Giới thiệu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu Đây là một nghiên cứu khám phá, tìm hiểu nhận thức và cách dùng báo cáo tài chính BCTC của người sử dụng trong nền kinh tế chuyển đổi tại Việt
Trang 1Bằng chứng định tính tại Việt Nam
GVHD: TS Đinh Thái Hoàng Nhóm thực hiện: 16
Trang 21 Trần Văn Định
2 Nguyễn Thị Ngọc Diễm
3 Nguyễn Quốc Việt
4 Nguyễn Phước Tuấn
Trang 3Nội dung trình bày
Giới thiệu nghiên cứu
Trang 41 Giới thiệu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Đây là một nghiên cứu khám phá, tìm hiểu nhận thức và cách dùng báo cáo tài chính (BCTC) của người sử dụng trong nền kinh tế chuyển đổi tại Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện tại Việt Nam.
Trang 51 Giới thiệu nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Tính cấp thiết của nghiên cứu.
Vai trò của DNVVN tại Việt Nam.
Vai trò của báo cáo tài chính.
Trang 62 Tổng quan lí thuyết
2.1 Các nghiên cứu trước
• External user of financial reports in less developed
countries: the case of Jordan (Abu-Nassar and Rutherford, 1996).
• Financial Management and Governmental Issues in Vietnam (ADB, 2001).
• Financial information and the management of small private
companies (Collis and Jarvis, 2002).
• Qualitative investigation of smaller firm e-business development (Fillis, Johansson and Wagner, 2004).
• Financial reporting standards for smaller entities; a fundamential or cosmetic change (John and Healeas, 2000).
• The provision of Financial Information to smaller companies (Marriot and Marriot, 1999).
Trang 7 Nhận thức người sử dụng về mục tiêu BCTC để lựa
chọn phương pháp xử lý kế toán trở nên dễ dàng hơn.
Tính hữu dụng của thông tin (BCTC) là gì?
Trang 8Quy định, nhu cầu vay vốn, huy động vốn
Trang 92 Tổng quan lí thuyết
2.3 Quy trình nghiên cứu
Trang 102 Tổng quan lí thuyết
2.4 Hạn chế nghiên cứu
Nghiên cứu chỉ tập trung mẫu nhỏ (người sử
dụng thông tin tài chính) nên khả năng khái quát hóa kết quả nghiên cứu còn hạn chế.
Nghiên cứu định lượng được thiết kế thích hợp
được tiến hành xác để xác minh kết quả nghiên cứu này.
Trang 113 Phương pháp nghiên cứu3.1 Thiết kế nghiên cứu
Lập bảng câu hỏi liên quan đến các vấn đề:
1 Định nghĩa DNVVN;
2 Những thông tin tổng quát cần thiết;
3 Mục tiêu sử dụng thông tin;
4 Kinh nghiệm làm báo cáo tài chính;
5 Thời gian đọc báo cáo tài chính;
6 Nhận thấy mối quan hệ chặt chẽ giữa bộ phận khác của BCTC;
7 Cách thức lấy thông tin;
8 Tần số sử dụng;
9 Mức độ hiểu thông tin;
10 Nhận thức chất lượng của thông tin (độ tin cậy, sự thích hợp, thời
gian, sự so sánh);
11 Những nguồn thông tin khác;
12 Quan tâm giá trị lợi ích chi phí.
Trang 123 Phương pháp nghiên cứu
3.2 Phương pháp thu thập và xử lí dữ liệu
Phỏng vấn tay đôi.
Mỗi cuộc phỏng vấn mất từ 40 phút đến 2 giờ Tất cả những cuộc phỏng vấn được hoàn thành trong 2 giai đoạn, từ tháng 1-2 và tháng 5-6 năm 2005.
Phần mềm Nvivo
(phiên bản 2.0), được sử dụng
trong quá trình phân tích định
tính.
Trang 133 Phương pháp nghiên cứu
3.3 Chọn mẫu
Ngân hàng, cơ quan nhà nước, công ty tư vấn: gồm 8 NH, 11 cơ quan nhà nước, 3 công ty tư vấn tài chính.
Doanh nghiệp tư nhân: 366 DN
74 DN thực hiện 11 cuộc phỏng vấn người chủ/ giám đốc DN.
Trang 143 Phương pháp nghiên cứu
Trang 154 Kết quả
4.1 Định nghĩa DNVVN
Người chủ DN chưa hiểu rõ thế nào là DNVVN và tình trạng pháp lý của DNVVN
4.2 Những người sử dụng báo cáo tài chính
và nhu cầu thông tin của họ
Cơ quan nhà nước: thuế,
thống kê
Ngân hàng thương mại
Trang 164 Kết quả
4.3 Cách truy cập và sử dụng thông tin của người dùng
Nộp đơn theo quy định hoặc trực tiếp xin từ DN.
Giám đốc DN coi đó là 1 chi phí, đôi khi không hiểu rõ BCTC.
4.4 Ý kiến của người sử dụng về chất lượng
Trang 185 Thảo luận
5.1 Xác định vấn đề nghiên cứu
Cách đặt vấn đề trong bài nghiên cứu rất hợp lí.
Việc xác định vấn đề này trong nền kinh tế chuyển đổi ở VN là cần thiết.
5.2 Lỗ hổng nghiên cứu
Nghiên cứu về nhận thức và cách sử dụng BCTC của DNVVN của người sử dụng ở Việt Nam đến thời điểm năm 2006 vẫn chưa có nghiên cứu nào cung cấp một
mô hình lý thuyết rõ ràng.
5.3 Cơ sở lý thuyết
Việc sử dụng “tính hữu dụng cho việc ra quyết định” làm cơ sở lý thuyết cho nghiên cứu phù hợp với mục tiêu của bài nghiên cứu.
Trang 19 Có tham khảo ý kiến chuyên môn.
Trang 205 Thảo luận
5.4 Phương pháp nghiên cứu
Mẫu có chọn lọc Kích thước mẫu phù hợp
Tỷ lệ người trả lời cao hơn các nghiên cứu khác
Mẫu nghiên cứu
5.5 Hạn chế của bài nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung vào mẫu nhỏ, cụ thể là chỉ ở Hà Nội, nên tính khái quát hóa của nghiên cứu còn hạn chế.
Trang 215 Thảo luận
5.6 Giá trị của bài nghiên cứu
Nghiên cứu này tính thông đạt còn hạn chế vì khái niệm nghiên cứu chưa rõ ràng.
Nghiên cứu có tính gắn kết cao thông qua cách thu thập
và phân tích dữ liệu thực tế.
Tính xuyên suốt:Nhà nghiên cứu khác và người đọc có thể nắm bắt được các bước để dẫn đến lý thuyết được xây dựng
Trích dẫn các nghiên cứu trước.
Tập trung thảo luận sự khác biệt trong môi trường báo
cáo giữa nền kinh tế VN và các nền kinh tế phát triển
Thông qua phỏng vấn tay đôi để tác giả khẳng định lại mô
hình lý thuyết mà tác giả xây dựng một cách rõ ràng hơn.
Trang 225 Thảo luận
5.7 Hướng nghiên cứu tiếp theo
Hạn chế của nghiên cứu là khả năng khái quát hóa không cao Xây dựng một nghiên cứu định lượng để tiến hành kiểm định kết quả.
Mở rộng kết quả nghiên cứu của tác giả bằng một nghiên cứu định tính về “mối quan hệ giữa khả năng cung cấp thông tin tài chính cao cấp của DNVVN và nhu cầu thông tin của người sử dụng cần có”.
Trang 23LOGO