Chức năng bảo vệChức năng này do tế bào bạch cầu đảm nhiệm: Một nhóm bạch cầu thực bào các vi khuẩn, các vật lạ, các độc tố xâm nhập vào cơ thể.. Một nhóm bạch cầu sinh ra kháng thể
Trang 1Chương IV. MÁU
Trang 2I Chức năng của máu
II Các thành phần của máu
Trang 3Chức năng của máu
Vận chuyển
Cân bằng nước và muối khoáng
Điều hòa nhiệt
Bảo vệ
Thống nhất cơ thể và điều hòa hoạt động cơ thể
Trang 5Chức năng cân bằng nước và
Trang 6Chức năng điều hòa nhiệt
Điều hòa thân nhiệt, đặc biệt là ở những động vật đẳng nhiệt
Duy trì nhiệt độ bên trong cơ thể và thích ứng với nhiệt độ môi trường ngoài là chức năng quan trọng của máu thông qua sự lưu thông phân phối máu trên toàn cơ thể
Trang 7Chức năng bảo vệ
Chức năng này do tế bào bạch cầu đảm nhiệm:
Một nhóm bạch cầu thực bào các vi khuẩn, các vật lạ, các độc tố xâm nhập vào
cơ thể.
Một nhóm bạch cầu sinh ra kháng thể thực hiện các phản ứng miễn dịch bảo vệ
cơ thể
Trang 8Các thành phần của máu
Gồm 2 thành phần chính:
Huyết tương
Các tế bào máu
Trang 9Các thành phần của máu
Máu gồm chất dịch lỏng gọi là huyết tương (plasma) và các tế bào máu trôi lơ lửng trong huyết tương:
Hồng cầu ( Erythrocytes - RBCs)
Bạch cầu (Leucocytes – WBCs)
Tiểu cầu (Thrombocytes - platelet)
Máu chiếm khoảng 8% trọng lượng cơ thể
Trang 10Các thành phần của máu
Trang 12 Chất dinh dưỡng (Ví dụ: Glucose và acid amin)
Hormones ( Vd: Cortisol, thyroxine)
Các chất thải (Vd: Urea)
Chất khí (Vd: CO , O )
Trang 13Chức năng của huyết tương
Nước: môi trường vận chuyển, mang lại nhiêt
Chất điện phân:
Kích thích màng tế bào
Duy trì áp suất thẩm thấu giữa máu và tế bào
Dung dịch đệm giữ cho pH ổn định
Các chất dinh dưỡng, chất thải, chất khí, hormone : được máu vận chuyển
Protein huyết tương (xem slide tiếp theo)
Trang 14Protein huyết tương
Protein huyết tương bao gồm: albumin, globulin, fibrinogen
Trang 15Các tế bào máu
Hồng cầu
Bạch cầu
Tiểu cầu
Trang 17Chức năng: Vận chuyển O2 từ phổi đến các tế bào của
cơ thể và CO từ tế bào đến phổi
Trang 18Hemoglobin (Hb)
Được tạo thành từ 4
chuỗi polypeptid (globin)
1 chuỗi gắn với 1 nhân
Trang 19 Hb vận chuyển O2 từ phổi đến các tế bào
Hb + O2 HbO2 (oxyhemoglobin) (màu đỏ tươi)
Hb vận chuyển CO2 từ các tế bào đến phổi
Hb + CO2 HbCO2 (Carbohemoglobin) (màu đỏ thẩm)
Hb + CO HbCO (carboxyhemoglobin)
Đây là một liên kết bền vững làm cho Hb tự do giảm không đủ
để vận chuyển O2 Đó là trường hợp ngộ độc và ngạt do khí CO.
