1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng kế toán quản trị chương 2 TS lê đình trực

94 288 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 2,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu:của các thuật ngữ liên quan đến Số dư đảm phí – Hoạch định lợi nhuận – Chọn kết cấu chi phí – Phân tích kết cấu hàng bán – Chọn phương án kinh doanh... Bieán phí Biến phí – cò

Trang 1

SỰ ỨNG XỬ CỦA CHI PHÍ VÀ PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ-KHỐI LƯỢNG-LỢI NHUẬN

(C-V-P)

Trang 2

 Nắm vững biểu thức thể hiện mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP)

 Vận dụng mối quan hệ (CVP) để phân tích điểm hòa vốn

Trang 3

Mục tiêu:

của các thuật ngữ liên quan đến Số dư đảm phí

– Hoạch định lợi nhuận

– Chọn kết cấu chi phí

– Phân tích kết cấu hàng bán

– Chọn phương án kinh doanh

Trang 5

Sự ứng xử của chi phí

 Khái niệm về sự ứng xử của chi phí

 Phân loại chi phí theo sự ứng xử của chi

Trang 6

Phân loại chi phí theo sự ứng xử của chi phí

 Biến phí

 Định phí

 Chi phí hỗn hợp

Trang 7

Bieán phí

 Biến phí – còn được gọi là chi phí biến đổi hay chi phí khả biến – là những chi phí thay đổi theo khối lượng hoạt động

 Khi biến phí và khối lượng hoạt động có

mối quan hệ tuyến tính:

– Tổng biến phí biến động theo cùng tỷ lệ với biến động của khối lượng hoạt động

– Biến phí tính cho một đơn vị khối lượng hoạt động, gọi tắt là biến phí đơn vị, không thay đổi.

Trang 8

Khối lượng hoạt động x

Trang 9

Định phí

phí bất biến – là những chi phí không thay đổi khi khối lượng hoạt động thay đổi.

cho một đơn vị khối lượng hoạt động, gọi tắt là định phí đơn vị, sẽ tăng khi khối lượng hoạt động giảm và ngược lại.

giới hạn thích hợp của khối lượng hoạt động Nếu khối lượng hoạt động vượt qua giới hạn thích hợp, tổng định phí sẽ thay đổi.

Trang 10

A1 A2 A3 A4 y

Trang 11

Chi phí hỗn hợp

 Chi phí hỗn hợp là một loại chi phí có cả hai thành phần

biến phí và định phí Một phần của chi phí thay đổi theo khối lượng hoạt động Một phần khác không thay đổi trong suốt một kỳ.

 Các yếu tố biến phí và định phí của chi phí hỗn hợp có thể

được biểu diễn ở công thức chi phí sau:

y = ax + A trong đó: y: chi phí hỗn hợp

a: biến phí đơn vị, x: khối lượng hoạt động, A: định phí.

 Với công thức trên, nhà quản trị có thể dự đoán chi phí ở

những mức hoạt động khác nhau.

Trang 13

Tách biến phí và định phí ra khỏi chi phí hỗn hợp

Trang 14

Phương pháp cao thấp

Ví dụ: Năm trước, số giờ máy và chi phí điện phát sinh ở Phân xưởng A của Công

Trang 15

Đồ thị 2.4 Biểu diễn chi phí điện theo số giờ máy

Trang 16

Đồ thị 2.1 Biểu diễn chi phí điện theo số giờ máy

Trang 17

Đồ thị 2.1 Biểu diễn chi phí điện theo số giờ máy

Trang 18

Đồ thị 2.4 Biểu diễn chi phí điện theo số giờ máy

24.700

6.450

Trang 19

Đồ thị 2.4 Biểu diễn chi phí điện theo số giờ máy

Trang 20

Phương pháp cao thấp

24.700-23.600 6.450 - 6.050

Biến phí mỗi giờ máy = 1.100 ngđ  400 giờ máy = 2,75 ngđ /giờ máy

Định phí tháng 12 = 24.700 ngđ - ( 6.450 giờ máy  2,75 ngđ /giờ máy) = 6.962,5 ngđ

Định phí tháng 8 = 23.600 ngđ - ( 6.050 giờ máy  2,75 ngđ /giờ máy) = 6.962,5 ngđ

Phân chia tổng chi phí cả năm:

Định phí (290.500 ngđ - ( 75.150 giờ máy  2,75 ngđ /giờ máy) 83.837,5 ngđ

290.500 ngđ

Trang 21

Phương pháp cao thấp2 6.300 24.200

Biến phí mỗi giờ máy = 1.100 ngđ  400 giờ máy = 2,75 ngđ /giờ máy

Định phí tháng 12 = 24.700 ngđ - ( 6.450 giờ máy  2,75 ngđ /giờ máy) = 6.962,5 ngđ

Định phí tháng 8 = 23.600 ngđ - ( 6.050 giờ máy  2,75 ngđ /giờ máy) = 6.962,5 ngđ

Phân chia tổng chi phí cả năm:

Định phí (290.500 ngđ - ( 75.150 giờ máy  2,75 ngđ /giờ máy) 83.837,5 ngđ

290.500 ngđ

Trang 22

Khối lượng hoạt động x

Đồ thị 2.5 Nhược điểm của Phương pháp cao - thấp

y

Trang 23

Phương pháp đồ thị phân tán

hỗn hợp là đường thẳng đi qua ít nhất một điểm và chia đều các điểm còn lại sang hai bên của mặt

phẳng tọa độ được chia bởi đường này.

thì tọa độ của điểm đó chính là định phí Từ đó, chúng ta có thể xác định được tổng biến phí và biến phí đơn vị từ tọa độ của điểm nằm trên đường biểu diễn chi phí hỗn hợp mà chúng ta đã xác

định.

Trang 25

Nhược điểm của phương pháp đồ thị phân tán

không đồng nhất, do có nhiều đường biểu diễn chi phí hỗn hợp có thể thỏa mãn điều kiện trên.

Trang 26

 Theo phương pháp này, đường biểu diễn

của chi phì hỗn hợp là đường thẳng duy nhất sao cho tổng bình phương chênh lệch của chi phí hỗn hợp thực tế và ước tính là

bé nhất.

Phương pháp bình phương bé

nhất

Trang 27

Phương pháp bình phương bé

Trang 28

Phương pháp bình phương bé nhất

 Theo lý thuyết thống kê, a và A được xác

( ) (

) )(

( ) (

2

x x

x n

y x

xy

n a

( ) (

) )(

( ) )(

(

2

2

x x

x n

xy x

x

y A

Giải hệ phương trình trên, ta cĩ:

Trang 29

Phương pháp bình phương bé

nhất

Tháng Chi phí

điện (Y)

Số giờ máy (X) X 2 XY

©Lê Đình Trực 2006 ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

Khoa Kế toán - Kiểm toán

Phương pháp cao thấp

Ví dụ: Năm trước, số giờ máy và chi phí điện phát sinh ở Phân xưởng A của Công

Trang 30

Phương pháp bình phương bé

nhất

Tháng Chi phí

điện (Y)

Số giờ máy (X) X2 XY

Trang 31

Phương pháp bình phương bé

x a

xy

nA x

a y

2

Trang 32

Phương pháp bình phương bé nhất

42 ,

2 )

150 75 )(

150 75 ( ) 0 470.787.50 (

12

) 500 290 )(

150 75 ( ) 000 645 819 1 (

12 )

)(

( ) (

) )(

( )

xy

n

a

621 ,

9051 )

150 75 )(

150 75 ( ) 0 470.787.50 (

12

) 000 645 819 1 )(

150 75 ( ) 0 470.787.50 )(

500 290

( )

)(

( ) (

) )(

( ) )(

x n

xy x

x y

A

Trang 33

Phương pháp bình phương bé

nhất

Trở lại ví dụ Công ty E

muốn biết định phí bình

quân và biến phí đơn vị

của chi phí điện tại Phân

xưởng A

Sử dụng dữ liệu bên,

chúng ta hãy xem dùng

Microsoft Excel để thực

hiện phương pháp bình

phương bé nhất ra sao.

Trang 34

Phương pháp bình phương bé

nhất

Trang 35

Phương pháp bình phương bé

nhất

Trang 36

Phương pháp bình phương bé

nhất

Trang 37

Phương pháp bình phương bé

nhất

Trang 38

Phương pháp bình phương bé

nhất

Trang 39

Phương pháp bình phương bé

nhất

Trang 40

Phương pháp bình phương bé

nhất

Trang 41

Phương pháp bình phương bé

nhất

Trang 42

phí – khối lượng – lợi nhuận

(CVP)

ª Mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận (CVP)

ª Phân tích điểm hòa vốn

ª Số dư đảm phí

ª Hoạch định lợi nhuận

ª Chọn kết cấu chi phí

– Số dư an toàn – Kết cấu chi phí và ổn định lợi nhuận – Đòn bẩy hoạt động

 Phân tích kết cấu hàng bán

 Chọn phương án kinh doanh

Trang 43

Mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận (CVP)

CVP?

