1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế Hồ sơ giao việc

73 527 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hồ sơ giao việc
Tác giả Nguyễn Hữu Tình, Châu Trần Trúc Ly, Nguyễn Hoàng Trọng Lộc, Trần Thị Thùy Linh
Người hướng dẫn Thầy Hồ Nhã Phong
Trường học Đại Học An Giang
Thể loại Hồ sơ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Long Xuyên
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 3,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng phần mềm Quản lý hồ sơ giao việc ứng dụng cho công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang (ANGIMEX

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

-oOo -Chúng em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại Học An Giang, Ban Chủ Nhiệm Khoa Kỹ Thuật – Công Nghệ - Môi Trường đã tạo cơ hội cho chúng em tiếp xúc với thực tế, biết được quy trình thực tế hoạt động như thế nào, chúng em cũng chân thành cảm ơn các Thầy Cô

đã tận tình giúp chúng em, tận tụy truyền đạt những kiến thức quý báo trong suốt chặng đường qua, giúp cho chúng em có được kiến thức trang bị sau này.

Chúng em cảm ơn Thầy Hồ Nhã Phong giảng viên trực tiếp hướng dẫn, và các Thầy Cô

trong Khoa đã tận tình hướng dẫn chúng em hoàn thành đề tài này.

Xin cảm ơn lãnh đạo Công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu An Giang (ANGIMEX) đã tạo điều

kiện cho chúng em thực tập, và đặc biệt là Anh Nguyễn Quang Duy là người trực tiếp hướng dẫn

chúng em thực tập tại cơ quan và giúp chúng em hoàn thành đề tài thực tập này một cách tốt đẹp.

Xin chân thành các bạn trong lớp, các anh chị khóa trước đã nhiệt tình giúp đỡ chúng em trong quãng đường dài đã qua, đã giúp chúng em có được những bài học kinh nghiệm về sau.

Long Xuyên Ngày 24 Tháng 2 Năm 2009

Nhóm sinh viên thực hiện:

Nguyễn Hữu Tình – MSSV: DTH051109 Châu Trần Trúc Ly – MSSV: DTH051093 Nguyễn Hoàng Trọng Lộc – MSSV: DTH051092 Trần Thị Thùy Linh – MSSV: DTH051091

