1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Bài giảng hóa sinh đại cương chương 1 ths phạm hồng hiếu

7 725 6

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 573,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phạm Hồng Hiếu  Web: https://sites.google.com/a/foodtech.edu.v n/phamhonghieu GIỚI THIỆU MÔN HỌC Hóa sinh đại cương giới thiệu về các thành phần hóa sinh cơ bản như: protein, acid n

Trang 1

ThS Phạm Hồng Hiếu Hóa Sinh Đại Cương - Chương 1 1

GiỚI THIỆU MÔN HỌC

 Tên môn học : Hóa Sinh Đại Cương

 Thời lượng : 30 tiết LT + 15 tiết BT

 Giảng viên : ThS Phạm Hồng Hiếu

 Web:

https://sites.google.com/a/foodtech.edu.v

n/phamhonghieu

GIỚI THIỆU MÔN HỌC

Hóa sinh đại cương giới thiệu về các

thành phần hóa sinh cơ bản như: protein,

acid nucleic, glucid, lipid, enzyme, vitamin,

hormone, sự trao đổi chất, trao đổi năng

lượng của tế bào và đại cương về tính

miễn dịch của sinh vật

Nội dung môn học

 Chương 1: Giới thiệu về Hóa sinh học

 Chương 2: Protein

 Chương 3: Acid nucleic

 Chương 4: Glucid

 Chương 5: Lipid

 Chương 6: Vitamin

 Chương 7: Enzyme

 Chương 8: Hormone

 Chương 9: Trao đổi chất và trao đổi năng lượng

 Chương 10: Miễn dịch

Trang 2

ThS Phạm Hồng Hiếu Hóa Sinh Đại Cương - Chương 1 4

Giáo trình và tài liệu tham khảo

[1] Đồng Thị Thanh Thu - Hóa Sinh Học – Tập 1, 2 –NXB

ĐH Khoa học Tự nhiên

[2] Lê Ngọc Tú – Hóa Sinh Công Nghiệp – NXB Khoa Học

Kỹ Thuật

[3] Nguyễn Tiến Thắng (chủ biên) – Giáo Trình Sinh Hóa

Hiện Đại – NXB Giáo Dục

[4] Phạm Thị Trân Châu – Hóa Sinh học

[5] William H Elliott and Daphne C Elliott – Biochemistry

and Molecular Biology –Oxford University

[6] Khác : internet

Chương 1: GiỚI THIỆU

I Khái niệm, vai trò, phân loại và lịch sử

phát triển của môn học

II Thành phần hóa học của cơ thể sống

I Khái niệm, vai trò, phân loại

và lịch sử phát triển của

môn học

Trang 3

ThS Phạm Hồng Hiếu Hóa Sinh TP – Chương1: Mở đầu 7

Hóa Sinh Học?

Hóa Sinh Học = Khoa học về cơ sở phân

tử của sự sống

nghiên cứu thành phần hóa học, tính

chất cấu trúc phân tử, mối liên quan

giữa cấu trúc và chức năng sinh học,

các quá trình chuyển hóa, trao đổi chất,

trao đổi năng lượng của tế bào, cơ thể

sống.

VAI TRÒ CỦA MÔN HỌC

 Phân tích các quá trình chuyển hóa

thực phẩm, làm tăng giá trị của sản

phẩm

 Đa dạng hóa sản phẩm, tạo thêm

nhiều sản phẩm mới

 Nâng cao hiệu quả sản xuất

Phân loại

 Phân loại theo đối tượng:

– Hóa sinh động vật

– Hóa sinh thực vật

– Hóa sinh vi sinh vật

– Hóa sinh virus

Trang 4

ThS Phạm Hồng Hiếu Hóa Sinh TP – Chương1: Mở đầu 10

Phân loại

 Phân loại theo mục đích:

