1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bào cáo thực tế NHÀ máy HOÁ CHẤT ĐỒNG NAI

53 1,3K 16

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Từ năm 2002 đến nay, nhà máy tiếp tục lắp đặt dây chuyền sản xuất thửnghiệm axit Photphoric thực phẩm và các sản phẩm muối gốc Photphat để làmphân bón vi lượng trong nông nghiệp... 1.1

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian từ ngày 1/12/2007 đến ngày 31/12/2007 được sự bố trí của bộmôn máy thiết bị trường đại học Bách Khoa Tp Hồ Chí Minh cùng với sự tạo điềukiện của ban lãnh đạo nhà máy hoá chất Đồng Nai, nhóm sinh viên lớp BT04-CNH đãđược tìm hiểu, thực tập tại đơn vị Chúng em đã được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tìnhcủa thầy hướng dẫn, ban giám đốc nhà máy, anh Bình-trưởng phòng kĩ thuật, cùngcác anh chị kĩ sư khác, và các công nhân nhà máy, đã luôn tạo điều kiện tốt nhất vềthời gian, phương tiện đi lại, nơi ăn nghỉ,… giúp chúng em hoàn thành đợt thực tậpmột cách thuận lợi và tốt đẹp

Tuy nhiên với thời gian và khả năng hạn chế, sự tiếp thu kiến thức của chúng

em chưa thật sâu sắc, do vậy bài báo cáo này không tránh khỏi những thiếu sót Kínhmong được sự chỉ dạy của quí thầy cô và tập thể cô chú, anh chị trong nhà máy đểchúng em có thể sửa đổi và hoàn chỉnh hơn những kiến thức của mình

Chúng em kính chúc sức khoẻ đến quý thầy cô, Ban lãnh đạo, tập thể cô chú,anh chị kĩ sư, công nhân nhà máy

Chúng em chân thành cám ơn

Nhóm sinh viên thực tập

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA NHÀ MÁY

-NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN H Ư ỚNG DẪN

Trang 4

-PHẦN 1:

TỔNG QUAN NHÀ MÁY HOÁ CHẤT

ĐỒNG NAI

CHÖÔNG I TỔNG QUAN NHÀ MÁY HÓA CHẤT

ĐỒNG NAI

Trang 5

Vị trí của nhà máy hoá chất Đồng Nai

I.1 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG:

Đường số 1 - Khu công nghiệp Biên Hoà 1 - tỉnh Đồng Nai

I.2 LỊCH SỬ THÀNH LẬP VÀ PHÁT TRIỂN:

Nhà máy được thành lập trước năm 1975, do những nhà tư sản giàu có ngườiHoa lập nên Khi đó,

 Nhà máy có tên gọi là nhà máy Đồng Nai hoá chất

 Sản phẩm chính của nhà máy là: Natri Sunfat và Amoni Clorua

 Sản phẩm được tiêu thụ bởi thị trường trong nước

 Sau năm 1975, đất nước được giải phóng, quyền quản lý trực tiếp nhà máykhông phải là các nhà tư sản người Hoa Nhà máy được tiếp quản bởi Uỷ banQuân quản thuộc Thành phố Biên Hoà

 Năm 1976, nhà máy được giao lại cho Tổng cục Hoá Chất

 Ngày 21/07/1976, công ty Hóa chất cơ bản Miển Nam được thành lập và nhàmáy chính thức trở thành một thành viên của công ty

 Năm 1990, nhà máy xóa bỏ chế độ bao cấp Từ chỗ phát triển vững mạnh, thunhiều lợi nhuận, nay nhà máy gặp nhiều khó khăn: giá nguyên liệu tăng, trongkhi Natri Sunfat nhập từ Trung Quốc giá quá rẻ do đó, khả năng cạnh tranhcủa nhà máy kém, ảnh hưởng đến cả việc sản xuất Amoni Clorua Vì vậy, sảnsuất chậm lại

 Từ năm 1992 đến năm 1995, song song với việc tiếp tục sản xuất Natri Sunfat,nhà máy bắt đầu chuyển hướng sản xuất muối (muối xay, muối tinh, muối bộtdùng trong thực phẩm và trong thức ăn gia súc)

Nhà máy hoá chất Đồng Nai

Xưởng nghiên cứu-thực nghiệm

Nhà máy Phospho Việt Nam

Mỏ boxit Bảo Lộc- Lâm Đồng

Trang 6

 Từ năm 1995 đến năm 1999, nhà máy ngưng sản xuất Natri Sunfat mà chuyểnhẳn sang sản xuất muối.

