1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bạn đã học xong học phần quản trị tài chính quốc tế hãy viết về một số vấn đề mà bạn nhận thấy là quan trọng hay hữu ích bạn đã thu được tư học phần này

30 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bạn đã học xong học phần Quản trị Tài chính Quốc tế hãy viết về một số vấn đề mà bạn nhận thấy là quan trọng hay hữu ích bạn đã thu được từ học phần này
Người hướng dẫn TS. Trần Việt Dung, ThS. Lê Thị Bích Ngọc
Trường học Vietnam National University, University of Economics & Business
Chuyên ngành Quản trị Tài chính Quốc tế
Thể loại Bài tập lớn cuối kỳ
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: Bài 1 (0)
    • 1.1. Hợp đồng quyền chọn ngoại hối (6)
      • 1.1.1. Khái niệm của hợp đồng mua bán quyền chọn ngoại hối (6)
      • 1.1.2. Một số lợi ích và ưu điểm của hợp đồng quyền chọn (7)
      • 1.1.3. Ứng dụng hơp đồng quyền chọn trong thực tế (7)
    • 1.2. Kinh doanh chênh lệch tỷ giá (9)
      • 1.2.1. Khái niệm về kinh doanh chênh lệch tỷ giá (9)
      • 1.2.2. Lợi ích của việc kinh doanh chênh lệch rủi ro tỷ giá (10)
    • 1.3. Ứng dụng kinh doanh chênh lệch tỷ giá trong thực tế (10)
  • CHƯƠNG 2: Bài 2 (0)
  • CHƯƠNG 3: Bài 3 (0)
  • CHƯƠNG 4: Bài 4 (0)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (30)

Nội dung

Bài 1

Hợp đồng quyền chọn ngoại hối

Sau khi hoàn thành học phần Quản trị tài chính quốc tế, phần Hợp đồng quyền chọn ngoại hối để lại ấn tượng sâu sắc nhất với em Hợp đồng quyền chọn này đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ người sở hữu khỏi rủi ro biến động hối suất, đồng thời giúp loại trừ khả năng giảm lợi nhuận do những biến động này gây ra.

1.1.1 Khái niệm của hợp đồng mua bán quyền chọn ngoại hối

Hợp đồng mua bán quyền chọn là một công cụ tài chính cho phép thực hiện giao dịch mua hoặc bán một đồng tiền với một đồng tiền khác theo tỷ giá đã được thỏa thuận trước, trong một khoảng thời gian nhất định.

Quyền chọn mua (buy option) là hợp đồng quyền chọn cho phép người mua có quyền, nhưng không bắt buộc, mua một lượng ngoại tệ với mức giá và thời hạn đã được xác định trước.

Quyền chọn bán (sell option) là một loại hợp đồng quyền chọn, cho phép người mua có quyền, nhưng không bắt buộc, bán một lượng ngoại tệ nhất định.

3 mức giá và trong thời hạn xác định trước Nếu tùy biến động thuận lợi người mua sẽ không thực hiện hợp đồng cho đến hết hạn

Nhà giao dịch hợp đồng option có thể là người mua hoặc người bán, với người mua có thể chọn giữa hợp đồng quyền chọn mua và quyền chọn bán Tương tự, người bán cũng có thể bán hợp đồng quyền chọn mua hoặc quyền chọn bán Quyết định mua hay bán hợp đồng quyền chọn phụ thuộc vào dự đoán của nhà giao dịch về xu hướng tăng hoặc giảm giá của thị trường.

Mua hợp đồng quyền chọn mua hoặc hợp đồng quyền chọn bán giúp người mua thu lợi nhuận khi tỷ giá giao ngay vượt qua tỷ giá quyền chọn, với hợp đồng quyền chọn mua, hoặc khi tỷ giá giao ngay thấp hơn tỷ giá quyền chọn, đối với hợp đồng quyền chọn bán.

Bán hợp đồng quyền chọn mua hoặc quyền chọn bán giúp người bán thu lợi nhuận khi tỷ giá giao ngay thấp hơn tỷ giá quyền chọn đối với hợp đồng quyền chọn mua, và khi tỷ giá giao ngay cao hơn tỷ giá quyền chọn đối với hợp đồng quyền chọn bán.

