Phương pháp giảm tổn thất lò hơi
Trang 1PHƯƠNG PHÁP GiẢM
TỔN THẤT LÒ HƠI
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM Cell: 01229159061 – NamcaoBk – CK05BNH
www.chuyenhochanh.tk
Trang 2Tổn Thất Lò Hơi
LÒ HƠI
Tổn thất do khói thải Tổn thất do cháy không hoàn toàn về hóa học
Tổn thất do cháy không hoàn toàn về cơ học
Tổn thất do tỏa nhiệt qua môi trường xung quanh
Tổn thất do tro xỉ mang
ra ngoài Nhiệt trong hơi
Trang 3TẬN DỤNG CÔNG
SUẤT LÒ
Trang 4Điều chỉnh hệ số không khí thừa
Trang 5α
Trang 6Đặc điểm
Bảng mô tả quan hệ của hệ số oxy thừa với hiệu suất của 1 lò hơi đã được trang bị các bộ hâm
nước và bộ sấy không khí
Nguồn: United States Department of Energy, Energy Efficiency Handbook
OXY THỪA 3%
Trang 7Xác định hệ số không khí thừa tối ưu
Bảng kiến nghị tỉ lệ dư gió tối ưu
Tỉ lệ dư gió tối ưu
Nhiên liệu
Công
suất
Chế
độ HĐ
Trang 8Đánh giá hệ số không khí thừa tối ưu
2
0
%21
Theo hàm lượng O2 trong khói
Theo hàm lượng CO2 trong khói
Trang 9Phương pháp kiểm soát không khí thừa
lượng không khí thừa nhỏ hơn giá trị cài đặt
lượng không khí thừa lớn hơn giá trị cài đặt
lượng không khí thừa lớn hơn giá trị cài đặt lượng không khí thừa nhỏ hơn giá trị cài đặt
Trang 10Phương pháp kiểm soát không khí thừa
Kiểm soát kk
thừa
Sử dụng thiết bị phân tích Oxy cầm tay và
đồng hồ đo lưư lượng khí
Thiết bị phân tích Oxy liên tục với đồng hồ
đo lưu lượng khí được gắn bên trong
Thiết bị phân tích Oxy liên tục tương tự có thiết bị van điều tiết điều khiển từ xa
Hệ thống điều khiển van điều tiết tự động
Trang 12Ví dụ
tkhói thải = 2500 C
=>
(Ct)kk = 328,025 (Ct)RO2 = 458,14 (Ct)N2 = 325,52 (Ct)H2O = 383,59 Qđv = 40853,4 kJ/kg
Ik = 5253,45 (kJ/kg)
Ikkl = 558 (kJ/kg)
Q2 = 4695,45 q2 = 11,5 % Q3 = 0 => q3 = 0 %
q2 + q3 = 11,5%
tkhói thải = 2500 C
=>
(Ct)kk = 328,025 (Ct)RO2 = 458,14 (Ct)N2 = 325,52 (Ct)H2O = 383,59 Qđv = 40853,4 kJ/kg
Ik = 4722,67 (kJ/kg) Ikkl = 496,95 (kJ/kg)
Q2 = 4225,7 q2 = 10,34 % Q3 = 89,89 => q3 = 0,22 %
q2 + q3 = 10,56%
α = 1,35 ; cháy hoàn toàn α = 1,2 ; hàm lượng CO = 0,06%
Δ(q2 + q3)= 11,5% - 10,56% = 0,94%
Trang 13Xác định nhiệt độ Khói thải hợp lý
Trang 15Đặc điểm
- Càng thấp càng tốt
- Không được nhỏ hơn nhiệt độ đọng sương
Theo kinh nghiệm
Nhiệt độ khói thải giảm 12 – 16 0C -> q2 giảm 1%
Nhiệt độ khói cao hơn 2000C -> thu hồi nhiệt thải
T khói
thải
Trang 17Nhiệt độ khói thải phải lớn hơn 120oC
Trang 18Hồi nhiệt hâm nước cấp
Đối với lò hơi kiểu mới, hiệu suất nhiệt tăng
Đối với lò hơi kiểu cũ , hiệu suất nhiệt tăng 3%
Trang 20Ví dụ
Nhiên liệu có S = 0,7% => tkhói thải = 1600 C =>
(Ct)kk = 208,77(Ct)RO2 = 282,5(Ct)N2 = 207,8(Ct)H2O = 243,1
Ik = 3008,5 (kJ/kg)
Ikkl = 497,02 (kJ/kg)
Q2 = (3008,5 – 497,02) (1-0/100) = 2511,5 (kJ/kg)
Trang 21NÂNG CAO HiỆU QuẢ SỬ
DỤNG NHIÊN LiỆU
Trang 22Tổn thất do cháy không hoàn toàn về cơ
Trang 23Tổn thất do cháy không hoàn toàn về cơ
học
LÒ CÔNG NGHIỆP
NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN
THEO XỈ
LỌT XUỐNG GHI
BAY THEO KHÓI
Tổn thất
q4
Trang 24Giá trị q 4 trong một số lò hơi
Đốt theo
ngọn lửa
Lò than phun 0,5÷7
Lò hơi đốt dầu, khí 0
Trang 25Nguyên nhân và khắc phục
Tay nghề công nhân Kích thước than phù hợp Chu kì cháy khoảng 5 ÷ 10phút
Thu hồi nhiên liệu bằng tĩnh điện
Theo xỉ
Than chưa kịp cháy
hết đã bị công nhân
xúc thải
Trang 26Nguyên nhân và khắc phục
Buồng lửa ghi nửa cải tiến
Loại buồng lửa ghi cố định
Khe hở của ghi δ= 3÷15 mm Cỡ hạt đa dạng >2mm
Kiểm tra độ cong vênh của ghi lò khi làm việc.
Tốc độ của ghi v = 2÷30 m/h Cỡ hạt 18÷35mm
Chất lượng hạt đồng đều
Loại buồng lửa ghi xích
Ghi lắc hoặc ghi quay Quá trình cháy mạnh mẽ hơn,nhiên liệu cháy kiệt hơn.
Trang 27Nguyên nhân và khắc phục
Bay theo
khói
Than phun
Trang 28Nguyên nhân và khắc phục
Khắc phục:
chọn máy nghiền theo tính chất vật
lý của nhiên liệu
và công suất lò
hơi
Điều chỉnh
Trang 29Máy nghiền tốc độ trung bình: than đá, sản lượng hơi 12t/h
Trang 30Tận dụng nhiệt
Tro xỉ
Trang 32tx = t3 + 100oC
Độ tro làm việc
Trang 33Tổn thất lớn
Ví dụ: tính tổn thất của lò phun xỉ lỏng dùng than B3 có độ tro làm việc Alv = 29,5%, ax = 0,6
Tra bảng
Cx = 1,117kJ/kg.C
Q6 = 296,56 kJ/kg
tx = 1500oC
Trang 34Cách giảm
Không thể giảm
Dùng xỉ để hâm nước cho các hộ dùng nhiệt, thu hồi 1 phần nhiệt lượng bị tổn thất
Trang 35Cách nhiệt và
Tận dụng công suất
lò hơi
Trang 36Tổn thất do tỏa nhiệt ra môi trường
Tỏa nhiệt
Tổn thất Q5 = αFΔt
LÒ HƠI
V á c
h l ò
Nhiệt độ cao
Môi trường
Nhiệt độ thấp
Trang 38Phương pháp cơ bản giảm Q5
Trang 41Hiệu quả lớp cách nhiệt
λ1=
0,348 w/(mđộ)
∆1=
0,25m
λ2=
0.695 w/(mđộ)
Trang 42Quan hệ giữa q5 và công suất lò hơi
Nguồn: American Boiler Manufacturers Association (ABMA)
Trích biểu đồ thể hiện tổn thất do tỏa nhiệt cho các kích cỡ thông dụng của lò hơi
Trang 43Ước lượng tổn thất do tỏa nhiệt
Sản lượng
hơi lớn nhất‚
Nguồn: American Boiler Manufacturers Association (ABMA)
Trích bảng tra thể hiện tổn thất do tỏa nhiệt cho các kích cỡ thông dụng của lò hơi
Trang 44Ví dụ
Tổn thất do tỏa nhiệt của lò hơi định mức 45000lb/h
(20tấn/h) hoạt động với sản lượng 25000lb/h
- Tổn thất khi sản lượng hơi lớn nhất: tra bảng ta có 0,7% năng lượng đưa vào
- Tổn thất khi sản lượng hơi là 25000lb/h:
0,7/0,56 = 1,25 % năng lượng đưa vào
Trang 45Xả đáy hợp lý
Trang 46Giới thiệu chung
- Đóng cặn
- Hạn chế quá trình sinh hơi
Xả đáy TỔN
THẤT
Trang 47Phân loại
Xả đáy gián đoạn Xả đáy liên tục
- Sử dụng 1 van vận hành bằng tay.