– Hóa sinh y học

– Hóa sinh nông nghiệp

– Hóa sinh công nghiệp

Phân loại

 Phân loại theo mức độ nghiên cứu:

– Hóa sinh phân tử

– Hóa sinh lượng tử

– Hóa sinh vô cơ

– Hóa sinh hữu cơ

Lịch sử phát triển

 Từ xa xưa, con người đã biết sử dụng các quá

trình hóa sinh để sản xuất bánh mỳ, pho mát,

rượu bia, thuốc lá…

 Thời kỳ Phục Hưng đến nửa đầu TK19: nghiên

cứu thành phần hóa học của mô động vật, thực

vật; tách chiết, tổng hợp các hợp chất hóa học

 Từ nửa cuối TK19: Hóa Sinh Học được tách

thànhmột ngành khoa học độc lập

 40 – 50, TK20  nay: Hóa Sinh Học đã đi sâu

nghiêncứu cơ sở phân tử của quá trình bảo quản

thông tin ditruyền, cấu trúc xoắn đôi ADN  công

nghệ sinh học

 Hóa Sinh Học phát triển không ngừng, góp phần

tíchcực phục vụ sản xuất, đời sống nhân sinh

Trang 5

ThS Phạm Hồng Hiếu Hóa Sinh Đại Cương - Chương 1 13

II.THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA

NGUYÊN LIỆU VÀ CƠ THỂ SỐNG

 Nước

– Chiếm hàm lượng lớn trong

nguyên liệu và trong cơ thể sống

– Có vai trò rất quan trọng trong cơ

thể sống

– Hòa tan các phần tử có tính tan

trong nước

– Môi trường để các phản ứng hóa

học xảy ra

– Nơi diễn ra các quá trình trao đổi

chất

Các hợp chất hữu cơ

 Protein

– Phục vụ cho việc tạo hình, hồi

phục và đổi mới tế bào

– Cơ thể sẽ mắc phải nhiều

chứng bệnh nguy hiểm khi

thiếu protein

– Được tổng hợp nên từ các acid

amin

– Cần chiếm một tỷ lệ cao trong

khẩu phần ăn (12-15%)

 Glucid

– Chiếm phần lớn trong khẩu

phần ăn của người Việt Nam

– Cung cấp hơn 50% năng lượng

hằng ngày

– Tham gia vào cấu trúc tế bào

– Glucid  CO2+ H2O + Q

– Glucid dư  tích tụ lại thành

lipid dự trữ

– Là chất dự trữ chủ yếu ở thực

vật

– Nhu cầu về glucid phụ thuộc rất

nhiều vào cơ thể và nghề

nghiệp

Trang 6

ThS Phạm Hồng Hiếu Hóa Sinh Đại Cương - Chương 1 16

 Lipid

– Tăng vị và tính dinh dưỡng

của sản phẩm

– Cung cấp năng lượng lớn và

sinh nhiệt cao

– Cơ thể sẽ giảm khả năng

miễn nhiễm và chống chịu

khi thiếu lipid

– Nhu cầu về lipid phụ thuộc

nhiều vào lứa tuổi, sức khỏe,

dân tộc và khí hậu

 Vitamin

– Chiếm tỷ lệ nhỏ nhưng rất quan

trọng

– Góp phần thúc đẩy các phản

ứng hóa sinh trong cơ thể

– Thiếu hụt vitamin dẫn đến

nhiều biểu hiện xấu cho sức

khỏe

– Nhu cầu vitamin phụ thuộc vào

lứa tuổi, khí hậu và điều kiện

môi trường

Nguyên tố đa lượng và vi lượng

 Đa lượng

– Calci

– Phospho

– Natri

– Lưu huỳnh

 Vi lượng

– Sắt

– Coban

– Iod

– Fluor

– Đồng

Trang 7

ThS Phạm Hồng Hiếu Hóa Sinh Đại Cương - Chương 1 19

Ngày đăng: 06/12/2015, 20:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN