1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Luật so sánh

58 332 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 411,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giảng viên: Phan Hoài Nam Luật so sánh – Michael Bogdan Gíao trình luật so sánh Đại học luật Hà nội Những hệ thống pháp luật chính trong thế giới đương đại – Rene David Những hệ thống ph

Trang 1

Giảng viên: Phan Hoài Nam

Luật so sánh – Michael Bogdan

Gíao trình luật so sánh Đại học luật Hà nội

Những hệ thống pháp luật chính trong thế giới đương đại – Rene David

Những hệ thống pháp luật cơ bản trên thế giới – Michael Fromont

Gíao trình luật so sánh - Võ Khánh Vinh

Thông tin pháp luật dân sự website

Hiến pháp Mỹ được làm ra như thế nào

Kiểm tra 60 phút

Trắc nghiệm đúng sai 3 cau

- BAI 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LUẬT SO SÁNH

Có nhiều thuật ngữ

Luật học so sánh Khái niệm do Bộ giáo dục đặt ra năm 2004 nhằm phân biệt với các ngành luật khác, không có đối tượng điều chỉnh cụ thể  nhằm mục đích nhấn mạnh đây là ngành khoa học pháp lý, chứ không phải nghiên cứu ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật

Luật so sánh đối chiếu Chỉ là sự phong phú về ngôn ngữ

So sánh luật Hạn chế do không chỉ so sánh mà còn phải lý giải nguyên nhân của sự khác biệt, là cả 1 ngành khoa học pháp lý

Luật so sánh : là ngành khoa học pháp lý, nghiên cứu so sánh giữa các hệ thống pháp luật của các quốc gia khác nhau nhằm tìm ra điểm tương đồng vàkhác biệt đồng thời lý giải nguồn gốc của sự tương đồng và khác biệt của những hiện tượng pháp lý đó để hướng đến những mục tiêu nhất định như phục vụ cho hoạt động lập pháp hay quá trình hài hòa hóa pháp luật giữa các quốc gia

Pháp : pháp luật dân sự là hiến pháp trong lĩnh vực tư  hệ thống pháp luật dân sự đóng vai trò rất quan trọng, liên quan mật thiết với pháp luật về lao động, thương mại, hôn nhân gia đình

Ví dụ Việt nam tiến hành so sánh luật với Pháp và định ra vị trí vai trò của bộ luật dân sự 2005, tách tài phán hành chính ra khỏi tòa án tư pháp, trở thành 1 nhánh tòa độc lập

I Đối tượng nghiên cứu của luật so sánh

Trang 2

Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau trong việc xác định đối tượng nghiên cứu của luật

so sánh

 Các học giả XHCN chủ trương liệt kê các đối tượng cụ thể : phải là các pháp luật thực định  các chế định luật, các qui phạm pháp luật, các ngành luật trong hệ thống pháp luật quốc gia

 Các học giả phương Tây cho rằng đối tượng nghiên cứu của luật so sánh rất rộng, bao gồm cả văn hóa pháp lý  chủ trương khái quát hóa các vấn đề thuộc về đối tượng nghiên cứu của luật so sánh

Ví dụ Khái niệm ở trang 13 tài liệu Michael Bogdan

Khác biệt giữa 2 quan điểm

XHCN liệt kê cụ thể trong khi phương Tây thì khái quát hóa

Phương Tây cho rằng chính bản thân phương pháp so sánh cũng là đối tượng cho ngành khoa học này nghiên cứu

Ví dụ : Không có đối tượng nghiên cứu cụ thể nên có thể bị xem là phương pháp, không phải là 1 ngành khoa học pháp lý độc lập  là khía cạnh bị công kích bởi những người không ủng hộ sự tồn tại của ngành khoa học pháp lý này Nhưng trong thực tế, luật so sánh đóng vai trò rất quan trọng

Ví dụ Luật 12 bảng của La mã là kết quả so sánh sự tương đồng, khác biệt với các hệ thống pháp luật của các thành bang cổ đại

Năm 1896, hiệp hội quốc tế về luật so sánh ra đời nhằm hài hòa hóa pháp luật các nước tạo điều kiện cho việc đẩy mạnh giao thương hội nhập quốc tế

Việc nghiên cứu luật so sánh gíup nhận định được khuynh hướng phát triển của pháp luật các nước trên thế giới  hoạch định kế hoạch phát triển của pháp luật của quốc gia, đảm bảo giảm thiểu sự khác biệt với pháp luật các nước

Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau trong việc xác định đối tượng nghiên cứu nhưng giữa các quan điểm vẫn có điểm chung : đối tượng nghiên cứu của luật so sánh đều hướng đến

Trang 3

gần như toàn bộ các khía cạnh pháp lý trong hệ thống pháp luật của các quốc gia khác nhau và có những đặc điểm sau

 Không có ranh giới cụ thể để xác định đối tượng nghiên cứu của luật so sánh  do quan điểm pháp luật cụ thể của từng quốc gia là khác nhau, do đối tượng nghiên cứu quá rộng lớn

Ví dụ Tuy cùng trong hệ thống án lệ, Hiến pháp thành văn của Mỹ đóng vai trò rất quan trọng trong hệ thống luật pháp quốc gia, khác hẳn với vai trò của hiến pháp bất thành văn của Anh

 Mang tính chất biến đổi không ngừng, thay đổi theo thời gian

Ví dụ Khi khối XHCN sụp đổ, Việt nam phải xây dựng lại hệ thống pháp luật, thì mục tiêu hoàn thiện pháp luật, khái niệm văn hóa pháp lý thay đổi theo từng giai đoạn

 Đối tượng nghiên cứu của luật so sánh phải được nghiên cứu dưới cả 2 góc độ lý luận và thực tiễn  do pháp luật mang tính tĩnh trong khi các quan hệ xã hội mang tính động

Ví dụ Pháp luật châu Âu lục địa coi trọng hình thức qui phạm pháp luật, nghiêm cấm án lệ, nhưng các thẩm phán Pháp đã phải vận dụng hết sức linh hoạt trong thực tế thì bộ luật dân sự 1804 mới tránh được tình trạng chỉ có hiệu lực trong lý thuyết

Ví dụ Tuy trong hệ thống án lệ, pháp luật Anh vẫn chấp nhận các cam kết quốc tế có giá trị pháp lý cao hơn án lệ Để thay đổi án lệ, nghị viện Anh phải ban hành văn bản phủ quyết  nếu có mâu thuẫn thì pháp luật thành văn có giá trị cao hơn án lệ

Ví dụ Mỹ có số lượng pháp luật thành văn rất lớn nhưng số lượng án lệ ít hơn rất nhiều so với hệ thống pháp luật Anh

II Phương pháp nghiên cứu

Có 2 nhóm phương pháp

1 Phương pháp chung

Phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê

2 Phương pháp đặc thù

A Phương pháp so sánh lịch sử : sử dụng những điểm tương đồng và khác biệt của những điều kiện về kinh tế chính trị văn hóa xã hội vv ở những thời điểm lịch sử cụ thể của các quốc gia để làm cơ sở cho việc giải quyết nguồn gốc của sự tương đồng và khác biệt của những vấn đề thuộc về bản chất pháp luật của các quốc gia

Ví dụ Nghị quyết 49 về cải cách tư pháp của Bộ chính trị : đề án về thừa nhận án lệ trong hệ thống pháp luật Việt nam  cần phải tiến hành nghiên cứu án lệ, pháp luật thành văn của Anh, Pháp ( chịu ảnh hưởng của pháp luật La mã, đã pháp điển hóa và

Trang 4

phổ biến rộng rãi cho các quốc gia châu Âu lục địa ), trả lời câu hỏi về ảnh hưởng của những điểm tương đồng và khác biệt về các điều kiện kinh tế chính trị xã hội để xây dựng cơ sở cho việc thừa nhận án lệ tại Việt nam

Anh : có vị trí địa lý cách biệt với châu Âu lục địa, có nền kinh tế tự cung tự cấp, trình độ dân trí còn thấp, sự bảo thủ  La mã buộc phải cho sử dụng tập quán của từng vùng Án lệ được hình thành trong thực tế xét xử Sau này, thông luật (common law) ra đời

Pháp : pháp luật La mã phù hợp với trình độ phát triển kinh tế của châu Âu lục địa, pháp luật đi ra từ các trường tổng hợp, cần có cuộc cách mạng tư sản để thay thế cho hệ thống pháp luật phong kiến cũ

 Phù hợp cho việc nghiên cứu các vấn đề khác biệt thuộc về bản chất, đặc trưng của các nước

Ví dụ Hà lan phân biệt luật công và luật tư, cho phép hôn nhân đồng tính

Chú ý Nội dung pháp luật thực định do các yếu tố giai cấp, xã hội của quốc gia quyết định

B Phương pháp so sánh quy phạm (văn bản)

Sử dụng quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật của nước này để so sánh với quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật của nước khác

 Rất phức tạp do nội hàm của các thuật ngữ pháp lý là khác nhau trong các hệ thống pháp luật khác nhau

Ví dụ Dịch quyền của Việt nam khác với Pháp

Ví dụ Việt nam (Ủy quyền) nhân danh người ủy quyền

Chế định Trust (Ủy quyền, ủy thác) của Anh

 Phù hợp cho việc nghiên cứu ở tầm vi mô, cụ thể, qui mô nhỏ hẹp Nhưng cần phải đảm bảo sự tương đồng về nội hàm giữa các hệ thống pháp luật và phải hiểu theo nghĩa rộng  Phải đảm bảo so sánh tính : khả năng có thể so sánh giữa các đối tượng

Ví dụ Có thể so sánh cấu trúc của bộ luật hình sự Việt nam với bộ luật dân sự của Pháp Nhưng không thể so sánh qui phạm pháp luật về hành vi lái xe quá tốc độ : Pháp luật Pháp cho là thường tội hình sự trong khi pháp luật Việt nam chỉ cho là vi phạm hành chính

C Phương pháp so sánh chức năng

Thực hiện so sánh dựa trên chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội của các hiện tượng pháp lý, từ đó xác định các nguyên tắc pháp lý được sử dụng trực tiếp hay gián tiếp để điều chỉnh đối với các quan hệ xã hội đó đồng thời xác định những yếu tố về kinh tế, chính trị văn hóa xã hội … đã tác động đến các giải pháp pháp lý đó như thế nào qua đó làm cơ sở cho việc lý giải nguồn gốc của sự tương đồng và khác biệt