Cơ chế vận chuyển
Trang 20Hồng cầu
Thời gian sống: 120 ngày
Các hồng cầu già bị phá hủy,
hồng cầu mới được sinh ra
Hồng cầu già bị phá hủy chủ yếu
Trang 21Điều hòa sinh hồng cầu
Các tế bào bị hủy được thay thế bằng các tế bàomới bằng 1 cơ chế gọi là erythropoiesis (sự tạo hồngcầu) do sự chế tiết của hormone erythropoietin
Trang 22Bạch cầu (Leucocytes – WBC)
Kích thước: 9 - 18µm
Số lượng: 7.000 – 8.000/mm3 máu Trẻ sơ sinh có
số lượng hồng cầu lớn: 20.000/mm3, sau đó giảmdần, 1 tuổi: 10.000/mm3, ổn định ở tuổi 12
Hình dạng: không cố định, có khả năng di độngtheo kiểu amip và có khả năng chui ra khỏi thànhmạch
Trang 23Bạch cầu (Leucocytes – WBC)
Những đơn vị lưu động của hệ thống miễn dịch cơthể
Chức năng “tìm kiếm và phá hủy”
1 Phá hủy vi sinh vật xâm nhập vào
2 Phá hủy các tế bào không bình thường (Vd:
tế bào ung thư)
Dọn sạch những mảnh vụn của tế bào (sự thực bào)
Trang 24Phân loại bạch cầu
Bạch cầu không hạt Bạch cầu có hạt
Mỗi loại bạch cầu có một chức năng đặc biệt
Trang 25Các loại bạch cầu
Bạch cầu có hạt nhiều nhân: trong bào tương
có các hạt bắt màu đặc trưng và nhân chia ra nhiềuthùy
1. Bạch cầu trung tính (Neutrophils)
2. Bạch cầu ưa acid (Eosophils)
3. Bạch cầu ưa base (Basophils)
Bạch cầu không hạt đơn nhân: trong bào tươngkhông có hạt và nhân không chia thùy
4. Bạch cầu monocyt (Monocytes)
5. Bạch cầu lympho (Lymphocytes)
Chiếm 2/3 tổng số bạch cầu
Chiếm 1/3 tổng số bạch cầu
Trang 27Bạch cầu ưa acid
Kích thước: 8 - 15µm
Số lượng: Chiếm khoảng 1
– 4% tổng số bạch cầu
Chức năng:
Tiêu diệt ký sinh trùng
Tham gia phản ứng dị ứng (khử độc protein) Niêmmạc ruột và phổi cũng có nhiều bạch cầu này vì đó
là các địa điểm mà protein lạ xâm nhập cơ thể
Thời gian sống: 3 – 5 ngày
Trang 28Bạch cầu ưa base
Trang 29cầu lớn dần lên và được gọi là
đại thực bào (macrophage)
Monocyte và đại thực bào có khả năng thực bàochậm nhưng kéo dài
Mỗi monocyte có khả năng thực bào 100 vi khuẩnrồi chết
Thời gian sống: 100 – 300 ngày
Trang 31Tiểu cầu (Thrombocyte)
Trang 32Tiểu cầu (Thrombocyte)
Trang 33Tiểu cầu (Thrombocyte)
Tiểu cầu được tạo ra từ tủy
xương và có thể ở cả phổi
Các tế bào nhân khổng lồ
(Megakaryocyte) có đường
kính khoảng 40 - 100µm vận
động bằng các chân giả kiểu
amip Các chân giả này bất
thường teo lại rồi đứt ra thành
từng đoạn Các đoạn này tạo
thành tiểu cầu trong máu
Các tiểu cầu bị phá hủy ở lách
Thời gian sống của tiểu cầu: khoảng 9 – 11 ngày
Trang 34Chức năng của tiểu cầu
Co mạch: khi mạch máu bị thương tổn, giải phóng serotonin tham gia vào chức năng làm co mạch
Đông máu: giải phóng thromboplastin là yếu tốquan trọng tham gia vào quá trình đông máu, biến protein fibrinogen hoà tan thành dạng sợi fibrin, rồi thành cục máu đông bịt kín vết thương
Co cục máu đông: Tiểu cầu có khả năng làmngưng kết lại, củng cố sự cầm máu khi bị thương
Bảo vệ các tế bào nội mô mạch
Trang 35Chức năng của tiểu cầu
1 Mạch máu
bị tổn thương
2 Thành mạch máu co lại
3 Tiểu cầu gắn chặt vào sợi collagen của thành mạch tổn thương
4 Cục máu hình thành
Dòng máu Dòng máu giảm Dòng máu giảm Máu ngừng
chảy
Trang 36Sự đông máu
Ở điều kiện bình thường máu được lưu thôngliên tục trong cơ thể mà không bao giờ bị đônglại trong hệ mạch
Khi cơ thể bị thương, máu được chảy ra khỏithành mạch sau một thời gian sẽ bị đông lại vàbịt kín vết thương
Đây là chức năng sinh lý quan trọng của cơ thểnhằm bảo vệ cho cơ thể không bị mất máu khi
bị tổn thương
Trang 37Các yếu tố tham gia quá trình đông máu
Theo quy ước quốc tế, các yếu tố tham gia vàoquá trình đông máu được đánh số La mã từ I – XIII
Yếu tố I: Fibrinogen là protein huyết tương chủyếu do gan sản xuất
Yếu tố II: Protrombin cũng là một protein huyếttương chủ yếu do gan sản xuất Sự tổng hợpprotrombin liên quan chặt chẽ đến sự hấp thụ Vit K
Yếu tố III: Tromboplastin do mô tiết ra gọi làtromboplastin ngoại sinh Sự giảm tromboplastinthường kéo theo sự giảm các yếu tố VII, IX, XI trong các bệnh ưa chảy máu
Trang 38Các yếu tố tham gia quá trình đông máu
Yếu tố IV: ion Ca2+ trong huyết tương có tác dụnghoạt hóa protrombin
Yếu tố V: Proaccelerin là một loại globulin do gansản sinh có tác dụng tăng nhanh quá trình đôngmáu
Yếu tố VI: dạng hoạt hóa của yếu tố V
Yếu tố VII: Proconvertin là một protein do gan sảnxuất có thể chuyển thành protrombin nhờ gan
Yếu tố VIII: yếu tố chống chảy máu A có sẵntrong huyết tương có vai trò quan trọng trong sự tạothành tromboplastin nội sinh
Trang 39Các yếu tố tham gia quá trình đông máu
Yếu tố IX: yếu tố chống chảy máu B cũng là mộtprotein cần cho sự tạo thành tromboplastin
Yếu tố X: yếu tố Stuart do gan sản xuất ra, tươngđối bền vững, có tác dụng trong sự tạo thànhtromboplastin và chuyển protrombin thành trombin
Yếu tố XI: yếu tố tiền tromboplastin có sẵn tronghuyết tương, có chức năng tập trung tiểu cầu
Yếu tố XII: yếu tố Hageman có tác dụng hoạt hóa
sự đông máu
Yếu tố XIII: yếu tố ổn định fibrin có sẵn tronghuyết tương, có tác dụng củng cố sợi fibrin thêmvững chắc
Trang 40Các giai đoạn của quá trình đông máu
Gồm có 3 giai đoạn:
1. Sự hình thành và giải phóng tromboplastinngoại sinh và nội sinh
2. Tạo thành trombin từ protrombin
3. Tạo thành sợi fibrin từ fibrinogen
Trang 411 Sự hình thành và giải phóng tromboplastin ngoại sinh và nội sinh
Tromboplastin ngoại sinh do mô của cơ thể tiết
ra Từ dạng chưa hoạt hóa, dưới tác động củacác yếu tố IV, V, VII, X trở thành dạng hoạt hóa
Tromboplastin nội sinh do tiểu cầu giải phóng ra
có sự tham gia của các yếu tố IV, V, VIII, X, XI, XII
Trang 422 Tạo thành trombin từ protrombin
Protrombin do gan sản xuất, vào huyết tương ở dạng không hoạt động, được chuyển thành trombin hoạt động nhờ sự tham gia của yếu tố V, tromboplastin dạng hoạt hóa Yếu tố V được hoạt hóa thành accelerin, tác dụng với tromboplastin thành protrombinase Enzym này biến protrombin thành trombin dạng hoạt động.
Trang 433 Tạo thành sợi fibrin từ fibrinogen
Trombin tham gia chuyển hóa fibrinogen tronghuyết tương thành các sợi fibrin không hòa tan Quá trình này còn có sự tham gia tích cực của yếu
tố IV và XIII
Khi sợi fibrin hình thành, chúng kết thành mạng lưới
và giữ các tế bào máu trong đó tạo thành cục máubịt kín vết thương
Sau khi hình thành 1 thời gian, cục máu sẽ co lại vàtrên mặt cục máu đông sẽ có dịch trong màu vàngnhạt là huyết thanh
Huyết thanh là huyết tương khi bị lấy đi fibrinogen
Trang 44Sự chống đông máu trong cơ thể
Trong điều kiện bình thường máu không đôngtrong hệ mạch do trong máu có chất chốngđông tự nhiên và cấu tạo thành mạch:
Thành mạch luôn trơn nhẵn, tiểu cầu không bịphá hủy không có tromboplastin nội sinh
Bề mặt thành mạch cũng có một lớp protein mỏng mang điện tích âm ngăn cản tiểu cầudính vào nội mô
Các chất chống đông máu tự nhiên nhưheparin, muối oxalat, citrat…
Trang 46A, B, AB,O
Trang 49Sự phân bố hệ nhóm máu ABO
33.56 6.68 45.54 14.25
Trang 50Sự truyền máu
Nếu sử dụng loại máu không đúng, lập tức hệmiễn dịch của người nhận tấn công máu củangười cho và gây đông máu, phá hủy hồng cầu
có thể dẫn đến suy thận và chết
Để cho sự truyền máu không gây hậu quả xấu, phải lựa chọn nhóm máu tương hợp giữa ngườicho và người nhận, tức là phải dựa trên phảnứng kháng nguyên và kháng thể
Trang 51Một người có nhóm máu A có thể nhận máu từ ngườicho có nhóm máu A được không?
Trang 52Kháng nguyên
và kháng thể kết hợp Ngưng kếtMột người có nhóm máu B có thể nhận máu từ ngườicho có nhóm máu A được không?
Trang 53A O
Trang 54Sơ đồ truyền máu
O O
A A
B B
AB AB
Trang 55có gọi là rhesus âm (Rh-)
Kháng thể chống Rh+ không có sẵn trong huyếttương mà nó chỉ hình thành ở những người Rh-
sau khi đã nhận nhiều lần một lượng máu cókháng nguyên Rh+ Kháng thể phát triển chậm, khoảng 2 – 3 tháng sau khi nhận máu Rh+ mớiphản ứng Kháng thể này được ký hiệu là rh
Khi đã được tạo ra, tính đồng miễn dịch sẽ tồntại nhiều năm
Trang 56Hệ thống Rhesus
Nếu 1 người Rh- chưa hề tiếp xúc với máu Rh+
thì việc truyền máu sẽ không gây ra một phảnứng tức thời nào vì lượng kháng thể sản sinh racòn ít, vì vậy chưa nguy hiểm
Tuy nhiên, nếu lần sau họ lại được truyền máu
có Rh+ có thể xảy ra tai biến nghiêm trọng như
ở hệ thống ABO
Trang 58Hệ thống Rhesus
Ở lần mang thai thứ hai : Nếu thai có Rh + , kháng thể rh của
mẹ sẽ tăng lên, khuếch tán qua nhau thai vào trong bào thai suốt thời gian mang thai phản ứng kháng nguyên - kháng thể sẽ gây ngưng kết hồng cầu ở thai nhi Rất dễ bị sảy thai,
đẻ non hoặc thai chết lưu.
Trang 59Hậu quả của truyền nhầm máu
Là sự ngưng kết hồng cầu người cho, ít khi gặp
sự ngưng kết hồng cầu người nhận Lý do:
Huyết tương của máu người cho ngay lập tức bịpha loãng bởi huyết tương của máu người nhận
nồng độ kháng thể truyền vào không đủ gâyngưng kết hồng cầu người nhận
Máu người cho không đủ pha loãng kháng thểtrong huyết tương người nhận do đó các khángthể này sẽ làm ngưng kết hồng cầu người cho
Trang 60Hậu quả của truyền nhầm máu
Phản ứng truyền nhầm máu thường làm vỡhồng cầu giải phóng Hb bilirubin về gan rồiđược bài tiết theo mật
Nồng độ bilirubin tăng cao sẽ gây vàng da
Một trong những nguyên nhân gây tử vong củaphản ứng truyền máu là sự kẹt thận cấp Sự kẹtthận xảy ra trong vài phút và tiếp tục cho đến khibệnh nhân chết vì suy thận
Trang 62Sự miễn dịch
Khi vi sinh vật (vi khuẩn, virus) xâm nhập vào cơthể thì hoạt động đầu tiên của các bạch cầu là
thực bào để tiêu diệt các vi khuẩn, virus xâm
nhập đó Tham gia vào hoạt động này là bạchcầu trung tính và bạch cầu monocyte
Nếu vi sinh vật thoát khỏi sự thực bào sẽ gặp sựbảo vệ của của bạch cầu lympho B, nó sẽ tiết ra
kháng thể để vô hiệu hóa các tế bào vi sinh vật
Nếu vi sinh vật thoát khỏi hoạt động của bạch cầulympho B và gây nhiễm cho các tế bào của cơthể, thì bạch cầu lympho T sẽ hoạt động để phá
hủy các tế bào nhiễm.
Trang 63Cơ chế miễn dịch
Có 2 loại:
Miễn dịch không đặc trưng
Miễn dịch đặc trưng
Trang 64Miễn dịch không đặc trưng
Là hệ thống tự nhiên, bao gồm da, niêm mạc, bạch cầu, mồ hôi, tuyến nhờn
Da là hàng rào tin cậy, chống nhiễm trùng, sựmất nước và sản xuất các chất bảo vệ như chấtnhờn, mồ hôi
Trang 65Miễn dịch đặc trưng
Do các bạch cầu đảm nhiệm, trong đó bạch cầulympho đóng vai trò quan trọng, chúng có khảnăng nhận diện và sản xuất ra kháng thể để tiêudiệt các kháng nguyên lạ vào cơ thể
Kháng thể được sản xuất để chống lại sự xâmnhập của sinh vật lạ lần đầu được gọi là “phảnứng miễn dịch sơ cấp”, lần tiếp sau gọi là “phảnứng miễn dịch thứ cấp” có khả năng mạnh hơn, quy mô hơn
Trang 66Phân loại miễn dịch
Có 2 loại miễn dịch:
Miễn dịch tự nhiên
Miễn dịch nhân tạo
Trang 67Miễn dịch tự nhiên
Là khả năng của cơ thể không mắc một số bệnhngay từ khi mới sinh ra
Sau khi mắc và đã khỏi bệnh truyền nhiễm
Miễn dịch tự nhiên không có tính chất ổn địnhtuyệt đối và phụ thuộc vào sức đề kháng của cơthể và các điều kiện của môi trường xung quanh
Trang 68Miễn dịch nhân tạo
Là khả năng miễn dịch được tạo ra trong đờisống cá thể do tiêm chủng (tiêm vaccine)
Có 2 loại vaccine:
Vaccine nhược độc: dùng vi sinh vật sốngnhưng được làm yếu đi, hoặc độc tố của nó đãđược làm giảm hoạt lực, tiêm vào cơ thể để kíchthích hệ miễn dịch của cơ thể hoạt động (Vaccine bại liệt, sốt vàng da, đậu mùa, uốn ván)
Vaccine vô hoạt (vaccine chết): dùng vi sinh vật
đã chết, không còn khả năng gây bệnh nhưng vẫncòn tính kháng nguyên, tiêm vào cơ thể để kíchthích hệ miễn dịch của cơ thể hoạt động (Vaccine
ho gà, bạch hầu, thương hàn)