1.1.2 Một số lợi ích và ưu điểm của hợp đồng quyền chọn

Hợp đồng quyền chọn là giải pháp hiệu quả để phòng ngừa rủi ro ngoại hối, giúp công ty kiểm soát rủi ro và tận dụng cơ hội đầu cơ khi tỷ giá biến động thuận lợi Với tính linh hoạt, hợp đồng quyền chọn cho phép công ty đạt được cả hai mục tiêu: bảo vệ khỏi rủi ro và đầu tư sinh lời.

1.1.3 Ứng dụng hơp đồng quyền chọn trong thực tế a) Đầu tư kiếm lời

Các nhà đầu cơ có thể linh hoạt sử dụng hợp đồng quyền chọn để đầu cơ giá của các tài sản cơ sở, cho phép họ thu được lợi nhuận bất kể xu hướng thị trường tăng, giảm hay không đổi Hơn nữa, hợp đồng quyền chọn cũng đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý rủi ro ngoại hối.

Để giảm thiểu rủi ro ngoại hối đối với khoản phải trả, doanh nghiệp có thể thương lượng với ngân hàng để mua quyền chọn mua Nếu không sử dụng quyền chọn, doanh nghiệp sẽ phải thanh toán theo tỷ giá giao ngay khi khoản phải trả đến hạn Ngược lại, khi sử dụng quyền chọn mua, giá trị khoản phải trả sẽ phụ thuộc vào tỷ giá giao ngay và tỷ giá thực hiện tại thời điểm đến hạn.

Khi tỷ giá giao ngay lớn hơn tỷ giá quyền chọn (S > E), doanh nghiệp sẽ thực hiện quyền chọn mua theo tỷ giá đã thỏa thuận, bất kể tỷ giá giao ngay trên thị trường Điều này giúp kiểm soát rủi ro ngoại hối hiệu quả.

Nếu tỷ giá giao ngay cao hơn tỷ giá quyền chọn (Sb < E), doanh nghiệp sẽ không thực hiện quyền chọn mua mà sẽ mua ngoại tệ trên thị trường giao ngay để thanh toán Để phòng ngừa rủi ro ngoại hối đối với khoản phải thu, doanh nghiệp có thể thương lượng với ngân hàng để mua quyền chọn bán Nếu không sử dụng quyền chọn, doanh nghiệp sẽ thu tiền theo tỷ giá giao ngay khi khoản thu đến hạn Ngược lại, nếu sử dụng quyền chọn mua để phòng ngừa rủi ro, giá trị khoản thu khi đến hạn sẽ phụ thuộc vào mối quan hệ giữa tỷ giá giao ngay và tỷ giá thực hiện.

Nếu tỷ giá giao ngay thấp hơn tỷ giá quyền chọn (S < E), doanh nghiệp sẽ thực hiện quyền chọn bán theo tỷ giá đã thỏa thuận, bất kể tỷ giá giao ngay trên thị trường Điều này giúp kiểm soát rủi ro ngoại hối hiệu quả.

Nếu tỷ giá giao ngay cao hơn tỷ giá quyền chọn (S > E), doanh nghiệp sẽ không thực hiện quyền chọn bán mà thay vào đó sẽ mua ngoại tệ trên thị trường giao ngay để thanh toán khoản phải trả.

Trong những năm gần đây, đặc biệt là sau khi gia nhập WTO, các doanh nghiệp nước ngoài đã và đang đầu tư một lượng lớn vốn ngoại tệ vào Việt Nam.

Kinh doanh chênh lệch tỷ giá

Ngoài ra, em cũng vô cùng ấn tượng về nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch tỷ giá (arbitrage)

1.2.1 Khái niệm về kinh doanh chênh lệch tỷ giá Đây là một nghiệp vụ thực hiện việc mua một đồng tiền ở nơi giá thấp và bán lại ở nơi giá cao hơn (hoặc ngược lại) tại cùng một thời điểm để thu lợi nhuận từ chênh lệch giá hoặc ngược lại Có 3 hình thức kinh doanh chênh lệch tỷ giá: (1) kinh doanh chênh lệch tỷ giá địa phương; (2) kinh doanh chênh lệch tỷ giá 3 bên và

Kinh doanh chênh lệch lãi suất có thể giúp phòng ngừa rủi ro tỷ giá Một hình thức cụ thể là kinh doanh chênh lệch tỷ giá địa phương, xảy ra khi có sự khác biệt trong niêm yết tỷ giá trong cùng một khu vực.

- Là việc tại cùng một thời điểm mua một đồng tiền với giá thấp và bán lại với giá cao

- Khi tỷ giá mua ở ngân hàng thứ nhất lớn hơn tỷ giá bán của ngân hàng thứ

Các nhà kinh doanh có thể tận dụng cơ hội từ việc kinh doanh chênh lệch tỷ giá bằng cách mua ở ngân hàng này và bán lại ở ngân hàng khác Ngoài ra, kinh doanh chênh lệch tỷ giá 3 bên cũng có thể được thực hiện khi có sự chênh lệch giữa tỷ giá chéo niêm yết và tỷ giá chéo được tính từ các tỷ giá giao ngay.

Mua và bán đồng thời ba loại tiền tệ khác nhau có thể tạo ra lợi nhuận từ sự chênh lệch tỷ giá hối đoái Lợi nhuận này xuất hiện khi tỷ giá chéo của ba loại tiền tệ không khớp nhau Ngoài ra, kinh doanh chênh lệch lãi suất cũng có thể được thực hiện với biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá.

Chiến lược giao dịch này cho phép nhà giao dịch tận dụng chênh lệch lãi suất giữa hai quốc gia, đồng thời sử dụng hợp đồng kỳ hạn để phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái.

- Hợp đồng kỳ hạn cho phép nhà giao dịch chốt tỷ giá hối đoái trong tương lai, đồng thời mua tiền tệ theo giá giao ngay ở hiện tại

1.2.2 Lợi ích của việc kinh doanh chênh lệch rủi ro tỷ giá

Bằng cách giao dịch các loại tiền tệ khác nhau và khai thác sự chênh lệch tỷ giá hối đoái, các nhà đầu tư có thể tối đa hóa lợi nhuận.

- Tận dụng được cơ hội lãi suất chênh lệch từ các ngân hàng để tạo ra lợi nhuận

- Có thể tạo ra lợi nhuận ngay lập tức tức với rủi ro thấp

Ứng dụng kinh doanh chênh lệch tỷ giá trong thực tế

Nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch giá được các nhà đầu tư áp dụng phổ biến để tận dụng lợi nhuận từ sự chênh lệch tạm thời giữa hai thị trường.

Trong giai đoạn 2011 – 2013, lãi suất tại nhiều ngân hàng ở Việt Nam vẫn duy trì ở mức cao Các ngân hàng nhỏ thường phải huy động vốn với lãi suất cao hơn đáng kể so với các ngân hàng lớn do thiếu uy tín và nhiều yếu tố khác.

Hiện tượng kinh doanh chênh lệch giá (arbitrage) đang diễn ra khi nhiều doanh nghiệp và nhà kinh doanh gửi tiền vào một ngân hàng, sau đó thế chấp sổ tiết kiệm để gửi vào ngân hàng có lãi suất cao hơn Họ thậm chí còn lặp lại quy trình này nhiều lần nhằm tận dụng chênh lệch lãi suất giữa các ngân hàng.

Kinh doanh chênh lệch giá không chỉ tồn tại trong thị trường ngoại hối mà còn mở rộng ra thị trường tiền điện tử và chứng khoán Trong giai đoạn đầu của thị trường bitcoin, khi hoạt động chưa hiệu quả và số lượng sàn giao dịch còn hạn chế, giá mua/bán giữa các sàn không đồng nhất Nhiều nhà đầu tư đã tận dụng sự chênh lệch giá này để thực hiện giao dịch giữa các sàn, tạo ra cơ hội kinh doanh chênh lệch giá (arbitrage).

Hình 1.1: Chênh lệch giữa giá mua vào/bán ra tại 2 sàn giao dịch bitcoin Bitfinex và

Bitstamp vào năm 2014 tạo ra cơ hội arbitage

Nguồn: Tạp chí Đầu tư Tài chính - VietnamFinance

Bài 2 (2.0 điểm) Công ty của bạn có một khoản phải thu/phải thanh toán sau một năm bằng ngoại tệ Giả thiết bạn đang cân nhắc sử dụng hợp đồng kỳ hạn và thị trường tiền tệ để phòng ngừa rủi ro cho các khoản phải thu hay phải trả này

Từ tệp EXCEL gửi kèm, xác định trường hợp phòng ngừa rủi ro cho công ty bạn, bao gồm khoản phải thu hay phải thanh toán, số tiền nhận được hay phải trả, cùng với các số liệu về tỷ giá và lãi suất Sử dụng số thứ tự của bạn và phương án để xác định trường hợp phòng vệ rủi ro Tiếp theo, xác định số tiền thu được hay phải trả bằng đô-la Mỹ khi phòng vệ rủi ro thông qua thị trường kỳ hạn và thị trường tiền tệ, mô tả cụ thể các bước phòng vệ và thực hiện các tính toán cho từng bước Cuối cùng, trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến số tiền thu được hay phải trả bằng đô-la khi sử dụng thị trường tiền tệ, và giải thích sự khác biệt giữa số tiền thu được hay phải trả khi phòng vệ sử dụng thị trường tiền tệ và thị trường kỳ hạn, chỉ ra trường hợp nào có số tiền cao hơn và lý do.

Xác định trường hợp phòng ngừa rủi ro cho công ty của bạn, bao gồm việc phòng ngừa khoản phải thu hoặc phải thanh toán Cần ghi rõ số tiền nhận được hoặc phải trả, cùng với các số liệu về tỷ giá và lãi suất Trong tệp EXCEL, hãy sử dụng số thứ tự của bạn và số thứ tự của phương án để xác định trường hợp phòng vệ rủi ro.

Từ số thứ tự 25 ứng với số thứ tự phương án là 25, ta có:

- Trường hợp phòng ngừa rủi ro của công ty: Phòng ngừa khoản phải thu

- Số tiền phải thu bằng đồng CHF trong vòng 1 năm: 200.000 Franc

- Lãi suất USD kỳ hạn 1 năm (%): 6%

- Lãi suất CHF phải thu kỳ hạn 1 năm (%): 8%

- Tỷ giá giao ngay hiện tại với đô-la Mỹ ($): $0.600

Tỷ giá kỳ hạn một năm với đô-la Mỹ hiện tại là $0.594 Để xác định số tiền thu được hoặc số tiền phải trả bằng Đô la Mỹ, cần thực hiện các bước phòng vệ rủi ro thông qua thị trường kỳ hạn và thị trường tiền tệ Đầu tiên, xác định số tiền cần phòng vệ và thời gian giao dịch Tiếp theo, sử dụng hợp đồng kỳ hạn để khóa tỷ giá, từ đó tính toán số tiền thu được hoặc phải trả dựa trên tỷ giá đã khóa Cuối cùng, thực hiện các tính toán cụ thể cho từng bước để đảm bảo hiệu quả trong việc phòng vệ rủi ro.

Công ty có thể phòng vệ rủi ro bằng cách sử dụng hợp đồng kỳ hạn, trong đó sẽ bán 200,000 Franc với tỷ giá kỳ hạn 1 năm là USD 0.594/CHF.

Bán 200,000 Franc theo tỷ giá kỳ hạn 1 năm USD 0.594 / CHF ta thu được số tiền: CHF 200,000 * 0.594 = USD 118,800

Vậy số tiền thu được bằng Đô la Mỹ nếu sử dụng hợp đồng kỳ hạn là USD 118,800

Phương án 2: Nếu công ty phòng vệ rủi ro sử dụng thị trường tiền tệ: Công ty sẽ phải vay ngoại tệ và đầu tư nội tệ

Bước 1: Công ty đi vay đồng Franc Thụy Sĩ với lãi suất 8% trong kỳ hạn 1 năm:

Bước 2: Công ty đổi từ đồng Franc Thụy Sĩ sang đồng Đô la Mỹ với tỷ giá giao ngay USD 0.6/CHF thu được: CHF 185.185,185 * USD 0.6 / CHF = USD 111,111.11

Bước 3: Công ty đầu tư/cho vay 111,111.11 Đô la Mỹ với mức lãi suất 6% trong kỳ hạn 1 năm Sau 1 năm, công ty sẽ nhận thu được số tiền:

Bước 4: Sau 1 năm, công ty thu được 200,000 Franc rồi dùng số tiền này trả khoản nợ ở bước 1

Kết luận cho thấy rằng phòng ngừa trên thị trường kỳ hạn mang lại doanh thu cao nhất Các yếu tố ảnh hưởng đến số tiền thu được hoặc phải trả bằng đô-la khi sử dụng thị trường tiền tệ bao gồm lãi suất, thời gian đáo hạn và biến động tỷ giá Sự khác biệt giữa số tiền thu được hay phải trả khi phòng vệ sử dụng thị trường tiền tệ và thị trường kỳ hạn nằm ở mức độ rủi ro và lợi nhuận tiềm năng Thông thường, phòng ngừa trên thị trường kỳ hạn có thể mang lại số tiền thu được cao hơn do tính ổn định và khả năng dự đoán tốt hơn trong các giao dịch dài hạn.