 Nắm bắt được nhu cầu to lớn của axit Photphoric ở trong và ngoài nước Năm

1999, nhà máy cử cán bộ sang Trung Quốc và liên hệ với nhà máy sản xuấtaxit Photphoric Đức Giang (ở phía Bắc) để học tập

 Năm 2000, dây chuyền sản xuất muối chuyển về Thủ Đức và nhà máy chínhthức đi vào hoạt động dây chuyền sản xuất axit Photphoric

 Ban đầu, nhà máy chỉ sản xuất axit Photphoric kỹ thuật Thị trường chủ yếutrong nước và Đài Loan

 Tháng 4/2001, nhà máy cải tiến và đạt năng suất từ 2500 tấn/năm lên 7000 tấn/năm Lượng xuất khẩu đi Đài Loan đạt 2000 tấn/năm

 Từ năm 2002 đến nay, nhà máy tiếp tục lắp đặt dây chuyền sản xuất thửnghiệm axit Photphoric thực phẩm và các sản phẩm muối gốc Photphat để làmphân bón vi lượng trong nông nghiệp

I.3 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC NHÂN SỰ

Hiện nay, tổng số nhân lực của nhà máy: 70 nguời ; số ca làm việc 3 ca (8 giờ/ca)

Dây chuyền vận hành 24/24, nhân sự bố trí theo 3 ca 4 kíp (01 nguời/ca)

Trang 7

Để thực hiện tốt công tác vệ sinh an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy,

Nhà máy đã thực hiện nghiêm túc các biện pháp và quy định sau:

- Nguyên liệu phospho vàng (P4) dùng sản xuất H3PO4 là loại vật chất có tính tựbốc cháy cấp 1 và rất độc Một người lớn nếu nuốt phải 0,07-0.2 gam có thể nguyhiểm đến tính mạng

- Sản phẩm axit phosphoric là loại axit có tính ăn mòn mạnh, vì vậy trong sảnxuất cần phải nắm được các tính chất của mỗi loại nguyên liệu và sản phẩm đểkhống chế, khắc phục và loại bỏ các sự cố không cần thiết

- Những công nhân tham gia sản xuất phải chấp hành một cách tự giác về nộiquy an toàn phòng hộ quy định

- Nếu chưa kinh qua giáo dục về kỹ thuật an toàn và chưa qua kiểm tra đạt tiêuchuẩn về quy trình an toàn, không được vào thao tác độc lập tại hiện trường

- Trước khi vào ca và trong ca sản xuất cần mặc đầy đủ áo quần và dụng cụ bảo

hộ lao động được trang bị

- Các thiết bị điện phải đảm bảo không được hở mạch, phải có dây tiếp đất đảmbảo tốt, nếu có hỏng hóc phải cho thay thế ngay

- Khi vận chuyển, cẩu nhấc thùng phuy chứa phospho phải đứng xa và đúng vịtrí quy định an toàn mới được cẩu nhấc thùng phospho, đề phòng bị đứt cáp rơilàm vỡ thùng phuy phospho lỏng bắn ra ngoài gây cháy, phỏng

- Các thùng chứa phospho cần đảm bảo chứa đầy nước ngập phospho Nếuphospho bốc cháy phải dùng nước hoặc bùn để dập tắt lửa từ bên ngoài tiến vàođám cháy mà không được phun mạnh vào ngọn lửa phospho đang cháy làm bắnphospho trong đám cháy ra nhiều đám cháy khác

- Thùng chứa hoặc đường ống dẫn phospho lỏng hoặc khi xử lý van tháo đáythùng chứa phospho lỏng, hoặc đường ống phospho bị rò rỉ, cần dùng vòi nướclạnh dội trực tiếp và cắt ngọn lửa cháy phospho, sau đó chờ khi phospho đôngcứng đảm bảo an toàn mới được xử lý Chú ý khi xử lý phospho cần có biện phápbảo quản phospho dưới lớp nước

- Da người hoặc áo quần bị bắn phospho lỏng hoặc acid cần lập tức dùng nướcrửa sạch Lưu ý khi cần rửa sạch phospho nên tiến hành trong nước ấm 50-60oC.Nếu muốn biết vết thương đã rửa sạch phospho hay chưa thì sau khi rửa xong nênvào trong bóng tối hoặc dùng vải đen trùm kín, kiểm tra nếu không có ánh sánglân tinh phát ra tại vết thương là đã rửa sạch; sau đó có thể dùng dung dịch CuSO4

2% để rửa lần cuối để vết thương mau lành hơn

- Sau mỗi ca vận hành, phải súc miệng bằng dung dịch NaHCO3 1% Dung dịchKMnO4 5% dùng để rủa vết thương khi bị bỏng P4

CHÖÔNG III PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

1 Đặc điểm cơ sở:

Trang 8

- Nhà hành chính: khung bê tông,tường gạch,mái lợp fibociment.

