1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài thảo luận xây dựng danh mục đầu tư

27 782 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 388,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu sinh lời: Với kỳ hạn đầu tư ngắn trong khoảng thời gian thị trường tăng trưởng ngắn, với những phiên điều chỉnh có thể làm cho giá trị của danh mục giảm.. Rủi ro tài chính: Nhữn

Trang 2

BẢNG NỘI DUNG

Mục lục

I Chính sách đầu tư ……… 2

1 Mục tiêu ……… 2

2 Rủi ro đầu tư ……… 2

3 Những hạn chế ……… 3

4 Phương pháp xây dựng DMDT ……… 4

II Phân tích triển vọng của thị trường ……… 5

III Phương pháp phân tích ……… 7

1 Phân tích chứng khoán ……… 7

2 Xây dựng DMDT ……… 10

IV Đánh giá hiệu quả DMDT ……… 18

I.Chính sách đầu tư:

Trang 3

1 Mục tiêu

Mục tiêu chính của Quỹ là cung cấp một danh mục đầu tư đa dạng, đáp ứng yêu cầu sinhlời của nhà đầu tư và chịu rủi ro DMĐT chú trọng vào các cổ phiếu trung bình có khả năng tăng trưởng trong ngắn hạn Thêm vào đó là một số cổ phiếu có giá trị cao có tiềm năng tăng trưởng Vì thế DMĐT được khuyến khích cho những nhà đầu tư mong muốn lợi nhuận và rủi ro ở mức trung bình, những người ở độ tuổi 35-50 có mức thu nhập vượt quá các chi phí

Mục tiêu sinh lời: Với kỳ hạn đầu tư ngắn trong khoảng thời gian thị trường tăng trưởng ngắn, với những phiên điều chỉnh có thể làm cho giá trị của danh mục giảm Tuy nhiên với nhận định thị trường tăng trưởng ổn định lại trong thời gian tới chúng tôi hy vọng chỉ

số VN-Index ở mức sinh lời 0.25%/ngày thì mức sinh lời cho DMĐT có thể là chênh lệch

so với chỉ số VN-Index là ± 0.2%

2 Rủi ro đầu tư

Rủi ro được định nghĩa như là khả năng xảy ra nguy cơ "mất hoặc không đạt giá trị" ,

quản lý rủi ro có thể tăng thêm giá trị nhưng không thể loại bỏ hoàn toàn rủi ro DMĐT được xây dựng dành cho đối tượng nhà đầu tư chấp nhận rủi ro ở mức trung bình Có rất nhiều loại rủi ro gắn liền với quá trình đầu tư bao gồm:

Rủi ro thị trường: là rủi ro gây phát sinh từ các đợt sóng trong giá cả thị trường Đây là

kết quả của những thay đổi chính trị, kinh tế và công nghệ, rủi ro thị trường cũng được gọi là rủi ro hệ thống

Rủi ro tài chính: Những biến thiên của thu nhập trong tương lai phát sinh từ chi phí tài

chính cố định của công ty như các khoản thanh toán lãi suất Hiệu quả của chi phí cố định tài chính là tính mức tăng trong lợi nhuận hoạt động trên thu nhập ròng hay thu nhậptrên mỗi cổ phiếu

Rủi ro kinh doanh: Những thay đổi của hoạt động có thu nhập phát sinh từ các đặc điểm

của ngành kinh doanh của công ty

Trang 4

Rủi ro thanh khoản:là rủi ro có liên quan đến sự không chắc chắn về khả năng để mua

hoặc bán một tài sản trên thị trường thứ cấp

Lãi suất rủi ro: là rủi ro về lợi nhuận trên một đầu tư do sự thay đổi có thể có trong mức

lãi suất theo thời gian

Rủi ro tín dụng: Những rủi ro liên quan đến chi trả thực tế mà không thể thực hiện thanh

toán các nghĩa vụ vào ngày đáo hạn

Rủi ro khác: các rủi ro cũng có thể phát sinh với việc sử dụng các kỹ thuật như bán ngắn

hạn, kinh doanh trong việc quản lý DMĐT

3 Những hạn chế:

3.1 Chứng khoán đầu tư

Đầu tư được giới hạn trong số 10 cổ phiếu được cung cấp trong VN index vì thế có thể

đa dạng hoá trong tất cả các ngành Sẽ tuyển chọn danh mục đầu tư trong đó bao gồm cácchứng khoán tốt trong điều kiện mức sinh lời và sự tương quan phù hợp để đáp ứng các mục tiêu đầu tư

3.2 Nhu cầu thanh khoản

Tài sản có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền mặt tại một mức giá đóng cửa giá thị trường với mục đích an toàn Nó cũng góp phần trong việc bán tài sản vào thời gian thích hợp và ảnh hưởng đến cổ phiếu, tài sản cũng như các mục tiêu

3.3 Kỳ hạn đầu tư

Kỳ hạn đầu tư ngắn nên yêu cầu về tính thanh khoản ở mức độ thấp

3.4 Thuế quan

Trang 5

Thu nhập từ việc đầu tư của quỹ bị điều chỉnh bởi các quy định thuế quan Tất cả thu nhập đầu tư như lãi vay và cổ tức đều chịu thuế Các nhà đầu tư có thể nhận ra sự ảnh hưởng của thuế nhờ sự giúp đỡ của các chuyên gia độc lập hoặc cơ quan thuế.

3.5 Tâm lý nhà đầu tư

Tâm lý nhà đầu tư VN thường không vững, chạy theo xu hướng thị trường và dễ rơi vào tình trạng mua lúc giá cao và bán lúc giá thấp nên mang lại tính không ổn định cho thị trường

4 Phương pháp xây dựng DMĐT

Chiến luợc đầu tư

Với chiến lược đầu tư chủ động danh mục đầu tư này được xây dựng dựa trên một số tiêuchí nhất định :

- Hình thành trên cơ sở phân bổ tài sản

- Mức độ đa dạng hóa nên được kết hợp với chính sách đầu tư để đáp ứng mức độ rủi ro

và trở lại, đặc biệt là, không nhiều hơn 35% tổng số các khoản tiền được đầu tư vào bất

kỳ một trong các ngành

- Rủi ro được duy trì ở mức độ vừa phải

- Do sự hạn chế trong tài sản hiện có và các thông tin khác có liên quan, phương pháp đầu tư được lựa chọn dựa trên ba yếu tố đầu vào của dự kiến mức sinh lời, và hiệp

phương sai độ lệch chuẩn đầu tư cá nhân duờng như là thích hợp nhất và được áp dụng Ngoài ra, danh mục đầu tư lựa chọn được quản lý và có giá trị định kỳ bằng cách sử dụng

ba biện pháp của Sharpe, Treynor và Jensen

Quyết định phân bổ tài sản : 100% là cổ phiếu.

Trang 6

Dựa trên khả năng chịu rủi ro của nhà đầu tư cùng với rủi ro thị trường vốn và tính toán mức sinh lời, phân bổ theo danh mục đầu tư của các tài sản sẽ được sử dụng như là những hướng dẫn chung cho DMĐT.

Trang 7

II Phân tích triển vọng thị trường

Với diễn biến của nền kinh tế Việt Nam và thế giới trong thời gian qua, kết hợp với lượngtiền lớn đang vận động trên TTCK thì hầu hết các chuyên gia đều cho rằng những nhận định lạc quan là hoàn toàn có cơ sở Theo nhận định của nhiều công ty chứng khoán, những diễn biến kinh tế đang diễn ra khá tích cực tại Việt Nam và nhiều quốc gia khác trên thế giới cho thấy TTCK sẽ tiếp tụ c có những triển vọng tốt hơn trong thời gian tới Đáng chú ý là khu vực xây dựng tăng trưởng mạnh trở lại cùng với sự ổn định trong tiêu dùng của người dân là lực đẩy chính khiến nền kinh tế hồi phục Tín dụng đã tăng trưởng cao trở lại sau thời gian suy giảm vào quý IV-2008 Dù còn nhiều khó khăn nhưng nhữngdiễn biến thực tế cũng như kỳ vọng về tình hình kinh tế và hoạt động của doanh nghiệp

đã khiến cho luồng tiền đổ vào chứng khoán mạnh mẽ hơn bao giờ hết

Các nhân tố tác động đến thị trường chứng khoán cuối năm 2009 đầu năm 2010, thứ

nhất là những chỉ số kinh tế vĩ mô của Việt Nam từ nay đến cuối năm, thứ hai là tình hìnhcung cấp tín dụng đối với thị trường, thứ ba là kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong quý IV/2009

+ Chỉ số kinh tế vĩ mô: chỉ số tăng trưởng GDP của Việt Nam từ nay đến cuối năm dự

kiến là hơn 5% trong năm 2009 và hơn 6% trong năm 2010, đây là kết quả khả quan so với các nước trên thế giới, là sự nỗ lực của Chính phủ cũng như người dân trong giai đoạn vừa qua, để duy trì số lượng hàng hóa và việc làm cho người lao động

Bên cạnh đó tỷ lệ lạm phát dự tính năm 2010 là 8.5% , trong thời gian tới chính phủ sẽ

sử dụng chính sách tiền tệ thắt chặt, chủ động và thận trọng nhằm giữ ổn định lãi suất cơ bản, lãi suất tái cấp vốn và tỷ lệ dự trữ bắt buộc, giữ ổn định cho thị trường tiền tệ Điều

đó mang lại điều kiện hoạt động ổn định cho các doanh nghiệp

+ Nhân tố thứ hai là dòng tiền tín dụng, có nhiều thông tin nói dòng tiền tín dụng

đang khó khăn, bị thắt chặt Việc này chưa phải là quá trầm trọng vì các ngân hàng cuối năm thường cẩn trọng hơn trong việc cấp tín dụng mà thôi Đây là yếu tố cực kỳ quan

Trang 8

trọng đối với thị trường chứng khoán trong giai đoạn từ nay đến cuối năm Ở Việt Nam, đầu năm và giữa năm, việc cấp tín dụng khá dễ dàng đối với nhiều đối tượng khách hàng nhưng hiện nay các ngân hàng cũng đang rà soát lại hoạt động này để có thể cung cấp nguồn tín dụng đến những đối tượng hợp lý nhất, đảm bảo kết quả kinh doanh của ngân hàng.

+ Kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp,các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là

các doanh nghiệp niêm yết đa số làm ăn có hiệu quả, dường như đã khắc phục được những khó khăn trong thời kỳ suy thoái vừa qua, xác định được phương hướng phát triển kinh doanh trong giai đoạn cuối năm 2009 và đầu 2010

Đánh giá về một số ngành trong nền kinh tế:

Ngành chế biến thực phẩm: ngày càng được nước ta chú trọng phát triển, với điều kiện

thuận lợi là nước ta có một nền sản xuất nông nghiệp rộng lớn cung cấp một nguồn nguyên liệu dồi dào cho ngành nên ngành chế biến thực phẩm có nhiều thuận lợi để phát triển

Ngành xây dựng : ngành xây dựng của nước ta trong nhiều năm qua đã có những bước

phát triển vượt bậc, với những công trình sánh tầm trong khu vực Và trong thời gian tới nước ta vẫn đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì còn rất nhiều tiềm năng cho ngành xây dựng phát triển

Ngành viễn thông: trong thời gian vừa qua đã có những bước phát triển ngoạn mục,

doanh số ngành viễn thông chiếm 5% GDP cả nước và tốc độ phát triển mỗi năm là hơn 30%, sự đóng góp của viễn thông còn tạo tiền đề quan trọng cho sự phát triển của những nghành kinh tế khác như: ngân hàng, tài chính, thương mại, giáo dục

Ngành kinh doanh dịch vụ: nước ta là một nền kinh tế mới mở cửa, vẫn đang trong quá

trình đi lên nền kinh tế thị trường, đời sống cơ sở vật chất còn thấp, tiềm năng phát triển

Trang 9

nhiều cùng với đời sống người dân ngày càng được nâng cao là những điều kiện cho ngành kinh doanh dịch vụ phát triển.

Trang 10

III Phương pháp phân tích:

3.1 Phân tích chứng khoán:

Bảng phân tích cổ phiếu dưới đây dựa trên số liệu hàng phiên giao dịch của 10 cổ phiếu

và của chỉ số chuẩn được nhóm chúng tôi lựa chọn, chỉ số vn-index trong giai đoạn từ 23/10/2008 tới 23/10/2009 Lý thuyết dnah mục đầu tư Markowitz và lý thuyết thị trườngvốn sẽ được áp dụng để lựa chọn danh mục đầu tư tốt nhất hoàn thành mục tiêu mức sinh lời đặt ra với rủi ro thấp nhất

Mức sinh lời trong quá khứ

Trang 11

Bảng 2: Bảng phân tích cổ phiếu.

Theo bảng 1: mức sinh lời của thị trường theo chỉ số Vn-index là 0,253% lớn hơn nhiều

so với mức sinh lời của tái phiếu chính phủ 10 năm(0.057%) Ngoài ra dựa trên độ lẹch chuẩn (2.151%) vàhệ số tương quan (8,5) ta có thể thấy sự dao động khá lớn của thị trường

3.1.1 Cách tính mức sinh lời:

Bảng 3: Mức sinh lời quá khứ.

Nhìn bảng trên ta thấy, so sánh với mức sinh lời của chỉ số n-index, trong 10 cổ phiếu trên có 4 cổ phiếu : VNM, VIC, STB, DIC có mức sinh lời thấp hơn Trong 6 cổ phiếu còn lại, KDC và BHS có mức sinh lời cao nhất, sau đó là đến SAM

3.1.2 Cách tính độ lệch chuẩn:

Trang 12

Bảng 4: Độ lệch chuẩn theo ngày.

So sánh với độ lệch chuẩn trung bình của thị trường, tất cả các cổ phiếu đều có độ lệch chuẩn theo ngày cao hơn, điều đó phản ánh biến động về giá cúa các cổ phiếu này là cao hay rủi ro lớn hơn Đáng chú ý có các cổ phiếu KDC và BHS, với mức sinh lời cao trong

10 cổphiếu, có độ lẹch chuẩn trung bình; nhưng VNM và VIC, mức sinh lời thấp lại có

độ lệch chuẩn khá cao

3.1.3 Cách tính hệ số tương quan:

Trang 13

Bảng 5: Hệ số tương quan.

Hệ số tương quan của từng cổ phiếu là hệ số phản ánh sự phân tán giá cổ phiếu tính bằngcách chia độ lệch chuẩn của từng cổ phiếu chia cho mức sinh lời của chúng Hệ số tương quan của các cổ phiếu đều có giá trị xung quanh hệ số tuơng quan của thị trường, ngoại trừ VNM và VIC

3.1.4: Cách tính Bêta:

Bảng 6: Beta.

Beta đo lường rủi ro hệ thống dựa trên sự thay đổi lợi nhuận thu được của từng cổ phiếu

so với sự thay đổi lợi nhuận của danh mục thị trường.KDC có hệ số beta cao nhất sau đó đến DIC, nhưng tất cả các cổ phiếu đều có hệ số beta thấp hợn hệ số beta danh mục thị trường

2.2 Xây dựng DMĐT:

Tập trung theo chiến luợc chủ động , trong thời gian ngắn hạn ( 3-6 tháng)

3.2.1 Đường cong Markowitz:

Trang 14

Bảng 7: Đường cong Markowitz.

Theo lý thuyết DMĐT Markowitz, đường cong hiệu quả trên được xây dựng qua phần mêm vi tính excel với mỗi điểm trên đường cong thể hiện sự kết ợp nững tài sản rủi ro

mà ở đây là cổ phiếu mỗi điểm trên đường cong này sẽ đưa lại một mức rủi ro thấp nhất

ở 1 mức sinh lời xác định

3.2.2 Lựa chọn DMĐT tốt nhất:

Theo những yêu cầu đặt ra bên trên, nhóm chúng tôi đã chọn ra 3 danh mục sau:

tên công ty mã CP mức sinh lời

trong quá khứ

tỷ trọngdanh mục

1

danh mục2

danh mục3

Trang 15

Đường Biên Hòa BHS 0.387% 27.3952% 30.1217% 32.9114%

Chỉ số Sharpe 0.159682 0.161185 0.161672 0.091155Chỉ số Treynor 0.008453 0.008718 0.008986 0.001961

Trang 16

Bảng 10: Bảng giá trị DMĐT được lựa chọn

Trang 17

3.2.3 Bảng ma trận phương sai, hệ số tích sai:

3.2.4 Đánh giá cổ phiếu trong dnah mục đầu tư đã lựa chọn:

Các cổ phiếu trong danh mục đầu tư được lựa chọn đều chỉ cho mức sinh lời trong quá khứ, vì vậy việc đánh giá các cổ phiếu này được thực hiện trên giả định mức sinh lời

Trang 18

trong quá khứ chính bằng mức sinh lời mong đợi từ đó, mô hình định giá tài sản vốn CAPM được áp dụng nhắm mục đích đánh giá những cổ phiếu này có bị đánh giá thấp hay không.

Trang 19

Cổ

phiếu Tên công ty

Mức sinh lời yêu cầutheo CAPM

Mức sinh lời mong đợi Đánh giá

Bị đánh giá thấp

Bị đánh giá thấp

SAM

Cáp viễn thông

Bị đánh giá thấp

KDC Bánh kẹo Kinh đô 0.001913204 0.00427115

Bị đánh giá thấp

BHS Đường Biên Hòa 0.000971103 0.00457385

Bị đánh giá thấp

Bị đánh giá thấp

Bảng 13: đánh giá cổ phiếu trong danh mục đầu tư

3.2.5 Giới thiệu chung về công ty:

- L10:

Công ty cổ phần LILAMA 10 tiền thân là xí nghiệp lien hiệp lắp máy số 1 hà nội, 1/1/03 công ty chuyển sang hình thức họat động duới hình thức công ty cổ phần và đổi tên thànhLILAMA10, theo đó công ty thêm nhiều hoạt động trong các lĩnh vực kinh doanh mới : xây dựng công trình công nghiệp, lắp ráp máy, kinh doanh XNK vật tư, thiết kế kết cấu, trang trí nội thất, kinh doanh bất động sản…Hiện tại L10 có 9 triệu cp niêm yết trên HOSE Doanh thu quí 3 năm 2009 tăng 74% so với cùng kỳ năm 2008, trong khi đó lợi

Trang 20

nhuận thuần từ HDKD tăng 102%.Dự kiến của công ty tăng trưởng doanh số bán hàng nhóm tổng thể và lợi nhuận ròng sau thuế vẫn còn tăng trong quí 4 – 2009 và đầu 2010.

-DIC:

Công ty đầu tư và thuơng mại DIC tiền than là công ty đầu tư xây dựng và du lịch Vũng Tài đuợc thành lập năm 1992, chính thức thành công ty cổ phần 1/2005 Lĩnh vực sản xuất chính : thi công xây lăp công trình dân dụng, giao thông, cấp thoát nuỡc, bất động sản, mua bán vật liệu xây dựng…Truớc đà tăng truởng mạnh mẽ của nền kinh tế trong giai đoạn hòa nhập và đặc biệt của ngành xây dựng nói riêng, công ty có chiến luợc đầu

tư nhát định để nắm bắt cơ hội phát triển này : tìm kiếm cơ hội triển khai và làm chủ các

dự án trên phạm vi cả nuớc, chủ động hợp tác với các nhà đầu tư với các hình thức lien doanh lien kết , góp vốn đầu tư vào cacs dự án khả thi.Khả năng mở rộng của công ty cònrất lớn

-SAM:

Công ty cổ phần cap và vật liệu viễn thông.Là 1 trng 2 công ty đầu tiên đuợc niêm yết trên thị truờng CK VN Lĩnh vực kinh doanh chính : sản xuất , kinh doanh XNK các loại cáp, vật liệu viễn thông , cáp dân dụng ….Công ty nhận dc rất nhiều giải thuởng về chất luợng và thuơng hiệu(2 giải sao vàng đất việt 2003 và 2005, huy chuơng vàng Expo 2004 ) Là công ty có thị phần lớn nhất 50% thị truờng VN trong lĩnh vực sx và kd tronglĩnh vực cáp viễn thông và dân dụng.```

- KDC.

Công ty cổ phần Kinh đô.lĩnh vực kinh doanh chính : chế biến nông sản thực phẩm, sản xuất bánh kẹo, nuớc ép trái cây, dịch vụ thuơng mại, dịch vụ quảng cáo, kim khí điện máy, văn phòng phẩm,….Là tập đoàn sản xuất bánh kẹo hàng đầu VN, chiếm 40% thị phần thị truờng VN với công nghệ hiện đại và hệ thống bán hàng hàng đầu VN Xuất khẩu trên 30 quốc gia , chủ yếu là nhật , mỹ , mexico, đài loan, hồng kông, châu phi Với tiềm lực và vị thế đã có của mình ,năng lực sản xuất lớn, khả năng mở rộng thị truờng lớn KDC vẫn sẽ tiếp tục là công ty hàng đầu trong ngành

Ngày đăng: 06/12/2015, 17:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Bảng phân bổ tài sản - Bài thảo luận xây dựng danh mục đầu tư
Bảng 1 Bảng phân bổ tài sản (Trang 6)
Bảng phân tích cổ phiếu dưới đây dựa trên số liệu hàng phiên giao dịch của 10 cổ phiếu - Bài thảo luận xây dựng danh mục đầu tư
Bảng ph ân tích cổ phiếu dưới đây dựa trên số liệu hàng phiên giao dịch của 10 cổ phiếu (Trang 10)
Bảng 2: Bảng phân tích cổ phiếu. - Bài thảo luận xây dựng danh mục đầu tư
Bảng 2 Bảng phân tích cổ phiếu (Trang 11)
Bảng 4: Độ lệch chuẩn theo ngày. - Bài thảo luận xây dựng danh mục đầu tư
Bảng 4 Độ lệch chuẩn theo ngày (Trang 12)
Bảng 5: Hệ số tương quan. - Bài thảo luận xây dựng danh mục đầu tư
Bảng 5 Hệ số tương quan (Trang 13)
Bảng 7: Đường cong Markowitz. - Bài thảo luận xây dựng danh mục đầu tư
Bảng 7 Đường cong Markowitz (Trang 14)
BẢNG LỰA CHỌN DMĐT - Bài thảo luận xây dựng danh mục đầu tư
BẢNG LỰA CHỌN DMĐT (Trang 15)
Bảng 8 – 9: Lựa chọn DMDT. - Bài thảo luận xây dựng danh mục đầu tư
Bảng 8 – 9: Lựa chọn DMDT (Trang 15)
Bảng 10: Bảng giá trị DMĐT được lựa chọn - Bài thảo luận xây dựng danh mục đầu tư
Bảng 10 Bảng giá trị DMĐT được lựa chọn (Trang 16)
3.2.3. Bảng ma trận phương sai, hệ số tích sai: - Bài thảo luận xây dựng danh mục đầu tư
3.2.3. Bảng ma trận phương sai, hệ số tích sai: (Trang 17)
Bảng 13: đánh giá cổ phiếu trong danh mục đầu tư 3.2.5 Giới thiệu chung về công ty: - Bài thảo luận xây dựng danh mục đầu tư
Bảng 13 đánh giá cổ phiếu trong danh mục đầu tư 3.2.5 Giới thiệu chung về công ty: (Trang 19)
Bảng 17 : khi  DMDT với tỷ suất sinh lời yêu cầu là 0.4%/ngày - Bài thảo luận xây dựng danh mục đầu tư
Bảng 17 khi DMDT với tỷ suất sinh lời yêu cầu là 0.4%/ngày (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w