Có 4 yếu tố ảnh hưởng đến số tiền thu được bằng USD khi sử dụng thị trường tiền tệ: (1) lãi suất đi vay đồng CHF kỳ hạn 1 năm (2) lãi suất cho vay/đầu tư USD kỳ hạn 1 năm (3) Tỷ giá giao ngay hiện tại của đồng CHF và (4) Tỷ giá kỳ hạn một năm của đồng CHF

Trong trường hợp của tôi, số tiền thu được từ việc phòng ngừa trên thị trường tiền tệ cao hơn so với việc phòng vệ trên thị trường kỳ hạn Sự chênh lệch giữa tỷ giá kỳ hạn và tỷ giá giao ngay của hai đồng tiền, cùng với mức chênh lệch lãi suất giữa hai quốc gia, đã tạo cơ hội cho các nhà đầu tư áp dụng chiến lược kinh doanh chênh lệch lãi suất có phòng ngừa (CIA) nhằm đạt được tỷ suất sinh lợi cao hơn so với tỷ suất sinh lợi trong nước.

Bài 3 (4.0 điểm): Một công ty Mỹ có kế hoạch tăng doanh số trên thị trường trong nước và thâm nhập vào thị trường nước ngoài thông qua việc thành lập một chi nhánh (nhà máy) ở nước ngoài Hiện tại, công ty chưa có bất kỳ một hoạt động kinh doanh quốc tế nào Sản phẩm của công ty cũng không có các sản phẩm thay thế trên thị trường Mỹ và thị trường nước ngoài Sản phẩm tại nhà máy xây dựng ở nước ngoài dự định được bán trên thị trường của nước nơi công ty đặt chi nhánh cũng như xuất khẩu về Mỹ Công ty cũng xem xét sử dụng một phần nguyên vật liệu tại nước nơi công ty đặt chi nhánh bên cạnh nguyên vật liệu từ Mỹ cho hoạt động sản xuất của chi nhánh đặt tại nước ngoài Tác động của việc xuất khẩu sản phẩm từ chi nhánh ở nước ngoài về Mỹ tới doanh số của công ty tại Mỹ là không đáng kể Sản phẩm của chi nhánh ở nước ngoài xuất khẩu về Mỹ và nguyên vật liệu mà chi nhánh nhập khẩu từ Mỹ đều được định giá bằng đô-la Mỹ

Số vốn đầu tư ban đầu dự kiến là 10 triệu đô-la Mỹ, hoàn toàn được tài trợ từ công ty mẹ tại Mỹ, và sẽ được thực hiện trong một năm Nhà máy ở nước ngoài sẽ bắt đầu hoạt động ngay sau khi hoàn tất đầu tư và duy trì hoạt động trong bốn năm, với kế hoạch chấm dứt hoạt động và bán lại nhà máy vào cuối năm thứ tư Sản lượng dự kiến của chi nhánh là 100,000 đơn vị mỗi năm, ổn định trong suốt thời gian hoạt động Dòng tiền mặt ròng sẽ được chuyển về Mỹ vào cuối mỗi năm, với giả định không có thuế đánh vào lợi nhuận chuyển về và thuế suất thu nhập công ty là 25% Công ty cũng đã đưa ra các ước tính về giá sản phẩm, chi phí biến đổi trên mỗi đơn vị sản lượng và các loại chi phí khác, đều ổn định trong thời gian hoạt động của nhà máy Tỷ giá hối đoái được dự báo cho năm đầu tiên khi chi nhánh đi vào hoạt động và sẽ ổn định trong suốt thời gian hoạt động của chi nhánh.

Trong giai đoạn phân tích tiền khả thi, công ty đánh giá nhiều địa điểm xây dựng nhà máy ở nước ngoài và xem xét các phương án kinh doanh khác nhau Điều này bao gồm việc bán hàng trên thị trường Mỹ và thị trường địa phương, cũng như việc sử dụng nguyên vật liệu từ Mỹ và nguyên vật liệu địa phương.

Ngày đăng: 26/07/2023, 09:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w