Hàm DB Declining Balance: Trả về giá trị cần tính khấu hao cho tài sản ở 1 chu kỳ chỉ định bằng cách dùng phương pháp số dư giảm dần theo một mức cố định trong một khoảng thời gian xác đ
Trang 1trong khối ngành kinh tế
Giảng viên: TS Lê Ngọc Hướng
Bộ môn Phân tích Định lượng Khoa KT & PTNT- Trường ĐHNN Hà Nội
ĐT: 01686.751212; E-Mail: Lnhuong@hua.edu.vn
Trang 2PhÇn thø hai C¸c hµm tÝnh khÊu hao
Khấu hao thường: Hµm SLN (Straight Line):
Tr¶ vÒ gi¸ trÞ khÊu hao chiÕt khÊu th¼ng cña
1 tµi s¶n cho 1 thêi kú.
Có ph¸p: =SLN(Cost,Salvage,Life)
Trang 3Trong đó: Cost là giá trị nguyên thuỷ của tài sản cố
định.
Salvage là giá trị thanh lý của tài sản.
Life là số kỳ khấu hao (tuổi thọ sử dụng tài sản) Hàm SLN được tính theo công thức:
SLN = (Cost - Salvage)/Life
Trang 4Phần thứ hai Các hàm tính khấu hao
Thí dụ: Giả sử ta mua 1 chiếc xe tải với giá là
$30.000 được dùng trong 10 năm và giá trị sau 10 năm đó bán được $7.500 Tính khấu hao cho mỗi năm theo phương pháp này.
Trang 6Phần thứ hai Các hàm tính khấu hao
1 Các hàm khấu hao nhanh (DB, DDB, SYD)
a Hàm DB (Declining Balance): Trả về giá trị cần tính
khấu hao cho tài sản ở 1 chu kỳ chỉ định bằng cách dùng phương pháp số dư giảm dần theo một mức cố
định trong một khoảng thời gian xác định.
Cú pháp: =DB(Cost,Salvage, Life,Period,Month)
Trang 7a Hàm DB (Declining Balance):
Trong đó: Cost: Giá trị gốc của tài sản.
Salvage: Giá trị vớt (thanh lý) của tài sản.
Life: Chu kỳ (số kỳ) sử dụng của tài sản.
Period: Kỳ cần tính khấu hao (thứ 1, 2, 3 n); kỳ phải cùng đơn vị đo với Life.
Month: Số tháng trong năm đầu tiên cần tính khấu
hao, nếu không ghi máy mặc nhận bằng 12.
Trang 8Phần thứ hai Các hàm tính khấu hao
a Hàm DB (Declining Balance):
Lưu ý: Phương pháp kết số giảm nhanh tính khấu hao
theo một suất khấu hao cố định.
a Hàm DB dùng những công thức sau để tính khấu
hao cho 1 chu kỳ:
b Giá trị cần tính khấu hao theo DB=(Giá trị tài sản
-Tổng khấu hao kể từ đầu chu kỳ đầu)*dr
c Trong đó dr = 1 - (Salvage/cost) 1/Life được gọi là
Trang 9+ đối với chu kỳ cuối, hàm DB dùng công thức:
DB =((Cost- Tổng khấu hao tính theo chu kỳ
đầu)*dr*(12-month))/12
Trang 10Phần thứ hai Các hàm tính khấu hao
a Hàm DB (Declining Balance):
Ví dụ: Giả sử nhà máy mua 1 máy mới với giá là
$1.000.000 và có thời gian sử dụng là 6 năm Giá trị thanh lý của máy là $100.000 Tính giá trị khấu hao theo phương pháp DB cho: 7 tháng cuối năm của năm thứ nhất; năm thứ hai, năm thứ ba, năm thứ tư, năm thứ năm, năm thứ sáu; 5 tháng đầu năm của năm thứ bảy.