- Nhà kho : khung bê tông,tường gạch,lợp tôn

- Xưởng sản xuất axít và muối: mái tôn tráng kẽm,không tường tạo không gian thoáng

1.2 Về giao thông trong nhà máy :

- Rộng rãi thoáng mát đảm bảo cho xe chữa cháy chạy vào thuậ tiện.Nhà máy gần đường lớn thuận tiện cho xe chũa cháy vào nhanh

1.3 Hệ thống nước trong nhà máy:

- Gồm một bể nước dùng cho chữa cháy dung tích 100 m3,nguồn nước thuỷ cục cóđường ống ф 100, áp lực 0.3kg/cm2

2 Khả năng cháy nổ:

Kho chứa nguyên liệu phptpho vàng có sức chứa 200tấn.dễ bốc cháy khi gặp không khí

Kho chứa nguyên liệu chứa dầu FO

3 Tổ chức phòng cháy chữa cháy :

- Thường xuyên nhắc nhở và hứong dẫn CBCNV chấp hành tốt nội quy an toàn lao động và quy định phòng chống cháy nổ.Nâng cao tinh thần trách nhiệm trong mội

- Tổ cứu thương : phân công trong các ca sản xuất và tổ bảo vệ mỗi ca 2 người

3.2Các phương tiện PCCC hiện có :

- Hệ thống nước chữa cháy gồm 1 bơm điện, 3 trụ nước chữa cháy, lăng, vòi và chạc ba

3.3 Nguyên tắc chữa cháy khi co sự cố:

- Báo động toàn đơn vị,báo cho lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp của T.Phố

- Cắt các cầu dao điện,cứu người bị nạn,triển khai bảo vệ các vị trí trọng điểm

- Sử dụng các phương tiện chữa cháy hiện có

- Khoanh vùng cháy tránh lây lan

CHÖÔNG IV CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM VÀ CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI

Trang 9

1.1.Các nguồn gây ô nhiễm không khí của nhà máy

+ Khí thải lò hơi: nhà máy sử dụng 1 lò hơi với nhiên liệu đốt là dầu FO, các chất

có trong thành phần khí thải gây ô nhiễm môi trường không khí như: bụi, SO2,

NOx, CO… Hiện tại, khí thải lò hơi được dẫn qua hệ thống xử lý trước khi thải vàomôi trường

+ Khí thải máy phát điện: có 2 máy phát điện dự phòng ( công suất 110KVA và

200 KVA ) dùng trong trường hợp lưới điện quốc gia có sự cố máy phat điện sửdụng dầu DO, hoạt động của máy phát điện cũng gay ô nhiễm môi trường khôngkhí, các chất gây ô nhiểm có thành phần tương tự như lò hơi Tuy nhiên, thiết bịnày không vận hành thường xuyên, vì vậy nguồn thải chỉ mang tính tạm thời

+ Khí thải từ lò nấu KCl: nhiên liệu sử dụng cho 2 lò nấu KCl là than đá Các chất

có trong thành phần khí thải gây ô nhiễm cho môi trường không khí là : bụi, SO2,

NOx , CO…Khí thải ra ngoài ra ngoài không khí phát tán qua ống khói có chiềucao 10m, đường kính 20mm

+ Tháp phản ứng: Trong tháp phản ứng của dây chuyền sản xuất acid phosphoric

kỹ thuật phát sinh bụi mù P2O5 và hơi acid Đối với dây chuyền acid phosphoricthực phẩm, trong công đoạn phản ứng giữa acid Phosphoric và Na2S phát sinhkhông đáng kể lượng khí H2S vào môi trường Nhà máy cũng đã trang bị hệ thốngtháp tách giọt và tháp tách mù để thu hồi triệt để lượng P2O5 và H3PO4, đối với H2Sđược xử lý bằng cách cho phản ứng với NaOH loãng tạo thành muối và nước

+ Nguồn khí thải không tập trung: khói, bụi do hoạt động giao thông nội bộ gây

ra Chủ yếu phát sinh từ các xe nâng vận chuyển sản phẩm trong khuôn viên nhàmáy

1.2.Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí

1.2.1 Khí thải từ dây chuyền sản xuất acid phosphoric thực phẩm

Trong dây chuyền sản xuất acid phosphoric thực phẩm, Nhà máy đã có trang bị

hệ thống xử lý khí thải (H2S trong quá trình phản ứng) Khí H2S được bơm chânkhông hút qua tháp hấp thu cao 5m có tưới phun dung dịch NaOH loãng từ trênxuống Tại tháp, H2S được phản ứng với NaOH tạo muối và nước Với chiều caotháp hấp thu (5m) thì lượng H2S gần như được xử lý triệt để

