I • Trình bày công dụng và các đại lượng định mức của máy biến áp II • Công dụng của máy tự biến áp và máy biến áp hồ quang III • Cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy biến áp một pha
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP
THỰC PHẨM TP.HCM Khoa: CNSH & KTMT
MÔN: KỸ THUẬT ĐIỆN
GVHD: NGÔ HOÀNG ẤN LỚP: 03DHMT2
NHÓM: 1
1
Trang 2Công dụng của máy
tự biến áp và máy biến áp hồ quang2
Trang 3I • Trình bày công dụng và các đại lượng định mức của máy biến áp
II • Công dụng của máy tự biến áp và máy biến áp hồ quang
III • Cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy biến áp một pha
IV • Cấu tạo và cách nối dây trong máy biến áp ba pha
MỤC LỤC
3
Trang 4Công dụng của Máy tự biến
áp và Máy biến áp hồ quang
01
GROUP 1
Máy biến áp đặc biệt
Trang 5Máy tự biến áp
Máy tự biến áp (máy biến áp tự ngẫu)
Trang 6t
Stk
S truyền trực tiếp qua dây dẫn
Stk =(1- )
Stt
K =
Máy biến áp tự ngẫu tinh tế hơn máy biến
áp hai dây quấn về mặt chế tạo.
=
1) Cơ sở lý thuyết
Trang 7• Kích thước, giá thành, tổ hao của máy biến áp tự ngẫu đều nhỏ hơn máy biến áp hai dây quấn cùng công suất.
• Tuy nhiên những tiện ích trên chỉ áp dụng với hệ
số K nhỏ.
+
• Giữa sơ cấp và thứ cấp của máy biến áp tự ngẫu có sự liên kết trực tiếp về điện nên mức độ an toàn không cao.
-1) Cơ sở lý thuyết
2) Đặc điểm của máy biến áp tự ngẫu
Trang 9Variac
- Máy biến áp thứ cấp có thể điều chỉnh một cách liên tục. máy cấp nguồn trong phòng thí nghiệm
- cấu tạo: lõi thép hình vành khăn
Trang 10- Giữ điện áp ra (thứ cấp) cố định khi
điện áp vào ( sơ cấp) thay đổi
- Thay đổi số vòng dây cuộn sơ cấp tỉ lệ với sự thay đổi điện áp vào, số vòng thứ cấp giữ cố định
SURVOLTUER
Trang 11Máy ổn áp tự
động (AVR)
- Nguyên lý làm việc giống
Survolter nhưng điều chỉnh
vòng dây cuộn sơ cấp tỷ lệ với điện áp sơ cấp được thực
hiện tự động.
Trang 12Cấu tạo: U2 = f(I2)
Trang 13Chức năng của máy biến áp là gì?
Máy biến áp một pha là thiết bị điện dùng để biến đổi điện
áp của dòng điện xoay chiều một pha
MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA
Máy biến áp 1 pha Máy biến áp cao tần
13
Trang 14Công dụng của máy biến áp
Máy biến áp có vai trò quan trọng trong hệ thống điện có
2 dạng máy biến áp chính:
1 Máy biến áp điện lực
2 Máy biến áp chuyên dụng
14
Trang 15Máy biến áp điện lực
Dùng trong hệ thống truyền tải và phân phối điện
năng,
• Làm nhiệm vụ nâng điện áp đầu ra của máy phát
điện thường là 6,3 đến 38,5KV lên mức điện áp của
đường dây truyền tải thường là 35, 110, 220 và
500KV
• hạ điện áp đường dây xuống mức điện áp cung cấp
cho tải thường có các mức 6KV hoặc 3KV và 110V
hoặc 500V
15
Trang 16Máy biến áp chuyên dùng
dùng trong các thiết bị như: xe điện, lò điện, hàn điện,
đo lường
16
Trang 17Cấu tạo:
Hãy mô tả cấu tạo của máy biến áp một pha
Hình 46.1: Máy biến
áp 1 pha dùng trong gia dình: 1 Hai ổ lấy
điện ra, 2 vôn kế, 3 ampe kế, 4 nút điều chỉnh, 5 aptomat
Hình 46.2: Cấu tạo máy biến áp một pha:
1 Lõi thép, 2 Dây
quấn
17
Trang 181.Cấu tạo:
Máy biến áp một pha gồm có 2 bộ phận chính là: lõi thép và dây quấn
Hình 46.2: Cấu tạo máy biến áp một pha:
- Dây quấn được làm bằng dây điện từ,
vì dây này mềm, có độ bền cơ học cao,
khó đứt, dẫn điện tốt Chức năng dùng
Trang 19Các đại lượng định mức
của máy biến áp
Đại lượng định mức là các thông số kỹ thuật do
Trang 20Điện áp định mức sơ cấp kí hiệu là U1đm
Là điện áp quy định cho cuộn dây sơ cấp
Điện áp định mức thứ cấp kí hiệu là U2đm
là điện áp giữa các cực của cuộn thứ cấp khi cuộn
thứ cấp hở mạch và điện áp đặt vào cuộn sơ cấp là
Trang 21• Dòng điện định mức : là dòng điện quy định
cho mỗi cuộn dây của máy biến áp ứng với
công suất định mức và điện áp định mức
• máy biến áp một pha điện áp định mức
là điện áp pha
• máy biến áp 3 pha điện áp định mức là điện áp dây.
• dòng điện định mức sơ cấp:ký hiệu là I1đm
• dòng điện định mức thứ cấp: ký hiệu là I2đm
21
Trang 22Công suất định mức: ký hiệu là đơn vị là
KVA
Là công suất biểu kiến đưa ra của cuộn dây thứ
cấp máy biến áp khi điện áp và dòng điện của
Trang 23III C u t o và cách n i dây trong ấ ạ ố
máy bi n áp ba pha 1 C u t o máy bi n áp 3 pha ấ ế ạ ế
Trang 24Dây quấn cao áp (quấn phía ngoài)
Dây quấn
hạ áp (quấn phía trong)
Trụ từ
và gông từ
Trang 26Đầu cuộn dây : A, B,
Cuối cuộn dây : X, Y, Z
2 Sơ đồ đấu dây,
kí hiệu cách đấu dây
Kí hiệu của máy biến áp 3 pha
26
Trang 27Nối sao – sao
Sơ đồ đấu dây – kí hiệu cách đấu dây của
Trang 28Hãy giải thích tại sao các
MBA cung cấp điện cho các
hộ tiêu thụ ,dây quấn thứ
cấp thường nối hình sao có
dây trung tính?
28
Trang 29 Tải của mỗi hộ tiêu thụ khác nhau
(tức là tổng trở các pha khác nhau)
Nhờ có dây trung tính nên điện áp pha
trên các tải không vượt quá điện áp
định mức.
Thuận tiện cho việc sử dụng đồ dùng
điện vì nối hình sao tạo ra 2 trị số điện
áp khác nhau: Ud và Up
29
Trang 301 Cấu tạo máy biến áp
Máy biến áp gồm ba bộ phận
chính: lõi thép (bộ phần dẫn từ),
dây quấn (bộ phận dẫn điện) và vỏ
máy Ngoài ra máy còn có các bộ
phận khác như: cách điện, đồng
hồ đo, bộ phận điều chỉnh, bảo
vệ
IV CẤU TẠO, NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC
CỦA MÁY BIẾN ÁP 1 PHA
30
Trang 31a) Lõi thép
Lõi thép được làm từ thép kĩ thuật điện, được cán thành các lá thép dày 0,3; 0,35; 0,5 mm, hai mặt có phủ sơn cách điện để giảm tổn hao do dòng điện xoáy (dòng Phucô)
Lõi thép gồm hai phần: trụ và gông
Trụ là phần trên đó có quấn dây quấn,
Gông là phần lõi thép nối các trụ với nhau để khép kín mạch từ
1 Cấu tạo máy biến áp
31
Trang 32Một số dạng lõi thép máy biến áp:
Trang 33b) Dây quấn
• Dây quấn máy biến áp thường được làm bằng đồng hoặc làm bằng nhôm, có tiết diện hình tròn hay hình chữ nhật, xung quanh dây dẫn có bọc cách điện bằng êmay hoặc sợi amiăng hay côtông
33
Trang 34c) Vỏ máy
• Vỏ máy được làm bằng thép, dùng để
bảo vệ máy Với các máy biến áp dùng để
truyền tải và phân phối điện năng, vỏ máy
gồm hai bộ phận: thùng và nắp thùng
34
Trang 36• Máy biến áp làm việc
dựa vào hiện tượng cảm
ứng điện từ
Máy biến áp một pha
hai dây quấn như hình bên
• Dây quấn sơ cấp 1 có N1
vòng dây, dây quấn thứ
cấp 2 có N2 vòng dây
Hai dây quấn được quấn
trên lõi thép 3
Nguyên lý làm việc của MBA
2 Nguyên lý làm việc của
máy biến áp
36
Trang 37• Đặt vào dây quấn sơ cấp một điện áp xoay chiều hình sin U1, trong cuộn dây sơ cấp có dòng điện xoay chiều I1 Dòng I1 sinh ra trong lõi thép từ thông biến thiên Φ Từ thông này móc vòng qua cả hai cuộn dây sơ cấp và thứ cấp, cảm ứng nên trong chúng các sức điện động cảm ứng E1 và E2 Nếu máy biến áp không tải (thứ cấp hở mạch) thì điện
áp tại hai đầu cuộn thứ cấp bằng sức điện động E2: U2 = E2
2 Nguyên lý làm việc của
máy biến áp
37
Trang 38 Nếu thứ cấp được nối với phụ tải Zt, trong cuộn dây thứ cấp có dòng điện I2, dòng I2 lại sinh ra từ thông thứ cấp chạy trong mạch từ, từ thông này có khuynh hướng chống lại từ thông do dòng sơ cấp tạo nên, làm cho từ thông trong lõi thép (gọi là
từ thông chính) giảm biên độ
38
Trang 39Để giữ cho từ thông chính không đổi, dòng
sơ cấp phải tăng lên một lượng khá lớn để
từ thông tăng thêm bù vào sự suy giảm do
từ thông thứ cấp gây nên Điện áp thứ cấp khi máy có tải là U2
Như vậy năng lượng điện đã được truyền
từ sơ cấp sang thứ cấp.
Bỏ qua sụt áp trong máy biến áp ta có:
U1 ≈ E1 và U2 ≈ E2
39
Trang 40Trong đó:
E1 = 4,44fW1 Φ m là trị số hiệu dụng của sức điện động sơ cấp;
E2 = 4,44fW-2 Φ 2 là trị số hiệu dụng của sức điện động thứ cấp;
U1, U2 là trị số hiệu dụng của điện áp sơ
cấp và thứ cấp máy biến áp (V, kV);
f - tần số của điện áp đặt vào cuộn sơ cấp; W1 và W2 - là số vòng của cuộn dây sơ cấp và thứ cấp;
Φ m - biên độ từ thông chính trong lõi thép.
40
Trang 41Từ đó ta có: E1/E2 ≈ U1/U2 = W1/W2 = k
k - gọi là tỉ số biến đổi của máy biến áp (tỉ
số biến áp)
Máy biến áp có k > 1 (U1 > U2) gọi là
máy biến áp giảm áp
Máy biến áp có k < 1 (U1 < U2) gọi là máy biến áp tăng áp
Nếu bỏ qua tổn hao công suất trong máy
biến áp thì S1 = S2, và ta có:
U1.I1 = U2.I2
và U1/U2 = I2/I1 = k
41
Trang 42GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ
MÔN:KHOA HỌC
LỚP 4
Cảm ơn THẦY và các bạn
đã theo dõi !
The End
42