1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Bộ Chè - Theales

6 594 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bộ chè - Theales
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại bài viết
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 177,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ Chè - Theales

Trang 1

Bộ Chè - Theales

a Đặc điểm

Là bộ lớn có quan hệ gần gũi với bộ Sổ

Phần lớn là cây gỗ, cây bụi, có khi là dây leo

Lá đơn, mọc cách, có lá kèm hoặc không

Hoa thường lưỡng tính, đều, ít khi đối

xứng 2 bên Bao hoa xoắn vòng hoặc vòng,

phần lớn mẫu 5 Đài, tràng thường rời, nhị

nhiều, rời hoặc chỉ nhị giống nhau Phát triển theo kiểu ly tâm Màng hạt phấn có 3 rãnh lỗ

Bộ nhụy gồm nhiều lá noãn rời, thường từ 2 đến nhiều lá noãn hợp lại thành bầu

201

Hình 7 15 Cây dầu nước

Dipterocarpus alatus Roxb

Trang 2

trên, ít khi bầu giữa hay bầu dưới Noãn đảo, hướng xuống dưới Hạt có hoặc không

có nội nhũ

b Phân loại

Bộ chè gồm 20 họ, ở nước ta có nhiều họ

Họ quả hai cánh - Dipterocapaceae

a Đặc điểm

Gồm những cây gỗ lớn, ít khi là cây

bụi Trong thân có ống tiết nhựa dầu (dầu rái,

dầu nước ) lá mọc cách, đơn, có lá kèm

sớm rụng Hoa đều, lưỡng tính mẫu 5 Đế

hoa phẳng hay lồi Đài 5 rời hay dính lại

thành bao ở phía dưới Một số mảnh lớn lên

cùng với quả tạo thành cánh Tràng 5 cánh,

tiền khai vặn Bộ nhị tứ 10 - 15 - 35 nhị Bầu

trên 3 ô Quả nang có 2 - 3 cánh Đôi khi bầu

Trang 3

dính với ống đài thành bầu dưới

Công thức hoa * K5

C5 A10-15-35 G(3)

b Phân loại

Họ quả 2 cánh có 22 chi, hơn 400 loài Phân bố ở vùng nhiệt đới phía Nam và

Đông Nam Châu A Ở nước ta có 6 chi, trên 45 loài Đại diện

- Dầu nước Dipterocarpus alatus Roxb (Hình 7.15)

- Chò nâu D tonkinensis A Chev

- Kiền kiền Hopea pierrei Hance

- Táu mật Vatica tonkinensis A Chev

Họ có rất nhiều cây gỗ quý, dùng trong xây dựng, xuất khẩu (Chò chỉ:

Parashorea stellata Kurtz.) và các loại dầu Năm

1984 ở khu vực Tây nguyên có 19

Trang 4

loài

+ Họ Chè - Theaceae

a Đặc điểm

Gồm những cây gỗ hay cây bụi, lá đơn, mọc cách và không có lá kèm Hoa

lưỡng tính, mọc đơn độc Đài 5, rời hay dính lại một

ít ở dưới Có kích

thước không giống nhau Tràng 5 - 9 cánh Bộ nhị nhiều Bộ nhụy gồm từ 3 - 5 lá

noãn, dính nhau tạo thành 3 - 5 ô Quả nang nhiều ô Công thức hoa: * K5 C5-9 A∞ G(3-5)

Họ Chè có quan hệ gần với họ Lão Mai (Ochnaceae)

và có chung nguồn gốc

từ bộ Sổ

b Phân loại

Họ chè có 29 chi và khoảng 550 loài Phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới và

Trang 5

cận nhiệt đới Nước ta có 11 chi và 100 loài được phân bố rộng rãi

- Cây chè xanh Thea sinensis L

- Cây Hải đường Thea amplexicaulis Pitard

- Trà mi Camellia japonica L

+ Họ Măng cụt (Bứa) - Clusiaceae = Guttiferae

a Đặc điểm

Cây gỗ hay cây bụi thường xanh, cành thường mọc ngang Trong thân và lá có

ống tiết nhựa mủ màu vàng Lá mọc đối đơn, nguyên, không có lá kèm Gân cấp hai

thường gần thẳng góc với gân chính

Hoa đều, nhỏ, thường đơn tính hoặc vừa đực vừa hoa lưỡng tính trên cùng

một cây Mọc đơn độc hay hợp thành cụm hoa Đài 2

- 6 tồn tại dưới quả Tràng

Trang 6

2 - 6 cánh dễ rụng nhị nhiều, tự do hay dính lại thành

bó Bộ nhụy gồm 3 - 5 lá,

noãn tạo thành bầu trên Quả khô mở vách hay quả thịt

Công thức hoa * K2-6 C2-6 A∞ G(3-5)

* K2-6 C2-6 A∞

* K2-6 C2-6 G(3-5)

b Phân loại

Khoảng 40 chi và 5.500 loài phân bố ở vùng nhiệt đới ẩm Nước ta biết 5 chi, 45

loài

- Măng cụt Garcinia mangostana L

- Bứa Garcinia obtusifolia Chamb

- Mù u Calophyllum inophyllum L

Ngày đăng: 18/08/2012, 20:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w