tex 1.2 looks at three concepts, assets , equity and liability ,which are basic to the practice of accountancy Văn bản đầu tiên trong đơn vị này cố gắng trả lời câu hỏi "cái gì là kế to
Trang 1FUNDAMENTALS OF ACCOUNTING
NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA KẾ TOÁN
The first text in this unit attempts to answer the question " what is
accounting ?" is it a subject only concerned with past business and economic activity or does it have an important function for future action ? tex 1.2 looks
at three concepts, assets , equity and liability ,which are basic to the practice
of accountancy
Văn bản đầu tiên trong đơn vị này cố gắng trả lời câu hỏi "cái gì là kế toán?" là nó chỉ có một chủ
đề có liên quan với quá khứ kinh doanh và hoạt động kinh tế hay không nó có một chức năng quan trọng cho hành động trong tương lai? tex 1,2 xem xét ba khái niệm, tài sản, vốn chủ sở hữu
và trách nhiệm, đó là cơ bản để thực hành kế toán
TEXT 1.1 WHAT IS ACCOUNTING? KẾ TOÁN LÀ GÌ?
Pre-reading (Dự bị đọc sách)
1 What do you think are the main purposes of accounting ?
2 Does accounting completely only describe the past or is it useful in dealing with the future ?
3 Is accounting completely objective or does it involve
subjective judgements ?
Bạn nghĩ gì là mục đích chính của kế toán?
Liệu kế toán hoàn toàn chỉ mô tả quá khứ hay là nó hữu ích trong việc giải quyết tương lai?
Kế toán là hoàn toàn khách quan hoặc không liên quan đến bản án nó chủ quan
Skim and scan ( Vớt bọt và quét )
Read the text quickly to say whether the following statements are true or false Don’t worry about any words you don’t understand.
Tìm hiểu các văn bản một cách nhanh chóng để nói cho dù các báo cáo sau đây là đúng hoặc sai Đừng lo lắng về bất kỳ từ nào bạn không hiểu.
The author thinks that accountancy is a totally objective activity
Accountancy is important whatever the type of economic system a country has
• Các tác giả cho rằng kế toán mà là một hoạt động hoàn toàn khách quan
• kế toán quan trọng với bất cứ loại hệ thống kinh tế của một quốc gia
NOTE : all words in a text preceded by an asterisk (*) can be found in the Glossary at the back of the book.
Chú ý: tất cả các từ trong một văn bản trước bởi một dấu sao (*) có thể được tìm thấy trong Bảng thuật ngữ ở mặt sau của cuốn sách
WHAT IS ACCOUNTING ?
Trang 21 Accounting contains elements both of science and art The important thing is
that it is not merely a collection of arithmetical techniques but a set of complex processes depending on and prepared for people The human aspect, which many people , especially accountants, forget , arises because:
Kế toán có chứa yếu tố cả về khoa học và nghệ thuật Điều quan trọng là nó không chỉ đơn thuần
là một tập hợp các kỹ thuật số học nhưng thiết lập một quy trình phức tạp tùy thuộc vào và chuẩn
bị cho nhân dân Các khía cạnh con người, mà nhiều người, đặc biệt là kế toán, quên, phát sinh bởi vì:
1 Most accounting reports of any significance depend, to a greater or lesser extent, on people’s opinions and estimates.
2 Accounting reports are prepared in order to help people make decisions
3 Accounting reports are bassed on activities which have been carried out
by people
1 Hầu hết các báo cáo kế toán có ý nghĩa bất kỳ phụ thuộc, đến một mức độ nhiều hay ít, vào ý kiến và dự toán của người dân
2 Kế toán báo cáo được chuẩn bị để giúp mọi người đưa ra quyết định
3 báo cáo kế toán được bassed về hoạt động đã được thực hiện bởi người dân
2 But what specifically is accounting ? it is very difficult to find a pithy definition that is
all-inclusive but we say that accounting is concerned with :
The provision of information in financial terms that will help in decisions concerning resource allocation, and the preparation of reports in financial terms describing the effects
of past resource allocation decision.
Nhưng những gì cụ thể là kế toán? nó là rất khó khăn để tìm một định nghĩa súc tích đó là bao gồm tất cả nhưng chúng tôi nói rằng kế toán là có liên quan với:
Việc cung cấp thông tin về tài chính sẽ giúp trong các quyết định liên quan đến phân bổ nguồn lực, và chuẩn bị các báo cáo về tài chính mô tả những ảnh hưởng của quá khứ quyết định phân
bổ nguồn lực
Examples of resource allocation decisions are:
Should an investor buy or sell shares ?
Should a bank manager lend money to a firm ?
How much tax should a company pay ?
Which collective farm should get the extra tractor ?
Ví dụ về các quyết định phân bổ nguồn lực là:
Nếu một nhà đầu tư mua hoặc bán cổ phần?
Nếu một người quản lý ngân hàng cho vay tiền để một công ty?
Bao nhiêu trả thuế nên một công ty?
Những trang trại tập thể nên kéo thêm?
As You Can See, Accounting Is Needed In Any Society Requiring Resource Allocation And Its Usefulness Is Not Confined To "Capitalist" Or "Mixed" Economies
như bạn có thể thấy, kế toán là cần thiết trong bất kỳ xã hội đòi hỏi phải phân bổ nguồn lực và tính hữu dụng của nó không giới hạn "tư bản" hoặc "hỗn hợp" các nền kinh tế
Trang 33 An accountant is concerned with the provision and interpretation of financial
information, he does not, as an accountant, make decisions Many accountants
do of course get directly involved in decision making but when they do they are performing a different function.
Kế toán An là có liên quan với việc cung cấp và giải thích thông tin tài chính, anh ta không, như
là một kế toán, đưa ra quyết định Nhiều người làm kế toán của khóa học có được trực tiếp tham gia vào việc ra quyết định nhưng khi họ làm họ đang thực hiện một chức năng khác nhau
4 Accounting is also concerned with reporting on the effects of past decisions
But one should consider whether this is done for its own sake or whether it is done in order to provide information which it is hoped will prove helpful in current and future decisions We contend that knowledge of the past is relevant only if it can be used to help in making current and future decision, for we can hope that
we shall be able to influence the future by making appropriate decision but we cannot redo the past Thus the measurement of past results is a subsidiary role, but because of the historical development of accounting and , perhaps, because
of the limitations of the present state of the art, “ backward looking “ accounting sometimes appears to be an end in itself and not as a means that will help in achieving a more fundamental objective
Kế toán cũng có liên quan với báo cáo về tác động của quyết định vừa qua Nhưng ta nên xem xét liệu này được thực hiện cho, vì lợi ích riêng của mình hoặc cho dù nó được thực hiện, để cung cấp thông tin mà người ta hy vọng sẽ chứng minh hữu ích trong các quyết định hiện tại và trong tương lai Chúng tôi cho rằng kiến thức của quá khứ là có liên quan chỉ khi nó có thể được
sử dụng để giúp đỡ trong việc ra quyết định hiện tại và tương lai, vì chúng ta có thể hy vọng rằng chúng ta sẽ có thể ảnh hưởng đến tương lai bằng việc ra quyết định phù hợp nhưng chúng tôi không thể làm lại quá khứ Do đó, đo lường kết quả vừa qua là một vai trò công ty con, nhưng do
sự phát triển lịch sử của kế toán và, có lẽ, vì những hạn chế của các nhà nước hiện tại của nghệ thuật, là "lạc hậu tìm kiếm" kế toán đôi khi dường như là một kết thúc trong chính nó và
không như một phương tiện để giúp trong việc đạt được một mục tiêu cơ bản hơn
COMPREHENSION ( HIỂU)
1 How many reason does the author give to the idea that accounting involves a human element ?
Which of the following reasons does the author give as showing human influence
on accounting ?
Accounting summaries describe human action
Accounting systems are artificial creations
Accounting is affected negatively by human judgement
Accuonting is based on the subjective ideas of individuals
Có bao nhiêu lý do nào tác giả cung cấp cho ý tưởng rằng kế toán liên quan đến một yếu tố con người?
Trang 4Mà trong những lý do sau đây không tác giả cho là hiển thị ảnh hưởng của con người về kế toán?
Kế toán tóm lược mô tả hành động của con người
Kế toán các hệ thống được sáng tạo nhân tạo
Kế toán bị ảnh hưởng tiêu cực của bản án, con người
kế toán dựa trên ý tưởng chủ quan của cá nhân
2 In the definition of accounting given in the text ( lines 13-15) , which of the following are said to be its two main functions ?
Providing general information to aid immediate decision-making
providing financial information to help with the future division of resources
providing financial information that will ensure that decision made are correct providing financial information to show the results of past use of resources
Trong định nghĩa của kế toán được đưa ra trong văn bản (dòng 13-15), mà sau đây được cho là hai chức năng chính của nó?
Cung cấp thông tin chung để hỗ trợ ngay lập tức ra quyết định
cung cấp thông tin tài chính giúp với sự phân chia tương lai của tài nguyên
cung cấp thông tin tài chính sẽ đảm bảo rằng quyết định là chính xác
cung cấp thông tin tài chính để hiển thị các kết quả của việc sử dụng tài nguyên quá khứ