Trang 2

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CỦA KHOA

Trang 3

MỤC LỤC



3 Ràng buộc tổng quan hệ thống 15

4 Hạn chế trong khi phát triển hệ thống 15

1 Mô tả phương án tổng quan: 16

2 Lựa chọn phương án: 16

3 Biểu đồ lớp (Class Diagram) 54

Trang 4

DANH MỤC HÌNH



Hình 1 Biểu đồ usecase hệ thống 43

Hình 2 Biểu đồ usecase help 43

Hình 3 Biểu đồ usecase mô tả công việc 44

Hình 4 Biểu đồ usecase mục tiêu công việc 44

Hình 5 Biểu đồ usecase tiêu chí hoàn thành công việc 45

Hình 6 Biểu đồ usecase tiêu chí đánh giá năng lực 45

Hình 7 Biểu đồ usecase thống kê-báo cáo 46

Hình 8 Biểu đồ usecase nhân viên 46

Hình 9 Biểu đồ usecase thông tin nhân viên 47

Hình 10 Biểu đồ usecase hồ sơ dữ liệu 47

Hình 11 Biểu đồ tuần tự đăng nhập hệ thống 48

Hình 12 Biểu đồ tuần tự quản lý thông tin nhân viên 49

Hình 13 Biểu đồ tuần tự quản lý danh sách phòng ban 50

Hình 14 Biểu đồ tuần tự quản lý mục tiêu công việc 50

Hình 15 Biểu đồ tuần tự quản lý bảng mô tả công việc 51

Hình 16 Biểu đồ tuần tự quản lý khối lượng công việc 52

Hình 17 Biểu đồ tuần tự quản lý chất lượng công việc 53

Hình 18 Biểu đồ tuần tự quản lý tiêu chí định tính 54

Hình 19 Biểu đồ tuần tự quản lý tiêu chí định lượng 55

Hình 20 Biểu đồ lớp 56

Hình 21 Cơ sở dữ liệu và mối quan hệ 58

Trang 5

Hình 22 Giao diện đăng nhập hệ thống 64

Hình 23 Giao diện chính 65

Hình 24 Giao diện form Mục tiêu công việc 65

Hình 25 Giao diện form Quy trình công việc 66

Hình 26 Giao diện form Bảng mô tả công việc 66

Hình 27 Giao diện form Tiêu chí đánh giá năng lực (Tiêu chí định tính) 67

Hình 28 Giao diện form Tiêu chí đánh giá năng lực (Tiêu chí định lượng) 67

Hình 29 Giao diện form Tiêu chí hoàn thành công việc (Khối lượng công việc) 68

Hình 30 Giao diện form Tiêu chí hoàn thành công việc (Chất lượng công việc) 68

Hình 31 Giao diện form Thông tin nhân viên 69

Hình 32 Giao diện form Hồ sơ giao việc 69

Hình 33 Giao diện form Chức danh 70

Hình 34 Giao diện form Phòng ban 70

Hình 35 Giao diện form Phân quyền 71

Hình 36 Giao diện form Đổi mật khẩu 71

Hình 37 Giao diện form Phương thức báo cáo 72

Hình 38 Giao diện form Báo cáo danh sách nhân viên 72

Trang 6

LỊCH LÀM VIỆC



Nhóm sinh viên thực hiện: Nguyễn Hữu Tình

Châu Trần Trúc Ly Nguyễn Hoàng Trọng Lộc Trần Thị Thùy Linh

Cơ quan thực tập: Công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu An Giang - ANGIMEX

Họ và tên giảng viên hướng dẫn: HỒ NHÃ PHONG

Thời gian thực tập, từ ngày 02 tháng 02 năm 2009 đến ngày 06 tháng 04 năm 2009

Tuần Nội dung công việc được giao

Tự nhận xét

về mức độ hoàn thành

- Gởi lịch làm việc và đề cương cho GVHD

- Phân tích yêu cầu

- Phân tích dữ liệu bước đầu

- Gởi bảng phân tích cho GVHD

Trang 7

- Gởi cơ sở dữ liệu cho GVHD

- Code module Danh mục

- Kiểm tra bắt lỗi

- Viết báo cáo (tt)

- Kiểm tra bắt lỗi

- Viết file Help

- Chỉnh sửa lại bài báo cáo để nộp cho khoa Làm file Powerpoint để báo cáo

Tốt

Trang 8

A BÁO CÁO KẾT QUẢ TÌM HIỂU

CƠ QUAN THỰC TẬP



I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG ANGIMEX:

- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG

- Tên giao dịch quốc tế: AN GIANG IMPORT – EXPORT COMPANY

- Tên viết tắt: ANGIMEX

- Tiền thân: CÔNG TY NGOẠI THƯƠNG AN GIANG

- Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín các năm 2004, 2005, 2006, 2007

II SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY ANGIMEX:

- Ngày 23/07/1976, Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh An Giang ban hành quyết định số 73/QĐ-76, do Chủ tịch Trần Tấn Thời ký, thành lập công ty Ngoại thương An Giang Tháng 9/1976, công ty chính thức đưa vào hoạt động ở trụ sở đặt tại Châu Đốc

- Năm 1979: đổi tên thành công ty Liên hợp xuất nhập khẩu tỉnh An Giang, trụ sở ở thị xã Long Xuyên

- Năm 1981: nhận bằng khen của sở Ngoại thương

- Năm 1982: Nhận Cờ thi đua xuất sắc ở 9 tỉnh đồng bằng sông Cửu Long Thành lập Trạm giao nhận TP Hồ Chí Minh (nay là chi nhánh TP.HCM)

- Năm 1983: Đón nhận Huân chương lao động hạng 3

- Năm 1985: Đón nhận Huân chương lao động hạng 2

- Năm 1988: Đổi tên thành Liên hiệp Công ty Xuất Nhập Khẩu tỉnh An Giang

- Năm 1989: Nhận Cờ luân lưu của Hội đồng Bộ trưởng tặng đơn vị dẫn đầu ngành Ngoại thương

- Năm 1990: Nhận Cờ thi đua xuất sắc của Bộ Thương mại

- Năm 1991: Thành lập Công ty liên doanh ANGIMEX – KITOKU Nhận cờ thi đua xuất sắc của Bộ Nội vụ

Trang 9

- Năm 1992: Đổi tên thành Công ty Xuất Nhập Khẩu An Giang.

- Năm 1995: Đón nhận Huân chương lao động hạng 1

- Năm 1998: Được Bộ Thương Mại cấp giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp Thành lập đại lý

ủy nhiệm đầu tiên của hãng Honda

- Năm 2004: Thành lập Trung tâm Phát triển Công nghệ thông tin NIIT – ANGIMEX

- Năm 2005: Đón nhận chứng chỉ ISO 9001 – 2000 Khai trương đại lý điện thoại S-Fone – ANGIMEX

- Năm 2007: Được bình chọn 500 doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam

- Năm 2008: Chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần

III SƠ ĐỒ TỔ CHỨC:

Ban kiểm soát

Hội đồng

cổ đông

Tổng Giám Đốc

Phó TổngGiám Đốc

Chi nhánh văn phòng

TP HCM

PhòngHành chánh–Pháp lý

PhòngNhân Sự

Phòng

Kế Toán Tài Chính

PhòngPhát triển chiến lược

Kinh Doanh

Gạo

Trung tâmHonda Angimex

Trung Tâm KDTH

Trung TâmĐào TạoPhòng

BPKinh Doanh Phân Bón

BPKinh DoanhThức ĂnThủy sản

XN SX &

KD

Gạo

An Toàn

Trang 10

III NỘI DUNG CÔNG VIỆC ĐƯỢC PHÂN CÔNG:

- Tìm hiểu hồ sơ giao việc của công ty thông qua cán bộ hướng dẫn

- Xây dựng phần mềm Quản lý hồ sơ giao việc ứng dụng cho công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang (ANGIMEX)

Trang 11

bỏ vào đó không phải ít, với thực trạng như vậy thì việc tin học hóa các hoạt động trong quản lý hồ

sơ giao việc gồm: Mục tiêu công việc, Các quy trình công việc, Bảng mô tả công việc, Tiêu chí

năng lực (ASK), Tiêu chí hoàn thành công việc (KPI) để có thể tiết kiệm được thời gian công

sức cũng như tiền bạc Đây cũng chính là lý do mà nhóm chúng em chọn đề tài này”Quản Lý Hồ

Sơ Giao Việc”.

Với chương trình này, các nhà quản lý có thể kiểm tra, theo dõi tình hình công việc nhân viên của công ty mình, có thể điều chỉnh thay đổi một cách hợp lý và nhanh chóng Bên cạnh đó còn giúp cho các nhà quản lý tiết kiệm được khá nhiều thời gian chi phí để lưu trữ dữ liệu Giúp cho công ty hoạt động ổn định và hiệu quả

1 Hiện trạng bài toán:

Hệ thống quản lý hồ sơ giao việc của Công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu An Giang ANGIMEX có các chức năng sau:

1.1 Quản trị hệ thống:

- Sao lưu dữ liệu

- Phục hồi dữ liệu

- Thông tin công ty

- Nhật ký: Thông tin hoạt động của phần mềm

- Phân quyền: cho phép người dùng đăng nhập hệ thống, tương ứng với từng chức vụ sẽ có quyền khác nhau

- Thay đổi giao diện: cho phép người dùng thay đổi giao diện theo sở thích

1.2 Quản lý:

1.2.1 Quản lý thông tin nhân viên:

- Quản lý thông tin chi tiết của từng nhân viên: Mã nhân viên, Mã phòng ban, Họ tên, Ngày sinh…

- Quản lý thông tin hồ sơ của từng nhân viên: Mỗi mã nhân viên sẽ có những thông tin về

hồ sơ tương ứng với nhân viên đó, nhân viên chỉ được xem thông tin hồ sơ của riêng mình

- Quản lý thông tin ý kiến: Quản lý ý kiến của nhân viên về hồ sơ hoặc là thông tin của công ty

1.2.2 Quản lý hồ sơ dữ liệu:

Trang 12

- Quản lý tất cả các thông tin về hồ sơ giao việc như mục tiêu công việc, bảng mô tả công việc… tương ứng sẽ được giao cho mỗi nhân viên.

1.2.5 Quản lý danh sách nhân viên thôi việc:

- Quản lý thông tin nhân viên thôi việc: Mã nhân viên, Tên nhân viên, Nhân viên phụ trách,

Lý do thôi việc

1.2.6 Quản lý danh sách nhân viên hoàn thành công việc:

- Quản lý danh sách nhân viên đã hoàn thành hồ sơ giao việc: Họ tên nhân viên, Hồ sơ, Ngày hoàn thành

1.3 Nghiệp vụ:

1.3.1 Thông tin mục tiêu công việc:

 Tại sao phải làm ? (WHY)

Quản lý thông tin tại sao phải vận hành bộ hồ sơ giao việc do đơn vị đưa xuống với thông tin như: Mã WHY, nội dung, mã mục tiêu, mã WHAT, người thiết lập, người phê duyệt, lý do mục tiêu, duyệt

 Làm cái gì ? (WHAT)

Quản lý các thông tin cần phải làm công việc gì, lập các lịch trình thực hiện và thời gian thực hiện theo các bước công việc do cá nhân làm như: Mã WHAT, Mã HOW, mã mục tiêu, lập lịch trình thực hiện, lập lịch thời gian

 Làm như thế nào ? (HOW)

Thông tin các công việc cần phải làm như thế nào do cá nhân lập với thông tin: Mã HOW, nội dung thực hiện công việc, tiến trình thực hiện các bước công việc

1.3.2 Thông tin quy trình công việc:

Đính kèm văn bản mô tả các quy trình công việc bằng file word

1.3.3 Thông tin mô tả công việc:

Quản lý thông tin chi tiết công việc: Mã bảng mô tả, mã chức danh, người ban hành, người soạn thảo, bảng mô tả, trách nhiệm, nhiệm vụ…

1.3.4 Thông tin tiêu chí đánh giá năng lực:

 Quản lý thông tin tiêu chí đánh giá định tính:

Quản lý năng lực làm việc của từng nhân viên trong đó là nhiệm vụ chính hoạch định các chiến lược, xây dựng, quản lý hệ thống và thái độ, kỷ năng làm việc

 Quản lý thông tin tiêu chí đánh giá định lượng:

Quản lý tiêu chí đánh giá thông qua các mô tả thái độ, kỷ năng làm việc

1.3.5 Thông tin tiêu chí hoàn thành công việc:

Trang 13

 Thông tin khối lượng công việc:

Quản lý khối lượng công việc của mỗi nhân viên theo các hạng mục chính như: Mã khối lượng, sản lượng công việc, tiến độ, khối lượng, bậc, trọng số…Ứng với mỗi khối lượng công việc sẽ có thang điểm, trọng số, bậc riêng

 Thông tin chất lượng công việc:

Quản lý chất lượng công việc, cập nhật và kiểm kê công việc của từng đơn vị: mã chất lượng, đối tượng bên trong, đối tượng bên ngoài…

1.4 Báo cáo thống kê:

- Hồ sơ hoàn thành

- Hồ sơ chưa hoàn thành

- Danh sách nhân viên

Hình 1:Mô tả phạm vi hệ thống quản lý hồ sơ giao việc cho Công ty

Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu ANGIMEX

Đầu vào: Thông

Phòng ban và nhân viên

Trang 14

Bảng mô tả phạm vi hệ thống quản lý hồ sơ giao việc

Mô tả phạm vi hệ thống:

Quản lý hồ sơ giao việc

Đánh giá: Nhóm sinh viên thực

Tên dự án: Phần mềm quản lý hồ sơ giao việc công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang -

Vì vậy có phần mềm cho các nhà quản lý sử dụng là phù hợp với mong muốn cấp thiết đó.

- Quản lý hồ sơ dữ liệu

- Quản lý danh sách hoàn thành công việc

- Quản lý thông tin nhân viên.

- Quản lý danh sách các phòng ban.

- Quản lý danh sách các chức danh

- Quản lý danh sách nhân viên thôi việc

- Quản lý bảng mô tả công việc.

- Quản lý các mục tiêu công việc.

- Quản lý các tiêu chí đánh giá năng lực.

- Quản lý các tiêu chí hoàn thành công việc.

- Đính kèm văn bảng các quy trình công việc.

- Quản lý các ý kiến của nhân viên.

Thay thế các loại sổ sách.

Giúp tra cứu, chỉnh sửa thông tin một cách nhanh chóng

Lập báo cáo quý, năm một cách nhanh chóng, hiệu quả.

Trang 15

Mô tả:

Hệ thống quản lý hồ sơ giao việc sẽ giúp lưu trữ thông tin về mục tiêu công việc, nhân viên, thông tin bảng mô tả, tiêu chí đánh giá của từng nhân viên và các thông được an toàn, tự động, kết xuất thông tin yêu cầu thống kê, báo cáo, tra cứu, từ đó nắm được những nhân viên nào đã được giao việc rồi tránh sự trùng lập.

- Truy xuất thông tin nhanh chóng (khi cần xem mức độ hoàn thành công việc và mục

tiêu công việc được đề ra, các tiêu chí được đánh giá và các thông tin liên quan Tra cứu thông tin công việc, nhân viên,… )

- Lập báo cáo hiệu quả, nhẹ nhàng.

- Giảm tối đa công sức quản lý, tiết kiệm thời gian công sức làm báo cáo.

- Tránh tình trạng nhân viên làm lại công việc đã thực hiện

- Đảm bảo tính chính xác trong công việc, có được bộ hồ sơ rõ ràng cho riêng mình

- Biên soạn tài liệu.

Thời gian ước tính: 2 tháng.

3 Ràng buộc tổng quan hệ thống

- Ngày hoàn thành dự án triển khai không quá 2 tháng

- Hệ thống phải hoạt động ổn định sau 1 tháng kể từ ngày triển khai hệ thống

- Không ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức, quản lý làm việc của công ty triển khai

- Hệ thống sau khi triển khai phải đáp ứng được nhu cầu tự động hóa hơn 80% số lượng các công việc liên quan so với hiện nay

- Những hoạt động thay đổi ảnh hưởng về công việc phải được cập nhật ghi nhận ngay

- Hổ trợ in ấn các loại sổ sách, báo cáo

- Chỉ có trưởng đơn vị hoặc người quản lý phần mềm mới có quyền thay đổi các thông tin

về quyền sử dụng của nhân viên

4 Hạn chế trong khi phát triển hệ thống

- Thiếu kiến thức về cơ chế quản lý, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

- Chưa nắm rõ nghiệp vụ quản lý của công ty

Trang 16

- Thời gian thực hiện và phát triển dự án ngắn (gần 2 tháng).

II MÔ TẢ CÁC PHƯƠNG ÁN TỔNG QUAN VÀ ĐÁNH GIÁ KHẢ THI:

Qua quá trình khảo sát và phân tích chúng em đưa ra các phương án tổng quan sau:

1 Mô tả phương án tổng quan:

1.1 Cơ sở dữ liệu tập trung:

- Khi chúng ta dùng cơ sở dữ liệu tập trung chúng ta có thể đưa dữ liệu về một nơi, điều này giúp chúng ta dễ dàng quản lý các dữ liệu mật vì mọi thao tác trên dữ liệu chỉ được thực hiện trên một nơi, nhưng phải giải quyết bài toán khó là nhiều sự truy cập đồng bộ và tốc độ khi thực hiện các thao tác trên dữ liệu sẽ bị hạn chế

1.2 Cơ sở dữ liệu phân tán:

- Ngược lại với cơ sở dữ liệu tập trung là cơ sở dữ liệu phân tán, hệ thống dùng cơ sở

dữ liệu phân tán có thể có được thao tác trên dữ liệu nhanh hơn cơ sở dữ liệu tập trung, nhưng chi phí đầu tư tương đối cao và việc thiết kế dữ liệu tương đối khó khăn

1.3 Yêu cầu cơ bản:

- Muốn thực hiện các mô hình cơ sở dữ liệu trên, chúng ta cần phải có các phần mềm như: Microsoft SQL Server, Oracle…

- Giao diện của chương trình phải thân thiện, dễ sử dụng; hệ thống phải đáp ứng được

yêu cầu tiện dụng đến mức có thể, đáp ứng được các công việc thường làm

2 Lựa chọn phương án:

Với các phương án trên chúng ta chỉ có thể lựa chọn một phương án sao cho phù hợp với phần mềm Riêng chúng em lựa chọn phương án sử dụng cơ sở dữ liệu tập trung

2.1 Yêu cầu phần cứng:

- Một máy server lưu trữ dữ liệu

- Mỗi nhân viên phải có một máy PC làm client đặt tại các phòng ban và có kết nối với server

2.2 Yêu cầu phần mềm:

- Hệ điều hành Windows 2000 trở lên

- Hệ quản trị CSDL Microsoft SQL Server 2000

2.3 Yêu cầu liên quan:

- Kết nối mạng LAN, kết nối Internet

2.4 Kinh phí dự kiến:

- 40 máy PC : 12000$

- 1 máy Server: 2000$

- 3 máy trạm Work Station: 3000$

2.5 Thời gian hoàn thành dự kiến:

Hai tháng (02/0206/04)

Trang 17

1 Sự quen thuộc của người dùng

với việc sử dụng hệ thống mới

Trung bình

Đa số các phòng ban quen với việc

sử dụng máy vi tính

Lập kế hoạch đào tạo sử dụng song song với thời gian diễn ra dự án cho một số nhân viên

2 Sự quen thuộc với tiến trình

phát triển hệ thống

Trung bình

1/3 nhân viên chưa quen với việc sử dụng phần mềm

Tư vấn về hướng phát triển và cách

sử dụng phần mềm cho nhân viên

5 Kích thước hệ thống Thấp Hệ thống chỉ bao

gồm 1 phần mềm quản lý Hồ Sơ Giao Việc, thời gian hoàn thành

dự tính trước 2 tháng gồm 4 thành viên

6 Kinh phí thực hiện dự án

Trang 18

Bảng tổng hợp rủi ro của tính khả thi kỷ thuật

Dự án: Phần mềm Quản lý hồ sơ

giao việc

Người đánh giá: Nhóm sinh viên

1 Tâm lý chưa quen sử dụng

Các nhân viên đã làm quen với nhiều phần mềm tương tự

2 Sự quen thuộc nghiệp vụ hệ thống với người dùng Cao Giống như các hoạt động thường làm

3 Khả năng ứng dụng Thấp Nhân viên đã từng sử dụng nhiều chương

trình quản lý

5 Sự quen thuộc của nhóm phát triển trong lĩnh vực này Trung bình

Đã từng tham gia phát triển các hệ thống tương tự nhưng nhỏ hơn

Cố gắng thích ứng

6 Kích thước hệ thống Khá lớn Xây dựng theo nhóm tuy nhiên lịch trình

không như dự định

Cố gắng sắp xếp thời gian, phân chia công việc để hoàn thành yêu cầu

3.2 Khả thi về hoạt động

1 Giải quyết các vấn đề công

việc theo đúng tiến trình kịp

thời, đầy đủ

Thấp Các nhân viên đều

muốn có 1 hệ thống có các chức năng hỗ trợ tốt giúp cải tiến hiệu quả làm việc

Lập kế hoạch đào tạo sử dụng song song với thời gian diễn ra dự án cho một số nhân viên

Trang 19

đảm bảo chất lượng công việc

3 Chuyền từ ghi chép hồ sơ sang

quản lý trên phần mềm

Trung bình

Các nhân viên nhanh chóng thích nghi với phần mềm trên máy

Đào tạo, huấn luyện nhân viên sử dụng phần mềm trước khi

hệ thống đưa vào hoạt động

liệu không tránh được sai sót có thể dẫn hậu quả công việc nghiêm trọng

Có sự phân quyền rõ ràng cho người dùng

4 Phát sinh về quản lý:

4.1 Các thành viên tham gia

Tất cả các thành viên trong đơn vị, phòng ban, tổng giám đốc, phó giám đốc

Các nhân viên không còn nhận bộ hồ sơ giao việc trên giấy nữa mà phải cập nhật trên máy tính, có thể giao việc và xử lý công việc trên hệ thống

4.2 Vai trò các thành viên

4.3 Bảng mô tả kế hoạch thực hiện và trách nhiệm đối với từng thành viên

Trang 20

Vạch ra các vấn đề tồn tại trong hệ thống

và các cơ hội cho hệ thống Xây dựng các nguyên tắc quản lý và tài liệu cần tham khảo cho hệ thống

Nguyễn Hoàng Trọng Lộc Trần Thị Thùy Linh

3 Lập kế hoạch

phát triển hệ

thống

Khảo sát tổng quan hệ thốngXây dựng tài liệu kế hoạch phát triển hệ thống bao gồm mô tả tổng quan, đánh giá khả thi dự án (khả thi kỷ thuật, khả thi hoạt động)

Nguyễn Hữu Tình Châu Trần Trúc Ly Nguyễn Hoàng Trọng Lộc Trần Thị Thùy Linh

4 Phân tích hệ

thống Thu thập yêu cầu hệ thốngNghiên cứu các yêu cầu và mô hình hóa

để dễ dàng nhận biết và loại bỏ những yếu tố dư thừa

Phát sinh các phương án thiết kế chọn lựa phù hợp với yêu cầu

So sánh các phương án để xác định giải pháp tốt nhất các yêu cầu trong 1 mức độ cho phép về chi phí, nhân lực, kỷ thuật…

Nguyễn Hữu Tình Châu Trần Trúc Ly Nguyễn Hoàng Trọng Lộc Trần Thị Thùy Linh

5 Thiết kế Thiết kế dữ liệu, xử lý, giao diện Nguyễn Hữu Tình

Châu Trần Trúc Ly Nguyễn Hoàng Trọng Lộc Trần Thị Thùy Linh

6 Cài đặt Viết code dựa trên các đặc tả hệ thống,

kiểm tra thử nghiệm và cài đặt hệ thống giai đoạn này bao gồm chuẩn bị tài liệu, hướng dẫn sử dụng, các chương trình huấn luyện sử dụng

Nguyễn Hữu Tình Châu Trần Trúc Ly Nguyễn Hoàng Trọng Lộc Trần Thị Thùy Linh

7 Bảo trì Điều chỉnh hệ thống phù hợp với nhu

cầu sử dụng

Chức năng sử dụng chưa phù hợp tốt nhất đối với người sử dụng hệ thống hoặc khó sử dụng

Các lỗi hệ thống phát sinh do quá trình kiểm tra còn sai sót

Nâng cấp phiên bản mới của hệ thống

Nguyễn Hữu Tình Châu Trần Trúc Ly Nguyễn Hoàng Trọng Lộc Trần Thị Thùy Linh

Nguyên tắc làm việc, trao đổi thông tin và giám sát công việc:

Về nguyên tắc làm việc: quá trình phát triển phần mềm được chia ra nhiều giai đoạn, hoàn tất

mỗi giai đoạn đúng thời hạn qui định Khi hoàn thành một giai đoạn nào thì chuyển ngay sang giai

Trang 21

đoạn khác để hoàn thành dự án sớm hơn dự định.

Về việc giám sát dự án: Thường xuyên thực hiện và kiểm tra nên ổn định Do đó, thời gian

hoàn thành dự án đúng thời hạn qui định

Trong quá trình xây dựng phần mềm các thành viên sẽ viết hồ sơ (báo cáo) phần mềm song

song với công việc trên.

Trang 22

C PHÂN TÍCH CÁC YÊU CẦU



I.CÁC MỤC TIÊU CHUNG:

1.Yêu cầu chức năng:

- Yêu cầu lưu trữ về hồ sơ dữ liệu (Mục tiêu công việc, mô tả công việc, các quy trình, các tiêu chí đánh giá năng lực, tiêu chí hoàn thành công việc), thông tin nhân viên, thông tin ý kiến, phòng ban, chức danh…

- Yêu cầu xử lý nghiệp vụ như: Mục tiêu công việc, mô tả công việc, các quy trình, các tiêu chí đánh giá năng lực, tiêu chí hoàn thành công việc

- Yêu cầu tra cứu thông tin nhân viên

- Yêu cầu thống kê báo cáo hồ sơ hoàn thành, hồ sơ chưa hoàn thành, danh sách nhân viên, danh sách phòng ban, danh sách chức danh, danh sách nhân viên thôi việc

2 Yêu cầu phi chức năng:

- Yêu cầu giao diện:

Giao diện thân thiết, dễ sử dụng, hướng dẫn sử dụng trực quan sinh động dễ hiểu

Giao diện có tính tiện dụng, tiết kiệm thao tác, dễ xử lý

- Yêu cầu hiệu quả:

Các thao tác nhập liệu, tìm kiếm thông tin cần phải nhanh chóng chính xác Cho phép truy cập dữ liệu đa người dùng mỗi bộ phận có thể truy cập CSDL đồng thời

- Yêu cầu tiện dụng:

Chọn hình thức giao diện trực quan, tự nhiên nhất đối với người dùng

Thông báo lỗi cần thiết

Cho phép sinh mã tự tăng như: mã hồ sơ tự tăng, mã nhân viên…

- Yêu cầu bảo mật:

Phân quyền sử dụng cho người dùng

Có tính bảo mật cao

Tên đăng nhập và mật khẩu phải chính xác để đăng nhập được vào hệ thống

- Yêu cầu an toàn:

Thường xuyên sao lưu và phục hồi CSDL dự phòng trường hợp xảy ra sự cố

- Yêu cầu tính tương thích:

Tương thích hệ điều hành Windows trở lên

Hệ quản trị CSDL trên Microsoft SQL server 2000

Hệ thống được phát triển trên nền Microsoft.NET FrameWorks 2.0 trở lên, ngôn ngữ lập trình C#

Trang 23

II DANH SÁCH CÁC YÊU CẦU:

1 Các yêu cầu nghiệp vụ:

- Mục tiêu công việc:

- Bảng mô tả công việc:

- Tiêu chí đánh giá năng lực:

- Tiêu chí hoàn thành công việc:

- Các quy trình công việc:

2 Các yêu cầu chức năng:

- Hồ sơ dữ liệu

- Thông tin nhân viên

- Danh sách nhân viên thôi việc

- Danh sách nhân viên hoàn thành công việc

3 Các yêu cầu báo cáo thống kê:

- Hồ sơ hoàn thành

- Hồ sơ chưa hoàn thành

- Danh sách nhân viên

- Danh sách chức danh

- Danh sách phòng ban

- Danh sách nhân viên thôi việc

4 Các loại biểu mẫu:

Trang 24

CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG (ANGIMEX)

TRUNG TÂM KINH DOANH XYZ

HỒ SƠ GIAO VIỆC

Người thiết lập :Người phê duyệt :

Chữ ký người phê duyệt :

Trang 25

NỘI DUNG

Trang

PHẦN I GIỚI THIỆU CƠ CẤU TỔ CHỨC

1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức tổng thể của Trung tâm XYZ

2 Thuyết minh mục đích các vị trí

3 Thông tin vị trí trong hồ sơ giao việc

PHẦN II HỒ SƠ GIAO VIỆC

1 Mục tiêu công việc

2 Quy trình công việc 2.1 Các Quy trình chính 2.1.1 Quy trình 1 2.1.2 Quy trình 2 2.1.3 Quy trình 3 2.1.4 Quy trình 4 2.1.5 Quy trình 5 2.1.6 Quy trình 6 2.1.7 Quy trình 7 2.2 Các quy định truyền thông

3 Bảng mô tả công việc

4 Tiêu chí đánh giá năng lực (ASK)

- Tiêu chí định tính

- Tiêu chí định lượng

5 Tiêu chí hoàn thành công việc (KPI)

PHẨN III PHỤ LỤC

(Gồm các biểu mẫu đính kèm để đo lường thực hiện KPI)

1 Biểu mẫu thống kê Số hiệu : BM /

2 Biểu mẫu đo lường Số hiệu BM ./

3 Biểu mẫu Số hiệu : BM /

Trang 26

PHẦN I GIỚI THIỆU CƠ CẤU TỔ CHỨC

Trang 27

1 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC TỔNG THỂ CỦA TRUNG TÂM

Trang 28

2 THUYẾT MINH MỤC ĐÍCH CÁC VỊ TRÍ

1 Giám đốc/Trưởng/Quản đốc : Quản lý

Trang 29

3 THÔNG TIN VỊ TRÍ

IV Thẩm quyền

III Các quy trình CV chính (nhiệm vụ chính)

V Quan hệ công việc

(Căn cứ sơ đồ các quy trình

2 Yêu cầu kế toán hàng

hóa và kế toán công

Trang 30

PHẦN II

HỒ SƠ GIAO VIỆC

1 MỤC TIÊU CÔNG VIỆC

Trang 31

2 1 CÁC QUY TRÌNH CÔNG VIỆC CHÍNH

(1)

(4)

Trang 32

Hướng dẫn thực hiện quy trình 01

Trang 34

Hướng dẫn thực hiện quy trình 02

Trang 35

2.2 CÁC QUY ĐỊNH TRUYỀN THÔNG Chức danh : Nhân viên XYZ

Thời gian

Tác nghiệp trực tiếp

Ra quyết định

Tham chiếu

Chiều đi

Biểu mẫu ( * )

Chiều phản hồi

Biểu mẫu ( * )

16 giờ mỗi

mail

X

Văn bản

E-mail/

điện thoại

(*) Nếu loại thông tin không có biểu mẫu thì cần quy định nội dung truyền thông cụ thể.

Trang 36

3 BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC

Ngày ban hành : / /

1 Mô tả chung về công việc

- Tên công việc :

- Nơi làm việc : (Xã, phường, quận, thành phố, tỉnh)

2 Mục đích công việc

3 Sơ đồ tổ chức

4 Các trách nhiệm và nhiệm vụ chính

Trách nhiệm-

-Nhiệm vụ-

-

Ngày đăng: 25/04/2013, 20:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC - Thiết kế Hồ sơ giao việc
3. BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC (Trang 36)
Hình 2. Biểu đồ usecase help - Thiết kế Hồ sơ giao việc
Hình 2. Biểu đồ usecase help (Trang 42)
Hình 4. Biểu đồ usecase mục tiêu công việc - Thiết kế Hồ sơ giao việc
Hình 4. Biểu đồ usecase mục tiêu công việc (Trang 43)
Hình 8. Biểu đồ usecase nhân viên - Thiết kế Hồ sơ giao việc
Hình 8. Biểu đồ usecase nhân viên (Trang 45)
Hình 9. Biểu đồ usecase thông tin nhân viên - Thiết kế Hồ sơ giao việc
Hình 9. Biểu đồ usecase thông tin nhân viên (Trang 46)
Hình 10. Biểu đồ usecase hồ sơ dữ liệu - Thiết kế Hồ sơ giao việc
Hình 10. Biểu đồ usecase hồ sơ dữ liệu (Trang 46)
Hình 11. Biểu đồ tuần tự đăng nhập hệ thống - Thiết kế Hồ sơ giao việc
Hình 11. Biểu đồ tuần tự đăng nhập hệ thống (Trang 47)
Hình 12. Biểu đồ tuần tự quản lý thông tin nhân viên - Thiết kế Hồ sơ giao việc
Hình 12. Biểu đồ tuần tự quản lý thông tin nhân viên (Trang 48)
Hình 13. Biểu đồ tuần tự quản lý danh sách phòng ban - Thiết kế Hồ sơ giao việc
Hình 13. Biểu đồ tuần tự quản lý danh sách phòng ban (Trang 49)
Hình 15. Biểu đồ tuần tự quản lý bảng mô tả công việc - Thiết kế Hồ sơ giao việc
Hình 15. Biểu đồ tuần tự quản lý bảng mô tả công việc (Trang 50)
Hình 16. Biểu đồ tuần tự quản lý khối lượng công việc - Thiết kế Hồ sơ giao việc
Hình 16. Biểu đồ tuần tự quản lý khối lượng công việc (Trang 51)
Hình 18. Biểu đồ tuần tự quản lý tiêu chí định tính - Thiết kế Hồ sơ giao việc
Hình 18. Biểu đồ tuần tự quản lý tiêu chí định tính (Trang 53)
Hình 20. Biểu đồ lớp - Thiết kế Hồ sơ giao việc
Hình 20. Biểu đồ lớp (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w