Địa hình khu vực thiết kế dốc từ Nam ra Bắc (giả định) nên vạch tuyến tận dụng địa hình giảm được độ sâu chôn ống. Vạch tuyến thoát nước theo chiều từ Nam ra Bắc
Trang 1Thuyết minh đồ án mạng lưới thoát nước SVTH: Phạm Thị Tuyết Nhung
Chương 3 VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC 3.1 VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI
Địa hình khu vực thiết kế dốc từ Nam ra Bắc (giả định) nên vạch tuyến tận dụng địa hình giảm được độ sâu chôn ống Vạch tuyến thoát nước theo chiều từ Nam ra Bắc
3.2 LƯU LƯỢNG TÍNH TOÁN TUYẾN CỐNG
Bảng 3.1 Diện tích phần thoát nước
Ký
hiệu
F
(ha)
Ký hiệu
F (ha)
Ký hiệu
F (ha)
Ký hiệu
F (ha)
Ký hiệu
F (ha)
Ký hiệu
F (ha)
Xác định lưu lượng riêng cho từng khu vực
289 , 0 400 86
100 250 400 86
1
r
q n
418 , 0 400 86
100 361 400 86
2
r
q n
3.3 TÍNH TOÁN THỦY LỰC TUYẾN CỐNG CHÍNH
Chọn cách nối ống theo mực nước cho MLTN sinh hoạt vì: có lợi về mặt thủy lực và áp dụng cho MLTN mưa và MLTN với địa hình có độ dốc lớn
Bảng 3.2 Lưu lượng tính toán cho từng đoạn ống
Trang 2Thuyết minh đồ án mạng lưới thoát nước SVTH: Phạm Thị Tuyết Nhung
GVHD: TS Trần Thị Mỹ Diệu
) Tín
ển 0,00 1,5 6,56 9,84 13,3
Kch 1,83 1,61 1,49 1,39 1,36
q r
3-2
Trang 3Thuyết minh đồ án mạng lưới thoát nước SVTH: Phạm Thị Tuyết Nhung
Tính toán thủy lực cụ thể cho tuyến cống chính trình bày trong Bảng 3.3
Đoạn ống 12 – 13
Lưu lượng tính toán Qtt = 85,67 l/s
Chiều dài đoạn ống l = 537 m
Tra bảng thủy lực ta có: D = 400 mm; v = 0,95 m/s; i = 0,003; h/d = 0,7 → h = 0,28 m
Tổn thất áp lực trên đoạn ống 12 – 13 là
611 , 1 537 003 ,
=
×
=i l
Độ sâu chôn cống đầu tiên là 1,1 m (cách mặt đất 0,7 m và đường kính ống 0,4 m)
Cốt đáy cống tại giếng số 12 bằng hiệu số giữa cốt mặt đất và độ sâu chôn cống
9 , 2 1 , 1 4 15
12 = mđ − cc = − =
Với Hcc: độ sâu chôn cống
Cốt đáy cống tại giếng số 13 bằng hiệu số giữa cốt đáy ống 12 và tổn thất áp lực trên đoạn 12 – 13:
289 , 1 611 , 1 9 , 2
5
6 =Z −h= − =
Cốt mặt nước đầu giếng 12 là 2,9 + 0,28 = 3,18 m
Cốt mặt nước đầu giếng 13 là 1,289 + 0,28 = 1,569 m
Đoạn ống 13 – 14
Lưu lượng tính toán Qtt = 158,18 l/s
Chiều dài đoạn ống l = 362 m
Tra bảng thủy lực ta có: D = 500 mm; v = 1,02 m/s; i = 0,0025; h/d = 0,75 → h = 0,375 m
Vì nối cống theo mặt nước nên cốt mực nước tại vị trí 13 của đoạn 12 – 13 bằng cốt mực nước tại
vị trí 13 của đoạn 13 – 14
Cốt đáy cống tại vị trí 13 của đoạn 13 – 14
194 , 1 375 , 0 569 , 1 569
,
Cốt đáy cống tại vị trí 14: 1,194 - i×l = 1,194 – 0,905 = 0,289 (m)
Cốt mực nước tại vị trí 14: 0,289 + 0,375 = 0,664 (m)
Bằng cách tương tự, tính toán các đoạn ống tiếp theo trên các tuyến ống chính, kết quả được thống
kê trong Bảng 3.3
Bảng 3.3 Tính toán thủy lực tuyến cống chính thoát nước sinh hoạt
Trang 4Thuyết minh đồ án mạng lưới thoát nước SVTH: Phạm Thị Tuyết Nhung
Đoạn ống Chiều dài
l, m
Lưu lượng
(l/s)
Đường kính d, mm
Độ dốc i Tốc độ
m/s
Độ đầy
Bảng 3.3 Tính toán thủy lực tuyến cống chính thoát nước sinh hoạt (tiếp theo)
Đoạn
ống
Tổn
thất áp
lực, m
cống, m
12 - 13 1,611 4,0 3,5 3,180 1,569 2,9 1,289 1,100 2,211
13 - 14 0,905 3,5 3,0 1,569 0,664 1,194 0,289 2,306 2,711
14 - 15 0,488 3,0 2,5 0,664 0,177 0,244 -0,244 2,756 2,744
15 - 16 1,945 2,5 2,2 0,177 -1,769 -0,279 -2,224 2,779 4,424
16 - 17 1,213 2,2 2,0 -1,769 -2,981 -2,241 -3,453 4,441 5,453