1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

CÔNG NGHỆ KHỐNG CHẾ VI SINH vật môi TRƯỜNG

32 288 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Kỹ thuật khống chế vi sinh vật trong nước thải Kỹ thuật khống chế giàu dinh dưỡng nước... Kỹ thuật khử trùng bằng hóa chất Do trong nước thải tồn tại rất nhiều vi sinh vật gây bệnh 

Trang 1

CÔNG NGHỆ KHỐNG CHẾ VI

SINH VẬT MÔI TRƯỜNG

Trang 2

Kỹ thuật khống chế vi sinh vật trong nước thải

Kỹ thuật khống chế giàu dinh dưỡng nước

Trang 3

 Khử trùng bằng hóa chất

 Khử trùng bằng tia cực tím

Trang 4

Kỹ thuật khử trùng bằng hóa chất

 Do trong nước thải tồn tại rất nhiều vi sinh vật gây bệnh

 phải tiến hành khử trùng trước thải vào môi trường

 Mặc dù trong quá trình xử lý đã tiêu diệt phần lớn các vi sinh vật gây bệnh (90 – 95%) nhưng một số lượng lớn vẫn còn

Trang 5

Kỹ thuật khử trùng bằng hóa chất

1. Khử trùng bằng Chlor

2. Khử trùng bằng ClO2

3. Khử trùng bằng khí ozone

Trang 6

Kỹ thuật khử trùng bằng chlor

Cơ chế

Khi trong nước không có NH 3

- Xảy ra phản ứng

- HOCl là chất trung tính  khuếch tán vào tế bào vi khuẩn

 phá hủy cấu trúc của các enzyme  tiêu diệt VSV

- OCl- mang điện tích âm  khó xâm nhập vào tế bào vi khuẩn

 pH trong nước càng thấp  HOCl càng nhiều  hiệu quả khử trùng càng tốt

Trang 8

Kỹ thuật khử trùng bằng ClO2

 Là một thể khí màu xanh, điểm sôi 110C, ngưng kết ở -

590C, thể lỏng và thể khí đều không ổn định, nồng độ trong không khí là 10% có thể gây nổ

 Ưu điểm:

 Nhược điểm: Khi cho ClO2 vào nước  50 – 70% biến thành ClO2 và ClO3

Trang 10

Kỹ thuật khử trùng bằng ozone

Ưu điểm

 Có khả năng diệt khuẩn mạnh, tác dụng nhanh,

 Không gây phản ứng phụ, không sinh các chất gây ung thư

 Ozone được sản xuất từ không khí nên không cần phải tốn chi phí tồn trữ nguyên vật liệu

 Có khả năng tiêu diệt hầu hết các vi sinh vật gây bệnh trong thời gian ngắn

Trang 13

Kỹ thuật khử trùng bằng tia cực tím

Các yếu tố ảnh hưởng

 Đèn cực tím: thời gian sử dụng càng lâu  cường độ bức

xạ giảm xuống Đèn cực tím của TQ dùng 3000 giờ, các nước khác là 7500 – 8000 giờ

Trang 14

 Loại và số lượng vi sinh vật: tia UV có thể tiêu diệt được

vi khuẩn, virus, nấm, bào tử nhưng các vi sinh vật khác nhau có tính nhạy cảm khác nhau

Trang 17

 Nguyên lý và hiện trạng giàu dinh dưỡng hồ ao

 Kỹ thuật khống chế giàu dinh dưỡng nước

Trang 18

Nguyên lý và hiện trạng giàu dinh dưỡng nước

Nguyên lý cơ bản

 Là hiện tượng nước tiếp nhận một lượng lớn chất dinh dưỡng  tảo và các sinh vật thủy sinh sinh sản khác thường  thay đổi độ trong và DO  chất lượng nước xấu đi  hệ sinh thái hồ và chức năng thủy sinh bị trở ngại và bị phá hoại

 Ao hồ có 2 loại:

 Nghèo dinh dưỡng: ít dinh dưỡng

Trang 19

Nguyên lý và hiện trạng giàu dinh dưỡng nước

 Ao hồ có 2 loại:

sinh khá nghèo, oxy hòa tan đầy đủ, chất lượng nước tốt

giảm, DO giảm, chất lượng nước ngày càng xấu đi

 Sự giàu hóa hồ ao là một quá trình tự nhiên Nhưng trong

tự nhiên quá trình này diễn ra rất chậm Khi có hoạt động của con người  quá trình này diễn ra nhanh hơn

Trang 22

Phương pháp vi sinh vật

 Dùng một số vi sinh vật để loại bỏ tảo lam Một số vi sinh vật có khả năng xử lý như vi khuẩn quang hợp, nấm men,

xạ khuẩn, vi khuẩn lactic

 Có thể sử dụng virus tảo để khử tảo trong nước (heterosigma akashiwo virus - HaV)

Trang 23

Phương pháp công trình sinh thái

Khôi phục thực vật thủy sinh lớn

 Là công trình nhân tạo làm cho hệ sinh thái hồ được khôi phục, khống chế ô nhiễm, làm sạch nước đồng thời khôi phục hệ thực vật thủy sinh loại lớn, không bị ô nhiễm lần thứ 2  bền vững tài nguyên nước và tài nguyên sinh vật

Trang 24

Phương pháp công trình sinh thái

Thả cá

 Cá rô phi và ca chép là những loài cá ăn tảo Thả cá không những khống chế được tảo mà còn thu được sản lượng cá

Trang 25

Phương pháp công trình sinh thái

Động vật nguyên sinh

 Một số loài động vật nguyên sinh có thể khống chế tảo Nhật Bản đã rất thành công trong việc sử dụng động vật nguyên sinh để khống chế sự phát triển của tảo

Trang 26

sinh hoạt

 Kỹ thuật khống chế sinh vật trong nước uống

 Kỹ thuật khống chế vi sinh vật trong nước tuần hoàn công nghiệp

Trang 27

Kỹ thuật khử VSV trong nước uống

 Hạn chế các vi sinh vật hiện diện trong nước uống có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của người sử dụng

 Khử trùng nước uống bằng phương pháp vật lý hoặc hóa học

Trang 28

công nghiệp

Tác hại của VSV đối với nước tuần hoàn công nghiệp

Tác dụng khử cực âm trong ăn mòn hóa học có VSV tham gia

- Được thực hiện bởi nhóm vi khuẩn khử acid sulfuric

Trang 29

công nghiệp

Tác hại của VSV đối với nước tuần hoàn công nghiệp

Vi sinh vật sản sinh ra các chất ăn mòn kim loại

- Vi khuẩn khử lưu huỳnh trong quá trình trao đổi chất  H2SO4

- Một số vi khuẩn khác sinh ra các acid hữu cơ

 Ăn mòn kim loại

Trang 30

công nghiệp

Tác hại của VSV đối với nước tuần hoàn công nghiệp

Vi sinh vật tạo thành lớp váng nhầy

- Chất nhầy do VSV tiết ra kết hợp với cát bùn, chất thối rữa, xác tảo

- Sự tạo thành các lớp váng nhầy này sẽ làm bịt kín miệng ống

Trang 31

công nghiệp

Khống chế vi sinh vật

 Thuốc diệt khuẩn oxy hóa: Cl, CaCl2, ozone, ClO2

 Thuốc diệt khuẩn không oxy hóa: chlorophenol, trichlorophenol natri, CuSO4, các aldehyde …

 Thuốc diệt khuẩn hoạt tính bề mặt: methyl trimethylchloroamin là chất hoạt động bề mặt có thể tiêu diệt vi khuẩn thông qua hình thành lực tĩnh điện trên vách

tế bào ức chế sự sinh trưởng của vi sinh vật

Ngày đăng: 06/12/2015, 17:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w