Định nghĩa Miễn dịch immunity: là khả năng bảo vệ của cơ thể chống lại những tác nhân gây bệnh xâm nhập từ bên ngoài: – Yếu tố truyền nhiễm như vi sinh vật,côn trùng,kí sinh trùng – Cá
Trang 1Chương 10: MIỄN DỊCH
I Định nghĩa
II Tính miễn dịch bẩm sinh và thu được
III Các kiểu đáp ứng miễn dịch thu được
IV Các đặc điểm chính của đáp ứng miễn
dịch thu được (thích ứng)
V Các thành phần tế bào của hệ thống miễn
dịch thu được
VI Các giai đoạn của đáp ứng miễn dịch thu
được
I Định nghĩa
Miễn dịch (immunity): là khả năng bảo vệ
của cơ thể chống lại những tác nhân gây
bệnh xâm nhập từ bên ngoài:
– Yếu tố truyền nhiễm như vi sinh vật,côn
trùng,kí sinh trùng
– Các protein lạ gây độc cho cơ thể
Trang 2I Định nghĩa
Miễn dịch học (immunus): là môn
học nghiên cứu về hệ thống miễn dịch
và các đáp ứng của hệ thống này trước
các tác nhân gây bệnh xâm nhập vào
cơ thể
I Định nghĩa
Hệ thống miễn dịch: là tập hợp các tế
bào, mô và các phân tử tham gia vào
quá trình đề kháng chống nhiễm trùng
Đáp ứng miễn dịch: bao gồm sự
nhận biết tác nhân gây bệnh hoặc
những chất lạ,tiếp theo đó là những
phản ứng nhằm loại bỏ chúng ra khỏi
cơ thể
Trang 3II Tính miễn dịch bẩm sinh và
thu được
Miễn dịch bẩm sinh (innate immunity) có
vai trò bảo vệ cơ thể ngay lập tức (ngay khi
mới sinh ra cũng như ngay khi nhiễm trùng
mới xảy ra) chống lại nhiễm trùng
Miễn dịch thích ứng (adaptive immunity)
hay miễn dịch thu được là trạng thái miễn
dịch xuất hiện chậm hơn và tham gia bảo vệ
cơ thể chống nhiễm trùng ở giai đoạn muộn
hơn nhưng hiệu quả hơn
Các cơ chế căn bản của miễn dịch bẩm sinh và thích ứng
Trang 4III Các kiểu đáp ứng miễn dịch
thu được
Miễn dịch dịch thể (Humoral
Immunity)
Miễn dịch tế bào (Cellular
Immunity)
Miễn dịch dịch thể (Humoral Immunity)
Là cách miễn dịch do các tế bào miễn dịch
tiết kháng thể vào máu (kết hợp với các kháng
nguyên tương ứng)
Có hiệu ứng tốt nhất trong việc chống lại sự
xâm nhập của vi khuẩn, virus
Tác động trung gian qua các Protein (kháng
thể) hoặc globulin miễn dịch
(Immunglobulin-Ig) các kháng thể này do tế bào lymphocyte B
sản sinh do sự kích thích của helper T cell
Trang 5Miễn dịch tế bào (Cellular Immunity)
Là sự chống lại các tế bào đã thâm
nhiễm virus, ký sinh trùng, các mô lạ
thông qua các tác động trung gian của
các tế bào lymphocyte
Trang 6IV Các đặc điểm chính của đáp ứng
miễn dịch thu được (thích ứng)
Tính đặc hiệu
Trínhớ
Tính chuyên biệt
Tính không phản ứng với các kháng
nguyên của cơ thể
Đặc điểm của các đáp ứng
miễn dịch thu được (thích ứng)
Tầm quan trọng đối với miễn dịch chống vi
sinh vật:
Khả năng nhận diện và đáp ứng với
nhiều loại vi sinh vật khác nhau
Các đáp ứng mạnh hơn đối với các
trường hợp tái phát hoặc nhiễm trùng
kéo dài
Trang 7Đặc điểm của các đáp ứng
miễn dịch thu được (thích ứng)
Tầm quan trọng đối với miễn dịch chống vi
sinh vật:
Các đáp ứng chống lại các vi sinh vật
khác nhau được tối ưu hoá để chống lại
các vi sinh vật đó
Ngăn cản các đáp ứng miễn dịch gây tổn
thương cho các tế bào và mô của cơ thể
Tính đặc hiệu và trí nhớ miễn dịch
của miễn dịch thu được (thích ứng)
Trang 8V Các thành phần tế bào của hệ
thống miễn dịch thu được
MIỄN DỊCH TẾ BÀO
Các cơ quan lympho
trung ương
Các cơ quan lympho ngoại biên
