1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ôn tập môn tài chính công

58 2,9K 23

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 896,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ôn tập môn tài chính công×đề cương ôn tập môn tài chính công×đề cương ôn tập môn tài chính công đại cương×tài liệu ôn tập môn hành chính công×tài liệu ôn tập môn tài chính công đại cương×câu hỏi ôn tập môn tài chính công đại cương× Để có kết quả cao tại thứ hạng tìm kiếm ôn tập môn tài chính côngtài liệu ôn tập môn tài chính côngđề cương ôn tập môn tài chính côngđề cương ôn tập môn tài chính công đại cươngtài liệu ôn tập môn hành chính côngtài liệu ôn tập môn tài chính công đại cươngcâu hỏi ôn tập môn tài chính công đại cươngcâu hỏi ôn tập môn tài chính công và công sảncâu hỏi ôn tập môn tài chính côngcác câu hỏi ôn tập môn tài chính công

Trang 1

ÔN TẬP TÀI CHÍNH CÔNG

Toán

III Cung cấp hàng hoá công tối ưu:

1 Đường cầu xã hội về hàng hoá công:

Đường cầu về hàng hoá công được phân biệt với đường cầu hàng hoá cá nhânnhư sau:

- Do tính chất phân chia hay cạnh tranh trong tiêu dùng khiến đường cầu đối vớihàng hoá cá nhân thể hiện số lượng hàng hoá mà thị trường sẵn sàng mua ở mỗimức giá nhất định Như vậy, đường cầu thị trường đối với hàng hoá cá nhân là

tổng hợp các đường cầu cá nhân theo sản lượng.

Ví dụ: chẳng hạn, đói muốn ăn bánh bao, anh X ăn 2 cái, anh Y anh 4 cái thì cầu

thị trường về bánh bao là 6 cái

- Đường cầu đối với hàng hoá công: do tính chất sử dụng chung nên đường cầuthể hiện giá cả mà xã hội sẵn lòng chi trả để có được hàng hoá công ấy Do vậy,đường cầu xã hội đối với hàng hoá công được thiết lập bằng cách cộng các đường

cầu cá nhân theo giá cả.

Ví dụ: Pháo hoa là một hàng hóa công Xét xã hội chỉ có hai cá nhân:

 Ông A sẵn lòng trả 300 cho quảpháo hoa đầu tiên, 200 cho quả pháohoa thứ 2 ð đường cầu pháo hoacủa ông A là: PA = -100Q + 400

 Ông B sẵn lòng trả 500 cho quảpháo hoa đầu tiên, 400 cho quả pháothứ 2 ð đường cầu pháo hoa củaông B là: PB = -100Q+ 600

Vây: Đường cầu pháo hàng hóa công

(pháo hoa sẽ là):

P = PA + PB = -200Q + 1.000 với Qthuộc [0, 4]

P= -100*Q + 600 với Q thuộc (4, 6]

Trang 2

Đường tổng cầu DA+B phản ánh lợi ích xã hội biên MSB (marginal social benefit)tức là lợi ích mà xã hội nhận thêm được khi tiêu dùng thêm một đơn vị hàng hóa.MSB là đường dốc xuống thể hiện lợi ích cận biên giảm dần:

2 Đường cung xã hội về hàng hoá công:

Bất kể hàng hoá công do ai cung cấp thì xã hội đều phải tiêu tốn một khoảng chiphí nhất định Khi lượng hàng hoá công tăng thêm thì chi phí xã hội cũng tăngthêm Suy ra: đường cung xã hội đối với hàng hoá công đó chính là đường chi phí

xã hội biên MSC (marginal of social cost)

Chi phí xã hội biên MSC là chi phí xã hội tăng thêm khi sản xuất thêm một đơn

vị sản lượng

3 Cân bằng cung cầu hàng hóa công:

Ví dụ:

 Với đường cầu pháo hoa của ông A là: PA = -100Q + 400

 Với đường cầu pháo hoa của ông B là: PB = -100Q+ 600

Vậy mức sản xuất tối ưu của xã hội là bao nhiêu? Biết chi phí biên cung cấphàng hóa công này ở mức cố định là 200

Vậy mức sản lượng tối ưucủa xã hội là 4 pháo hoa

Kết luận: mức sản xuất tối

ưu của xã hội là giao điểmcủa đường MSC và đườngMSB

DA+B = MSB

MSB = MSC

Trang 3

 Một số bài tập:

Bài 1: Giả sử có 10 người, mỗi người có đường cầu Q = 20 – 4P về đèn đường và mười người mỗi người có đường cầu Q = 8 – P Chi phí biên cung cấp hàng hóa công này ở mức cố định là 6 đô la Mức sản xuất tối ưu xã hội là bao nhiêu? Có

bao nhiêu đèn đường được cung cấp?

Giải:

- Nhóm 1 có 10 người, lợi ích biên mà các cá nhân trong nhóm 1 đánh giá về đènđường là: MB1= 5-Q/4

ð Lợi ích biên của cả nhóm 1 đánh giá về đèn đường là: MBI = 50 – 2,5Q

Chú ý: Đường cầu đối với hàng hoá công được thiết lập bằng cách cộng các đường

cầu cá nhân theo giá cả Cho nên từ Q ta phải đổi về P (chính là phương trình MB1

ở trên) rồi từ P đó mới nhân cho 10 để có được MBI = 50 – 2,5Q

- Nhóm 2 có 10 người, lợi ích biên mà các cá nhân trong nhóm 2 đánh giá về đènđường là: MB2= 8-Q

ð Lợi ích biên của cả nhóm 2 đánh giá về đèn đường là: MBII = 80 – 10Q

Ta có: MSB = 130 -12,5Q = (50 – 2,5Q) + (80 – 10Q) với Q thuộc [0;8]

MSB = 50 -2,5Q với Q thuộc [8;20]

Và MSC = 6$/đèn đường

[8; 20]

Trang 4

Mức cung cấp hàng hóa đèn đường tối ưu xác định khi:

MSB=MSC ð 50-2,5Q = 6 ð Q = 17,6 đèn đường

Kết luận:

- Mức cung cấp đèn đường tối ưu là 17,6

- Số đèn đường nên được cung cấp là 18

Bài 2: Giả sử có 10 người, mỗi người có đường cầu Q = 20 – 4P về đèn đường và mười người mỗi người có đường cầu Q = 8 – P Chi phí biên cung cấp hàng hóa

tư này ở mức cố định là 6 đô la Mức sản xuất tối ưu xã hội là bao nhiêu? Có bao

nhiêu đèn đường được cung cấp?

Giải:

- Nhóm 1: lượng đèn đường mà nhóm 1 có nhu cầu là: Q = 200 – 40P

ð Lợi ích biên của nhóm 1 đánh giá về đèn đường là: MB1 = 5 – Q/40

Chú ý: do đường cầu thị trường đối với hàng hoá cá nhân là tổng hợp các đường

cầu cá nhân theo sản lượng Cho nên từ phương trình đường cầu của mỗi người là

Q = 20 – 4P ta nhân cho 10 để có đường đường Q = 200 – 40P, từ đó mới chuyển

vế để có được đường MB1 = 5 – Q/40

- Nhóm 2: lượng đèn đường mà nhóm 2 có nhu cầu là: Q = 80 – 10P

ð Lợi ích biên của nhóm 2 đánh giá về đèn đường là: MB2 = 8 – Q/10

Ta có: MSB = 5,6 – Q/50 Với P thuộc [0,5]

MSB = 8 – Q/10 Với P thuộc [5,8]

Và: MSC = 6$/đèn đường

Trang 5

Mức cung cấp đèn đường tối ưu được xác định khi: MSB=MSC ð 8- Q/10 = 6 ðQ=20

Kết luận: mức cung cấp đèn đường tối ưu là 20

Bài 3: xét một nền kinh tế có ba nhóm người Mỗi nhóm có sở thích khác nhau về

các tượng đài Các cá nhân thuộc nhóm thứ nhất đánh giá lợi ích tượng đài với giátrị cố định là 100 đô la Các cá nhân thuộc nhóm thứ hai và thứ ba đánh giá lợi íchtượng đài lần lượt là:

BII = 200 + 30M – 1.5M2

BIII = 150 + 90M – 4.5M2

Trong đó, M phản ánh số tượng đài trong thành phố Giả sử có 50 người trong mỗinhóm Chi phí xây dựng một tượng đài là 3.600 đô la Hỏi có bao nhiêu tượng đàinên được xây dựng?

Mức tượng đài tối ưu nên cung cấp: MSB=MSC ð 4

Chú ý: bài này cho hàm lợi ích, cho nên

để tính lợi ích biên thì phải đạo hàm

VD: B2=200+30M-1,5M2 ð MB2=30-3M

Trang 6

Bài 4: Thelma và Louise là hàng xóm của nhau Trong suốt mùa đông, xe dọn

tuyết dọn dẹp tuyết trên con đường qua nhà của Thelma và nhà Louise Lợi íchbiên của Thelma từ việc dọn dẹp tuyết là 12 – Z, với Z là số lần mà con đườngđược dọn dẹp Lợi ích biên của Louise là 8 – 2Z Chi phí biên cho việc dọn dẹptuyết là 16 đô la Hãy vẽ hai đường lợi ích biên và đường lợi ích biên tổng của haiđường đó Hãy vẽ đường chi phí biên và tìm mức cung cấp hiệu quả dịch vụ dọntuyết

Kết luận: 3 năm có 4 lần dọn tuyết

Bài 5: Có ba nhóm người A, B, C; mỗi

nhóm có 100 người:

Nhóm A, mỗi người có đường cầu Q = 0,1 – 2/300*P

Nhóm B, mỗi người có đường cầu Q = 0,2 – 1/200*P

Nhóm C, mỗi người có đường cầu Q = 0,6 – 0,02*P

Chi phí biên cung cấp hàng hóa tư này ở mức cố định là 16 đô la Mức sản xuất

tối ưu xã hội là bao nhiêu? Có bao nhiêu đèn đường được cung cấp?

Giải:

- Nhóm A: lượng đèn đường mà nhóm A có nhu cầu là: Q = 10 – 2/3*P

ð Lợi ích biên của nhóm 1 đánh giá về đèn đường là: MB1 = 15 – 1,5*Q

- Nhóm B: lượng đèn đường mà nhóm B có nhu cầu là: Q = 20 – 0,5*P

ð Lợi ích biên của nhóm 1 đánh giá về đèn đường là: MB1 = 40 – 2*Q

- Nhóm C: lượng đèn đường mà nhóm C có nhu cầu là: Q = 60 – 2*P

ð Lợi ích biên của nhóm 1 đánh giá về đèn đường là: MB1 = 30 – 0,5Q

P

40

Trang 7

MSB = 32 – 0,4*Q với P thuộc [15; 30]

MSB = 40 – 2*Q với P thuộc [30; 40]

30

MSC =16 MSB = 28,42 – 0,315*Q với P thuộc [0; 15]

15

60

Tại sao P thuộc [15; 30] lại tìm được MSB = 32 – 0,4*Q?

Nên nhớ đường cầu cá nhân cộng theo sản lượng nên trong khoảng P thuộc [15; 32] thì có 2 đường cầu là:

Q1 = 20 – 0,5*P

Q2 = 60 – 2*PVậy tổng hai đường này là: Q= Q1 + Q2 = 80 – 2,5*P

Sau đó rút P ra được: P = MSB = 32 – 0,4*Q

Trang 8

Bài 6:Có ba nhóm người A, B, C; mỗi nhóm có 10 người:

Nhóm A, mỗi người có đường cầu Q = 20 – 100/3*P

Nhóm B, mỗi người có đường cầu Q = 40 – 50*P

Nhóm C, mỗi người có đường cầu Q = 10 – 1/0,14*P

Chi phí biên cung cấp hàng hóa công này ở mức cố định là 9 đô la Mức sản xuất

tối ưu xã hội là bao nhiêu? Có bao nhiêu đèn đường được cung cấp?

Giải:

Giải:

- Nhóm A: lượng đèn đường mà nhóm A có nhu cầu là: P = (0,6 –0,03*Q)*10

= 6 – 0,3*Q

ð Lợi ích biên của nhóm 1 đánh giá về đèn đường là: MB1 = 6 – 0,3*Q

- Nhóm B: lượng đèn đường mà nhóm B có nhu cầu là: P = (0,8 – 0,02*Q)*10

= 8 – 0,2*Q

ð Lợi ích biên của nhóm 1 đánh giá về đèn đường là: MB1 = 8 – 0,2*Q

- Nhóm C: lượng đèn đường mà nhóm C có nhu cầu là: P = (1,4 – 0,14*Q)*10

ð Lợi ích biên của nhóm 1 đánh giá về đèn đường là: MBP 1 = 14 – 1,4*Q

P

28

MSB = 28 -1,9*Q với Q thuộc [0; 10]

Trang 9

Tại sao Q thuộc [10; 20] lại tìm được MSB = 14 – 0,5*Q?

