Phân loại:+ Công trình tháo l ũ trên m ặ t: đâp tràn, đường tràn dọc, đường tràn ngang, xi phông tháo lũ, tháo lũ kiểu giếng, đường tràn kiểu gáo + Công trình tháo l ũ d ướ i sâu: cống x
Trang 1Gi ả ng viên: TS LÊ THANH HÙNG
Trang 2§2-2: CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI VÀ HỆ THỐNG THỦY LỢI
§2-3: ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC CỦA CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
Trang 3* ĐN: Đập là CTTL chắn ngang sông, làm dâng cao MNTL,
tạo thành hồ chứa
* V.Liệu: Bê tông, bê tông cốt thép, gỗ, đá, đất…
* Đập vật liệu tại chỗ, đập bê tông được ứng dụng rộng rãitrong thực tế
Trang 4c) d)
Trang 5c) d)
ba
c
Trang 61 Đập đất (đập vật liệu địa phương):
Trang 11t−êng lâi
1 2
t−êng nghiªng
Trang 132 Đập đất đá:
Trang 143 Đập đá đổ:
Trang 153 Đập đá đổ:
- Được đắp bằng cách đổ đá, tường nghiêng hoặc tường tâm
chống thấm bằng BT, BTCT, bê tông atphal, chất dẻo
- Ư u đ i ể m: sử dụng vật liệu tại chỗ, khả năng chống thấm
cao, thích ứng với động đất
- Ứ ng d ụ ng: đập Tuyên Quang (Tuyên Quang), Rào Quán
(Quảng Trị), Cửa Đạt (Thanh Hóa)… Trong đó đập Cửa đạtcao 111,7m, là đập đá đổ bản mặt có chiều cao lớn nhất ở
nước ta hiện nay
Trang 163 Đập đá đổ:
Đậ p đ á đổ b ả n m ặ t ở h ồ Tuyên Quang đ ã tích đầ y n ướ c
Trang 214 Đập BTCT:
a) Đập bản phẳng b) Đập liên vòm c) Đập to đầu
Trang 261 Phân loại:
+ Công trình tháo l ũ trên m ặ t: đâp tràn, đường tràn dọc,
đường tràn ngang, xi phông tháo lũ, tháo lũ kiểu giếng,
đường tràn kiểu gáo
+ Công trình tháo l ũ d ướ i sâu: cống xả sâu, đường hầm
tháo lũ…
Trang 27- Đập bê tông tràn nước là công trình vừa tham gia ngăn
nước và làm nhiệm vụ tháo nước
Trang 281 Đập tràn trọng lực:
Trang 291 Đập tràn trọng lực:
Trang 301 Đập tràn trọng lực:
Trang 322 Đường tràn dọc:
Trang 332 Đường tràn dọc:
Trang 343 Đường tràn ngang:
* C ấ u t ạ o g ồ m: Ngưỡng tràn; máng bên, cuối máng bên là
đường tháo (dốc nước hoặc bậc nước), cuối đường tháo là
Trang 353 Đường tràn ngang:
Trang 363 Đường tràn ngang:
Trang 374 Xi phông tháo lũ:
Là công trình tháo lũ kiểu kín, được đặt trong đập bê tông
hoặc đập đất có chiều cao không lớn
2
4
3 4
7
2
I I
5
1
6
2 3
Trang 405 Giếng
tháo
lũ:
Trang 416 Công trình xả sâu: thường là đường hầm, cống ngầm.
* B ố trí: đặt ở cao trình gần với đáy hồ
* M ụ c đ ích s ử d ụ ng: dẫn dòng thi công, xả một phần hay tháo cạn hồ chứa
Trang 421 Công trình lấy nước không đập:
- Cửa lấy nước đặt trực tiếp bên bờ sông mà không làm đập dâng nước ngang sông
- Kết cấu và bố trí đơn giản, giá thành rẻ
- Sự làm việc chịu ảnh hưởng nhiều của sông thiên nhiên
Trang 43Hạ lưu cống Liên Mạc
Trang 44Thượng lưu cống Đan Hoài
Trang 452 Công trình lấy nước có đập:
- Khi mực nước sông (mùa kiệt) không đủ cao để tự chảy
vào CTLN => cần xây dựng đập dâng nước ngang sông
- Kết cấu và bố trí phức tạp hơn, giá thành cao do phải xây
dựng đập dâng chắn ngang sông
- Cải thiện chất lượng nước lấy vào kênh
Trang 471 Kênh:
Trang 482 Máng nước, dốc nước, bậc nước, cầu máng:
- Là kênh nhân tạo được xây trên mặt đất hoặc cao hơn mặt
đất
- Vật liệu bằng bê tông cốt thép, thép, gỗ, gạch, đá xây
- Các công trình này được sử dụng khi điều kiện địa hình, địa
chất không cho phép đào kênh
Trang 49Máng n ướ c
Trang 50D ố c nướ c
Trang 51B ậ c nướ c
Trang 52C ầ u máng
Trang 55- Hệ thống đê dọc các bờ sông để chống nước lũ.
Trang 56- Các đập mỏ hàn, tường hướng dòng, hệ thống lái dòng
trong sông
Trang 58- Các kè để bảo vệ bờ sông, mái đê khỏi bị xói.
Trang 59- Các ngưỡng đáy để điều khiển bùn cát, chống bồi lấp cửa
lấy nước, chống xói lở bờ sông
Trang 62- Công trình cấp nước và thoát nước: công trình lấy nước,
dẫn nước, trạm bơm, công trình cho vệ sinh, thoát nước
- Công trình cho cá: đường cá đi, đường chuyển cá, hồ nuôi cá
Trang 63§2-2: ĐẦ U M Ố I C.TRÌNH VÀ H Ệ TH Ố NG TH Ủ Y L Ợ I
§2-3: ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC CỦA CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
Trang 64- Đầu mối hồ chứa gồm: đập dâng, công trình tháo lũ, cửa
lấy nước, nhà máy thủy điện, âu thuyền, đường cá đi…
- Đầu mối công trình lấy nước trên sông: đầu mối lấy nước
Trang 65S ơ đồ đầ u m ố i công trình thu ỷ l ợ i
Trang 66( Ả nh C ổ ng thông tin t ỉ nh H ả i D ươ ng)
Trang 67§2-2: ĐẦU MỐI CÔNG TRÌNH VÀ HỆ THỐNG THỦY LỢI
§2-3: Đ I Ề U KI Ệ N LÀM VI Ệ C C Ủ A C.TRÌNH T.L Ợ I
Trang 681 Tác dụng cơ học của nước: Gây nên áp lực tĩnh và động,
áp lực sóng, tác động của nước tăng thêm khi có động đất,
năng lượng dòng chảy làm xói lở HL công trình
Trang 69- Vi khuẩn xâm nhập vào vật liệu,
- Côn trùng gặm đá và móng bê tông công trình
Trang 701 Nền của công trình thuỷ lợi:
- Tính chất đất nền và bờ phụ thuộc cấu tạo địa chất
- Cường độ, độ biến dạng, mức độ nứt nẻ, độ ép nước, tình hình nước ngầm… có ý nghĩa quan trọng đối với khả năng
làm việc của công trình
- Nền đá cho phép xây dựng các công trình có cột nước cao
- Nền đất cho phép XD công trình có cột nước thấp và vừa
Trang 712 Khả năng làm việc của công trình và nền:
- Lực tác dụng lên CTTL gồm: áp lực nước, lực thấm, bùn
cát, trọng lượng bản thân và các thiết bị trên nó…
- Lực làm thay đổi trạng thái ứng suất tự nhiên vốn có của
Trang 72- Điều kiện xây dựng ảnh hưởng lớn đến giá thành, thời gian xây dựng và chất lượng công trình
- CTTL có tác dụng lớn đến điều kiện kinh tế, tự nhiên, thúc
đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của khu vực lân cận
- Các công trình dâng nước => ngập thượng lưu, thay đổi khí
hậu, nước ngầm => làm ảnh hưởng đến sự sinh trưởng cây
trồng và các hoạt động dân sinh kinh tế
Trang 73- Nếu công trình dâng nước bị hư hỏng => nước sẽ tuôn
xuống hạ lưu với lưu tốc rất lớn, có sức phá ghê gớm => gây
hậu quả khôn lường
- VD: + Năm 1959 đập Malpasset (Pháp) bị vỡ làm 400
người chết, trên 2000 gia đình bị thiệt hại;
+ Năm 1963 đập vòm cao nhất thế giới Vaijont (Italia) cao 265m bị sự cố làm 4600 người chết;
+ Năm 1979 đập Machchu II (Ấn Độ) cao 29m bị vỡ
làm 2000 người thiệt mạng
- Tại Khánh Hoà sự cố vỡ đập Suối Trầu (11/1977, 11/1978),
đập Suối Hành (12/1986), đập Am Chúa (10/1992)
Trang 74- Đập Dầu Tiếng (Tây Ninh), 1/1986 sự cố đứt trụ pin, phá
hỏng cửa tràn, gây ra lũ nhân tạo trong mùa khô ở hạ du
sông Sài Gòn, thiệt hại về tài sản rất lớn
=> Người kỹ sư thuỷ lợi c ầ n ph ả i nh ậ n th ứ c đầ y đủ t ầ m
HẾT CHƯƠNG 2