Trang 9Dựa vào đặc điểm,chức năng có thể chia thành 4
nhóm:
– Nhóm lymphocyte: lymphocyte T, lymphocyte
B, tế bào NK (natural killer cells)
– Nhóm thực bào: mono/đại thực bào,tế bào
đuôi gai,bạch cầu hạt trung tính,bạch cầu ưa
acid
– Nhóm tế bào bỗ trợ: bạch cầu ưa base,dưỡng
bào,tiểu cầu
– Nhóm tế bào khác: tế bào nội mạch
LYMPHOCYTE B
Trang 10LYMPHOCYTE B
Kháng thể (Immunoglobulin)
– Kháng thể do Kitasato tìm ra năm 1890 và
ông đã định nghĩa KT là globulin miễn
dịch (Immuno globulin ký hiệu là Ig)
Trang 11– Kháng thể là thành phần của sự bảo vệ thể
dịch luôn luôn có trong huyết thanh của động
vật và được tổng hợp nhiều khi gây miễn dịch
nhân tạo cũng như khi có bệnh truyền nhiễm
Bản chất của KT là một nhóm globulin làm
nhiệm vụ thực hiện cơ chế " đáp ứng miễn
dịch "chức đó
Kháng thể (Immunoglobulin)
Cấu trúc của kháng thể:
Các Immunoglobulin
và các khối cấu trúc
cơ bản của nó đều
bao gồm 2 chuỗi nhẹ
và 2 chuỗi nặng
Trang 12Cấu trúc của kháng thể:
Chuỗi nhẹ (Light chain) kí hiệu L có khoảng
214 acid amin
Chuỗi nhẹ có 2 dạng là K (Kappa) và λ
(lamda), có khối lượng khoảng 23 KD
Chuỗi nặng ( Heavy chain) kí hiệu H có khoảng 446 acid
amin, có khối lượng khoảng 75 KD Chuỗi nặng có 5 loại:
– M (Muy) có kháng thể IgM
– G (Gamma) có kháng thể IgG
– D (Delta) có kháng thể Ig D
– E (Espilon) có kháng thể Ig E
– A (Alpha) có kháng thể Ig A
– Chúng khác nhau bởi các
dạng chuỗi nặng tương ứng
là α, δ, ε, γ và µ…
Trang 13Cấu trúc của phân tử Immunoglobulin (theo
Dr Landry)
Chức năng của kháng thể
– IgM có nhiều trong máu, có
hiệu ứng nhất đối với việc
chống lại sự xâm nhập của
các vsv Đó là một Ig được
tiết ra đầu tiên trong đáp
ứng với một kháng nguyên;
nó được tạo ra sau 2 đến 3
ngày khi cơ thể chạm trán
lần đầu tiên với kháng
nguyên.
Trang 14– IgG là Ig phổ biến nhất,
phân phối đồng đều trong
máu và trong các dịch kẽ.
Chỉ nó mới qua được nhau
mediated endocytosis) vì
thế nó cung cấp tính miễn
dịch cho phôi
– Được tạo ra sau 2 đến 3
ngày khi IgM xuất hiện lần
đầu tiên
– IgA có nhiều trong đường tiêu hoá và trong các chất
tiết như nước bọt, mồ hôi, nước mắt Là một kháng
thể chủ yếu của sữa và sữa đầu Vì thế nó giúp cho
trẻ sơ sinh chống lại các pathogen xâm nhập bằng
đường ruột
Trang 15– IgA chống lại sự xâm
Pathogen bằng cách
gắn với các vị trí kháng
nguyên của chúng do
vậy khoá chặt các quá
trình gắn với bề mặt
ngoại biên
– IgE thường có mặt trong máu với nồng độ
thấp, nó có tác dụng chống lại ký sinh
trùng và có liên quan đến các phản ứng dị
ứng
– IgD cũng có mặt trong máu với liều lượng
thấp, chức năng của Ig này chưa rõ
Trang 16Kháng thể
đơn dòng
VI Các giai đoạn của đáp ứng
miễn dịch thu được
Các đáp ứng miễn dịch bao gồm chuỗi các
pha kế tiếp nhau từ nhận diện kháng
nguyên, hoạt hoá các tế bào lympho, loại
bỏ kháng nguyên, thoái trào, và trí nhớ
miễn dịch
Mỗi pha tương ứng với những phản ứng
đặc trưng của các tế bào lympho và các
thành phần khác của hệ thống miễn dịch
Trang 17– Trong pha nhận diện kháng nguyên, các tế
bào lympho đặc hiệu kháng nguyên nhưng
chưa từng tiếp xúc với kháng nguyên sẽ
khu trú và nhận diện các kháng nguyên
của vi sinh vật
Trang 18ThS Phạm Hồng Hiếu Hóa Sinh Đại Cương – Chương 10 35