405 , 2
x B
Trang 53d r dr d r
Trang 54Các điều kiện biên
Tách biến thông lượng thành hai thành phần
0 )
2
~ ,
(
0 )
,
~ (
H r
z R
) ( Z ) ( R )
d r
0 Z
Trang 55Nghiệm của phương trình theo bán kính
với,
Nghiệm của phương trình theo hướng trục
)()
(
R AJ0 r CY0 r
) cos(
R~
405 2
r
AJ0 2.405 ~ cos ~
Nghiệm đầy đủ
Trang 56và công suất (1)
Giá tị cực đại của thông lượng (và do đó, công suất)
trong một lò phản ứng trần, đồng nhất luôn ở tâm của
lò Trong thiết kế lò tỷ số giá trị thông lượng cực đại
trên giá trị trung bình là một trong những thông số rất
quan trọng
Trong trường hợp một lò hình cầu trần, giá trị thông
lượng cực đại thu được bằng cách lấy giới hạn của
phương trình nghiệm khi r tiến đến không:
3 0
2 max
R r R
E
P
f R
r f
Trang 57f R
av
Kết quả này đúng cho tất cả các dạng hình học Tính
tỷ lệ thông lượng cực đại trên trung bình cho lò hình
cầu
29,
33
Trang 58y a
x
A
cos cos
Finite Cylinder R H
2 2
405 , 2
r
AJ
cos 405 , 2
A
sin
1
f R
E R
Trang 59B L
Phương trình tới hạn ( critical equation) một nhóm
(The subscript of the first eigenvalue was obmitted)
Số neutron bị hấp thụ trong một lò trần tới hạn là
Trang 60Nếu bao bọc xung quanh một vùng hoạt lò phản ứng
bằng một vành phản xạ reflector (dày, vùng chất làm
chậm không chứa nhiên liệu), sự tiết kiệm neutron sẽ
tăng lên Vì vậy khối lượng tới hạn sẽ giảm xuống
Xét lò hình cầu bán kính vùng hoạt R và vành phản xạ
vô hạn Theo lý thuyết một nhóm
02
r
Br A
c
cossin
Trang 61Nghiệm tổng quát của phương trình khuếch tán của
vành phản xạ
r
e C r
e A
r
r r L L
) ( )
(R r R
) ( )
(R J R
J c r hay D cc (R) D rr (R)
R
e A R
BR A
r
L R
r
R RL
D
A R
BR R
1
1 '
sin cos
Đây là hệ phương trình tuyến tính đồng nhất của hai
Trang 62Để định thức của các hệ số triệt tiêu, ta có
D R
BR B
D
r
r c
1 1
1 cot
r
L
R D
D BR
BR
Core composition
can be determined
Ph.tr siêu việt
Trang 63Giải phương trình bằng phương pháp đồ thị
BR -D r /D c
r
L
R D
D BR
Trang 64Trường hợp đặc biệt, chất làm chậm trong vùng hoạt
và trong vành phản xạ là giống nhau thì D r = D c
r
L
R D
D BR
Vì có mối quan hệ ta chỉ cần xác định A hoặc A’ Các
hằng số này có thể tính được từ công suất lò
(sin BR BR BR E
PB A
A' R L r sin
Trang 65Thông lượng trong lò nhiệt có phản xạ
Fast flux, 1
Thermal flux bare reactor
Một vành phản xạ không chỉ giảm kích thước và
khối lượng tới hạn của lò mà còn làm giảm tỷ số cực
đại trên trung bình của thông lượng
Trang 66Reflector savings
Độ giảm kích thước tới hạn của vùng hoạt lò nhờ một
vành phản xạ gọi là reflector savings Đối với một lò
là R = R 0 - Muốn biết cần thực hiện tính toán giải
tích hay thực nghiệm với bài toán lò có phản xạ
Reflector savings là tương đối nhạy với sự thay đổi
của thành phần trong lò Điều này có nghĩa là được
xác định cho một lò sau đó giá trị này cũng dùng
được cho một lò khác có thành phần tương tự
Trang 67Reflector savings (tt)
Với mục đích thực hiện tính toán thô về kích thước và khối lượng tới hạn của các lò nhiệt (ngoại trừ phản xạ bằng H2O), công thức đơn giản sau có thể sử dụng
Tr r
Đối với hệ làm chậm và phản xạ bằng nước, công
thức thực nghiệm phát triển bởi R W Deutsch có thể dùng để thu được reflector savings
) , (
Trang 68Trong phần trước “Khuếch tán và làm chậm neutron”, chúng ta đã thu được phương trình khuếch tán dừng
cho nhóm neutron thứ g:
g g
h
h g h N
g h
g h g g
ag g
Để thiết lập phương trình nhiều nhóm cho một lò tới
hạn, 3 hằng số mới phải được định nghĩa:
fg = tiết diện phân hạch vĩ mô trung bình của nhóm;
g = số neutron trung bình sinh ra từ các phân hạch gây bởi
neutron nhóm thứ g;