Khối lượng họat động ở lĩnh vực tiêu thụ Doanh thu; Khối lượng sản phẩm tiêu thụ

Trang 44

Mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận (CVP)

Doanh thu - (Biến phí + Định phí) = Lợi nhuận

Trang 45

Biểu thức thể hiện mối quan hệ giữa chi phí- khối lượng- lợi nhuận

P: lợi nhuận

Ta có:

Trang 46

Phân tích điểm hòa vốn

doanh là xác định điểm hòa vốn

bằng chi phí và lợi nhuận bằng không

Trang 47

Biểu thức hòa vốn

Phân tích điểm hòa vốn

Tại điểm hòa vốn:

Doanh thu = Chi phí Lợi nhuận = 0

(p-a)x - A = 0

Trang 48

x e =

p-a A

Số lượng sản phẩm tiêu thụ hòa vốn

Gọi:

x e : Số lượng sản phẩm tiêu thụ hòa vốn

Từ biểu thức hòa vốn:

(p-a)x - A = 0

Ta có:

Số lượng sản phẩm tiêu thụ hòa vốn =

Định phí Đơn giá

bán - Biến phí đơn vị

Trang 49

Doanh thu hòa vốn

=

a p

A

1-= S e A

Biến phí đơn vị Đơn giá bán

Định phí

1-= Doanh thu

hòa vốn

Trang 50

Đường biến phí

Khối lượng sản phẩm tiêu thụ hòa vốn

Doanh thu

hòa vốn

Đường định phí

x (Khối lượng sản phẩm tiêu thụ)

0

Trang 51

x (Khối lượng sản phẩm tiêu thụ)

0

Trang 52

yE

xE

E Doanh thu

Chi phí

y (Doanh thu Chi phí)

x (Khối lượng sản phẩm tiêu thụ)

Trang 53

Số dư đảm phí (Contribution Margin)

DOANH THU

Trang 54

Số dư đảm phí

 Số dư đảm phí là phần còn lại của doanh

thu sau khi trừ đi biến phí, được dùng để

trang trãi định phí và đóng góp vào lợi

nhuận

 Số dư đảm phí đơn vị là chênh lệch giữa

giá bán và biến phí đơn vị, là thước đo sự

gia tăng lợi nhuận khi sản phẩm bán ra

tăng thêm một đơn vị

p - a = số dư đảm phí đơn vị

Trang 55

Tỷ lệ số dư đảm phí

 Tỷ lệ số dư đảm phí là tỷ lệ giữa số dư

đảm phí đơn vị và đơn giá bán

(p - a) / p = Tỷ lệ số dư đảm phí

 Tỷ lệ số dư đảm phí cho biết sự đóng góp

vào lợi nhuận thuần cho mỗi đồng doanh

thu.

 Tỷ lệ số dư đảm phí cũng cho biết lợi

nhuận tăng (hoặc giảm) bao nhiêu khi

doanh thu tăng (hoặc giảm)

Trang 56

Hoạch định lợi nhuận

 Gọi: y : lợi nhuận

y = (p-a)x-A

Biểu thức thể hiện mối quan hệ giữa chi phí- khối lượng- lợi nhuận

(p-a)x - A = P

Phương trình lợi nhuận

Trang 57

Đồ thị 2.3 Đồ thị lợi nhuận

y=(p-a)x -A

y (Lợi

nhuận)

(Khối lượng

sp tiêu thụ)

y=(p-a)x -A

y=0  x= ? x=0  y= ?

Lỗ

Lãi

- A

x E

Trang 58

Đồ thị 2.3 Đồ thị lợi nhuận

y (Lợi

nhuận)

(Khối lượng

sp tiêu thụ)

Trang 59

Chọn kết cấu chi phí

 Kết cấu chi phí là quan hệ tương quan giữa biến phí và định phí trong một tổ chức

 Doanh nghiệp nên chọn kết cấu chi phí

nào?

 Những vấn đề liên quan:

– Số dư an toàn – Kết cấu chi phí và ổn định lợi nhuận – Đòn bẩy hoạt động

Trang 60

Số dư an toàn

Số dư an toàn là phần vượt qua doanh thu hòa

vốn của doanh thu dự toán (hoặc thực tế)

Số dư an toàn là số tiền doanh thu có thể giảm

trước khi phát sinh lỗ

Số dư an toàn = Tổng doanh thu - Doanh thu hoà vốn

Tỉ lệ số dư an toàn = Số dư an toàn Doanh thu × 100%

Trang 61

Tỷ lệ số dư đảm phí Doanh thu hòa vốn

Tổng doanh thu hiện hành (a) Doanh thu hòa vốn

Số dư an toàn (b) Tỷ lệ số dư an toàn (b)  (a)

40.000 ngđ 25%

160.000 ngđ

200.000 ngđ 160.000

40.000 ngđ 20%

90.000 ngđ 50%

180.000 ngđ

200.000 ngđ 180.000

Trang 62

Tỷ lệ số dư đảm phí Doanh thu hòa vốn

Tổng doanh thu hiện hành (a) Doanh thu hòa vốn

Số dư an toàn (b) Tỷ lệ số dư an toàn (b)  (a)

40.000 ngđ 25%

160.000 ngđ

200.000 ngđ 160.000

40.000 ngđ 20%

90.000 ngđ 50%

180.000 ngđ

200.000 ngđ 180.000

20.000 ngđ

10 %

Trang 63

Kết cấu chi phí và ổn định lợi nhuận

Số tiền (ngđ)

Điều gì sẽ xảy ra nếu doanh thu của cả

hai công ty đều tăng 10%?

Trang 64

Coâng ty A Coâng ty B Soá tieàn

Trang 65

Kết cấu chi phí và ổn định lợi nhuận

 Doanh nghiệp nào có định phí lớn trong kết cấu chi phí, tỷ lệ số dư đảm phí cao, khả năng sinh lợi lớn khi tăng doanh thu

 Doanh nghiệp nào có định phí nhỏ trong kết cấu chi phí, tỷ lệ số dư đảm phí nhỏ, doanh thu hòa vốn thấp, doanh thu an tòan cao; thiệt hại số dư đảm phí thấp khi

doanh thu giảm: độ an toàn trong kinh doanh cao

Trang 66

Đòn bẩy họat động

 Thước đo độ nhạy cảm của lợi nhuận khi doanh thu thay đổi

Số dư đảm phí Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

Độ lớn đòn bẩy

Trang 67

Coâng ty A Coâng ty B Soá tieàn

Trang 68

Coâng ty A Coâng ty B Soá tieàn

Trang 69

Coâng ty A Coâng ty B Soá tieàn

Trang 70

Đòn bẩy họat động

Với độ lớn đòn bẩy hoạt động của Công ty A là

5, khi doanh thu tăng 10%, lợi nhuận tăng

50%

Độ lớn đòn bẩy hoạt động × 5

Trang 71

Trắc nghiệm 

Giá bán bình quân của Công ty A là1,49ngđ/sp và biến phí đơn vị bình quân là 0,36ngđ/sp Định

phí bình quân hàng tháng là1.300ngđ 2.100 sản

phẩm được bán bình quân mỗi tháng Độ lớn đòn

bẩy hoạt động của Công ty A?

a 2,21

b 0,45

c 0,34

d 2,92

Trang 72

Trắc nghiệm 

Giá bán bình quân của Công ty A là1,49ngđ/sp và biến phí đơn vị bình quân là 0,36ngđ/sp Định

phí bình quân hàng tháng là1.300ngđ 2.100 sản

phẩm được bán bình quân mỗi tháng Độ lớn đòn

bẩy hoạt động của Công ty A?

a 2,21

b 0,45

c 0,34

d 2,92

Trang 73

Phân tích kết cấu hàng bán

60.000 ngđ 100% 40.000 ngđ 100% 100.000 ngđ 100% 30.000 50% 10.000 25% 40.000 40% 30.000 ngđ 50% 30.000 ngđ 75% 60.000 ngđ 60%

50.000 10.000 ngđ

60.000 ngđ 60% 40.000 ngđ 40% 100.000 ngđ 100% Doanh thu hịa vốn 50000 33.333 83.333

Trang 74

Phân tích kết cấu hàng bán

50.000 ngđ 100% 33.333 ngđ 100% 83.333 ngđ 100% 25.000 50% 8.333 25% 33.333 40% 25.000 ngđ 50% 25.000 ngđ 75% 50.000 ngđ 60%

Trang 75

Phân tích kết cấu hàng bán

Nếu thay đổi kết cấu hàng bán

thì sao?

Thay đổi theo hướng nào?

Tăng tỷ trọng bán ra của sản phẩm có tỷ lệ số dư đảm phí lớn!

Trang 76

Phân tích kết cấu hàng bán

40.000 ngđ 100% 60.000 ngđ 100% 100.000 ngđ 100% 20.000 50% 15.000 25% 35.000 35% 20.000 ngđ 50% 45.000 ngđ 75% 65.000 ngđ 65%

50.000 15.000 ngđ

40.000 ngđ 40% 60.000 ngđ 60% 100.000 ngđ 100% Doanh thu hịa vốn 30769 46.154 76.923

Trang 77

Phân tích kết cấu hàng bán

Trang 78

Phân tích kết cấu hàng bán

40.000 ngđ 100% 60.000 ngđ 100% 100.000 ngđ 100% 20.000 50% 15.000 25% 35.000 35% 20.000 ngđ 50% 45.000 ngđ 75% 65.000 ngđ 65%

50.000 15.000 ngđ

40.000 ngđ 40% 60.000 ngđ 60% 100.000 ngđ 100% Doanh thu hịa vốn 30769 46.154 76.923

Trang 79

Chọn phương án kinh doanh

Tổng số Đơn vị Tỉ lệ

Trang 80

và số lượng sản phẩm tiêu thụ

thay đổi

Ví dụ: Công ty dự kiến kỳ tới tăng chi phí quảng cáo lên 5.000ngđ thì lượng tiêu

thụ dự kiến tăng 20% Công ty có nên tăng

chi phí quảng cáo không ?

Trang 81

Trường hợp 1: Chi phí bất biến và sản lượng thay đổi

Trang 82

Trường hợp 1: Chi phí bất biến và sản lượng thay đổi

Trang 83

Trường hợp 2: Chi phí khả biến và số lượng sản phẩm tiêu thụ

thay đổi

Ví du: Công ty dự kiến kỳ tới thực

hiện biện pháp: khách hàng mua một sản phẩm A thì được tặng món quà trị giá là 5ngđ Qua biện pháp này lượng tiêu thụ dự kiến tăng 30% Công ty có nên thực hiện biện pháp bán sản phẩm có tặng quà không ?

Trang 84

sản lượng thay đổi

Trang 85

Trường hợp 3: Chi phí bất biến, giá bán và sản lượng thay đổi

Ví dụ: Công ty dự kiến kỳ tới tăng chi phí quảng cáo

lên 2.000ngđ, đồng thời giảm giá bán 5ngđ/sp Qua

biện pháp này, lượng tiêu thụ tăng 30% Công ty có

nên thực hiện biện pháp trên không ?

Trang 86

bán và sản lượng thay đổi

Trang 87

Trường hợp 4: Chi phí bất biến, khả biến và sản lượng thay đổi.

Ví du: Công ty dự kiến kỳ tới thay đổi hình thức trả lương

của bộ phận bán hàng, cụ thể là chuyển 10.000ngđ tiền lương theo thời gian sang trả 10ngđ/sp bán ra Qua biện pháp này gắn kết quả của người bán hàng thực hiện với lợi ích người bán hàng được hưởng, nên lượng tiêu thụ dự kiến tăng 10% Công ty có nên thực hiện biện pháp thay đổi hình thức trả lương không ?

Trang 88

Trường hợp 4: Chi phí bất biến, khả biến và sản lượng thay đổi.

Trang 89

khả biến, giá bán, và sản lượng

thay đổi.

Ví dụ: Công ty dự kiến thực hiện biện pháp thay đổi hình

thức trả lương của bộ phận bán hàng, cụ thể là chuyển

10.000ngđ tiền lương theo thời gian sang trả 10ngđ/sp bán ra,

mặt khác giảm giá bán 5ngđ/sp Qua biện pháp này lượng tiêu

thụ dự kiến tăng 30% Công ty có nên thực hiện biện pháp trên

không ?

Trang 90

khả biến, giá bán, và sản lượng thay đổi.

Trang 91

Trường hợp 6: Xác định giá trong những trường hợp đặc biệt

Ví du: Trong kỳ tới công ty vẫn bán 1.000 sp như cũ, ngoài

ra có khách hàng đề nghị mua thêm 250 sản phẩm và đưa ra các điều kiện sau:

1/ Giá bán phải giảm thấp nhất là 10% so với trước

2/ Phải vận chuyển hàng đến kho cho khách hàng, chi phí vận chuyển ước tính 1.250ngđ

Mục tiêu của công ty khi bán thêm 250 sp thu được lợi nhuận 2.500ngđ

Giá bán trong trường hợp này là bao nhiêu và hợp đồng có

được ký kết và thực hiện không ?

Trang 92

Trường hợp 6: Xác định giá trong những trường hợp đặc biệt

Giá bán tối thiểu để đạt được lợi nhuận mong muốn

Trang 93

Các giả thiết khi phân tích CVP

1 Mối quan hệ giữa khối lượng sản phẩm, mức độ hoạt động với chi phí và thu nhập là mối quan hệ tuyến tính trong suốt phạm

vi thích hợp.

2 Phải phân tích một cách chính xác chi phí của công ty thành khả biến, bất biến.

3 Kết cấu mặt hàng không đổi

4 Tồn kho không thay đổi, nghĩa là lượng sản xuất bằng lượng bán ra

5 Năng lực sản xuất như máy móc thiết bị, công nhân không thay đổi trong suốt phạm vi thích hợp

6 Giá trị của đồng tiền không thay đổi qua các thời kỳ, tức là nền kinh tế không bị ảnh hưởng lạm phát.

Trang 94

Keát thuùc chöông 2!

Ngày đăng: 07/12/2015, 04:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị 2.1. Biến phí - Bài giảng kế toán quản trị  chương 2   TS  lê đình trực
th ị 2.1. Biến phí (Trang 8)
Đồ thị 2.2. Định phí - Bài giảng kế toán quản trị  chương 2   TS  lê đình trực
th ị 2.2. Định phí (Trang 10)
Đồ thị 2.3. Chi phí hỗn hợp - Bài giảng kế toán quản trị  chương 2   TS  lê đình trực
th ị 2.3. Chi phí hỗn hợp (Trang 12)
Đồ thị 2.4. Biểu diễn chi phí điện theo số giờ máy - Bài giảng kế toán quản trị  chương 2   TS  lê đình trực
th ị 2.4. Biểu diễn chi phí điện theo số giờ máy (Trang 15)
Đồ thị 2.1. Biểu diễn chi phí điện theo số giờ máy - Bài giảng kế toán quản trị  chương 2   TS  lê đình trực
th ị 2.1. Biểu diễn chi phí điện theo số giờ máy (Trang 16)
Đồ thị 2.1. Biểu diễn chi phí điện theo số giờ máy - Bài giảng kế toán quản trị  chương 2   TS  lê đình trực
th ị 2.1. Biểu diễn chi phí điện theo số giờ máy (Trang 17)
Đồ thị 2.4. Biểu diễn chi phí điện theo số giờ máy - Bài giảng kế toán quản trị  chương 2   TS  lê đình trực
th ị 2.4. Biểu diễn chi phí điện theo số giờ máy (Trang 18)
Đồ thị 2.4. Biểu diễn chi phí điện theo số giờ máy - Bài giảng kế toán quản trị  chương 2   TS  lê đình trực
th ị 2.4. Biểu diễn chi phí điện theo số giờ máy (Trang 19)
Đồ thị 2.5. Nhược điểm của Phương pháp cao - thấp - Bài giảng kế toán quản trị  chương 2   TS  lê đình trực
th ị 2.5. Nhược điểm của Phương pháp cao - thấp (Trang 22)
Đồ thị 2.6. Phương pháp đồ thị phân tán - Bài giảng kế toán quản trị  chương 2   TS  lê đình trực
th ị 2.6. Phương pháp đồ thị phân tán (Trang 24)
Đồ thị 2.7. Phương pháp bình phương bé nhất - Bài giảng kế toán quản trị  chương 2   TS  lê đình trực
th ị 2.7. Phương pháp bình phương bé nhất (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm