BÁO CÁO THỰC TẬP NHÀ MÁY HÓA CHẤT TÂN BÌNH
Trang 1
MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN 1 Nhận xét của đơn vị thực tập 2 Nhận xét của giáo viên hướng dẫn 3 MỤC LỤC 4 Phần I : TỔNG QUAN ĐƠN VỊ SẢN XUẤT 6 I.1 Khái quát về vị trí địa lý, lịch sử hình thành và phát triển : 6 I.1.1 Vị trí địa lý : 6
I.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển cơ sở sản xuất : 6
I.2 Sơ bộ về bố trí mặt bằng của cơ sở sản xuất Đặc điểm của hệ thống giao thông : 6
I.2.1 Tổng quan về nhà máy Hóa Chất Tân Bình 2 : 6
I.2.2 Đặc điểm của hệ thống giao thông : 8
I.2.2.1 Quy mô đầu tư : 8
I.2.2.2 Quy mô các hạng mục công trình : 8
I.3 tổ chức nhà máy đảm bảo cho kinh doanh: 8 I.4 Hệ thống cung cấp nguồn năng lượng cho cơ sở sản xuất : 11 I.5 Bố trí dây chuyền thiết bị sản xuất : 11 I.5.1 Hệ thống cấp nước : 11
I.5.2 Hệ thống thoát nước : 11 I.6 Hệ thống phòng chống cháy nổ, an toàn lao động và vệ sinh môi trường : 11 I.6.1 Hệ thống phòng chống cháy nổ và an toàn lao động :12
I.6.2 Vệ sinh môi trường : 12
I.7 Sản phẩm và thị trường tiêu thụ : 13
I.7.1 Tình hình phát triển kinh doanh : 13
I.7.2 Chủng loại sản phẩm : 14
I.7.3 Điều kiện mẫu bao bì : 15
I.7.4 Tiêu chuẩn quy định chất lượng acid sulfuric : 15
I.7.5 Thị trường tiêu thụ : 16
Phần II: DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ 16
Trang 2II.1 Sản xuất acid sunfuric theo phương pháp tiếp xúc kép đi từ lưu huỳnh:16
II.1.1 Nguồn nguyên liệu: 16
II.2.Quy trình công nghệ sản xuất: 18
II.3 Thuyết minh quy trình công nghệ: dây chuyền sản xuất acid sulfuric gồm 4 giai đoạn sau: 21
II.3.1 Công đoạn nấu chảy lưu huỳnh:Kho chứa lưu huỳnh 21
II.3.2 công đoạn đốt lưu huỳnh : 22
II.3.3 công đoạn chuyển hóa SO2 thành SO3: 24
II.3.4 Công đoạn hấp thụ SO3 thành H2SO4:26
II.4 Đặc điểm công nghệ sản suất acid sulfuric đi từ lưu huỳnh: 28
II.4.1 Đặc điểm của nguyên liệu – lưu huỳnh: 28
II.4.2 Đặc điểm của dây chuyền sản xuất: 28
Phần III: THIẾT BỊ CHỦ LỰC 29
III.1.Công đoạn nấu chảy lưu huỳnh: 29
III.2 Công đoạn đốt lưu huỳnh: 31
III.3 Công đoạn chuyển hóa SO2 thành SO3: 31
III.4.Công đoạn hấp thụ SO3 thành H2SO4: 32
III.5 Những sự cố, nguyên nhân, cách khắc phục: 34
Phần IV: NHẬN XÉT VÀ ĐỀ NGHỊ CỦA SINH VIÊN 36
IV.1 Đánh giá công nghệ sản xuất: 36
IV.2 Đề nghị của sinh viên 37
Trang 3DANH MỤC HÌNH
Phần I : TỔNG QUAN ĐƠN VỊ SẢN XUẤT 8
Hình 1: Axit sunfuric kỹ thuật 16
Hình 2: Ứng dụng của axit sunfuric trong công nghiệp 17
Hình 3: can nhựa chứa Axít Sunfuric 18