Khí thải sau khi qua tháp hấp thu được phát tán ra môi trường qua ống khói cao5m

Trang 10

NaOH 10%

Sơ đồ tháp xử lý khí H 2 S

1.2.2 Khí thải từ dây chuyền acid phosphoric kỹ thuật.

thuật ) bị lôi cuốn dòng khí thải ra khỏi tháp, Nhà máy đã nhập bộ lọc (tháp táchmù) có tác dụng thu hồi mù aicd, ngoài ra còn trang bị thêm một tháp rửa khí bằngsôđa để xử lý đột xuất

- Vị trí: tháp tách giọt có vị trí trung gian, xử lý hỗn hợp khí từ tháp oxy

hóa-hấp thụ ( mù P2O5, H3PO4, hơi nước và không khí) sau khi qua ventury

lỏng khi kích thước giọt đủ lớn Tránh ô nhiễm môi trường và tiết kiệm, hạn chế

sự mất mát P2O5 trong quá trình xử lý khí thải

- Chức năng:

Tiếp nhận khí mù từ tháp tách giọt lỏng, thực hiện tách mù Giữ lại hạt acid

H3PO4 có kích thước rất nhỏ trong khí thải.Giảm nồng độ P2O5 có trong khí thải rakhỏi tháp

● Ngoài ra để giảm nồng độ bụi, khí độc và tạo không khí trong lành, tại phânxưởng sản xuất acid Phosphoric thực phẩm cững như toàn bộ khu vực Nhà máyHoá chất Đồng Nai sẽ thực hiện một số biện pháp tổng hợp như:

Trang 11

- Nhà máy đã bố trí xưởng sản xuất cao ráo, thông thoán tạo điều kiện cholưu thông không khí trong môi trường khu vực sản xuất Khu vực kho nguyên liệu,

và sản phẩm được bố trí lưới hở, có mái che, giúp thông thoáng tối đa

- Thường xuyên làm vệ sinh, quét giọn, thu gom rác trong khuôn viên Nhàmáy

- Khu tiếp nhận nguyên liệu, giao nhận sản phẩm, bãi chứa nguyên liệu…bố trícuối hướng gió, có tường chắn cách ly để hạn chế ảnh hưởng đến toàn thể Nhàmáy, khoảng cách các công trình bố trí hợp lý và đúng quy định

- Phủ kín các bãi trống bằng cỏ và cây xanh cũng như trồng cây xanh bao bọcxung quanh Nhà máy Tiếp tục duy trì diện tích cây xanh, thảm thực vật trong vàngoài khuôn viên Nhà máy, đặc biệt là loại cây xanh có tán cao để tăng kgả năngthanh lọc khí độc và điều hoà điều kiện vi khí hậu trong khu vực

1.2.3 Khí thải lò hơi

Nhà máy đã sử dụng nhiên liệu là dầu FO có hàm lượng lưu huỳnh thấp

(<2,5%S).Thời gian hoạt động không liên tục (8/24 giờ), Nhà máy thường xuyênkiểm tra định kỳ chất lượng dầu nhập vào và giám sát chế độ đốt tại nguồn thải đểbảo đảm hoạt động đúng chế độ đốt tại nguồn thải để bảo đảm hoạt động đúng chế

độ, giảm thiểu lượng chất ô nhiễm trong khí thải đưa vào môi trường Khí thải từ

lò hơi được xử lý bằng thiết bị rửa khí có lớp đệm

Thiết bị rửa khí có tiết diện ngang hình tròn Trên tấm lưới người ta đổ lớp vậtliệu đệm bằng các vòng Rachig Dung dịch hấp thụ NaOH 6% được tưới lên lớpvật liệu đệm bằng các béc phun

Dòng không khí đi vào phần dưới thiết bị và chuyển động ngược chiều vớidung dịch hấp thụ

Lượng dung dịch hấp thụ tưới trong thiết bị khoảng 1.3-2.6 lít/m3 không khí Hiệuquả làm sạch của thiết bị

2.2 Nước thải sinh hoạt

- Nguồn thải:

Nước thải phát sinh từ căn tin, bếp ăn, nhu cầu sinh hoạt của công nhân chủyếu từ nhà vệ sinh và căn tin

- Lưu lượng

Nước thải sinh hoạt khoảng 7 m3/ngày

- Các thông số ô nhiễm nguồn nước cơ bản:

Nước thải sinh hoạt gồm các thông số chỉ thị: pH, tổng Nitơ, tổng phospho,BOD5, COD, SS, Coliform

- Biện pháp xử lý :

Nước thải sinh hoạt được xử lý trong bể tự hoại cục bộ, thu gom độc lập vớinước mưa và nước thải sản xuất

Trang 12

Nước thải sinh hoạt được tách thành 2 phần: nước từ nhà vệ sinh xử lý quahầm tự hoại, cặn lắng trong hầm cầu được hút định kỳ; nước tắm rửa của côngnhân xử lý sơ bộ qua các ống lắng, tách rác, sau đó nhập chung với nước thải sảnxuất qua hệ thống xử lý của Nhà máy, sau đó được dẫn vào hệ thống xử lý tậptrung của KCN Biên Hòa II

Thiết bị rửa khí có lớp đệm không những hấp thụ thành phần khí độc hại màcòn làm lạnh khí và lọc bụi ướt có trong khí thải

2 NƯỚC THẢI

Căn cứ vào thành phần nước thải và nguồn gốc phát sinh, nước thải của nhà máy

chủ yếu gồm 2 nguồn với đặc điểm như sau:

2.1 Nước thải sản xuất

- Nguồn thải:

+ Công nghệ sản xuất acid phosphoric kỹ thuật theo phương pháp nhiệt là một

dây chuyền khép kín, nước thải phát sinh hầu như không có Nước sử dụng đểlàm nguội tháp oxy hoá- hấp thụ, đưa qua tháp làm nguội để giải nhiệt, tập trung

về bể chứa nước thu hồi và được sử dụng lại hoàn toàn

+ Công nghệ sản xuất acid phosphoric thực phẩm theo phương pháp kết tủa As,

Pb bằng S2- sinh ra nước thải không đáng kể Dung dịch hấp thu xử lý khí được xử

lý qua hệ thống xử lý nước thải

Như vậy, nước thải sản xuất chủ yếu phát sinh từ công đoạn rửa sàn thao tác và

vệ sinh máy móc thiết bị sau mỗi ca làm việc

Nước thải sản xuất khoảng: 17m3/ ngày

Nước thải sản xuất sinh ra từ các công đoạn với những thông số chỉ thị: pH,

tổng Nitơ, tổng Phospho, BOD5, COD, SS, kim loại nặng (As, Pb )…

- Biện pháp xử lý:

Nước thải sản xuất phát sinh từ hoạt động rửa sàn thao tác, thiết bị máy móc

trong dây chuyền, trong nước thải có chứa chủ yếu hóa chất gốc PO43- và Cl-, Nhàmáy đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải , qui trình của hệ thống xử lý được trìnhbày trong sơ đồ sau

Nước thải sau quá trình xử lý đạt tiêu chuẩn tiếp nhận của Sonadezi, sẽ được dẫnvào hệ thống xử lý tập trung của KCN Biên Hòa II (theo thỏa thuận của Nhà máyvới Sonadezi) (đính kèm phần phụ lục) Phần cặn bùn được thu gom và tập trungcùng chất thải rắn trong quá trình sản xuất để mang đi xử lý đúng quy định

Trang 13

* Sơ đồ qui trình công nghệ xử lý nước thải

*Thuyết minh qui trình công nghệ

Nước thải từ hai phân xưởng sản xuất acid phosphoric và sản xuất KCl là loại

nước thải sinh ra từ hệ thống nước làm mát, nước rửa vệ sinh thiết bị và nước giặtbông lọc… Thành phần nước thải bao gồm phosphat (PO43-), cloride (Cl-) và một sốkim loại nặng khác có trong nguyên liệu Nước thải từ dây chuyền sản xuất được dẫnbằng ống, bằng mương riêng đến khu xử lý

Công nghệ xử lý được áp dụng là quá trình trung hòa nhiều bậc, thực hiện quátrình lắng loại bỏ cặn, chất kết tủa trong các bể lắng và xử lý phần trong đạt yêu cầutrước khi đưa vào hệ thống xử lý tập trung của khu Công nghiệp

Nước thải từ gốc PO43- được trung hòa bằng dung dịch Ca(OH)2 trong hồ xử

lý, pH của nước thải sẽ được nâng lên 12, trong điều kiện này PO43- sẽ tạo kết tủa dướidạng tri canxi phosphat Ca3(PO4)2, các cặn kết tủa sẽ được tách ra khỏi nước Phầnnước trong được đưa sang thiết bị trung hòa, kiểm tra và cho nước thải ra cống chung

Nước thải từ gốc Cl- xử lý lắng lọc và bơm lên thiết bị trung hòa, pha chungvới phần nước trong tại thiết bị trung hòa lần cuối của khâu xử lý PO43-, kiểm tra nướcthải đạt pH = 6-8,5 và các nồng độ khác đạt chất lượng trước khi thải vào hệ thốngnước thải tập trung của KCN

Bùn cặn lắng được thu gom, khử nước và hợp đồng xử lý

Hệ thống xử lý tập trung KCN Biên Hòa II

Thiết

bị trung hòa

Hố lắng cặn bùn 2

Sân phơi cặn bùn

4 3-

Trang 14

*Biện pháp khắc phục khi có sự cố về chất lượng:

 Dùng dung dịch Ca(OH)2 trung hoà nếu pH < 6

 Dùng dung dịch H2SO4 trung hoà nếu pH >8,5

 Nếu hàm lượng Po43- vượt quá tiêu chuẩn cho phép, lúc này PO43- chưa kết tủahoàn toàn thành Ca(PO4)2, ta tiếp tục sục dung dịch Ca(OH)2 cho đến pH đạtyêu cầu (pH = 12), kiểm tra lại hàm lượng PO43-

 Nếu hàm lượng Cl- vượt quá tiêu chuẩn cho phép, ta tăng tỷ lệ nước sau xử lýcủa công đoạn xử lý PO43- lên để pha loãng nồng độ Cl- xuống, kiểm tra lạihàm lượng Cl-

2.2 Nước thải sinh hoạt

- Nguồn thải:

Nước thải phát sinh từ căn tin, bếp ăn, nhu cầu sinh hoạt của công nhân chủyếu từ nhà vệ sinh và căn tin

Nước thải sinh hoạt khoảng 7 m3/ngày

Nước thải sinh hoạt gồm các thông số chỉ thị: pH, tổng Nitơ, tổng phospho,BOD5, COD, SS, Coliform

Trang 15

PHẦN 2:

GIỚI THIỆU CÁC SẢN PHẨM CỦA

NHÀ MÁY

Trang 16

I CÁC LOẠI MẶT HÀNG, SẢN PHẨM CỦA NHÀ MÁY HĨA CHẤT ĐỒNG NAI:

Các sản phẩm của Nhà máy hĩa chất Đồng Nai rất phong phú và đa dạng Sảnphẩm chủ yếu là acid photphoric 85% (gồm acid kỹ thuật và acid thực phẩm) Tùy theonhu cầu thị trường mà nhà máy sẽ sản xuất linh động các loại mặt hàng cĩ gốc photphat(MAP, MKP, NaH2PO4, Na2HPO4, Na3PO4), NH4OH, KCl, CaCl2…

1 Acid photphoric kỹ thuật : H 3 PO 4 85%

Acid Photphoric kỹ thuật được sản xuất từ nguyên liệu Photpho vàng theo phương pháp nhiệt.

Tính chất lý học:

Sản phẩm axit photphoric của phân xưởng cĩ nồng độ 85% H3PO4 (tươngđương 61,6% P2O5 ) cĩ dạng lỏng, sánh, khơng màu, khơng mùi, dễ tan trong nước vàrượu, tỷ trọng 1.67

Tính chất hố học:

 Axit photphoric là axit bậc ba, thuộc loại axit trung bình; cĩ thể tạo thành

3 loại muối phốtphat khi tham gia phản ứng với một bazơ mạnh: muối dihydrophotphat

H2PO4-, muối hydrophotphat HPO42- và muối photphat PO43-

 Axit photphoric khơng cĩ khả năng gây cháy nổ, tuy nhiên khi tiếp xúc vớikim loại sẽ phản ứng tạo ra H2, mà H2 là chất dễ cháy

 Axit photphoric cĩ tính ăn mịn cao với nhiều kim loại và hợp kim, đặc biệt ănmịn mạnh khi nĩng

 Axit photphoric thường được chứa trong các bồn bằng thép khơng rỉ, hoặcbồn bằng thép cacbon cĩ dán lĩt cao su

Tính chất độc hại:

 Axit phốtphoric ăn da, tan trong nước, tỏa nhiều nhiệt

 Cĩ hại cho sức khỏe khi tiếp xúc nhiều mà khơng mang các dụng cụ bảo hộlao động Giá trị giới hạn cho phép của axit phốtphoric là 1 mg/m3 khơng khí trong điềukiện làm việc 7-8 giờ/ngày và 40giờ/tuần Việc nhiễm độc nặng gây ra là do nuốt phảihoặc do hít phải hơi axit trong điều kiện làm việc liên tục hay lặp lại nhiều lần

 Tiếp xúc với axit làm cho cơ thể khĩ chịu, đau rát Sự cĩ mặt của hợp chất Flogây ra vết lở, lâu lành

Sơ đồ khối quy trình sản xuất:

Nước thủy cục

P 4

Nước ngưng

Tháp oxy hóa hấp thụ

Lọc tách mù Khí sạch

Acid thành phẩm

H 3 PO 4 85% Hóa lỏng

Khí thừa

Axít loãng Hơi nước

Trang 17

Nguyên liệu phospho vàng dạng rắn được gia nhiệt bằng hơi nước bão hịa, rồi đượcphun vào tháp oxy hĩa hấp thụ Tại đây P4 kết hợp với oxy của khơng khí tạo thành P2O5 vàtiếp tục kết hợp với nước trong dịng axít lỗng tuần hồn, được sản phẩm H3PO4 85%

P4 + 5O2 = 2P2O5 + Q

P2O5 + 3H2O = 2H3PO4 + Q

Nhiệt phản ứng được nước mang đi và được làm nguội bằng nước lạnh, tuần hồntrở lại dây chuyền

Ứng dụng của acid Photphoric:

Axit phốtphoric H3PO4 sản xuất theo phương pháp nhiệt từ nguyên liệu Phốtphovàng (P4) nguyên tố, cĩ độ tinh khiết cao, nên được sử dụng trong nhiều ngành sản xuấtnhư:

 Axit phốtphoric thường làm chất Photphat hố bề mặt kim loại để chống rỉ,nhất là vùng khí hậu bờ biển

 Axit phốtphoric dùng trong cơng nghiệp dược phẩm

 Từ H3PO4 phản ứng với Na2CO3 để sản xuất Na5P3O10 , là nguyên liệu chiếm20-30% trong xà phịng hiện nay

 Sản xuất Phốtphat Canxi làm thức ăn gia súc và các loại phân bĩn gốcPhốtphat

Tên chỉ tiêu Loại 1 (TCVN) Loại 2 (TCN)

khơng màu

Trong suốt, sánh,khơng màu

Hàm lượng kim loại nặng quy Pb Max 10 ppm Max 10 ppm

2 Acid photphoric thực phẩm :

Axít Photphoric thực phẩm được sản xuất từ acid Photphoric kỹ thuật đã tách bỏ As

Sơ đồ khối quy trình sản xuất:

Trang 18

Thuyết minh QTSX:

Na2S được cho vào buồng sinh khí H3PO4 kỹ thuật được đưa từ từ vào buồng sinhkhí Tại đây khí H2S được sinh ra theo phương trình phản ứng:

3Na 2 S + 2H 3 PO 4 = 2Na 3 PO 4 + 3 H 2 S?

Khí H2S sinh ra từ thiết bị sinh khí được dẫn đến thiết bị phản ứng đã chứa sẵn

H3PO4 kỹ thuật , tại đây sẽ sinh ra các phản ứng tạo kết tủa As2S3 và PbS:

Ưùng dụng của acid Photphoric thực phẩm:

 Axit phốtphoric thực phẩm được dùng trong cơng nghệ thực phẩm: tẩy trắngđường, bột ngọt, làm hương vị trong nước ngọt, lên men thực phẩm, dùng trong ngànhsản xuất dầu thực vật

Cặn

H 3 PO 4 KT

Lắng Lọc Đuổi

khí Sản phẩ

m

H 2 O 2

Cặn

Trang 19

Ưùng dụng: dùng làm mơi chất lạnh, dung mơi, tác nhân trung hịa, cơng nghiệp

cao su, sơn, mỹ phẩm…

4 Canxi Chlorua, Kali Chlorua :

CaCl2 và KCl được sản xuất bằng cách cô đặc dung dịch tương ứng

Sơ đồ khối:

H 2 O

Khí NH 3

Thiết bị phản ứng

Hòa tan

Hơi nước

Trang 20

Hàm lượng NH4+ Max 0.005% Hàm lượng Mg2+ Max 0.01%

Kim loại nặng quy Pb Max 0.001%

a) Mono Amon Photphat–M.A.P :

Ưùng dụng: dùng lên men visinh trong sản xuất bột ngọt, men bánh mì, dùng làm

phân bĩn vi lượng…

Ly tâm

NH 3

Nước ót hoàn lưu

Muối phốt phát

H 3 PO 4 85%

Thiết bị phản ứng

Sản phẩm muối photphat

Ly tâm

GỐC BAZ

Trang 21

b) Mono Kali Photphat–M.K.P:

Sơ đồ khối:

Thuyết minh:

Cho K2CO3 98% vào thiết bị phản ứng MKP có chứa sẵn H3PO4 85%, cho thêmnước ót vào Tại đây K2CO3 phản ứng với H3PO4 tạo KH2PO4 theo phương trình phảnứng:

2H 3 PO 4 + K 2 CO 3  2KH 2 PO 4 + CO 2 + H 2 O + Q

Quá trình phản ứng cho đến khi pH =4-5 thì dừng Tiến hành làm nguội cho đếnkhi KH2PO4 kết tinh hoàn toàn, đem ly tâm thu được sản phẩm MKP thành phẩm, phầnnứơc ót thu lại đem cho phản ứng lần sau

Ưùng dụng: giống như M.A.P

c) Natri Photphat :

Natri Photphat Na3PO4.12H2O được sản xuất từ Natri hydroxit và acid Photphoric

kỹ thuật theo phương trình phản ứng:

2H 3 PO 4 + 3NaOH  Na 3 PO 4 + H 2 O

Ưùng dụng: dùng trong công nghệ xử lý nước, công nghệ thực phẩm, phân bón.