Trang 5

Ví dụ Khi so sánh qui định về trợ cấp xã hội của Việt nam (rải rác trong nhiều văn bản, bao gồm cả tác động trực tiếp và gián tiếp : miễn giảm học phí, học bổng) và Thụy điển ( trợ cấp trực tiếp )  phải tập hợp các văn bản khác nhau, nghiên cứu các điều kiện kinh tế xã hội, các nguyên tắc pháp lý để lý giải cho sự tương đồng và khác biệt : là cả 1 công trình nghiên cứu

 Phương pháp này thích hợp với việc so sánh ở tầm vĩ mô, rộng lớn Nhưng phải đảm bảo yếu tố thời gian (kéo dài), chi phí, trình độ của người nghiên cứu (phải có kiến thức về pháp luật lẫn kinh tế, văn hóa, địa lý)

Đây là các phương pháp đặc thù của luật so sánh (cần hiểu theo nghĩa rộng: được sử dụng phổ biến trong ngành khoa học này, nhưng cũng có thể được áp dụng trong các ngành khoa học khác, chỉ độc lập, khác nhau về mục đích nghiên cứu)

Ví dụ Lịch sử nhà nước pháp luật cũng sử dụng phương pháp so sánh, cũng có cùng đối tượng nghiên cứu, nhưng lại có mục đích khác

Nhận định sai Luật so sánh được xếp vào ngành khoa học nghiên cứu các vấn đề chung nhất do có cùng mục đích nghiên cứu

Bắt nguồn từ nhóm các quan hệ xã hội  gần giống như các bước để thực hiện công trình so sánh

Mỗi phương pháp có ưu nhược điểm riêng, việc sử dụng sẽ phụ thuộc vào phạm vi và cấp độ nghiên cứu khác nhau, vào trình độ của người nghiên cứu Tuy vậy phương pháp so sánh chức năng là phương pháp được sử dụng phổ biến và thường xuyên nhất  Tốt nhất là sử dụng phối hợp cả 3 phương pháp trên để đạt được hiệu quả cao nhất

Nhận định sai Phương pháp so sánh chức năng là phương pháp tốt nhất

III Ứng dụng

1 Đối với hoạt động lập pháp

 Gíup rút ngắn thời gian xây dựng, giảm thiểu chi phí cho hoạt động lập pháp, tạo ra tính ổn định cho các văn bản qui phạm pháp luật

 Gỉam thiểu rủi ro lập pháp về khả năng Pháp luật tạo ra không phù hợp với thực tế bằng cách tham khảo kinh nghiệm của thế giới, đã được thực tế kiểm nghiệm

Tuy vậy vẫn cần phải xem xét các thuộc tính giai cấp, điều kiện kinh tế xã hội của Việt nam mà quyết định áp dụng các qui định cụ thể (không máy móc áp dụng một cách cơ học)

Ví dụ Tổ chức hệ thống cơ quan tư pháp của Việt nam dựa trên đơn vị hành chính, trong khi hệ thống cơ quan tư pháp của Pháp kết hợp linh hoạt giữa đơn vị hành chính và khu vực  Việc tòa phá án trả bản án cho tòa án cùng cấp (nhưng khác khu vực) để xét xử sơ thẩm lại

 Nâng cao khả năng dự đoán luật của các nhà lập pháp : trình độ lập pháp phải rất cao thì mới có thể dự đoán được tất cả các tình huống có khả năng phát sinh trong tương

Trang 6

lai, tạo hành lang pháp lý hiệu quả đủ để điều chỉnh được toàn bộ các quan hệ xã hội mới phát sinh  các nước đang phát triển như Việt nam có thể thừa hưởng thành quả nghiên cứu của nền pháp luật thành văn của các nước đi trước

2 Qúa trình hài hòa hóa pháp luật và nhất điển hóa pháp luật

Hài hòa hóa pháp luật là quá trình làm cho các nền pháp luật các quốc gia khác nhau ngày càng trở nên tương đồng với nhau hơn khi điều chỉnh 1 vấn đề cụ thể

Nhất điển hóa pháp luật là làm cho pháp luật các quốc gia khác nhau giống nhau khi điều chỉnh 1 vấn đề cụ thể

Hài hòa hóa pháp luật ở mức độ thấp hơn, chỉ giúp cho các nền pháp luật ngày càng tương đồng  nhưng lại là xu thế diễn ra sâu rộng hơn, phổ biến hơn

Nhất điển hóa pháp luật ở mức độ cao hơn chỉ là mục tiêu mang tính lý tưởng

Ví dụ về nhất điển hóa pháp luật

Công viên Viên 1980 về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế Pháp luật EU là sản phẩm của quá trình nhất điển hóa pháp luật

Ví dụ Việt nam ưu tiên áp dụng luật chuyên ngành trong khi Pháp ưu tiên áp dụng luật chung (pháp luật dân sự)

UNIDROIT 2004 về hợp đồng quốc tế do viện thống nhất về luật tư ban hành luật mẫu  phải sử dụng công cụ luật so sánh để đưa ra giải pháp chung, nhận được sự đồng thuận của các quốc gia thành viên

Ví dụ Điều 11 công ước Viên về hình thức hợp đồng: chấp nhận bất cứ hình thức nào nhưng lại cho phép các quốc gia bảo lưu (do các quốc gia kém phát triển cần phải quản lý chặt các quan hệ xã hội, phải qui định hình thức bắt buộc là văn bản)

 Việc giảm thiểu khác biệt với pháp luật thế giới, tạo cơ chế đảm bảo thực thi pháp luật  tạo môi trường thông thoáng cho đầu tư nước ngoài, giao lưu thương mại

 Góp phần hình thành nên các loại nguồn cho các ngành luật : tư pháp quốc tế, công pháp quốc tế ( điều ước quốc tế, tập quán quốc tế )

 Gíup cho các thẩm phán khi phải áp dụng luật nước ngoài trong xét xử,

Câu hỏi : Hãy trình bày khuynh hướng phát triển của các hệ thống pháp luật trên thế giới

sự khác biệt giữa pháp luật án lệ ( cụ thể ) và pháp luật thành văn ( khái quát ) ngày càng mờ nhạt ( nhưng không sáp nhập )

Ví dụ : khuynh hướng sử dụng án lệ của các nước châu Âu lục địa đảm bảo điều chỉnh được đầy đủ hơn, mang tính ổn định cao hơn

BÀI 2 NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU PHÁP LUẬT NƯỚC NGOÀI

Trang 7

Không thể có hai quốc gia có hệ thống pháp luật giống hệt nhau  Ngoại lệ duy nhất là xứ Wale và Anh sử dụng chung hệ thống pháp luật

Cần lưu ý đến các giả định về sự tương đồng và khác biệt về hệ thống pháp luật giữa các quốc gia

Ví dụ Nguyên tắc stare decicis trong pháp luật án lệ ( án lệ của tòa án cấp trên phải được tòa án cấp dưới tuân thủ, cơ quan ban hành án lệ phải tuân thủ tuyệt đối các án lệ do mình ban hành )  Trừ trường hợp viện nguyên lão, pháp luật Anh áp dụng tuyệt đối nguyên tắc này Nhưng Mỹ không buộc thẩm phán phải tuân theo những án lệ do mình đã tuyên ( nhằm phát huy sự sáng tạo trong xét xử + loại trừ ảnh hưởng của luật Anh )

Ví dụ Tuy cùng là pháp luật thành văn nhưng tại Pháp thì Tòa án hành chính và tòa án

tư pháp là 2 nhánh cơ quan riêng biệt Còn Đức thì Tòa án hành chính và tòa án tư pháp là 2 nhánh riêng biệt nhưng lại cùng trực thuộc bộ tư pháp

Ví dụ Nghĩa vụ của người sử dụng tài sản của mình đối với người chủ sở hữu bất động sản liền kề : Khái niệm dịch quyền của Pháp khác với Việt nam

Pháp luật nước ngoài phải được nghiên cứu 1 cách khách quan về mặt tư duy

Ví dụ Thẩm phán trong hệ thống án lệ không sử dụng tư duy của nhà lập pháp để diễn giải pháp luật

I Nguồn thông tin về pháp luật nước ngoài

1 - Nguồn thông tin chủ yếu

Là nguồn luật trong hệ thống pháp luật quốc gia

Ưu điểm:

Có giá trị về tính pháp lý (có tính chất chính thống trong việc chứa đựng thông tin về pháp luật nước ngoài)

Nhược điểm:

Việc thu thập nguồn thông tin thì lại khó khăn (sự cách trở về địa lý)

Khó để tiếp cận (văn phong pháp lý khác nhau, thể hiện quan điểm của nhà lập pháp)

2 - Nguồn thông tin thứ yếu

Các công trình khoa học trong lĩnh vực pháp lý: bình luận khoa học, giáo trình, bài viết trên báo …

Ưu điểm:

Dễ thu thập, dễ tiếp cận (sử dụng văn phong viết để trình bày, phân tích đánh giá cho phần lớn người đọc)

Nhược điểm:

Trang 8

Nội dung dễ bị tác động bởi quan điểm chủ quan của người nghiên cứu (không có tính chính thống)

 Thích hợp cho các công trình so sánh liên quan đến các hiện tượng pháp lý cụ thể, qui mô nhỏ hẹp

Việc lựa chọn sử dụng nguồn thông tin sẽ phụ thuộc vào cấp độ phạm vi nghiên cứu, trình độ của người nghiên cứu Về nguyên tắc, nguồn thông tin chủ yếu được tiếp cận đầu tiên Nhưng khi gặp khó khăn thì nguồn thông tin thứ yếu sẽ được sử dụng

II Các nguyên tắc liên quan đến hoạt động nghiên cứu pháp luật nước ngoài

Nguyên tắc chung : Khách quan trong nghiên cứu pháp luật nước ngoài

1 - Tôn trọng nguyên tắc phân cấp nguồn luật trong hệ thống pháp luật các quốc gia Để đảm bảo tính đầy đủ, chính xác của thông tin pháp luật nước ngoài thì cần phải tôn trọng nguyên tắc này, không chỉ trên lý thuyết mà còn phải cả trong thực tế

Ví dụ Anh sẽ áp dụng pháp luật thành văn do nghị viện ban hành nếu có khác biệt với án lệ Trong khi đó thì Mỹ sẽ viện dẫn Hiến pháp khi có sự khác biệt giữa pháp luật thành văn và án lệ

2 - Pháp luật nước ngoài phải được nghiên cứu trong tính toàn diện và tổng thể

Toàn diện : Phải nghiên cứu toàn diện các nội dung, cả các qui định trực tiếp lẫn gián tiếp, về lý luận cũng như thực tiễn

Tổng thể : Phải đặt trong bối cảnh kinh tế xã hội của quốc gia đó để nghiên cứu

3 - Nguyên tắc về giải thích pháp luật

Pháp luật nước ngoài phải được giải thích đúng như cách thức giải thích của chính quốc gia đó  Phải có nền tảng kiến thức tốt + khả năng ngôn ngữ