Nên nhớ đường cầu hàng hóa công cộng theo sản giá nên trong khoảng Q thuộc[10; 20] thì có 2 đường cầu là:

P1 = 6 – 0,3*Q

P2 = 8 – 0,2*Q Vậy tổng hai đường này là: P = MSB = P1 + P2 = 14 – 0,5*P

Trang 10

Trở lại với bài tập số 5 ta xét điểm giá P = 15thì đoạn AB sẽ bằng đoạn AC cộngcho đoạn AD (như vậy xét theo giá ở đây là xét điểm giá P =15, cộng theo lượng ởđây là cộng đoạn AC + AD = AB).

- Đối với dạng tìm sản lượng cung cấp tối ưu đối với hàng hóa công thì ta “xét theo lượng mà cộng theo giá” ð tương tự như trên.

IV Ai nên cung cấp hàng hóa công:

1 Đối với hàng hóa công thuần túy:

Đối với hàng hoá công thuần tuý thì chính phủ nên cung cấp cho xã hội hơn là

để cho tư nhân cung cấp mặc dù vì lợi ích của mình thì người tiêu dùng vẫn sẵnsàng trả tiền do bởi: nếu tư nhân cung cấp hàng hoá công thì hiệu quả xã hội đạtđược là nhỏ hơn so với việc chính phủ cung cấp

Câu hỏi: Tại sao đối với hàng hóa công thuần túy nếu để tư nhân cung cấp thì

gây ra tổn thất phúc lợi xã hội?

Có hai lý do: lý do thứ nhất là những người nghèo nhất trong xã hội là nhữngngười cần sử dụng hàng hoá công nhiều hơn nhưng lại có khả năng chi trả ít hơn

Điểm xét theo

giá

Điểm xét theo

giá

ACADĐoạn AB

Trang 11

→ chính phủ cung cấp làm cho họ có cơ hội sử dụng hàng hoá công để cải thiệncuộc sống Lý do thứ hai là tư nhân cc thì phải thu phí, nhưng do tính ko loại trừcao quá tức là sẽ có những người ko trả phí mà vẫn hưởng đc dịch vụ ví dụ như tưnhân cc pháo hoa thì là một minh chứng ð vì vậy đối với hàng hóa công thuần túy

tư nhân sẽ không cung cấp ð đây chính là thất bại thị trường và nhà nước phảiđứng ra cung cấp

Chương I:

Câu 1: Khi nào chính phủ can thiệp vào nền kinh tế Can thiệp như thế nào Tác động của sự can thiệp Bản chất chính trị của sự lựa chọn.

a Câu hỏi thứ nhất: khi nào chính phủ can thiệp vào nền kinh tế?

Có hai lý do giải thích tại sao chính phủ can thiệp vào thị trường:

(i) Thất bại thị trường:

- Theo nghĩa rộng, thất bại thị trường được hiểu là tình trạng thị trường không thểsản xuất ra hàng hóa, dịch vụ hoặc sản xuất không ở mức mà xã hội mong muốn(độc quyền, ngoại ứng, thông tin bất cân xứng,….)

VD: xét thị trường bảo hiểm y tế, tại điểm cân bằng của thị trường, cung cầu bằngnhau Hiệu quả xã hội được tối đa hóa: bất kỳ ai đánh giá lợi ích bảo hiểm y tế trênchi phí thì sẵn lòng tham gia bảo hiểm Với điểm cân bằng này thì chính phủ khôngcần can thiệp vào thị trường để làm gì

Bây giờ, hãy hình dung trong nền kinh tế luôn tồn tại một lượng cá nhân hay hộ giađình nhất định không tham gia bảo hiểm Một khi tồn tại một số lượng cá nhânkhông tham gia bảo hiểm thì làm cho điểm cân bằng thị bị dịch chuyển và khi đóhiệu quả xã hội sẽ không được tối đa hóa Những người không tham gia bảo hiểmkhi xảy ra bệnh tật, đặc biệt là bệnh truyền nhiễm, sẽ lây lan đến người khác vàlàm cho chi phí xã hội sẽ gia tăng ð đây chính là ngoại ứng tiêu cực Với trường

hợp này chính phủ buộc mọi người phải tham gia bảo hiểm y tế Ví dụ: như ở Việt

Nam Mệnh giá thẻ bảo hiểm y tế trước thời điểm ngày 01/5/2012 là 448.200 đồng,khi mức lương tối thiểu được tăng thì mệnh giá thẻ bảo hiểm y tế cũng tăng lên567.000 đồng Lợi ích của người thuộc hộ gia đình cận nghèo khi tham gia bảohiểm y tế là ngoài phần Nhà nước hỗ trợ 50%, đối tượng này còn được Dự án Hỗtrợ y tế các tỉnh Bắc Trung bộ hỗ trợ từ 30-40%; người cận nghèo chỉ tham gia

Trang 12

đóng góp với một tỷ lệ nhỏ từ 10-20% Trên cơ sở mệnh giá thẻ bảo hiểm y tế tăng

lên 567.000 đồng bắt đầu từ ngày 01/5/2012 Đầu năm 2012 Nhà nước cũng đã nâng mức hỗ trợ bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo từ 50% lên 70% để tạo điều kiện cho người cận nghèo tham gia bảo hiểm y tế ð đây

chính là sự can thiệp của chính phủ nhằm khuyến khích người dân tham gia bảohiểm y tế

(ii) Tái phân phối thu nhập:

- Thông qua sự can thiệp của chính phủ để tái phân phối nguồn lực từ “nhóm người

mà xã hội cho là quá tốt đến nhóm người mà xã hội cho là không đủ tốt”

VD: Trong số người không tham gia bảo hiểm, có những người có thu nhập thấp(người già, người tàn tật, người nghèo …) Xã hội sẽ cảm thấy hợp lý để tiến hànhtái phân phối từ nhóm người có bảo hiểm – những người có thu nhập cao đếnnhững người không có bảo hiểm – những người có thu nhập thấp

b Chính phủ can thiệp như thế nào?

- Phương pháp trực tiếp: quy định giá trần, giá sàn

VD: Quy định giá tối đa đối với các hàng hóa và dịch vụ độc quyền như điện,nước, xăng dầu, lãi suất huy động trần …

VD: Quy định giá tối thiểu đối với các hàng hóa như giá thu mua nông sản, tiềnlương cơ bản…

- Phương pháp gián tiếp: thông qua hai công cụ là thuế và trợ cấp

VD: Thuế đánh vào oto Camry mỗi nhập khẩu nguyên chiếc từ Mỹ (năm 2009):nguyên giá 20.000$

- Thuế nhập khẩu: 83%*20.000$ = 16.600$ (36.600$)

- Thuế tiêu thụ đặc biệt: 36.600$*50% = 18.300$ (54.900$)

(đối với thuế tiêu thụ đặc biệt thì xe dưới 5 chỗ ngồi: 50%, 6-15 chỗ ngồi:13%, 16-24 chỗ: 13% ð xe càng nhiều chỗ ngồi thì thuế tiêu thụ đặc biệtcàng ít vì càng nhiều chỗ thì càng phục vụ được nhiều người)

- Thuế giá trị gia tăng: 54.900*10% = 5.490$ (60.390$)

ð Như vậy, một chiếc xe Camry khi về Việt Nam giá của nó đã đắt gấp ba lần sovới giá gốc

c Những tác động thay thế của sự can thiệp là gì?

Trang 13

Muốn đánh giá được sự tác động ta phải phân tích trên hai mặt:

- Tác động trực tiếp: tác động trực tiếp của can thiệp chính phủ đó là những ảnhhưởng có thể được tiên liệu nếu như các cá nhân không thay đổi hành vi của họ đốivới chính sách can thiệp

- Tác động gián tiếp: là tác động chỉ xảy ra khi các cá nhân thay đổi hành vi, phảnứng lại sự can thiệp của chính phủ

VD: Để hạn chế lượng xe hơi mới đưa vào lưu thông nhằm giảm sức ép đối với hạtầng giao thông tại các thành phố lớn Chính phủ đã quyết định đánh thuế thật nặngvào loại hàng hóa này Tác động của chính sách này là gì?

ð Tác động trực tiếp: người tiêu dùng có thể phản ứng lại với chính sách thuế củachính phủ bằng việc thay đổi hành vi Tức là T cao ð giá cao ð cầu oto giảm ðgiảm sức ép lên hạ tầng giao thông

ð Tác động gián tiếp: giảm thiểu ô nhiễm môi trường; ảnh hưởng đến nền côngnghiệp sản xuất oto trong nước; khi cầu oto giảm thì làm cho cầu xe máy tăng hơn;ảnh hưởng đến việc kinh doanh của những người bán đồ chơi, phụ tùng xe hơi v.v

d Tại sao chính phủ lựa chọn sự can thiệp theo cách thức mà họ đã thực hiện:Mỗi quyết định chính sách được đưa ra khi thỏa mãn 2 điều kiện sau:

- Kinh tế: tối thiểu hóa về mặt kinh tế (chi phí)

- Chính trị: được sự đồng thuận của đại đa số dân chúng

ð Tùy vào bản chất chính trị và tiềm lực của mỗi nền kinh tế mà chính phủ có thể

có những cách hành xử khác nhau cho cùng một vấn đề

VD: Cùng vấn đề về mại dâm nhưng Thái Lan thì cho phép hoạt động còn ở ViệtNam thì không

Câu 2: Khái niệm ngoại ứng, đặc điểm ngoại ứng, tính phi hiệu quả ngoại ứng.

Ngoại tác: là hành vi của chủ thể này tác động tốt hay xấu đến chủ thể khác mà

chủ thể bị tác động không nhận được bất kì sự hoàn trả hay bồi thường nào.

Ngoại tác tác động tốt đến chủ thể thì gọi là ngoại tác tích cực.

VD: Sử dụng wifi dùng chùa nhà bên cạnh ð ngoại ứng tích cực khi và chỉ khi

mình dùng mà mình không trả tiền và nhà có phát wifi cũng không phải tăng chiphí trả wifi

Trang 14

VD: 1 nhà kinh doanh dịch vụ giặt sấy quần áo hoạt động bên cạnh 1 lò mỳ thì hơi

nóng toả ra từ lò mỳ sẽ là giúp quần áo khô nhanh hơn ð ngoại tác tích cực Nếungười kinh doanh dịch vụ giặt sấy quần áo này phải trả tiền cho việc sử dụng hơinóng phát ra từ lò mỳ nhà bên cạnh ð không còn là ngoại tác tích cực nữa (xemkhái niệm ngoại tác sẽ rõ thôi!!!)

Ngoại tác tác động xấu đến chủ thể thì gọi là ngoại tác tiêu cực.

VD: nuôi cá xả chất thải xuống sông, (Việt Nam bị Mỹ kiện bán phá giá cá tra, cá

basa) 1 người hút thuốc lá và khói thuốc gây ảnh hưởng đến những người xungquanh,…

VD: Đường tàu Việt Nam ð gây ô nhiễm, tai nạn, mất thời gian đợi tàu ð đây

chính là ngoại tác tiêu cực bởi vì những người chịu ô nhiễm, mất thời gian đợi tàuthì không được nhận một khoảng bồi thường nào ð đây chính là ngoại ứng tiêucực

VD: Công ty Vedan xả thải gây ảnh hưởng đến người nuôi tôm cá trên sông ð và

đã được bồi thường ð thì đây không được xem là ngoại ứng tiêu cực (xem kháiniệm ngoại tác sẽ hiểu thôi!!!)

Tính phi hiệu quả của ngoại tác:

 Đối với ngoại tác tích cực:

Đặc điểm của ngoại ứng:

- Ngoại ứng do con người tạo ra chứ không phải do thiên nhiên tạo ra

VD: một vùng bị hạn hán ð trời mưa ð không được gọi là ngoại ứng tích cực

bởi vì do thiên nhiên tạo ra

- Ngoại ứng đối với người này là tích cực nhưng với người khác là tiêu cực

VD: 1 nhà kinh doanh dịch vụ giặt sấy quần áo hoạt động bên cạnh 1 lò mỳ thì

hơi nóng toả ra từ lò mỳ sẽ là giúp quần áo khô nhanh hơn ð ngoại ứng tíchcực Nhưng với người có giường ngủ sát lò mì thì sẽ cảm thấy nóng nực ðngoại ứng tiêu cực

- Tất cả các ngoại ứng đều là phi hiệu quả, nếu xét dưới quan điểm xã hội (ởphần dưới sẽ có cách khắc phục ngoại ứng tiêu cực và ngoại ứng tiêu cực)

- Có 3 chủ thể của ngoại ứng: người bán, người mua và người chịu tác động

Trang 15

Doanh nghiệp muốn sản xuất ở sản lượng Q1 vì MPB = MPC (tức là doanh nghiệpkhông tính phần MEB vào để tính ra sản lượng tối ưu Q0 mà xã hội mong muốn)

ð Tam giác ZUV chính là tổn thất phúc lợi xã hội do ảnh hưởng ngoại ứng tích

cực mang lại

Chứng minh tam giác ZUV là tổn thất phúc lợi xã hội:

- MEB: Lợi ích ngoại ứng biên, sở dĩ MEB có dạng dốc xuống như hình vẽ làbởi vì:

VD: một người uống vắc xin thì xã hội cảm nhận được lợi ích lớn, nhưng cả xã

hội đều uống vắc xin thì cảm nhận lợi ích sẽ giảm xuống (vì ai cũng như ai)

- MPB: Lợi ích cá nhân biên, sở dĩ đường MPB nằm trên đường MEB là bởi vì:

VD: Nếu chính mình tiêm vắc xin thì sẽ đánh giá lợi ích lớn hơn so với việc

mình cảm nhận lợi ích của việc người khác sử dụng vắc xin

- MSB: Lợi ích xã hội biên, nó sẽ là tổng của lợi ích ngoại ứng biên và lợi ích

cá nhân biên

- MEC = 0 vì không phải là ngoại ứng tiêu cực ð MPC = MSC hay chi phí cánhân biên bằng với chi phí xã hội biên

MSB = MEB + MPB

Trang 16

 Đối với ngoại tác tiêu cực:

Trong đó:

- MPC = MC: chi phí biên cá nhân

- MEC: chi phí ngoại ứng biên (bắt đầu từ gốc tọa độ vì không có sản xuất thìkhông có ô nhiễm, và càng sản xuất thì càng ô nhiễm thì MEC càng tăng)

- MSC = chi phí xã hội biên = MPC + MEC

- MSB = MEB + MPB = MPB: lợi ích xã hội biên (vì ngoại ứng tiêu cực nênMEB = 0)

Doanh nghiệp muốn sản xuất ở sản lượng Q1 vì MPB = MPC (tức là doanh nghiệpkhông tính phần MEC vào để tính ra sản lượng tối ưu Q0 mà xã hội mong muốn)

Tổn thất phúclợi xã hội

MSBMSC

MPB

Trang 17

ð Tam giác ACB chính là tổn thất phúc lợi xã hội do ảnh hưởng ngoại ứng tiêu

cực mang lại

Chứng minh tam giác ZUV là tổn thất phúc lợi xã hội:

 Cách khắc phục ngoại ứng:

 Đối với ngoại ứng tích cực:

Luôn luôn chỉ có một biện pháp để mà áp dụng: trợ cấp Pigou

Trợ cấp Pigou: là mức trợ cấp trên mỗi đơn vị sản phẩm đầu ra của hãng tạo ra

ngoại ứng tích cực, sao cho nó đúng bằng lợi ích ngoại ứng biên tại mức sản lượng

tối ưu xã hội: MPB mới = MPB + s → sản lượng tối ưu tại Q0

Như vậy, trợ cấp Pigou s nhằm dịch chuyển đường MPB lên MPB + s, sau khi trợcấp thuế Pigou thì không còn tổn thất phúc lợi xã hội nữa (xem hình)

MSB

MSC

Tổn thất phúclợi xã hội

Trang 18

 Đối với ngoại ứng tiêu cực:

Luôn luôn có hai biện pháp để mà khắc phục: trợ cấp Pigou và đánh thuế Pigou.

Đánh thuế Pigou:

- Mục tiêu: giảm sản lượng của hãng gây NƯ tiêu cực về sản lượng tối ưu XH

- Đánh thuế Pigou: thuế Pigou là loại thuế đánh vào mỗi đơn vị sản phẩm đầu ra của hãng gây ô nhiễm, sao cho nó đúng bằng chi phí ngoại ứng biên tại mức sản lượng tối ưu xã hội.

Như vậy: mục đích đánh thuế Pigou là để dịch chuyển đường MPC lên đường

MPC + t, khi đó tổn thất phúc lợi xã hội do ngoại ứng tiêu cực tạo ra bằng không.Khi đánh thuế Pigou thì đường MPC dịch chuyển song song bởi vì thuế Pigou làloại thuế đánh vào mỗi đơn vị sản phẩm đầu ra của hãng gây ô nhiễm

Ưu điểm:

- Doanh nghiệp buộc phải giảm sản lượng

Câu hỏi: nếu có trợ cấp Pigou thì đường MPB + s có dịch chuyển song song so

với đường MPB không?

Trả lời: luôn luôn song song với MPB bởi vì trợ cấp Pigou là mức trợ cấp trênmỗi đơn vị sản phẩm đầu ra, tức là doanh nghiệp sản xuất 10 sản phẩm thì trợcấp cả 10 sản phẩm ð cho nên luôn luôn song song

Trang 19

- Triệt tiêu mất không xã hội do ngoại ứng gây ra

- Khối lượng gây ảnh hưởng sẽ giảm xuống

- Số tiền đền bù được chuyển đến tay người đối tượng chịu hậu quả

Nhược điểm: các yếu tố để xác định mức thuế là rất khó: khó xác định MB, MEC,

Ngoài ra còn có một số biện pháp khác như:

- Mỗi hãng gây ô nhiễm sẽ bị yêu cầu chỉ được gây ô nhiễm ở một mức nhấtđịnh

- Kiểm soát trực tiếp bằng cách quy định chuẩn thải

Trang 20

- Xây dựng bộ luật môi trường hoàn chỉnh

- Quy định quyền sở hữu tài sản: định lý Coase phát biểu rằng, nếu chi phígiao dịch là không đáng kể thì có thể đưa ra một giải pháp hiệu quả đối vớingoại ứng bằng cách trao quyền sở hữu các nguồn lực được các bên sử dụngchung cho một bên nào đó Ngoại ứng sẽ biến mất thông qua đàm phán giữacác bên

VD: bán con sông Thị Vải cho công ty Vedan thì liệu có giảm ô nhiễm môi

trường không

47

Ngoài các giải pháp thuộc khu vực công trên còn có các biện pháp từ khu vực tưnhân như sau:

- Sáp nhập: để khắc phục tác động của ngoại tác tiêu cực có thể “nội hóa”

ngoại tác bằng cách sáp nhập các bên có liên quan lại với nhau

- Dùng dư luận xã hội:

+ Đứng ra kiện khi phát giác các hành động sai phạm

+Toàn xã hội nên đồng lòng tảy chay hàng hóa của công ty đó

+Các cơ quan ngôn luận, báo đài: gây áp lực cho các công ty buộc phải hoạt

động nghiêm túc, lan truyền thông tin cũng như các ý kiến phản ánh củangười dân

Ví dụ: trong trường hợp Vedan thì sức mạnh của dư luận xã hội đã phát huy

đầy đủ tác dụng của nó Bằng chứng là mọi người dân việt Nam – các cấpchính quyền, giới truyền thông, các luật sư, người tiêu dùng đều đứng vềphía người nông dân

Câu 3: Phân tích những giải pháp mà chính phủ có thể sử dụng để can thiệp nền kinh

tế Cho ví dụ minh họa.

Câu 4: Trình bày khái niệm, đặc trưng của các quỹ tài chính công ngoài ngân sách nhà nước.