g = tỷ số neutron phân hạch phát ra trong nhóm thứ g
Trang 69Tổng số neutron phân hạch phát ra trong tất cả các
g
h
g g h N
g h
g h g g
ag g
Trang 70Phương trình hai nhóm Group 2 Group 1
h fh h g g
h
g g h N
g h
g h g g
ag g
02
1 2 1 1
1 1
2
1 a f
D
01
2 1 2
2 2
2
2 a
D
Trang 71Lò không đồng nhất (1)
Cho tới bây giờ chúng ta vẫn giả thiết rằng: vùng hoạt
lò phản ứng bao gồm một hỗn hợp đồng nhất chất
phân hạch, chất làm nguội và chất làm chậm (đối với
lò nhiệt) Nhưng trong hầu hết các lò phản ứng, nhiên
liệu chứa trong thanh nhiên liệu (fuel rods: plate, pin
rod), vì thế nó không đồng nhất (heterogeneous). Các
lò phản ứng như vậy được chia thành 2 loại:
tự do trung bình tại tất cả các năng lượng là lớn so với
độ dày của thanh nhiên liệu
tất cả các năng lượng là tương đương hoặc nhỏ hơn
Trang 72Lò không đồng nhất (2)
fp
k T
Trên quan điểm về neutron, một lò gần đồng nhất trên
thực tế là đồng nhất, các công thức đã phát triển trong
các phần trước cho các hệ đồng nhất có thể sử dụng
được cho các lò gần đồng nhất
Các tính toán cho các lò không đồng nhất là phức tạp
hơn nhiều Tuy nhiên vẫn có thể viết công thức bốn thừa
số
và có thể sử dụng các phương trình cho hệ tới hạn đã
dẫn ra trước đây nhưng các hệ số trong các công thức này với một số lưu ý
Trang 73Lò không đồng nhất (3)
Giá trị T
Nhiên liệu trong hầu hết các lò phản ứng được coi là
hỗn hợp của 235U, 238U và Oxy nên
28 25
25 25
a a
f T
Trang 74Lò không đồng nhất (4)
Hệ số sử dụng nhiệt
M TM aM
F TF aF
F TF aF
V V
V f
aF
F aF
V V
V f
Moderator Fuel Moderator
Flux
Vì tiết diện hấp thụ của nhiên
liệu cao hơn nhiều so với chất
làm chậm, TF < TM , nên >1
Trang 75F F
V
I V
N p
exp
a C
A
Tích phân cộng hưởng
với thanh nhiên liệu hình
trụ
Xác suất thoát cộng hưởng có thể biểu thị một cách
xấp xỉ bởi công thức sau (từ thực nghiệm):
Average increase in lethargy per
collision in moderator
Trang 76Metal-water volume ratio
Hệ số phân hạch
nhanh là một hàm của
tỷ số thể tích kim
loại/nước đối với
nhiên liệu độ giàu
thấp
tăng khi tỷ số
uran/nước tăng
Trang 77Lò không đồng nhất (7)
Hệ số nhân vô cùng k
M aM F
aF
F aF
V V
V f
Thông lượng bên trong nhiên liệu thấp hơn trong chất
làm chậm do hiệu ứng tự che chắn (self-shielding)
Trong khi tự che chắn làm giảm sự hấp thụ neutron
nhiệt trong nhiên liệu nó cũng làm giảm số neutron bị
hấp thụ do các chất hấp thụ cộng hưởng trong nhiên
liệu Vì thế xác suất thoát cộng hưởng của một hệ
không đồng nhất lớn hơn hỗn hợp đồng nhất tương
đương
Trang 78Lò không đồng nhất (8)
Hệ số nhân vô cùng (tt)
Vì tiết diện hấp thụ trung bình của nhiên liệu ở năng
lượng cộng hưởng lớn hơn nhiều so với tiết diện hấp
thụ ở năng lượng nhiệt, sự giảm thông lượng neutron
cộng hưởng lớn hơn đối với neutron nhiệt
Hệ số phân hạch nhanh đối với lò không đồng nhất
lớn hơn hệ đồng nhất vì trong trường hợp không đồng nhất neutron đi qua vùng nhiên liệu thuần nơi chúng
có thể gây ra phản ứng phân hạch nhanh trước khi tới được chất làm chậm
(fp) hetero > (fp) homo
>
Trang 79Lò không đồng nhất (9)
Hệ số nhân vô cùng (tt)
k đ/v lò đồng không đồng nhất > k của
lò đồng nhất tương đương
Giá trị cực đại của k đối với một hỗn
hợp uran tự nhiên và graphite đồng
nhất là 0.85 trong khi trong hệ không
đồng nhất k có thể lớn hơn 1 nên một lò tới hạn có thể xây dựng bởi
Đúng cho nhiên liệu uran độ giàu khoảng
5%
Trang 80Ví dụ 1 (1)
Bài toán :
Tính hệ số nhân vô cùng của một hỗn hợp chứa 200 moles graphite trên mỗi
mole uran độ giàu 5% Giả sử không có phân hạch nhanh và không có chất hấp thụ cộng hưởng ( p=1)
Cho trước các số liệu hạt nhân