Trang 22

 Tỉ nhiệt phốtpho vàng rắn : 0,202 kcal/kg.0C

 Tỉ nhiệt phốtpho vàng lỏng : 0,205 kcal/kg.0C

 Điểm sơi của phốtpho vàng : 2800C

 Điểm bắt cháy : 340 C

 Điểm ngưng tụ (điểm sương) : 1800C

Yêu cầu chất lượng của phơt pho vàng:

 Hàm lượng : P4 ≥ 99,9%

 Cặn không tan : CS2 ≤ 0,1%

 Màu sắc : Màu vàng sáp sáng

7 Nguyên liệu phụ:

Gồm cĩ nước thuỷ cục và nước vơ khống

Nơi cung cấp:

 Nhà máy nước Đồng Nai hoặc từ nguồn nước dự trữ trong hồ

 Nước qua cột nhựa trao đổi ion trở thành nước vơ khống

Các tiêu chuẩn của nước vơ khống:

Trang 23

STT Lo?i nhiên li?u Kh?i lu?ng/nam

 Nguyên liệu gia nhiệt hơi nước lò hơi

 Tiêu thụ khoảng 28284 lít/ năm

9 Điện :

 Trạm hạ thế:

- Có 1 trạm hạ thế

- Công suất trạm hạ thế 285 KVA

 Phát điện dự phòng khi mất điện :

 Nước có qua xử lí tuỳ mục đích sử dụng :

- Mục đích giải nhiệt thì không cần xử lí

- Nước dùng để hấp thụ P2O5 trong tháp 5, dùng pha loãng axit thì xử lí bằngcột trao đổi ion

11 Khí nén :

Sử dụng không khí thường làm khí nén

Trang 24

PHẦN 3:

QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

Trang 25

QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ACID PHOTPHORIC KỸ THUẬT

13 17 16

12

2B

7 8

8 TẦNG II TẦNG TRỆT TẦNG I TẦNG TRỆT

17 17 17 5

5

5 19

5

9

9 9

2

SƠ ĐỒ BỐ TRÍ PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT AXIT PHỐTPHORIC KỸ THUẬT

2- Thùng hóa lỏng P 6- Ventury

11- Bơm axit tuần hoàn

2A- Thùng chứa P lỏng 17- Thùng chứa sản phẩm thô 19- Thùng axit cao vị

3- Thùng nén

12- Thiết bị giải nhiệt axit tuần hoàn

7- Tháp tách giọt 9- Quạt hút chân không

5- Tháp đốt và hấp thu

8- Tháp tách mù 13- Thùng chứa axit 35%

16- Thùng chứa axit thành phẩm

5- Tháp đốt và hấp thu 2B- Thùng tinh chế P lỏng

7 6

6

Trang 26

I SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ:

Ngày đăng: 08/12/2015, 12:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

I.3. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC NHÂN SỰ - bào cáo thực tế NHÀ máy HOÁ CHẤT ĐỒNG NAI
3. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC NHÂN SỰ (Trang 6)
Sơ đồ tháp xử lý khí H 2 S - bào cáo thực tế NHÀ máy HOÁ CHẤT ĐỒNG NAI
Sơ đồ th áp xử lý khí H 2 S (Trang 10)
Sơ đồ khối quy trình sản xuất: - bào cáo thực tế NHÀ máy HOÁ CHẤT ĐỒNG NAI
Sơ đồ kh ối quy trình sản xuất: (Trang 16)
Sơ đồ khối quy trình sản xuất: - bào cáo thực tế NHÀ máy HOÁ CHẤT ĐỒNG NAI
Sơ đồ kh ối quy trình sản xuất: (Trang 17)
Sơ đồ khối: - bào cáo thực tế NHÀ máy HOÁ CHẤT ĐỒNG NAI
Sơ đồ kh ối: (Trang 19)
Sơ đồ khối QTSX: - bào cáo thực tế NHÀ máy HOÁ CHẤT ĐỒNG NAI
Sơ đồ kh ối QTSX: (Trang 19)
Sơ đồ khối: - bào cáo thực tế NHÀ máy HOÁ CHẤT ĐỒNG NAI
Sơ đồ kh ối: (Trang 20)
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT AXIT PHỐTPHORIC KỸ THUẬT - bào cáo thực tế NHÀ máy HOÁ CHẤT ĐỒNG NAI
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT AXIT PHỐTPHORIC KỸ THUẬT (Trang 25)
SƠ ĐỒ MẶT BẰNG - bào cáo thực tế NHÀ máy HOÁ CHẤT ĐỒNG NAI
SƠ ĐỒ MẶT BẰNG (Trang 31)
Hình trụ) - bào cáo thực tế NHÀ máy HOÁ CHẤT ĐỒNG NAI
Hình tr ụ) (Trang 48)
w