Phần II: DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ 20
Hình 1: Lưu Huỳnh nguyên liệu 19
Hình 2: Kho chứa lưu huỳnh 24
Hình 3: Băng tải đưa lưu huỳnh vào hồ nấu 24
Phần III: THIẾT BỊ CHỦ LỰC 31
Hình 1: Cấu tạo hồ nấu chảy lưu huỳnh 32
Hình 2: Hệ thống ống trao đổi nhiệt nhiệt 33
Hình 3: tổng quan hồ nấu chảy lưu huỳnh 34
Hình 4: Lò đốt lưu huỳnh 35
Hình 5:Tháp chuyển hóa 36
Hình 6: Tháp hấp thu 37
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Phần I : TỔNG QUAN ĐƠN VỊ SẢN XUẤT 8
Bảng 1 Chương trình sản xuất và tiêu thụ acid sunfuric 16
Phần II: DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ 20
Bảng 1 Định mức tiêu hao cho một tấn acid sunfuric 20
Phần III: THIẾT BỊ CHỦ LỰC 31
Bảng 1:Một số sự cố,nguyên nhân và cách khắc phục 38
DANH MỤC SƠ ĐỒ Phần I : TỔNG QUAN ĐƠN VỊ SẢN XUẤT 8
Sơ đồ 1: Sơ đồ bố trí phân xưởng của nhà máy 9
Sơ đồ 2: sơ đồ tổ chức bộ máy Nhà máy Hóa Chất Tân Bình 2 13
Phần II: DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ 20
Sơ đồ 1: Dây Chuyền Sản Xuất Axit Sunfuric 21
Sơ đồ 2: Sơ đồ minh họa thiết bị hồ nấu chảy lưu huỳnh 23
Sơ đồ 3: Sơ đồ minh họa thiết bị lò đốt lưu huỳnh 25
Sơ đồ 4: Sơ đồ minh họa thiết bị chuyển hóa SO2 thành SO3 27
Sơ đồ 5: Sơ đồ minh họa thiết bị hấp thu 29
Trang 5Phần I : TỔNG QUAN ĐƠN VỊ SẢN XUẤT I.1 Khái quát về vị trí địa lý, lịch sử hình thành và phát triển :
Gần trung tâm, gần thị trường tiêu thụ sản phẩm, thuận tiện trong việc sản xuất vàbán hàng
Giảm chi phí đầu tư vì đã có sẵn cơ sở hạ tầng
I.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển cơ sở sản xuất :
Nhà máy hóa chất Tân Bình 2 tiền thân là nhà máy hoá chất Tân Bình địa chỉ 46/6Phan Huy Ích, phường 15, quận tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh
Ngày 24/4 năm 2009 nhà máy được di dời từ Tân Bình đến Biên Hòa, Đồng Nai,lấy tên nhà máy là nhà máy hóa chất Tân Bình 2
I.2 Sơ bộ về bố trí mặt bằng của cơ sở sản xuất Đặc điểm của hệ thống giao thông : I.2.1 Tổng quan về nhà máy Hóa Chất Tân Bình 2 :
- Giải pháp kiến trúc xây dựng :
Tùy vào đặc điểm từng công đoạn sản xuất để bố trí nhà xưởng thích hợp
Riêng chu trình sản xuất acid sunfuric được lắp đặt theo một chu trình khép kín, liên tục.Các thiết bị hầu như đều được bố trí ngoài trời, do đó có các hệ thống móng đỡ thiết bị,
Trang 6sàn thao tác, dàn đỡ ống phải được sơn phủ - bọc lót để chống rỉ, ăn mòn ổn định chắcchắn dưới tác dụng của thời tiết hay thay đổi một cách đột ngột ở khu vực phía Nam.
Sơ đồ 1: Sơ đồ bố trí phân xưởng của nhà máy
Ngoài ra, theo tài liệu báo cáo khảo sát địa chất – khu vực dự án thuộc vùng đấtyếu, vì vậy đối với các thiết bị có trọng tải lớn dùng giải pháp đóng móng cọc bê tông cốtthép, những thiết bị có trọng tải nhỏ thì có thể gia cố bằng cừ tràm
KHO MUỐI
(NMHCBH)
KHU VỰC HÀNH CHÍNH
NHÀ VĂN PHÒNG MỚI KHO VẬT TƯ
NHÀ VẬN HÀNH
NHÀ BV
THÁP HẤP THỤ
NHÀ QUẠT GIÓ NHÀ
NẤU CHẢY LƯU HUỲNH
KHU VỰC DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT
LÒ ĐỐT
NỒI HƠI 1
NỒI HƠI 2
KV KHỬ KHÍ
XƯỞNG PHÈN MAGIE
MgSO4 (NMHCBH)
XƯỞNG PHÈN NHÔM (Al2SO4)
PHÒNG THÍ NGHIỆM WC
XỬ LÝ NƯỚC THẢINơi tập trung
Cổng vào
Trang 7I.2.2 Đặc điểm của hệ thống giao thông :
Hiện nay Nhà máy đã có hệ thống giao thông đường bộ hoàn chỉnh Dự án tính đếnphần đường nội bộ dành cho khu đất xây dựng các phân xưởng mới, đảm bảo thuận lợicho việc vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm vào ra và đi lại trong Nhà máy
Các giải pháp đảm bảo kết cấu hạ tầng và phục vụ sản xuất được tính toán trên cơ
sở đảm bảo đáp ứng cho sản xuất và mang tính kinh tế nhất
I.2.2.1 Quy mô đầu tư :
Dựa vào việc phân tích sự cần thiết phải đầu tư và các yếu tố đầu vào dự án đã đưa
ra quy mô đầu tư như sau :
Di dời và mở rộng dây chuyền sản xuất acid sulfuric công suất 60.000 tấn/năm,trên cơ sở tận dụng tối đa máy móc thiết bị hiện có
I.3 tổ chức nhà máy đảm bảo cho kinh doanh:
+ Dây chuyền sản xuất acid sulfuric hoạt động liên tục 24/24.
+ Một ngày làm 3 ca.
+ Một ca 8 giờ.
+ Tổng thời gian hoạt động liên tục 300 ngày/năm.
+ Biên chế nhân lực cho phân xưởng sản xuất acid sulfuric :
Cán bộ quản lý, kỹ thuật phân xưởng : chịu trách nhiệm phụ trách nguồn lực vàđiều hành sản xuất của xưởng – 4 kỹ sư
Công nhân vận hành : phụ trách vận hành toàn bộ dây chuyền – 16 công nhân
Công nhân phụ trợ : phụ trách vệ sinh công nghiệp, bốc xếp, sản xuất phụ - 33công nhân
Trang 9I.4 Hệ thống cung cấp nguồn năng lượng cho cơ sở sản xuất :
Nguồn điện : Công ty Điện lực Biên Hòa, mạng lưới điện quốc gia
Nguồn xăng dầu : được các Công ty xăng dầu thuộc khu vực TPHCM và Đồng Nai Nguồn hơi : Công ty cấp nước Đồng Nai và trạm bơm Nhà máy Hóa Chất Biên Hòacung cấp cho các lò hơi trong Nhà máy
I.5 Bố trí dây chuyền thiết bị sản xuất :
I.5.1 Hệ thống cấp nước :
Hiện trạng cấp nước : theo thực tế của Nhà máy Hóa Chất Tân Bình 2, cấp nướccho sản xuất và sinh hoạt của Nhà máy là từ 2 nguồn – nguồn nước thủy cục của khu côngnghiệp và bơm nước trực tiếp từ sông Đồng Nai
Nhu cầu sử dụng nước tăng thêm
Nhu cầu sử dụng nước cho sản xuất : 85-90 m3/h
Nước cấp cho sinh hoạt : 30 m3/ngày đêm
Yêu cầu về chất lượng nước :
Đối với nước cấp cho sản xuất (các khâu bổ sung nước cho các quá trình phản ứng,làm nguội…) có thể sử dụng nguồn nước thủy cục không qua xử lý
Đối với nước cấp cho các lò hơi có chất lượng pH ≥ 7, độ cứng ≤ 15 ppm, Fe ≤ 0.3mg/l
Đối với nước cấp cho sinh hoạt phải đạt tiêu chuẩn 505/1992/QĐYT là pH 7.5, độ cứng ≤ 40 ppm, Fe ≤ 0.3 mg/l
6.5-I.5.2 Hệ thống thoát nước :
Nguồn nước thải từ quá trình sản xuất chủ yếu là do vệ sinh thiết bị, nhà xưởngnên có nồng độ acid cao (pH = 2-3)
Phương án xử lý : Tập trung nguồn thải vào bể chứa nước thải của từng phânxưởng – xử lý sơ bộ sau đó qua hệ thống xử lý chung trước khi thải ra ngoài Chất lượngnước thải sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn cấp nước thải
Hiện tại, ở Nhà máy Hóa Chất Tân Bình 2 đã có hệ thống xử lý nước thải cho từngdây chuyền sản xuất Trong dự án chỉ cần bổ sung thêm hệ thống nước thải của các phânxưởng mới và hồ xử lý tập trung trước khi thải ra sông
Trang 10I.6 Hệ thống phòng chống cháy nổ, an toàn lao động và vệ sinh môi trường :
I.6.1 Hệ thống phòng chống cháy nổ và an toàn lao động :
Để phòng chống các sự cố cháy nổ cần áp dụng đồng bộ các biện pháp về kỹ thuật,
tổ chức huấn luyện, tuyên truyền giáo dục và pháp chế :
Các máy móc thiết bị được bố trí đảm bảo trật tự, gọn và tạo khoảng cách an toàncho công nhân khi có sự cố cháy nổ xảy ra
Hệ thống dây điện, các chỗ tiếp xúc, cầu dao điện có thể gây tia lửa được bố tríthật an toàn
Trong các khu sản xuất cần lắp đặt hệ thống báo cháy, hệ thống thông tin báođộng Bố trí các bình cứu hỏa cầm tay ở những vị trí thích hợp nhất để tiện sử dụng,các phương tiện chữa cháy sẽ luôn được kiểm tra thường xuyên và đảm bảo trong tìnhtrạng sẵn sàng
Cách ly các công đoạn dễ cháy ra khu vực riêng Các chất dễ cháy như các loại hóachất, nhiên liệu được chứa trong các kho cách ly riêng biệt, tránh xa các nguồn có khảnăng phát lửa
Ngoài ra Nhà máy sẽ thường xuyên tổ chức tập luyện, nâng cao ý thức phòng cháy,chống cháy tốt cho toàn thể CBCNV thông qua các lớp tập huấn PCCC
Tất cả các vấn đề trên sẽ tuân thủ theo các hướng dẫn về PCCC do Bộ Công Anban hành
I.6.2 Vệ sinh môi trường :
* Giải pháp xử lý nguồn ô nhiễm
Đối với nguồn gây ô nhiễm không khí :
Xây dựng các hệ thống xử lý khí cho dây chuyền sản xuất acid sulfuric và dâychuyền sản xuất xuất sản phẩm gốc sulfate Nguồn khí thải sau khi qua các hệ thống
xử lý khí đến ống khói và được thải ra môi trường – đạt tiêu chuẩn TCVN 6991-2001
Khí thải máy phát điện được phát tán ra môi trường bằng ống khói có chiều cao 5m( tính từ tháp hấp thụ 2 ), nồng độ khí thải được pha loãng và tải đi xa Ngoài ra, máy
Trang 11phát điện chỉ sử dụng dự phòng khi điện lưới mất nên thời gian hoạt động là rất nhỏ
-do vậy ảnh hưởng của khí thải máy phát điện xem như là không đáng kể
Đối với nguồn gây ô nhiễm nước :
Nước thải sản xuất : xây dựng hệ thống xử lý nước thải, nước thải từ các phânxưởng sản xuất được thu gom về bể thu gom qua hệ thống ống dẫn Tại bể thu gom,nước thải được trung hòa đến pH = 7 (nhờ bộ điều khiển pH tự động) sau đó đượcbơm vào thiết bị lắng (quá trình lắng được thực hiện liên tục hoặc gián đoạn), nướctrong sau lắng được đến bể thải chung, điều chỉnh pH lần cuối trước khi thải ra nguồntiếp nhận là sông Đồng Nai Bùn lắng được bơm về bồn chứa bùn sau đó phơi khô tựnhiên và thu gom chôn lấp
Nước thải sinh hoạt : Xây dựng hệ thống nước sinh hoạt và các hầm tự hoại đúngtheo quy định của Bộ xây dựng
Đối với nguồn gây ô nhiễm tiếng ồn : Xây dựng phòng cách âm đối với nhà quạtgió – đảm bảo chỉ đo đạc nhỏ hơn tiêu chuẩn cho phép
Đối với nguồn gây ô nhiễm nhiệt :
Bảo ôn kỹ đối với các thiết bị để tránh thất thoát nhiệt
Để tạo điều kiện thông thoáng tốt, xây dựng nhà xưởng phải mở chiều cửa trời, gắnnhiều quạt hút – tạo cho môi trường làm việc trong phân xưởng không bị nóng bức,khó chịu
Đối với nguồn thải rắn :
Dây chuyền sản xuất acid : Cặn lưu huỳnh
Đối với chất thải trong quá trình sản xuất thu gom theo định kỳ và hợp đồng vớiđơn vị chức năng là Công ty Môi trường đô thị xử lý
Đối với các loại rác thải sinh hoạt được thu gom vào thùng rác và đổ bỏ theo đúng quy định
I.7 Sản phẩm và thị trường tiêu thụ :
I.7.1 Tình hình phát triển kinh doanh :
Bảng 1 Chương trình sản xuất và tiêu thụ acid sunfuric
Trang 12 Điện tử, bình ắc quy, sản phẩm giấy, sản xuất phân bón…
Hình 1: Axit sunfuric kỹ thuật
Trang 13 Sản xuất thủy tinh, gốm sứ, vật liệu chịu lửa, xi măng trắng, nhôm kim loại…
Hình 2: Ứng dụng của axit sunfuric trong công nghiệp
I.7.3 Điều kiện mẫu bao bì :
Can 23 lít
Ứng dụng của acid sunfuric
Ứng dụng của acid sunfuric
Phân bón
DầuSơn
Luyện kim
Trang 14Hình 3: can nhựa chứa Axít Sunfuric
I.7.5 Thị trường tiêu thụ :
Đây là nguồn nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho các ngành sản xuất công nghiệptrong nước :
Hiện nay Nhà máy có một lượng khách hàng truyền thống và những hộ tiêu thụlớn, ổn định sẽ ký hợp đồng tiêu thụ hằng năm
Các sản phẩm có thể bán tại Nhà máy hoặc cung cấp đến nơi hộ sử dụng tùy theoyêu cầu của khách hàng
Thị trường quốc tế :
Xuất khẩu sản phẩm có thể thực hiện theo các phương thức giao hàng tại biên giới (đối với Campuchia, Lào) hoặc FOB, CIF… đối với các nước tùy theo yêu cầu của khách hàng với đầy đủ thủ tục buôn bán quốc tế
Phần II: DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ II.1 Sản xuất acid sunfuric theo phương pháp tiếp xúc kép đi từ lưu huỳnh:
II.1.1 Nguồn nguyên liệu:
Nguyên liệu sản xuất axít sunfuric:
Trang 15Nguồn nguyên liệu chính để sản xuất axit sunfuric là :
Nguồn cung cấp
Lưu huỳnh: là sản phẩm từu mỏ thiên nhiên hoặc thu hồi
từ các nguồn khí thải (chủ yếu hiện nay là thu hồi từ các
nhà máy lọc dầu) nước ta không có mỏ luu huỳnh và
công nghiệp hóa dầu chưa phát triển nên phải nhập khẩu
từ các nước trong khu vực như Singapore, Malaysia,
Indonesia và các nước Trung đông … Nguồn cung cấp
lưu huỳnh từ nhiều năm nay, khả năng đảm bảo
Phương thức vận chuyển : bằng đường biển tới cảng Tp Hồ Chí Minh và sau đóbằng đường bộ về kho nhà máy
Lượng lưu huỳnh dự trữ tối đa : 3.400 tấn (2 tháng sản xuất)
Bảng 1 Định mức tiêu hao cho một tấn acid sunfuric
Trang 16Sơ đồ 1: Dây Chuyền Sản Xuất Axit Sunfuric
Tạo hơi nước
Chuyển hóa
Hấp thụ 1(tạo H2SO4)
Hấp thụ 2(tạo H2SO4)
Nơi cấp nước nồi hơi
Trang 17Dây chuyền sản xuất acid sulfuric
Phương pháp: sản xuất acid sunfulfuric kỹ thuật theo phương pháp tiếp xúc, đi từ nguyên
liệu chính là lưu huỳnh dạng bột Phương pháp này gồm các bước sau:
Lưu huỳnh được đốt cháy trong không khí tạo thành SO2:
Hàm lượng SO2 trong khí thải ra môi trường khoảng 500 mg/m3
Hiện nay, ô nhiễm môi trường càng trở nên trầm trọng và có khả năng trở thànhhiểm họa của nhân loại Đa số các nước trên thế giới đã ký công ước về bảo vệ môitrường trên lãnh thổ của mình Việt nam cũng tham gia công ước trên và đã ban hành luậtbảo vệ môi trường, trong đó mọi quốc gia đều phải ban hành pháp lệnh bảo vệ môi trường
và lãnh thổ của mình Việt nam cũng đã tham gia công ước trên và ban hành luật bảo vệmôi trường
Dây chuyền tiếp xúc kép đã ra đời trong hoàn cảnh đó và được đa số các nước ápdụng trở thành phương pháp phổ biến hiện nay trên thế giới
II.3 Thuyết minh quy trình công nghệ
Trang 18Dây chuyền sản xuất acid sulfuric gồm 4 giai đoạn sau:
II.3.1 Công đoạn nấu chảy lưu huỳnh:
Sơ đồ minh họa thiết bị nấu chảy lưu huỳnh được thể hiện ở hình trên.Lưu huỳnhđược chuyển từ kho vào nồi nấu chảy lưu huỳnh ngăn số 1 và ngăn số 2 Tại đây lưuhuỳnh chảy lỏng nhờ hơi quá nhiệt áp suất 7 bar, nhiệt độ khoảng 140-1600C qua hệthống giai nhiệt bằng hơi nước đặt sâu dưới đáy bể Lưu huỳnh lỏng từ ngăn 1, 2 chảytràn sang ngăn 3, 4 và 5 Dưới đáy giữa các vách ngăn có vách chặn để giữ các tạp chấttrong lưu huỳnh lại, tại ngăn số 5 lượng tạp chất còn lại sẽ được lọc bằng lưới khi lưuhuỳnh sạch theo ống hút vào bơm Hơi bão hòa được dẫn vào ngăn lắng số 3, số 4, số 5,
hệ thống ống dẫn lưu huỳnh và sung phun lưu huỳnh để duy trì nhiệt độ lưu huỳnh lỏng ởkhoảng 140-1600C
Trong quá trình nấu chảy lưu huỳnh, nước và các tạp chất trong lưu huỳnh bốc hơiđược xử lý ở hệ thống xử lý hồ lưu huỳnh
Cần trục một dầm dùng để vận chuyển các dàn ống trao đổi nhiệt của hồ lưu huỳnh,vận chuyển bơm… Phục vụ cho việc bảo trì, sửa chữa
II.3.2 Công đoạn đốt lưu huỳnh :
Hình 2: Kho chứa lưu huỳnh