4 - Dịch thuật

Công cụ chuyển ngữ phải mang tính chất chuyên môn ( từ điển chuyên ngành )

Ví dụ Sentence : “bản án, hình phạt”  không phải là “câu”

Phải quan tâm đến cả 2 yếu tố : ngôn ngữ ( có ngôn ngữ để dịch không ? ) lẫn nội hàm ( có

ý nghĩa tương đương không ? )

III Cơ sở để lý giải nguồn gốc của sự tương đồng và khác biệt

Trang 9

Nếu nghiên cứu các quốc gia khác nhóm hệ thống pháp luật cơ bản thì nên tập trung khai thác vào điểm khác biệt hay điểm tương đồng

Cần phải dựa trên kiến thức cơ bản nền tảng của các hệ thống pháp luật trên thế giới + kết hợp các nguyên tắc này để xác định phương pháp nghiên cứu thích hợp

- BÀI 3 CÁC HỆ THỐNG PHÁP LUẬT CHÍNH TRÊN THẾ GIỚI

I Hệ thống pháp luật quốc gia

Là tổng thể các qui phạm pháp luật có mối liên hệ nội tại thống nhất được thể hiện dưới dạng các văn bản do các cơ quan nhà nước ban hành theo những trình tự luật định Đối tượng chủ yếu của luật so sánh chủ yếu là pháp luật quốc gia

Ý nghĩa

 Nhằm để xác định các phương pháp pháp lý trong các hệ thống pháp luật

 Pháp luật quốc gia là nguồn nghiên cứu của luật so sánh

 Nhằm để hoàn thiện hệ thống pháp luật quốc gia của người nghiên cứu

Ví dụ : chế định thừa phát lại của Pháp rất giống khi áp dụng pháp luật tại Việt nam

II Hệ thống pháp luật thế giới

Khái quát

Là tập hợp của 2 hay nhiều các hệ thống pháp luật quốc gia khác có những điểm chung tương đồng nhất định và có những điểm khác với các hệ thống pháp luật còn lại trên thế giới

Có rất nhiều kết quả của hoạt động phân nhóm khác Ví dụ : có quan điểm cho rằng có 42 hệ thống theo Dezus Nhưng có 1 quan điểm được chấp nhận rộng rãi hơn cả là quan điểm của Rene David : thế giới chỉ có 4 hệ thống pháp luật bao gồm châu Âu lục địa, Anh Mỹ, Hồi giáo, XHCN

Gỉai thích nội hàm

Hệ thống pháp luật quốc gia : legal system, legal tradition, legal family

Hệ thống pháp luật quốc gia chỉ là tên gọi qui ước mà thôi, không phải là tên gọi chính xác do thuật ngữ hệ thống pháp luật phải thỏa mãn 2 điều kiện : tính hệ thống về mặt hình thức và tính hệ thống về mặt nội dung

Truyền thống pháp luật, dòng họ pháp luật là thuật ngữ đặc thù của luật so sánh trong đó đều nhấn mạnh đến yếu tố nguồn gốc của các hệ thống pháp luật Tuy nhiên so với thuật ngữ dòng họ pháp luật thì truyền thống pháp luật mang so sánh tính cao hơn Mặt khác dòng họ pháp luật lại mang tính phân loại cao hơn

III Mục đích phân loại các hệ thống pháp luật trên thế giới

Trang 10

 Đối với mục đích giảng dạy : việc phân nhóm các hệ thống pháp luật giúp cho giảng dạy các môn tư pháp quốc tế, luật thương mại quốc tế, nghiên cứu pháp luật nước ngoài được dễ dàng và thuận tiện trong cách tiếp cận Ngoài ra có thể giảng dạy 1 môn pháp luật đại cương duy nhất cho tất cả các hệ thống pháp luật thuộc cùng 1 truyền thống pháp luật Ví dụ : Pháp luật Anh Úc New Zealand trong cùng khóa học

 Đối với mục đích nghiên cứu : giúp cho các nhà nghiên cứu nước ngoài có thể tiếp cận đối với các hệ thống pháp luật của các quốc gia trên thế giới, tiết kiệm thời gian, công sức nghiên cứu

IV Các tiêu chí phân nhóm

1 Các quan điểm về tiêu chí phân nhóm

Căn cứ vào 1 tiêu chí là đủ

Ví dụ các nhà nghiên cứu XHCN chỉ căn cứ vào tiêu chí hình thái kinh tế xã hội là có thể phân nhóm Từ đó sẽ có 2 hệ thống pháp luật : TBCN và XHCN  Tuy vậy quan điểm này không được các nhà nghiên cứu khác chấp nhận do các hệ thống pháp luật quốc gia trong cùng hệ thống pháp luật TBCN thì vẫn rất khác nhau Ví dụ Hệ thống pháp luật Pháp Đức Ý Thụy sỹ rất khác với hệ thống pháp luật Anh Mỹ Úc

Căn cứ vào nhiều tiêu chí

Cần có từ 2 tiêu chí trở lên thì mới có kết quả phù hợp, có giá trị khoa học cao

Ví dụ : Giaó sư Rene David căn cứ vào 2 tiêu chí : hình thái kinh tế xã hội và kỹ thuật pháp lý thì có 4 hệ thống pháp luật :

châu Âu lục địa, Anh Mỹ, XHCN, tôn giáo Kỹ thuật pháp lý x 0 x căn cứ siêu tự nhiên

2 Các tiêu chí phân nhóm

2.1 Nguồn gốc pháp luật :

Căn cứ vào tiêu chí nguồn gốc pháp luật, ta nhận thấy tất cả các hệ thống pháp luật trên thế giới điều bắt nguồn từ 2 nguồn pháp luật :

 luật La mã,

tập quán cổ của Anh ( hình thành trước 1066 )  có nguồn gốc tự nhiên ( khác với nguồn luật có nguồn gốc siêu tự nhiên như kinh thánh Coran )

Căn cứ vào nguồn gốc pháp luật có thể phân các hệ thống pháp luật thành 2 nhón :

 Hệ thống pháp luật bắt nguồn từ La mã là hệ thống pháp luật châu Âu lục địa và XHCN

 Hệ thống pháp luật bắt nguồn từ tập quán Anh là hệ thống pháp luật Anh Mỹ

Ngoài ra còn hệ thống pháp luật bắt nguồn từ tôn giáo ( nhất là đạo Hồi )

2.2 Hình thức pháp luật :

Trang 11

 Tập quán pháp,

 Tiền lệ pháp

 Pháp luật thành văn

Căn cứ vào hình thức pháp luật đồng nghĩa với việc sẽ xem xét hệ thống pháp luật của 1 quốc gia sử dụng chủ yếu là loại hình pháp luật nào để từ đó phân hệ thống pháp luật quốc gia đó vào những nhóm tương đồng

Căn cứ vào tiêu chí này ta sẽ có được 2 nhóm hệ thống pháp luật :

 Hệ thống pháp luật có hình thức chủ yếu là tiền lệ pháp ( Ví dụ Anh Mỹ Úc )

 Hệ thống pháp luật có hình thức chủ yếu là luật thành văn ( Ví dụ : châu Âu lục địa, XHCN )

Chú ý Pháp luật Hồi giáo có thể là bất thành văn hay thành văn ( nhưng các qui định của Thánh kinh có giá trị cao nhất )

2.3 Mối tương quan giữa luật tố tụng và luật thực định

Một nhóm các hệ thống pháp luật quốc gia trong đó vai trò của mỗi ngành luật tố tụng hay luật thực định giữ vai trò quan trọng hơn thì sẽ được phân vào cùng nhóm hệ thống pháp luật Căn cứ vào tiêu chí này sẽ có 2 nhóm hệ thống pháp luật :

 Những hệ thống pháp luật mà trong đó luật tố tụng giữ vai trò quan trọng hơn luật

thực định : điển hình là hệ thống pháp luật Anh Mỹ ( Ví dụ pháp luật Anh Mỹ : quan niệm pháp luật chỉ tham gia can thiệp khi có tranh chấp : lỗ hổng đi sau; án lệ ; “ tố tụng đi trước “ trình tự thủ tục hình thức đơn kiện được xem xét trước )

 Những hệ thống pháp luật mà trong đó luật thực định giữ vai trò quan trọng hơn : điển

hình là hệ thống pháp luật châu Âu lục địa, XHCH ( châu Âu lục địa, XHCH do cách nhìn nhận về vai trò của pháp luật : pháp luật cần qui định khuôn khổ cho hành vi trong xã hội : đi trước; để ra quyết định thì cần phải kiểm tra xem có qui phạm pháp luật điều chỉnh chưa )

2.4 Vai trò làm luật của cơ quan tư pháp

Căn cứ vào chức năng lập pháp của thẩm phán có thể phân định được 2 nhóm hệ thống pháp luật :

 Các quốc gia mà thẩm phán chỉ có duy nhất chức năng xét xử ( hệ thống pháp luật châu Âu lục địa, XHCH ),

 Các quốc gia mà ở đó thẩm phán bên cạnh chức năng xét xử còn có chức năng thứ 2 là lập pháp, sáng tạo ra pháp luật (hệ thống pháp luật Anh Mỹ )

Ngoại lệ của chức năng xét xử ở châu Âu lục địa :

Ở Đức, thẩm phán của tòa hiến pháp vừa có chức năng xét xử vừa có chức năng làm luật Những bản án có liên quan đến vấn đề hiến pháp của tòa hiến pháp sẽ là 1 nguồn luật tại cộng hòa liên bang Đức

Trang 12

Ở Pháp, những bản án của tòa phá án nước Pháp trong 1 số trường hợp sẽ trở thành án lệ và sẽ được áp dụng chung trên toàn quốc

Nhận định

Vai trò làm luật của các thẩm phán ở các quốc gia châu Âu lục địa là khả thi trong 1 số trường hợp Đúng

Nguồn luật của các quốc gia châu Âu lục địa không bao gồm án lệ Sai

5 Sự phân chia giữa luật công và luật tư

Căn cứ vào sự phân công luật công và luật tư có 2 nhóm

Nhóm 1 Ở các quốc gia châu Âu lục địa có sự phân chia giữa luật công và luật tư trong khi các quốc gia còn lại trên thế giới không tồn tại sự phân chia giữa luật công vàluật tư

Ví dụ Bắt nguồn từ cách mạng tư sản Pháp 1789, dẫn đến hệ thống pháp luật Pháp phân chia thành 2 ngành luật công và luật tư, trong đó luật công liên quan đến hành chính, luật tư liên quan đến dân sự và hình sự

Nhóm 2 Đối với hệ thống pháp luật Anh Mỹ và XHCN thì có sự triệt tiêu của luật

tư Ở các quốc gia này chỉ tồn tại duy nhất luật công

6 Pháp điển hóa

Khái niệm pháp điển hóa : là qúa trình tập hợp các văn bản pháp luật đã có, thay thế văn bản pháp luật không còn phù hợp …

Những quốc gia thuộc hệ thống pháp luật châu Âu lục địa hay XHCN đề cao vai trò pháp điển hóa Ở các hệ thống pháp luật của các quốc gia này luật thành văn là nguồn luật vô cùng quan trọng và là nguồn luật chủ yếu

Đối với các quốc gia thuộc hệ thống pháp luật Anh Mỹ, vì lý do nguồn luật chủ yếu là tiền lệ pháp nên vai trò luật thành văn không quan trọng bằng án lệ Ngoài ra mức độ pháp điển hóa của các quốc gia trong hệ thống pháp luật Anh Mỹ cũng không giống nhau, trong đó hệ thống pháp luật Mỹ có mức độ pháp điển hóa cao hơn hệ thống pháp luật Anh

7 Xu hướng phát triển của các hệ thống pháp luật

Xu hướng chung của hệ thống pháp luật các quốc gia trên thế giới trước nhu cầu toàn cầu hóa về thương mại là các quốc gia xích lại gần nhau và càng có nhiều điểm tương đồng Trong đó, các quốc gia thuộc hệ thống pháp luật châu Âu lục địa, XHCN dần dần chấp nhận tập quán pháp và ngược lại, các quốc gia hệ thống pháp luật Anh Mỹ có mức độ pháp điển hóa ngày càng cao

Châu Âu lục địa

Trang 13

Tiền lệ pháp Luật thành

văn

Luật thành văn Mối quan hệ

giữa luật tố

tụng và luật

thực định

Thực định Tố tụng Thực định Thực định

sau Vai trò làm

Hạn chế Phát triển Phát triển

V Các hệ thống pháp luật

Châu Aâu lục địa Civil law – luật thành văn – La mã – Đức Anh Mỹ Common law – bất thành văn, bằng án lệ Hồi giáo

Kinh thánh Coran : ghi nhận lời dạy của đấng Ala thông qua Mohamed,

Sunna : cách xử sự của Mohamed

Idjma : giải thích của các học giả có uy tín, đưa ra những qui phạm mới tuy nhiên có nhiều hạn chế không được sử dụng đầy đủ

Qiyas  phương pháp suy xét theo sự việc tương tự : giống tiền lệ pháp, tập quán pháp

Pháp luật Hồi giáo

Pháp luật Hồi giáo không phải là 1 bộ phận độc lập mà được xem là 1 phần của đạo Hồi, đưa ra quan niệm về “ những gì được làm và không được làm” đối với các tín đồ Hồi giáo

Đặc điểm của pháp luật Hồi giáo

Trang 14

Không phải là 1 bộ phận đối lập mà được xem là 1 phần của đạo Hồi, được quan niệm là những gì được làm và không được làm đối với các tín đồ Hồi giáo Luật Hồi giáo có các đặc điểm sau

 Pháp luật Hồi giáo mang tính bền vững cao so với các tôn giáo khác như Thiên chúa giáo, Do thái giáo Đạo Hồi ra đời muộn hơn nhưng có tính kết nối rất chặt chẽ và được tuân thủ 1 cách tuyệt đối, nghiêm túc Cho nên mặc dù ra đời từ thế kỷ 7 nhưng đến nay vẫn được áp dụng 1 cách trọn vẹn như lúc hình thành

 Vai trò lập pháp của nhà nước : nhà nước có nghĩa vụ phục tùng và tuân theo thánh kinh Coran Nhà nước chỉ có vai trò là thể chế hóa cụ thể những qui định của thánh kinh vào trong đời sống xã hội, đặc biệt tập trung vào vai trò cưỡng chế bắt buộc người dân phải tuân thủ những qui định của kinh Coran và những qui định của luật Hồi giáo

Ví dụ Có các trường hợp quốc gia tập hợp nhiều hệ thống pháp luật như đạo Hồi –Hà lan ( Châu Âu lục địa ) và còn chịu sự đô hộ của người Anh  hình thành hệ thống pháp luật hỗn hợp

Ví dụ Pháp luật Việt nam là hệ thống pháp luật XHCN và là pháp luật thành văn nhưng vẫn có giai đoạn chịu ảnh hưởng của pháp luật châu Âu lục địa

Phạm vi điều chỉnh của luật Hồi giáo

Rất rộng rãi, bên cạnh việc điều chỉnh về pháp luật, đạo Hồi còn điều chỉnh về các mặt đất đai tôn giáo Điều này tạo ra những sự khác biệt giữa đạo Hồi và pháp luật của các nước trên thế giớii

Cấu trúc của qui phạm pháp luật

Hồi giáo chỉ bao gồm 2 phần : giả định và qui định, không bao gồm phần chế tài Nhưng qui định về chế tài không được qui định 1 cách cụ thể trong kinh Coran mà thông qua những qui định trong Sunna và các hình thức pháp luật khác

Ví dụ Người theo đạo Hồi bị cấm uống rượu ( theo kinh Coran ) nhưng kinh Coran không đưa ra chế tài hay hình phạt đối với hành vi vi phạm này mà nó sẽ được qui định trong Sunna, đó là hình phạt đánh roi

Những qui phạm về pháp luật dân sự thương mại của đạo Hồi

Mang tính phát triển rất cao do là sự tiếp thu về pháp luật dân sự thương mại của các nước Anh Mỹ và các nước thuộc hệ thống pháp luật châu Âu lục địa

Kinh Coran có những qui phạm bắt buộc các thương nhân phải thực hiện 1 cách tự nguyện và nghiêm túc các hợp đồng, các giao dịch thương mại cho nên từ rất sớm các thương nhân Hồi giáo có ý thức rất cao trong việc tuân thủ các cam kết của hợp đồng

 Các căn cứ phân định 1 hệ thống pháp luật quốc gia thuộc hệ thống pháp luật Hồi giáo là

2 điều kiện sau

Hồi giáo phải là tôn giáo chính thống hay là quốc đạo của 1 quốc gia

Pháp luật phải được xây dựng trên cơ sở đạo Hồi và những qui định của nó

Trang 15

Ví dụ Indonesia, Thỗ Nhĩ kỳ không là quốc gia thuộc hệ thống pháp luật Hồi giáo mà là hệ thống pháp luật thế tục

Nhận định sai : Như Indonesia – Thổ nhĩ kỳ ( ngoại lệ )

2 Pháp luật châu Âu lục địa ( ngoại trừ Bắc Ailen – Vương quốc Anh )

 Nhóm Đức bao gồm Đức, Thụy sỹ, Thổ nhĩ kỳ, Hàn quốc, Nhật bản

 Nhóm Slavo bao gồm Nga Balan, Ucraina

 Nhóm Scandinavi ( khu vực phía Bắc châu Âu ) bao gồm Na uy, Thụy điển, Phần lan,

Ai len

2.2 Sơ lược về lịch sử hình thành

Hệ thống pháp luật châu Âu lục địa được hình thành từ thế kỷ 12 trên cơ sở tiếp thu của luật

La mã

Nhận định : Pháp điển hóa được phát triển từ thế kỷ 18 với sự ra đời của Napoleon

Sơ lược về luật La mã

Luật 12 bảng được xem là nguồn gốc cho sự hình thành của luật La mã Tuy nhiên nó chỉ tồn tại ở dạng sơ khai

Đến đầu thế kỷ 6, hoàng đế Đông La mã Justinan I đã cho ban hành bộ luật Copus Jusis Civilics vào năm 529 Bộ luật này tập hợp các chế định về dân luật

Từ 536, bộ luật này được sửa đổi bổ sung bởi những quy định mới trong bộ luật Novels Cuối thế kỷ 5 đầu thế kỷ 6, đế chế La mã bị sụp đổ nhưng pháp luật của nó vẫn còn được áp dụng cho đến thế kỷ 11 và được lưu trữ tại các thư viện của các trường đại học, các nhà thờ Vào thế kỷ 11 diễn ra quá trình biên soạn, chú giải, bình luận đối với luật La mã trong các trường đại học ở châu Âu lục địa

Giai đoạn hình thành hệ thống pháp luật châu Âu lục địa : thế kỷ 12 – 13

Sự phát triển của nền kinh tế Tiền-Hàng-Tiền đòi hỏi phải có 1 nguồn luật mới phù hợp để điều chỉnh các quan hệ xã hội mới phát sinh trong khi các quốc gia châu Âu chưa có 1 hệ thống pháp luật điển hình làm mẫu để giải quyết các vấn đề mới phát sinh đó Họ nhận ra rằng luật La mã có những qui định cụ thể, chi tiết rõ ràng trong ngôn ngữ pháp lý và những qui định rất sáng tạo cho nên rất phù hợp để sử dụng, làm nguyên liệu để điều chỉnh những quan hệ xã hội mà họ đang gặp phải

Ở châu Âu diễn ra phong trào văn hóa Phục hưng ( khôi phục lại những giá trị tốt đẹp trước đây : kiến trúc, hội họa … )

Trang 16

Pháp luật cần thiết phải được trở thành 1 bộ phận độc lập để điều chỉnh các vấn đề của xã hội, đồng thời cũng không được để xảy ra tình trạng lấn quyền của các thế lực khác, đứng lên trên pháp luật

Đồng thời ở châu Âu các trường đại học lại diễn ra quá trình giảng dạy cho sinh viên trong ngành luật về luật La mã Những sinh viên này sau khi trở về quốc gia của họ, họ đã truyền bá những kiến thức về luật La mã nhằm xây dựng, hoàn thiện cho hệ thống pháp luật quốc gia của mình

 Điều này dẫn đến kết quả là ở châu Âu đã hình thành 1 nền tảng của 1 truyền thống pháp luật trong đó lấy luật La mã làm nguồn gốc

Giai đoạn hình thành trường phái pháp luật tự nhiên ở thế kỷ 17 – 18

Ơû giai đoạn này các nhà luật học cũng bắt chước các ngành khoa học khác, đó là lý giải các vấn đề pháp luật mang tính tư duy và logic một cách biện chứng , chối bỏ các

phương pháp kinh viện ( lý giải các vấn đề, qui phạm pháp luật bằng kinh thánh ) nhằm xây dựng pháp luật lấy con người làm trung tâm của toàn bộ hoạt động ( vào thế kỷ 12 – 13 sự phát triển của pháp luật chưa đủ để lật đổ ảnh hưởng của tôn giáo )

Tuy nhiên phải đến cách mạng tư sản Pháp ở thế kỷ 18 thì nhà thờ mới chấm dứt sự ảnh hưởng đối với nhà nước pháp luật

Luật La mã trong giai đoạn này khác biệt sâu sắc so với luật La mã nguyên thủy và sự khác biệt này được thể hiện như sau

Về hình thức pháp luật, vẫn giữ nguyên những cấu trúc những quan điểm, những khái niệm như trước đó

Về luật nội dung, hình thành nên những chế định mới khác xa so với luật La mã ban đầu, đặc biệt là trong lĩnh vực luật công – hành chính

Nhưng trong lĩnh vực luật tư thì luật La mã vẫn chiếm ưu thế, như vây trường phái pháp luật tự nhiên có vai trò rất lớn đối với việc hình thành các chế định về luật công ở các quốc gia châu Âu lục địa

Vào năm 1804 với việc hình thành và ra đời bộ luật dân sự Napoleon đã bắt đầu bước ngoặt về tiến trình pháp điển hóa cũng như sự ra đời của pháp luật châu Âu lục địa

2.3 Đặc điểm của pháp luật châu Âu lục địa

Về nguồn gốc

Pháp luật của các nước thuộc hệ thống pháp luật châu Âu lục địa đều bắt nguồn từ luật La mã và luật La mã là nên tảng cơ bản cho việc xây dựng hệ thống pháp luật này Ngoài ra trước 1907 khi hệ thống pháp luật XHCN chưa ra đời thì các nước XHCN ở châu Âu cũng đều có nguồn gốc từ luật La mã, điểu này lý giải cho việc tại sao khi các nước XHCN sụp đổ vào 1991 thì đều quay trở lại với truyền thống châu Âu lục địa

Trang 17

Đồng thời sự ảnh hưởng của luật La mã ở các nước châu Âu cũng không giống nhau trong đó nhóm pháp luật Đức chịu ảnh hưởng của luật La mã mạnh mẽ hơn so với nhóm pháp luật Pháp

Về hình thức pháp luật

Luật thành văn là hình thức pháp luật chủ yếu của các nước thuộc hệ thống pháp luật châu Âu lục địa, sau khi bộ luật dân sự Nopoleon 1804 ra đời các quốc gia châu Âu khác cũng xây dựng pháp luật dân sự riêng

Ví dụ : Đức Thụy sỹ, Ý và được xem là ?????????? trong lĩnh vực luật tư và mở đầu cho quá trình pháp điển hóa của các nước châu Âu lục địa

Mối quan hệ giữa luật thực định và luật tố tụng

Luật thực định giữ vai trò quan trọng và chi phối đối với luật tố tụng, các tòa án của các quốc gia châu Âu khi xét xử dù căn cứ trên những quy định thành văn được ghi nhận trong các pháp luật

Sự phân chia thành luật công và luật tư

Hệ thống pháp luật châu Âu lục địa được xem là hệ thống pháp luật duy nhất mà trong đó có sự phân chia thành 2 mảng luật công luật tư nhằm hướng đến việc bảo vệ những lợi ích khác nhau mà các qui phạm pháp luật tác động đến Điều này dẫn đến hệ quả là hệ thống tòa án của Pháp được tổ chức theo nguyên tắc nhị nguyên với 2 nhánh tòa hành chính và tư pháp riêng biệt và độc lập nhau Đồng thời do việc xem trọng vai trò của luật thực định, việc đào tạo luật và nghề luật của các quốc gia châu Âu lục địa theo hướng là cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản của tất cả các lĩnh vực pháp luật Trong khi đó ở Anh việc đào tạo luật sư lại chú trọng đến kỹ năng thực hành đặc biệt là khả năng tranh tụng

Tòa án của các quốc gia châu Âu lục địa chỉ có vai trò xét xử mà không có chức năng sáng tạo ra pháp luật, lý do ( sẽ học trong bài Pháp )

Mức độ pháp điển hóa

Pháp điển hóa ở các quốc gia châu Âu lục địa được xem là nơi khởi nguồn của trào lưu pháp điển hóa của tất cả các nước trên thế giới, được hình thành từ giai đoạn xuất hiện của luật 12 bảng Tuy nhiên pháp điển hóa chỉ đạt đến đỉnh cao thông qua việc ban hành bộ luật dân sự Napoleon 1804 và chính phong trào pháp điển hóa đã giúp hình thành pháp luật châu Âu lục địa như là 1 hệ thống pháp luật độc lập và khác biệt đối với các hệ thống pháp luật còn lại trên thế giới

Ngày nay, sự xuất hiện của liên minh châu Âu có mối liên hệ vô cùng mật thiết đối với việc hình thành hệ thống pháp luật châu Âu lục địa

Câu hỏi

Khuynh hướng hiện đại là kết hợp ưu điểm của cả án lệ và thành văn

Tại sao có sự phân chia luật công luật tư

Trang 18

Pháp điển hóa ( tiêu chí phụ ) trình độ cao hay thấp, cách hiểu khái niệm

6 tiêu chí phân loại thì tiêu chí nào quan trọng nhất

Hệ thống pháp luật XHCN khác với hệ thống pháp luật châu Âu lục địa ở 3 điểm

Chịu ảnh hưởng sâu sắc của chủ nghĩa Mác Lênin

Không có sự phân chia luật công và tư do quan niệm quyền lực nhà nước là thống nhất, không thể tách rời, chỉ phân công phân nhiệm

Không công nhận tư hữu nên hoạt động thương mại không phát triển ( làm cho luật tư không phát triển )

châu Âu lục địa phân định luật tư để nhà nước không can thiệp sâu vào hoạt động thương mại Trong khi đó nhà nước XHCN thống nhất quản lý toàn bộ các hoạt động Thẩm phán châu Âu lục địa hạn chế lập pháp Nhưng XHCN không chấp nhận án lệ nên thẩm pháp không có khả năng lập pháp

Hiện nay, các cựu quốc gia XHCN phát triển theo hướng nào ?

Điều kiện nào để xếp loại vào hệ thống pháp luật Hồi giáo

Các đặc trưng : nguồn luật, vai trò của nhà nước ( chỉ để thi hành kinh Coran của thánh Ala, vai trò làm luật rất hạn chế ); hà khắc, bất bình đẳng cho phụ nữ ( nhiều vợ, ngoại tình )

- BÀI 4 HỆ THỐNG PHÁP LUẬT NƯỚC PHÁP

I Lịch sử hình thành pháp luật nước Pháp

Cách mạng tư sản Pháp 1789 là cách mạng triệt để, xóa bỏ hoàn toàn sự thống trị của giai cấp phong kiến ( khác với cách mạng tư sản Anh không triệt để )

1 Giai đoạn trước 1789

1.1 Tình hình pháp luật

Sau 475 đế chế La mã bị tan rã với sự xâm lược của những người German từ miền Bắc, lãnh thổ bị phân hóa thành nhiều vùng khác nhau Tuy nhiên lúc này đã có sự chuyển tiếp từ việc áp dụng luật của cá nhân sang luật của vùng

Ghi chú Luật cá nhân căn cứ trên sự áp dụng của luật La mã Người của bộ tộc thị tộc nào thì luật của bộ tộc thị tộc đó sẽ được áp dụng với cá nhân đó Ví dụ công dân

La mã sẽ chịu sự điều chỉnh của luật La mã Trong khi đó, luật của vùng sẽ được áp dụng cho người sinh sống hay thực hiện hành vi pháp lý trên vùng lãnh thổ đó

Toàn bộ nước Pháp được chia làm 60 vùng pháp luật khác nhau Tuy nhiên khi căn cứ trên ranh giới của sông Loire, thì về cơ bản pháp luật nước Pháp sẽ được phân chia ra 2 vùng : miền Nam là vùng pháp luật thành văn, miền Bắc là vùng pháp luật tập quán

 Đối với miền Nam,

Trang 19

Luật La mã là nguồn luật được ưu tiên áp dụng vì nền kinh tế thương mại rất phát triển Luật La mã với bản chất chính xác, đầy đủ, phạm vi điều chỉnh rộng, đặc biệt trong lĩnh vực luật dân sự cho nên rất được thường xuyên áp dụng tại vùng này Ngoài

ra những vấn đề không được điều chỉnh bởi luật La mã, thì sẽ được giải quyết bằng cách áp dụng tập quán

Luật La mã được áp dụng ở miền Nam là những bản chép tay tóm tắt luật La mã từ năm 526 Sau đó vào thế kỷ 12, cùng với việc tìm lại được bộ luật Justinian I, thì bộ luật này được áp dụng thay thế cho bản chép tay trước đó

Ngoài ra tập quán cũng không được ưa chuộng để áp dụng vì tính chất rất hạn chế trong việc điều chỉnh các quan hệ xã hội Đồng thời nền kinh tế của miền Nam nước Pháp cũng rất phát triển cho nên rất thích hợp để áp dụng luật La mã Bên cạnh đó xét về địa lý, miền Nam nước Pháp là vùng gắn liền với đế chế La mã trước đây

 Đối với miền Bắc nước Pháp

Tập quán được xem là nguồn luật chủ yếu vì nền kinh tế ở đây mang tính chất thủ công, tự cung tự cấp nên tập quán là nguồn luật rất thích hợp để áp dụng Những vấn đề luật tập quán không điều chỉnh thì luật La mã sẽ áp dụng như là nguồn luật bổ sung Lý do luật La mã không được áp dụng ở đây vì :

Nền kinh tế kém phát triển, Nằm rất xa nằm ngoài tầm ảnh hưởng của luật La mã, Trình độ dân trí ở mức thấp  trước thế kỷ 11 ở vùng này chưa có chữ viết cho nên rất khó áp dụng luật La mã vốn là luật hành văn

Luật tập quán áp dụng ở vùng này là bộ luật Xa lích của người German hình thành ở thế kỷ 5 -6 Do chưa có chữ viết các tập quán chỉ tồn tại dưiới hình thức nói Để xác định có hay không tồn tại 1 tập quán thì cần phải thành lập 1 hội đồng gồm 10 người trở lên ( đây là những người có uy tín, có thâm niên trong vùng tập quán đó ) và cả 10 người này cùng xác nhận rằng có tồn tại tập quán đó thì tập quán đó mới được xem là có tồn tại ở vùng đó