-Khi hàm lượng TDS đến 1 mức định
trước (nhỏ hơn mức giới hạn) thì ta
tiến hành mở van xả đáy.
- Thay vì xả đáy gián đoạn từng đợt, ta tiến hành xả đáy liên tục và
-Cần có một lượng nước cấp vào lò
hơi tăng lên nhiều trong một thời gian
ngắn, do đó có thể sẽ cần các máy
bơm nước cấp lớn hơn so với xả đáy
liên tục
-Các máy bơm nước cấp nhỏ hơn
-Dùng cho lò hơi cỡ nhỏ -Dùng cho lò hơi cỡ lớn,áp suất cao.
Trang 48Xác định TDS max
Bảng thông số chất rắn hòa tan cho phép theo áp suất lò hơi
Trang 49Tính lượng nước xả đáy hợp lý
% xả đáy = TDSnc / (TDSmax –TDSnc)
Ví dụ: một lò hơi hoạt động ở công suất 4 tấn/giờ, có TDSmax=2500 ppm, sử dụng nước cấp lò có TDSnc=150 ppm thì lượng nước xả đáy sẽ chiếm 6,4%, nghĩa là cần phải xả khoảng 255 lít nước mỗi giờ Lò hơi vận hành liên tục ngày đêm thì khi xả gián đoạn 1 ngày 3 ca, lượng nước cần xả khoảng
2100 lít nước.
Qxđ = m.cp(∆T)
m : khối lượng nước xả đáy(kg)
cp : nhiệt dung riêng của nước.(kJ/kgK)∆T : chênh lệch nhiệt độ giữa nước trong lò hơi và nước cấp vào
Trang 50Sơ đồ thu hồi nhiệt từ nước xả đáy lò hơi
Trang 51Ví dụ
Công ty TNHH Hóa chất thành phố Yuanping là một công ty hóa chất quy mô trung bình với 1679 lao động, có trụ sở tại tỉnh Shanxi, Trung Quốc Lượng xả đáy và hơi giãn áp trong bốn nồi hơi quá nhiệt của công ty rất cao
Tận thu nước ngưng hơi giãn áp để tái sử dụng làm nước cấp Lưu lượng hơi giãn
áp tái sử dụng ước tính khoảng 9 tấn/giờ
Trang 52 Giảm thiểu phát thải GHG hàng năm:12896 tấn CO2
Lượng hơi giãn áp tận thu là 71280 tấn (9 tấn/giờ x 24 giờ/ngày x 330 ngày/năm)
Hiệu suất trao đổi nhiệt của bộ trao đổi gián tiếp đạt 75% và hiệu suất nhiệt nồi hơi là 80%
Tiết kiệm than = 2257,2 MJ/tấn x 71280 tấn x 75% / (7000 x 4,1868 x 80%) = 5146 tấn than chuẩn mỗi năm
Lợi ích về kinh tế
Đầu tư: 82829 USD
Tiết kiệm chi phí hàng năm: 131259 USD
5146 tấn x 200RMB/tấn + 71280 tấn x 0,79 RMB/tấn = 1085511 RMB
Thời gian hoàn vốn: 8 tháng
Ví dụ
Trang 53The end