Khái niệm: là các quỹ tiền tệ tập trung do Nhà nước thành lập, quản lý và sử dụngnhằm cung cấp nguồn lực tài chính cho việc xử lý những biến cố bất thường trongquá trình phát triển kinh tế xã hội và để hổ trợ thêm cho NSNN trong trường hợpkhó khăn về nguồn lực tài chính

Các đặc trưng:

- Chủ thể: nhà nước là chủ thể quyết định việc thành lập quỹ, huy động nguồntài chính, sử dụng quỹ và tổ chức bộ máy quản lý quỹ

Trang 21

- Nguồn hình thành:

+ Một phần trích từ NSNN theo quy định của Luật NSNN

+ Một phần huy động từ các nguồn tài chính trong xã hội Chủ yếu là nguồntài chính tạm thời nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế – xã hội, dân cư

ð Đối với loại quỹ đảm nhận chức năng dự trữ, dự phòng cho những rủi robất thường ảnh hưởng đến toàn cục thì nguồn tài chính trích từ NSNN

thường có tỷ trọng lớn như: quỹ dự trữ quốc gia, quỹ dự trữ tài chính, quỹ

dự trữ ngoại hối…

ð Đối với các loại quỹ đảm nhận chức năng hỗ trợ quá trình tăng trưởng có

khả năng thu hồi vốn thì tỷ trọng nguồn vốn tài chính từ NSNN có tỷ trọng nhỏ như: quỹ hỗ trợ phát triển, quỹ đầu tư xây dựng cơ bản hạ tầng ở một số

tỉnh, thành phố trực thuộc TW…

- Mục tiêu sử dụng: nhằm giải quyết những biến động bất thường không dựbáo trước trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, không có trong dự toánNSNN nhưng nhà nước phải có trách nhiệm xử lý Thể hiện rõ nhất là cácquỹ dự trữ, dự phòng…

- Điều kiện hình thành và tồn tại: tùy thuộc vào sự tồn tại các tình huống, các

sự kiện kinh tế xã hội Khi các tình huống, sự kiện đó được giải quyết dứtđiểm, trở lại trạng thái bình thường thì cũng là lúc từng loại quỹ TCC ngoàiNSNN không có lý do tồn tại

VD: Quỹ phòng chống ma túy – nếu ma túy mất đi ð quỹ này cũng mất đi

(Mở rộng: Câu hỏi: Hiện nay ở Việt Nam hệ thống các quỹ TCC ngoài ngân sách

nhà nước được sắp xếp lại và bao gồm các quỹ chủ yếu nào?

Các quỹ TCC ngoài Ngân sách nhà nước

+ Quỹ dự trữ quốc gia (hiện vật); quỹ dự trữ tài chính; quỹ dự trữ ngoại hối (NHNN quản lý); quỹ tích lũy trả nợ nước ngoài.

Trang 22

+ Quỹ quốc gia giải quyết việc làm và quỹ tín dụng đào tạo Hiện nay 2 quỹ này đã được sáp nhập vào NHCSXH

+ Quỹ Phòng chống ma túy, quỹ Bảo vệ môi trường VN

+ Quỹ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng (7 địa phương)

+Quỹ Bảo hiểm xã hội (bao gồm cả quỹ BHYT sáp nhập)

Thời gian hình thành Từ cuối thế kỷ 19 trở về trước Từ đầu thế kỷ 20 đếnnay

Tính trung lập

- Mọi khoản thu chi của nhànước không đeo đuổi, khôngnhằm vào bất kỳ mục đíchkinh tế – xã hội nào

- Kế hoạch thu, chi tài chínhcông được lập một cách độclập với kế hoạch phát triểnkinh tế – xã hội

- Mọi khoản thu chi củanhà nước luôn nhằmvào mục đích phát triểnkinh tế – và công bằng

xã hội

- Kế hoạch thu, chi tàichính công phụ thuộcvào kế hoạch phát triểnkinh tế – xã hội

Trang 23

Quy mô chi tiêu công

- Nguyên tắc quan trọng nhấtcủa tài chính công cổ điển làphải thăng bằng thu chi Khobạc phải đảm bảo sao cho đủ

tiền để nhà nước chi tiêu

- Quy mô chi tiêu không lớn

Bằng chứng là trước năm

1914, tỷ lệ chi tiêu công ởhầu hết các nước tư bản sovới tổng GDP vào khoảng10%

- Tầm nhìn của chính sáchcông chỉ trong ngắn hạn

- Có thể chấp nhận bộichi trong ngắn hạn

- Quy mô chi tiêu ngàycàng lớn Bằng chứng là

ở Pháp, năm 1958 chitiêu công chiếm tỷ lệ33% GDP; Anh quốc:32% GDP …

- Tầm nhìn của chínhsách không chỉ trongngắn hạn mà còn trongdài hạn

Nguồn tạo lập

- Nhà nước chỉ có 3 công cụ

để tạo ngân sách: thuế, côngtrái và cho vay công sản

- Ngoài ba công cụ nhưtcc cổ điển thì có thêmnhiều loại khác nữa v.v

Yêu cầu cải cách thể

chế

- Mang tính địa phương saocho việc thu thuế không mâuthuẫn với các loại thuế khác

- Cải cách tcc khôngcòn xuất phát từ quanđiểm của từng quốc giariêng rẽ mà phải tínhđến những yêu cầu củaquá trình toàn cầu hóa

Tại sao tài chính công cổ điển không còn phù hợp nữa:

• Nêu các đặc trưng của tài chính công hiện đại (ý chính là nơi phần so sánh, phần dưới đây chỉ là thêm mở rộng câu cho hay, nếu câu này đứng riêng, ko có câu so sánh phía trước thi mới nêu lại tất cả đặc trưng)

Nếu như trước những năm 1914, tỷ lệ chi tiêu công ở hầu hết các nước tư bản là vào khoảng 10% so với GDP thì sau chiến tranh thế giới thứ 1 tỷ lệ này đã tăng nhanh Ở Pháp, năm 1958 chi tiêu công chiếm 33%GDP; Mỹ la 33%; Anh 32%,…

Trang 24

Sự gia tăng quy mô chi tiêu công làm cho chính phủ gặp nhiều khó khăn trong việc kiểm soát thâm hụt ngân sách Đây là lý do giải thích tại sao chính phủ phải đẩy mạnh chính sách phi tập trung hoá tài chính giữa chính quyền trung ương và chính quyền địa phương nhằm giảm bớt gánh nặng chi tiêu Theo đó, quyền lực của chính quyền địa phương được lớn dần và có nhiều quyền hơn trong quyết định ngân sách.

Với những vấn đề kinh tế xã hội xảy ra sau cuộc chiến tranh thế giới thứ 1, nhà nước không thể đứng ngoài các hoạt động kinh tế mà phải tham gia để khắc phục những khuyết tật của cơ chế thị trường tự do cạnh tranh nhằm bằng phẳng hoá chu kỳ kinh tế, đảm bảo nền kinh tế phát triển ổn định Sự can thiệp của nhà nước được thực hiện thông qua hệ thống luật pháp và các công cụ kinh tế.

Trong bối cảnh đó, TCC không những là công cụ để nhà nước huy động các nguồn lực của xã hội để tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của nhà nước mà còn là công cụ để nhà nước can thiệp vào các hoạt động kinh tế xã hội.

+ Về phương diện kinh tế, bằng việc thực hiện chính sách thuế có phân biệt ưu đãi đối

với các loại hàng hoá, ngành nghề, các địa phương để điều chỉnh cơ cấu kinh tế, ổn định giá cả thị trường, góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển cân đối Đồng thời, thông qua các khoản chi tiêu công nhà nước tiến hành trợ cấp và chia sẽ rủi ro với các doanh nghiệp, các nhà đầu tư trong các lĩnh vực có lợi cho quốc kế dân sinh.

+ Về phương diện xã hội, nhà nước thực hiện phối hợp chính sách thuế và chính sách chi

tiêu công để điều tiết và phân phối thu nhập công bằng giữa các đối tượng trong xã hội.

+ Về phương diện quản lý, TCC hiện đại không nhất thiết luôn phải có sự cân bằng thu

chi, mà có thể hy sinh sự cân bằng này để góp phần điều chỉnh nền kinh tế vận hành theo định hướng của nhà nước Theo đó, khuôn khổ quản lý thu chi ngân sách không bị giới hạn trong 1 năm mà phải gắn liền với kế hoạch phát triển kinh tế trung và dài hạn.

Do quy mô chi tiêu công ngày càng tăng nên nhà nước sử dụng nhiều công cụ để tạo lập nguồn lực tài chính Thuế không còn là công cụ duy nhất như trong thời kỳ tài chính cổ điển Bên cạnh thuế nhà nước thường xuyên sử dụng công cụ công trái

đến những yêu cầu của quá trình toàn cầu hoá

Sự hội nhập yêu cầu các quốc gia phải cải cách và tổ chức lại thể chế TCC ngày càng phải đạt được quy chuẩn của quốc tế về chính sách thuế, chính sách quản lý nợ quốc gia; chi tiêu công phải hướng đến kết quả - đầu ra nhằm nâng cao hiệu quả của khu vực công;

Trang 25

kế toán và sự minh bạch thông tin về NSNN Hơn nữa, hội nhập sẽ tạo điều kiện cho nền kinh tế dễ dàng tiếp cận và khai thác các khoản vay trên thị trường tài chính quốc tế, nhưng cũng chính điều này đặt ra cho TCC của quốc gia phải gánh chịu nhiều rủi ro không chỉ bao gồm các khoản nợ trực tiếp, rõ ràng mà còn cả các khoản nợ bất thường ngầm định.

Do tài chính công hiện đại có những đặc trưng như thế nên tài chính công cổ điển không còn phù hợp nữa.

Câu 6: Chức năng tái phân phối thu nhập? Phân tích hạn chế của chức năng tái phân phối thu nhập.

- Chức năng này của tcc được thể hiện qua hai quá trình: (i) chính phủ thu thuế từ

các chủ thể trong xã hội; (ii) sau đó, thực hiện phân bổ và chuyển giao nguồn thunày trở lại cho xã hội theo cơ chế:

+ Cung cấp hàng hóa, dịch vụ công cho mọi đối tượng trong xã hội Cơ chếnày không phân biệt đối tượng có nộp thuế hay không nộp thuế; mọi đốitượng trong xã hội đều có cơ hội như nhau trong việc hưởng thụ những lợiích từ hàng hóa công do nhà nước cung cấp

+ Hỗ trợ để ổn định giá cả của những mặt hàng hóa thiết yếu trong đời sốngkinh tế – xã hội

+ Hỗ trợ có chọn lọc cho một số đối tượng đặc biệt thông qua các chươngtrình tín dụng chỉ định của nhà nước, bảo hiểm y tế

- Chức năng này cũng có những giới hạn nhất định, bởi lẽ:

+ Trong một xã hội dân cư có thu nhập thấp và trung bình chiếm đại bộ phậnthì không gây ra hiệu ứng tái phân phối đối với mục tiêu công bằng (ý muốnnói của hạn chế này là trong một xã hội nghèo như vậy thì thuế thu ít ð làmsao có tiền để mà tái phân phối được)

VD: Nước Haiti là nước nghèo nhất thế giới có tỷ lệ người nghèo: 77%; GDP: 7,35

tỷ USD

GDP bình quân đầu người: 726 USD

Theo Ngân hàng thế giới, thu nhập của hơn một nửa dân số Haiti dưới 1USD/ngày Tỷ lệ thất nghiệp năm 2010 ước tính lên tới 40,6% Đất nước nghèo đóinày đang trong giai đoạn tái thiết kể từ sau trận động đất kinh hoàng năm 2010

ð Vì Haiti nghèo như vậy, nên khi có động đất xảy ra ð không có tiền để khắcphục hậu quả, phải phụ thuộc vào nguồn viện trợ bên ngoài

Trang 26

+ Hiện tượng trốn thuế, đẩy gánh nặng thuế cho người tiêu dùng gánh chịuqua cơ chế giá cũng làm hạn chế hiệu ứng tái phân phối.

+ Nền kinh tế lạm phát, giá cả hàng hóa tăng thì sự tái phân phối cũng khônglàm cải thiện đời sống hay phúc lợi của những người có thu nhập thấp trong

xã hội

+ Đánh thuế cao vào khu vực kinh doanh hay thuế lũy tiến vào các tầng lớp

có thu nhập cao sẽ không khuyến khích các doanh nghiệp tăng cường đầu tưphát triển kinh doanh, kéo theo làm kiểm hãm mức độ tăng trưởng kinh tế vàphúc lợi xã hội không được cải thiện

Chương II

Câu 7: Hiệu quả Pareto: Khái niệm, quá trình cải thiện và điều kiện đạt được hiệu quả Pareto? Hạn chế của hiệu quả Pareto.

Kinh tế học phúc lợi lấy phúc lợi xã hội làm trung tâm nghiên cứu thông qua đánh

giá về độ thoả dụng Nhà nước phải quan tâm đến việc nâng cao phúc lợi của

người dân; theo đó, mọi chính sách công của nhà nước phải phản ánh được sự lựa chọn chung của toàn thể công chúng.

Hiệu quả là tiêu chí dùng để đánh giá tình trạng sử dụng nguồn lực của các cá nhân Theo nghĩa thông thường thì hiệu quả là tạo ra kết quả mong đợi với chi phí thấp nhất Trong khi, kinh tế học phúc lợi lại sử dụng khái niệm hiệu quả Pareto để xác lập tính

hiệu quả trong phân bổ đạt được khi không còn cách nào tổ chức lại quá trình sản xuất

hay tiêu dùng để có thể tăng thêm độ thoả dụng của người này mà không làm giảm mức độ thoả dụng của người khác Như vậy, 1 phương án được đánh giá là đạt được

hiệu quả Pareto khi ngoài phương án đó ra không có sự phân bổ nguồn lực nào để ít nhất 1 người có lợi hơn mà lại không làm giảm đi lợi ích của người khác.

Theo quan điểm hiệu quả của Pareto thì:

+ Mỗi cá nhân là người đánh giá tốt nhất độ thoả dụng của mình.

+ Xã hội là tổng thoả dụng của các cá nhân trong cộng đồng.

Trang 27

+ Nếu xã hội có thể tái phân bổ các nguồn lực để làm tăng độ thoả dụng của một cá nhân mà không làm giảm độ thoả dụng của các cá nhân còn lại thì phúc lợi xã hội sẽ tăng thêm.

Xây dựng mô hình hiệu quả Pareto

- Hộp Edgeworth

Để đơn giản hoá cho việc phân tích, chúng ta giả định nền kinh tế chỉ có 2 người (Adam và Eva), tiêu dùng hai mặt hàng (lương thực và quần áo) với mức cung cố định Chiều dài hộp Edgeworth (đoạn thẳng Os) thể hiện tổng số lương thực của nền kinh tế; chiều cao Or đo lường tổng số quần áo Lượng hàng hoá mà người A tiêu thụ được đo bằng các khoảng cách từ điểm O; lượng hàng hoá tiêu thụ của người E được đo bằng khoảng cách O’ Chẳng hạn, ở điểm v, người A tiêu thụ Ox quần áo và Oy lương thực, còn người E tiêu thụ O’z lương thực và O’w quần áo Như vậy, bất kỳ điểm nào trong hộp Edgeworth cũng biểu thị cách thức phân phối hàng hoá lương thực và quần áo giữa người A và người E.

Trang 28

Do nhu cầu của mỗi người là khác nhau nên người A và người E có một tập hợp các đường đẳng dụng biểu thị những sở thích của họ đối với lương thực và quần áo.

Hình trên đây thể hiện tập hợp những đường đẳng dụng của cả 2 người cùng đặt trong hộp Edgeworth Tập hợp các đường đẳng dụng của A gọi là A i ; tập hợp các đường đẳng dụng của E là E j Các đường đẳng dụng có chỉ số càng lớn biểu thị độ thoả dụng càng cao Độ thoả dụng của người A trên đường A 3 cao hơn đường A 2 , A 1 Tương tự, độ thỏa dụng của người E trên đường E 3 cao hơn E 2 và E 1 Nói chung, độ thoả dụng của người A tăng lên khi đường đẳng dụng dịch chuyển ra xa góc toạ độ theo hướng đông bắc, độ thoả dụng của người E tăng lên khi đường đẳng dụng dịch ra xa theo hướng tây nam.

- Hiệu quả Pareto và sự cải thiện Pareto

Với điểm g trên hình dưới đây - điểm bất kỳ sự phân phối giữa hàng hoá lương thực và quần áo biểu thị đường đẳng dụng A g của người A cắt đường đẳng dụng E g của người E Câu hỏi đặt ra là: liệu có thể phân phối lại hàng hoá lương thực và quần áo giữa người A và người E theo cách nào khác để sao cho người A tốt hơn mà không làm cho người E bị thiệt đi hay không? Trả lời: là có thể tìm ra một sự phân phối như thế Thật vậy, xét điểm h, người A sẽ ở trong trạng thái phân phối tốt hơn bởi vì đường đẳng dụng

A h thể hiện độ thoả dụng cao hơn đường A g ; trong khi người E cũng không bị thiệt hơn tại điểm h vì đường đẳng dụng gốc hay ban đầu của người E là E g Ngoài điểm g, liệu phúc lợi của người A có thể gia tăng được hơn nữa hay không mà không làm tổn hại đến lợi ích của người E? Dễ dàng nhận thấy, nếu như người A di chuyển đường đẳng dụng thêm nữa theo hướng ra xa gốc toạ độ (đông bắc) mà vẫn còn cắt đường E g thì điều này

có thể xảy ra Cứ lập lại tiến trình này cho đến khi đường đẳng dụng của người A tiếp cận đường đẳng dụng E g của người E tại điểm p Cách này sẽ đặt cho người A trên đường đẳng dụng cao hơn và không di chuyển người E xuống đường đẳng dụng thấp hơn Điểm

p chính là điểm đạt hiệu quả Pareto Đó là điểm duy nhất để làm cho một người nào đó

trở nên có lợi hơn nhưng không làm cho người khác bị thiệt đi Cơ chế tái phân phối nguồn lực miêu tả sự dịch chuyển các điểm phân phối và theo đó tạo ra sự cải thiện hiệu

quả Pareto, cụ thể từ g →h→p Cơ chế này được gọi là sự cải thiện Pareto trong phân phối.

Trang 29

A h O’

E g

Phân phối đạt hiệu

A g

O lương thực/ năm

- Đường liên kết

Điểm p không phải là điểm phân phối đạt hiệu quả Pareto duy nhất Chúng ta có thể tìm ra điểm phân phối khác làm cho người E tốt hơn mà không làm giảm đi độ thoả dụng của người A Chúng ta có thể di chuyển người E đến đường đẳng dụng hướng về hướng tây nam sao cho sự phân phối vẫn nằm trên đường A g Kết quả là ta có được điểm p 1 : là cách duy nhất để cải thiện phúc lợi cho người E mà không di chuyển đường đẳng dụng của người A về vị trí thấp hơn

Ngày đăng: 08/12/2015, 00:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình trên minh hoạ 2 khả năng. Với đường cầu tuyến tính như trong hình (a) thì giá sẽ tăng nhưng không bằng mức thuế; người tiêu dùng và hãng độc quyền sẽ chia nhau gánh nặng thuế - Ôn tập môn tài chính công
Hình tr ên minh hoạ 2 khả năng. Với đường cầu tuyến tính như trong hình (a) thì giá sẽ tăng nhưng không bằng mức thuế; người tiêu dùng và hãng độc quyền sẽ chia nhau gánh nặng thuế (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w