Đến thế kỷ 13, ở miền Bắc nước Pháp diễn ra quá trình biên soạn các bộ tập quán do các cá nhân tự thực hiện mà không phải do nhà nước ban hành và những tập quán này được biên soạn 1 cách ngẫu nhiên không tuân theo 1 tiêu chí nhất định nào cho nên rất khó để áp dụng, rất khó để xác định 1 tập quán phù hợp trong 1 trường hợp cụ thể Đến thế kỷ 16 việc biên soạn các tập quán được thực hiện 1 cách khoa học căn cứ trên vùng áp dụng của tập quán và mối quan hệ mà tập quán đó điều chỉnh Lúc này ở nước Pháp có 30 vùng tập quán lớn và tập quán quan trọng nhất là tập quán Paris được biên soạn năm 1510 dưới ảnh hưởng của tòa án Paris là tòa án của thủ đô nước Pháp

Pháp luật nước Pháp nhìn chung dù có sự khác biệt, tuy nhiên xuyên suốt từ trong quá khứ đã phản ánh 1 thực trạng rằng pháp luật nước Pháp là pháp luật thành văn với việc áp dụng luật La mã ở miền Nam và quá trình biên soạn tập quán ở miền Bắc nước Pháp

Trang 20

Bên cạnh luật La mã và tập quán pháp thì còn có những hình thức pháp luật khác được áp dụng trên toàn nước Pháp Đó là

Luật của nhà vua  Đối với luật của nhà vua, chủ yếu điều chỉnh trong lĩnh vực hình sự và dân sự liên quan đến các vấn đề về thừa kế

Luật của giáo hội  Đối với luật của giáo hội chủ yếu điều chỉnh các vấn đề liên quan đến việc đăng ký kết hôn, khai sinh khai tử vv

Các học thuyết pháp lý

1.2 Đặc điểm

 Chưa có 1 hệ thống pháp luật thống nhất, pháp luật còn mang tính chất vùng miền cùng với nhiều loại hình pháp luật khác nhau Vì thế trong giai đoạn này các tòa án đã hình thành các phương pháp giải quyết xung đột pháp luật để có thể giải quyết các tranh chấp

Ví dụ Luật giáo hội được áp dụng cho vấn đề kết hôn ly hôn, luật tập quán của nơi có tòa án đang phân xử sẽ được áp dụng cho các tranh chấp tài sản

 Pháp luật mang tính không bình đẳng và chia làm 3 hạng người : tăng lữ, quí tộc và

đẳng cấp thứ 3 ( để bảo vệ cho quyền lợi của giai cấp thống trị ) Pháp luật sẽ được áp

dụng khác nhau đối với những hạng người khác nhau

Ví dụ đối với vấn đề phân chia di sản thừa kế thì đối với đẳng cấp quí tộc tài sản sẽ chỉ được chia cho người con trai trưởng, đối với các hạng người còn lại tài sản sẽ được chia đồng đều cho tất cả những người con trai

 Pháp luật mang tính chất gia trưởng, người chồng có vai trò quyết định đối với tất cả những vấn đề quan trọng trong gia đình và người vợ khi về nhà chồng phải có 1 khối lượng lớn của cải hồi môn

 Pháp luật chỉ bảo vệ cho quyền lợi của giai cấp phong kiến

2 Pháp luật nước Pháp trong giai đoạn chuyển tiếp 1789 – 1799

2.1 Thực trạng pháp luật

Trang 21

Cách mạng tư sản Pháp 1789 là cuộc cách mạng triệt để lật đổ hoàn toàn sự thống trị của giai cấp phong kiến Các nhà lãnh đạo của cuộc cách mạng là những người được đào tạo rất bài bản về pháp luật tuy nhiên họ vẫn chưa thể xây dựng 1 hệ thống pháp luật thống nhất và toàn diện vì các tranh chấp liên quan đến yếu tố chính trị

Sản phẩm tiêu biểu của cuộc cách mạng tư sản 1789 là tuyên ngôn dân quyền nhân quyền ngày 10/8/1789 ghi nhận những giá trị rất tích cực và nhận thức các vấn đề rất mới về nhân quyền dân quyền

 Nhân quyền bao gồm những quyền tự nhiên của con người : quyền được đối xử bình đẳng, quyền được sống, bầu cử ứng cử vv

 Dân quyền bao gồm những quyền dân sự của công dân trong 1 phạm vi lãnh thổ quốc gia

Trong tuyên ngôn đã ghi nhận những giá trị cơ bản như sau :

 Các quyền tự nhiên của con người

 Các quyền trong lĩnh vực dân sự : được tự do sở hữu, tự do ngôn luận, tự do lập hội vv

 Trong lĩnh vực thương mại đưa ra chủ trương tự do hóa thương mại, bắt buộc các bên thực hiện các cam kết trong hợp đồng

 Trong lĩnh vực hình sự, đưa ra nguyên tắc suy đoán vô tội và các biện pháp chế tài phải tương thích với hành vi phạm tội

 Ngoài ra sự tự do và bình đẳng là những yếu tố không thể thiếu trong 1 xã hội dân sự và đồng thời pháp luật chỉ do cơ quan có thẩm quyền của nhà nước ban hành

Bên cạnh đó còn có sự ra đời của các bản hiến pháp lần lượt vào các năm 1791, 1793,

1795

2.2 Đặc trưng cơ bản của pháp luật

 Đề cao các quyền về bình đẳng và tự do, dân chủ của công dân như trong điều 1 của tuyên ngôn “ con người được sinh ra và duy trì sự tự do về bình đẳng và quyền “

 Đưa ra nền tảng về 1 nhà nước pháp quyền dân chủ đầu tiên ở châu Âu

2.3 Thành tựu

 Cách mạng tư sản Pháp có vị trí ảnh hưởng rất mạnh mẽ đến các quốc gia châu Âu khác về việc xây dựng 1 nhà nước của giai cấp tư sản Những giá trị của bản tuyên ngôn dân quyền nhân quyền vẫn được xem là kim chỉ nam cho toàn bộ hệ thống pháp luật nước Pháp trong quá khứ lẫn hiện tại và được xem là phần mở đầu của tất cả các bản hiến pháp của nước Pháp về sau

 Năm 1799 diễn ra quá trình thống nhất pháp luật nước Pháp

3 Pháp luật nước Pháp sau 1799

Trang 22

3.1 Tình hình pháp luật

Đã diễn ra sự không tuân thủ của những giá trị trong tuyên ngôn nhân quyền dân quyền Ví dụ trong hiến pháp 1791 đưa rakhái niệm “ công dân tích cực” theo đó chỉ những người giàu có và đóng thuế cao cho nhà nước thì mới có quyền bầu cử ứng cử Vấn đề này dẫn đến kết quả là đã diễn ra rất nhiều biến động đối với nền chính trị của nước Pháp

Năm 1799, Napoleon lên nắm chính quyền và có những ảnh hưởng rất quan trọng đối với việc hình thành và thống nhất của pháp luật nước Pháp Năm 1799 Napoleon cho

thành lập hội đồng nhà nước ( là cơ quan vừa có tư pháp vừa có chức năng hành pháp : là cơ quan tư vấn rất quan trọng ) Bên cạnh đó trong giai đoạn này Napoleon đã cho

biên soạn hàng loạt các bộ luật quan trọng

Ví dụ năm 1804 cho ban hành bộ luật dân sự và tiếp theo là năm 1806 luật tố tụng dân sự,

năm 1807 luật thương mại, năm 1808 luật tố tụng hình sự, năm 1810 bộ luật hình sự ( trước đó chỉ là tập quán )

3.2 Đặc điểm của pháp luật

 Diễn ra quá trình pháp điển hóa rất mạnh mẽ và đạt được nhiều thành quả

 Pháp luật mang tính kế thừa nhưng có sự gián đoạn, sự gián đoạn thể hiện ở việc thay đổi về bản chất của xã hội từ chỗ nằm trong tay của giai cấp phong kiến chuyển sang giai cấp tư sản với mục đích xây dựng nhà nước pháp quyền và 1 xã hội dân sự phát triển

 Pháp luật mang tính bình đẳng và dân chủ Sự bình đẳng và dân chủ là những nguyên tắc hiến định và cũng mang tính tự do trong những khuôn khổ và giới hạn do pháp luật cho phép

 Hình thành nên sự thống nhất cho việc xây dựng 1 hệ thống pháp luật chung

 Ngoài ra pháp luật nước Pháp còn mang tính chất kế thừa từ những thành tựu của pháp luật trong giai đoạn trước

Ví dụ bộ luật dân sự Napoleon trong các vấn đề qui định về hợp đồng, về thương mại về hình thức cấu trúc và ngôn ngữ chịu ảnh hưởng rất mạnh mẽ từ luật La mã Trong khi đó, các vấn đề liên quan đến luật hình sự, hôn nhân gia đình chịu ảnh hưởng rất lớn từ luật tập quán của miền Bắc nước Pháp và luật giáo hội

3.3 Thành tựu

Trang 23

 Đặt ra việc hoàn thiện và xây dựng một hệ thống pháp luật thống nhất trên toàn quốc đồng thời tác động mạnh mẽ đến trào lưu pháp điển hóa tại các quốc gia châu Âu khác và góp phần vào việc hình thành nên hệ thống pháp luật châu Âu lục địa

II Bộ luật dân sự Napoleon

1 Hình thức, ngôn ngữ, cấu trúc, kỹ thuật lập pháp của bộ luật

Về cấu trúc, bộ luật được chia thành quyển - thiên - chương - mục – điều, bao gồm 3 quyển với 2,283 điều luật trong 36 thiên trong đó

quyển 1 qui định các vấn đề về thể nhân, quyển 2 qui định các vấn đề về vật

quyển 3 qui định các phương thức để có được vật

Bộ luật được qui định từ những vấn đề chung đến các vấn đề cụ thể, thể hiện tính logic và hợp lý đồng thời dễ dàng tiếp cận và lựa chọn các qui phạm phù hợp

Ngôn ngữ của bộ luật trong sáng dễ hiểu, đầy đủ và chuẩn xác về các chế định của luật dân sự Đó là do bộ luật xuất phát từ luật La mã, là hình thức pháp luật thành văn, được ban hành bởi cơ quan lập pháp Tòa án khi xét xử sẽ căn cứ vào những qui định trong bộ luật 1 cách dễ dàng do bộ luật sử dụng ngôn ngữ đời thường Đồng thời qua đó, bộ luật cũng đạt được mục đích mong muốn áp dụng 1 cách nhanh chóng và thống nhất trên cả nước

Kỹ thuật lập pháp : thành phần soạn thảo bộ luật bao gồm các thẩm phán của tòa phá án, các học giả về luật, và các chuyên gia ngôn ngữ Điều này giúp cho bộ luật dân sự có được ngôn ngữ pháp luật chuẩn xác rõ ràng đồng thời cũng dễ hiểu dễ áp dụng trên cơ sở phương pháp pháp điển hóa của luật La mã

Ghi chú Bộ luật dân sự Pháp không cần phải hướng dẫn mà vẫn có thể áp dụng chính xác, dễ dàng khác với luật dân sự Việt nam

2 Nội dung của bộ luật

 Quyển 1 qui định các vấn đề về thể nhân, bao gồm 12 thiên qui định các vấn đề về công dân, quốc tịch và hôn nhân gia đình Đồng thời trong bộ luật đưa ra nguyên tắc xác nhận quốc tịch theo huyết thống Đối với vấn đề cho và nhận con nuôi, qui định cụ thể về độ tuổi của người con nuôi và cha mẹ nuôi cũng như khoảng cách chênh lệch về độ tuổi giữa cha mẹ nuôi và con nuôi Ngoài ra còn có thủ tục xin con nuôi rút gọn : đó là việc không qui định khoảng cách chênh lệch về độ tuổi giữa cha mẹ nuôi và con nuôi Đối với vấn đề hôn nhân gia đình, qui định độ tuổi kết hôn đối với nữ là

15 tuổi, đối với nam là 18 tuổi, theo sự cho phép của cha mẹ và công dân chỉ có quyền tự định đoạt việc kết hôn của mình khi từ 25 tuổi trở lên Ngoài ra trong quan hệ giữa vợ và chồng, giữa cha và con còn tồn tại rất nhiều bất bình đẳng và khuyết điểm

 Quyển 2 qui định các vấn đề về vật Các qui định đối với tài sản, bộ luật dân sự Napoleon trong quyển 2 này bao gồm 4 thiên, qui định đối với các vấn đề về tài sản, sở hữu và hoa lợi Lần đầu tiên bộ luật đưa ra khái niệm phân biệt giữa động sản và

Trang 24

bất động sản căn cứ trên tính chất vật lý của chúng là khả năng di dời đối với các tài

sản đó ( Hoa kỳ phân biệt dựa trên giá trị của tài sản phải trên 500 USD ) Ngoài ra bộ luật còn đưa ra khái niệm địa dịch hay dịch quyền ( khác với khái niệm dịch quyền của Việt nam : chuyển giao quyền sở hữu đối với tài sản ) : đối với các chủ của bất động

sản liền kề mà không có đường giao thông hay bất lợi về điều kiện tự nhiên thì những chủ sở hữu bất động sản liền kề phải tạo điều kiện cho họ sử dụng quyền đối với tài sản của mình Ví dụ : điều 637 của bộ luật dân sự Pháp

 Quyển 3 qui định các phương thức để có được vật, các phương pháp xác lập quyền sở hữu đối với tài sản, được qui định trong 20 thiên Trong đó nhấn mạnh đến các vấn đề về điều kiện hợp đồng và quyền sở hữu chung về tài sản của vợ chồng Đối với hợp đồng, cách mạng tư sản Pháp là thành quả của giai cấp tư sản Vì thế khi lên nắm chính quyền, giai cấp tư sản đã có những qui định thuận lợi nhằm tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển Đối với quyền sở hữu chung về tài sản của vợ chồng, bộ luật không có những qui định để điều chỉnh những mối quan hệ này Tuy nhiên thừa nhận sự thỏa thuận của các bên trước khi tiến hành đăng ký kết hôn bằng cách qui định cụ thể trong hôn ước dưới sự chứng kiến của công chứng viên

3 Sự phát triển và vị trí của bộ luật dân sự ở nước Pháp hiện nay

Đối với bộ luật dân sự, các qui phạm pháp luật qui định nhằm hướng đến 1 xã hội dân sự phát triển bằng cách qui định các vấn đề mà pháp luật không cấm chứ không phải là những vấn đề mà pháp luật cho phép như trước đó Bên cạnh đó, bộ luật dân sự còn có những giá trị tuyệt đối như sau :

 Thừa nhận quyền bình đẳng của mọi công dân trước pháp luật như qui định tại điều 8 và đồng thời sự tự do phải được thực hiện trong khuôn khổ của pháp luật

 Trong bộ luật thừa nhận những qui định về tôn trọng 1 cách tuyệt đối các giao kết trong hợp đồng

 Đối với vấn đề liên quan sở hữu tư nhân, điều 544 qui định quyền hưởng dụng và sử dụng đối với tài sản là tuyệt đối mà không có bất kỳ 1 sự vi phạm nào kể cả đối với cơ quan nhà nước

Vào năm 1904, tại hội nghị tổng kết áp dụng 100 năm bộ luật dân sự Napoleon, các chuyên gia đưa ra nhận định là bộ luật không có kẽ hở về tính logic cũng như kết cấu của

bộ luật, đặc biệt trong lĩnh vực luật tư thì hầu như không có bất kỳ 1 sự thay đổi nào ( do có đến 102 phiên phản biện cho bộ luật dân sự 1804 ) Ví dụ tại điều 4 bộ luật cấm các

thẩm phán từ chối xét xử vì bộ luật thiếu những qui phạm phù hợp, những qui phạm không rõ ràng hay mập mờ, tại điều 5 nghiêm cấm các thẩm phán trong quá trình giải quyết các tranh chấp đưa ra những nguyên tắc pháp lý mới

Ngoài ra cấu trúc của bộ luật được qui định từ phần chung đến phần riêng, tạo nhiều cơ hội cho các thẩm phán khi xét xử có thể lựa chọn những qui phạm pháp luật phù hợp Hiện tại trong hệ thống pháp luật nước Pháp, án lệ có thể được chấp nhận là 1 nguồn luật

Trang 25

bổ sung trong những trường hợp đặc biệt để lấp chỗ trống, khiếm khuyết của bộ luật dân sự

Sau 200 năm, bộ luật dân sự có những thay đổi như sau : Về định lượng, khoản 1 phần 2 các điều luật vẫn được giữ nguyên so với ban đầu Khoảng 1/3 số điều luật bị bãi bỏ và số điều luật còn lại thì được tách ra vào trong những bộ luật chuyên ngành Hiện tại bộ luật dân sự có hiệu lực pháp lý ngang bằng với các bộ luật khác tuy nhiên nếu có sự mâu thuẫn giữa bộ luật dân sự và các bộ luật khác thì luật ban hành sau sẽ có giá trị áp dụng (? )

III Hệ thống tòa án

3.1 Đặc điểm của hệ thống tòa án

Hệ thống tòa án nước Pháp được tổ chức theo nguyên tắc nhị nguyên, tức là có sự phân định

1 cách độc lập giữa 2 nhánh tòa

 Nhánh tòa thẩm quyền chung ( nhánh tòa tư pháp ) chuyên giải quyết các vụ việc dân sự và hình sự

 Nhánh tòa thứ 2 là nhánh tòa hành chính chuyên giải quyết các tranh chấp trong lĩnh vực hành chính

Nguyên nhân dẫn đến cấu trúc nhị nguyên của hệ thống tòa án Pháp :

 Thứ nhất, trước cách mạng tư sản, các tòa tư pháp trong quá trình giải quyết các tranh chấp trong lĩnh vực hành chính đã làm ảnh hưởng và cản trở đến các hoạt động của các cơ quan hành chính Điều này được khắc phục sau cách mạng tư sản bằng cách cơ quan nhà nước là nghị viện Pháp đã ban hành bộ luật 16-24 tháng 8/1790 và 1 đạo luật nữa vào tháng 8/1795 nghiêm cấm việc thẩm phán khi xét xử làm trở ngại đến các hoạt động của cơ quan hành chính và hiện tại đạo luật này vẫn còn hiệu lực Nếu

vi phạm các thẩm phán sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự

 Thứ hai xuất phát từ nguyên tắc tam quyền phân lập : nhằm bảo vệ tính độc lập của các cơ quan hành pháp thì các tòa án tư pháp không được làm trở ngại đến các hoạt động của cơ quan hành pháp

 Thứ ba, những tòa án có thẩm quyền chung vì không còn chức năng xét xử các tranh chấp hành chính thì cần có 1 hệ thống tòa án hành chính độc lập với nhánh tòa tư pháp giải quyết các tranh chấp hành chính này bằng cách giao cho hội đồng nhà nước xét xử các tranh chấp đó Về sau, nó cũng hình thành nên các tòa sơ thẩm và phúc thẩm hành chính trực thuộc hội đồng nhà nước

Có tồn tại hội đồng hiến pháp là cơ quan bảo vệ hiến pháp của nước Pháp, độc lập so với hệ

thống tư pháp ( khác biệt với Mỹ là trách nhiệm của tòa án tối cao, khác với Việt nam là quốc hội )

Hệ thống tòa án được phân thành 3 cấp tòa : sơ thẩm, phúc thẩm, phá án Và có 2 cấp xét xử là sơ thẩm và phúc thẩm Tuy nhiên đối với nhánh tòa hành chính, nguyên tắc này không được tuân thủ tuyệt đối Trong 1 số trường hợp đặc biệt hội đồng nhà nước còn có chức năng

Trang 26

xét xử sơ thẩm Tòa phá án không có chức năng xét xử sơ thẩm Tòa án tối cao trong 1 số trường hợp có thể tạo ra án lệ

Không có sự phân định giữa tòa dân sự và tòa hình sự 1 cách độc lập như ở Anh mà trong 1 tòa sẽ có các tiểu tòa là tiểu tòa dân sự và tiểu tòa hình sự

Chế định bồi thẩm đoàn được áp dụng duy nhất chỉ ở tòa án hình sự đặc biệt

3.2 Nhánh tòa thẩm quyền chung

3.2.1 Các tòa sơ thẩm

Tòa dân sự thẩm quyền hẹp

Được tổ chức theo nguyên tắc lãnh thổ mà không phụ thuộc vào đơn vị hành chính và

ở mỗi huyện sẽ có ít nhất 1 tòa Hiện tại Pháp có 455 tòa này

Về tổ chức, tòa này không có biên chế thẩm phán độc lập mà chỉ có các thẩm phán được biệt phái từ tòa sơ thẩm dân sự thẩm quyền chung với nhiệm kỳ 3 năm

Về thẩm quyền : đối với các vụ việc dân sự có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp có giá trị dưới 10,000 EUR Đối với các vụ việc hình sự thì có mức hình phạt cao nhất là 6 năm tù hay phạt tiền đến 3,000 EUR

Về thủ tục xét xử : thường được xét xử bởi 3 thẩm phán Đối với các vụ việc nhỏ gọn thì được giải quyết bởi 1 thẩm phán

Cấp phúc thẩm : những bản án từ tòa này sẽ được giải quyết theo trình tự phúc thẩm tại các tòa phúc thẩm vùng

Giới hạn thẩm quyền phúc thẩm : những tranh chấp giá trị dưới 4,000 EUR thì sẽ không được xét xử phúc thẩm Tuy nhiên có khả năng được xét xử theo trình tự phá án tại tòa phá án nước Pháp

Tòa dân sự thẩm quyền chung

Toàn nước Pháp có 181 tòa loại này (6 tòa hải ngoại + 175 tòa quốc nội ) và ở mỗi tỉnh sẽ có ít nhất 1 tòa

Về cơ cấu tổ chức, số lượng thẩm phán chuyên nghiệp tại các tòa này phụ thuộc vào khối lượng công việc mà nó đảm nhiệm

Trong tòa này sẽ có các tiểu tòa dân sự và các tiểu tòa hình sự Phụ thuộc vào khối lượng công việc mà nó giải quyết thì số lượng tiểu tòa cũng khác nhau Ví dụ : Pari có

30 tiểu tòa trong khi Nancy chỉ có 3 tiểu tòa

Thủ tục xét xử : được xét xử bởi 1 hay 3 thẩm phán chuyên nghiệp

Về thẩm quyền : đối với các vụ việc dân sự có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp có giá trị trên 10,000 EUR Đối với các vụ việc hình sự thì có mức hình phạt là 6 năm tù trở lên hay phạt tiền từ 3,750 EUR trở lên

Cấp phúc thẩm ( tòa phúc thẩm vùng ) xét xử những bản án từ tòa sơ thẩm

Giới hạn thẩm quyền phúc thẩm : không đặt ra những giới hạn về thẩm quyền xét xử Tòa vi cảnh :

Trang 27

được xét xử bởi 1 viên cảnh sát và hình thức phạt tiền tối đa là 1000 EUR đối với các hành vi vi phạm luật giao thông, hay các tội hình sự nhẹ

Tòa hình sự đặc biệt

Cơ cấu tổ chức : bao gồm 1 chánh án và 2 thẩm phán từ tòa phúc thẩm vùng hay tòa dân sự sơ thẩm thẩm quyền chung được biệt phái theo vụ việc mà không có biên chế riêng

Thẩm quyền : xét xử các vụ án hình sự nghiêm trọng như tội giết người, khủng bố, xâm phạm an ninh quốc gia với hình phạt tù từ 10 năm cho đến chung thân

Thủ tục xét xử : được xét xử bởi 3 thẩm phán và sử dụng chế định bồi thẩm đoàn Bản án của tòa án này chỉ được xem xét lại ở tòa phá án

Các tòa đặc biệt khác : tòa thương mại, tòa lao động, tòa nông nghiệp

Sử dụng lực lượng là các thẩm phán hòa bình, là những người có chuyên môn trong lĩnh vực cụ thể, làm việc không hưởng lương

Cấp phúc thẩm : được giải quyết tại tòa phúc thẩm vùng

3.2.2 Các tòa phúc thẩm

Toàn nước Pháp có 35 tòa phúc thẩm vùng được tổ chức theo không gian lãnh thổ Mỗi tòa phúc thẩm vùng sẽ có trách nhiệm xét xử phúc thẩm từ các bản án sơ thẩm của các tòa sơ thẩm trong phạm vi vùng mà nó phụ trách

Thẩm quyền xét xử : xét xử cả về tình tiết lẫn nội dung của pháp luật, các bản án dân sự và hình sự

Thủ tục xét xử : từ 3 đến 7 thẩm phán từ các ban liên quan đến bản chất của vụ việc

3.2.3 Các tòa phá án

Chức năng :

Đây là cấp cao nhất của nhánh tòa tư pháp có chức năng thống nhất việc áp dụng pháp luật trong phạm vi cả nước đối với nhánh tòa tư pháp ( giống Việt nam về áp dụng pháp luật )

Chú ý : Khi trả bản án lần 1 thì tòa phá án có quyền đưa ra ý kiến của mình nhưng các tòa án cấp dưới không bắt buộc tuân theo Hệ quả là tòa án cấp dưới vẫn có thể xét xử

Trang 28

khác đi, dẫn đến kháng cáo kháng nghị lần 2.Nhưng nếu tòa phá án tiếp tục trả lại bản án lần thứ 2 thì ý kiến của tòa phá án bắt buộc tòa án cấp dưới phải tuântheo

Hội đồng xét xử của tòa phá án thường có từ 3-5 thành viên ở lần phá án thứ nhất, nhưng tất cả các thành viên của tòa phá án sẽ phải tham gia ở lần thứ hai,

Chú ý

Tòa phá án Pháp chỉ xem xét lại việc áp dụng pháp luật của các tòa khác

Tòa tối cao Việt nam cũng có chức năng xét xử phúc thẩm

Tòa tối cao Mỹ có chức năng xét xử sơ thẩm và phúc thẩm

Tại sao việc thống nhất pháp luật là đặc điểm của các nước châu Âu lục địa, rất quan trọng đối với pháp luật thành văn ?

3.3 Nhánh tòa hành chính

Xét xử các vụ việc mang yếu tố công ( khác với nhánh tòa thẩm quyền chung xét xử các vụ việc mang yếu tố tư )

Điều đặc biệt của nhánh tòa hành chính không chỉ có chức năng xét xử mà còn có chức năng tư vấn cho hành pháp ( trừ tòa phúc thẩm hành chính )

Về phân cấp, nhánh tòa hành chính cũng được chia ra 3 cấp tòa rõ ràng :

 tòa hành chính sơ thẩm,

 tòa hành chính phúc thẩm,

 tối cao pháp viện ( hội đồng nhà nước, tham chính viện )

Khác với nhánh tòa tư pháp, nhánh tòa hành chính không có sự phân định rõ ràng về cấp xét xử Hội đồng nhà nước vừa có chức năng xét xử sơ thẩm, xét xử phúc thẩm, xét xử phá án ( xem xét lại việc áp dụng pháp luật )

Hội đồng nhà nước ( tham chính viện )

Chức năng tư vấn của hội đồng nhà nước:

Có 2 trường hợp bắt buộc phải có sự tham vấn của hội đồng nhà nước nhưng ý kiến tham vấn này không bắt buộc phải tuân theo

 Khi chính phủ chuẩn bị trình 1 dự án luật lên nghị viện

 Khi nghị viện qui định rõ ràng bằng văn bản rằng nghị định của chính phủ hướng dẫn thi hành 1 đạo luật nào đó bắt buộc phải có ý kiến của hội đồng nhà nước

Ngoài ra bắt đầu từ 1963, hội đồng nhà nước có thêm 1 chức năng là đề xuất các cải

cách cần thiết đối với hệ thống pháp luật hành chính hiện hành trong bản báo cáo hoạt

động hàng năm gởi lên cho tổng thống

Chức năng xét xử của hội đồng nhà nước

Hội đồng nhà nước đồng thời có chức năng xét xử sơ thẩm đồng thời chung thẩm các vụ việc hành chính phức tạp có khả năng tạo ra những nguyên tắc pháp lý mới, các vụ

Trang 29

Tòa sẽ xét xử phúc thẩm các bản án được chuyển lên từ các tòa án hành chính đặc biệt : khi áp dụng thủ tục xem xét tính hợp pháp của hành vi hành chính theo thủ tục sơ bộ, khi có

khiếu nại về bầu cử hội đồng thành phố, thị trấn ( Chú ý : khiếu nại về bầu cử tổng thống sẽ

do hội đồng bảo hiến xử ) khi có kháng cáo phúc thẩm đến tử các tòa án hành chính đặc biệt Hội đồng nhà nước có thẩm quyền phá án đối với bất kỳ tòa án hành chính nào ( trong khi đó, nhánh tòa án tư pháp thì chỉ có thẩm quyền phá án đối với tòa phúc thẩm, tòa sơ thẩm đặc biệt ) Theo đó, hội đồng nhà nước sẽ xem xét tính hợp pháp và tuyên hủy hay giữ

nguyên bản án của tòa án cấp dưới Căn cứ quan trọng nhất khi xem xét theo thủ tục phá án là có dấu hiệu vi phạm về mặt thẩm quyền, sai phạm trong thủ tục hay áp dụng pháp luật sai Sau khi hủy phán quyết của tòa án cấp dưới, hội đồng nhà nước có thể trao vụ việc cho tòa án khác cùng cấp với tòa án đã xét xử Khác với tòa phá án trong nhánh tòa tư pháp, sau khi hủy án hội đồng nhà nước có thể trực tiếp xét xử về mặt nội dung nếu thấy “có lợi cho công tác quản lý xét xử “ Ngoài ra hội đồng nhà nước có quyền đưa ra ý kiến hướng dẫn giải quyết vụ việc theo yêu cầu của tòa hành chính sơ thẩm và tòa hành chính phúc thẩm

3.4 Tòa xung đột

Do ranh giới phân biệt luật công tư không rõ ràng ( Ví dụ : vụ việc hình sự Pháp có thể là luật tư ) cần có tòa xung đột, có vị trí độc lập với cả nhánh tòa tư pháp và hành chính

Chức năng của tòa xung đột

Tòa xung đột có chức năng phân định thẩm quyền giữa 2 nhánh tòa hành chính và nhánh tòa tư pháp trong các trường hợp sau :

 Khi cả tòa hành chính và tòa tư pháp từ chối xét xử

 Khi cả tòa hành chính và tòa tư pháp đều giành nhau xét xử

 Khi cả tòa hành chính và tòa tư pháp đều xét xử nhưng lại đưa ra phán quyết trái ngược nhau

Tòa xung đột là 1 tòa độc lập trong hệ thống tòa án Pháp Thành phần tòa bao gồm 9 thẩm phán, trong đó chánh án sẽ do bộ trưởng bộ Tư pháp đảm nhiệm, 4 thẩm phán của nhánh tòa

tư pháp, 4 thẩm phán của nhánh tòa hành chính

Tòa này không xét xử về mặt nội dung của các tranh chấp mà chỉ đưa ra phán quyết vụ việc thuộc thẩm quyền của nhánh tòa hành chính, hay thuộc thẩm quyền của nhánh tòa tư pháp Nhưng kể từ 1932, nguyên tắc này có 1 ngoại lệ : trường hợp duy nhất mà tòa xung đột được xét xử nội dung vụ việc là khi một vụ việc đã được xét xử bởi cả 2 nhánh tòa án, 2 bản án đã được công bố nhưng mâu thuẫn với nhau, các bên đương sự sẽ được đưa sự việc ra tòa xung đột

3.5 Hội đồng bảo hiến

Hội đồng bảo hiến được lập ra nhằm theo dõi, giám sát việc tuân thủ hiến pháp của nghị viện, chính phủ cũng như theo dõi việc phân chia quyền lực giữa nghị viện và chính phủ 

do Pháp theo thuyết tam quyền phân lập

Ngày đăng: 06/12/2015, 21:51

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức - Luật so sánh
Hình th ức (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w