Trang 12Phần thứ hai Các hàm tính khấu hao
Hàm DDB (Double-Declining Balance): Trả về giá trị
KH của 1 tài sản cho 1 chu kỳ chỉ định bằng cách dùng phương pháp kế toán giảm nhanh kép.
Thông thường máy mặc nhận suất khấu hao bằng
200%, nếu chúng ta muốn chỉ định suất khấu hao theo ý muốn thì khai báo vào máy.
Trang 13Hàm DDB (Double-Declining Balance): Trong đó: Cost
là giá trị gốc (nguyên giá) của tài sản.
Salvage là giá trị thanh lý tài sản.
Life là số chu kỳ sử dụng tài sản (kỳ khấu hao n).
Period là kỳ cần tính khấu hao (chu kỳ phải cùng đơn vị với Life).
Factor là hệ số tại đó giảm kết toán Nếu không ghi thì nó được giả định bằng 2 (tức 200% - phương pháp kết toán giảm nhanh kép)
Trang 14PhÇn thø hai C¸c hµm tÝnh khÊu hao
VÝ dô: Gi¶ sö nhµ m¸y mua 1 m¸y míi víi
gi¸ lµ $2400 vµ cã thêi gian sö dông lµ 10 n¨m Gi¸ trÞ thanh lý cña m¸y lµ $300 H·y tÝnh gi¸ trÞ khÊu hao cho ngµy ®Çu tiªn víi hÖ
sè khÊu hao = 2; tÝnh khÊu hao cho th¸ng
®Çu tiªn, cho n¨m ®Çu tiªn víi hÖ sè khÊu hao = 2, cho n¨m thø 2 víi hÖ sè = 1,5; TÝnh
KH cho n¨m thø 10 víi hÖ sè khÊu hao 1,8.
Trang 16Phần thứ hai Các hàm tính khấu hao
Hàm SYD (Sum of Year Digits)
Hàm này trả về giá trị khấu hao của 1 tài sản
cho 1 kỳ chỉ định theo phương pháp tổng các
số thứ tự năm sử dụng tài sản (phương pháp tổng số số năm sử dụng).
Cú pháp: =SYD(Cost,Salvage,Life,Per)
Trang 17Trong đó:
Cost là giá trị nguyên thuỷ của tài sản.
Salvage là giá trị thanh lý của tài sản cuối kỳ khấu hao.
Life là số kỳ khấu hao (tuổi thọ sử dụng tài sản) Per là kỳ cần tính khấu hao (phải cùng đơn vị với Life)
Trang 18Phần thứ hai Các hàm tính khấu hao
Hàm SYD:
Hàm SYD được tính dựa theo công thức:
SYD = (Cost - Salvage)*(Life -i)*Tsd/(1+2+ +n) Trong đó: i là thứ tự năm sử dụng (1, 2, 3 , n)
Tsd là hệ số sử dụng thời gian trong kỳ khấu hao
Trang 19Hàm SYD:
Ví dụ: Giả sử người ta mua 1 chiếc xe tải với giá là
$30000 được dùng trong 10 năm và giá trị sau 10 năm đó được bán là $7500 Yêu cầu tính khấu hao cho năm thứ nhất, cho năm thứ 10 theo phương pháp này.
Trang 20PhÇn thø hai C¸c hµm tÝnh khÊu hao
Trang 211- Hàm FV (Future Value):
Trả về giá trị tương lai của 1 đầu tư có lãi suất
cố định, trả theo định kỳ cố định hoặc gửi thêm vào.
Cú pháp: =FV(Rate,Nper,Pmt,Pv,Type)
Trang 226/16/2014 Lờ Ngọc Hướng 22
Phần thứ hai Các hàm tài chính
Trong đó: Rate là lãi suất BQ/ kỳ
Nper là số kỳ trả tiền.
Pmt là tiền thanh toán mỗi định kỳ Nếu gửi vào thì mang dấu (-), nếu rút ra thì mang dấu (+) Ví dụ: mỗi quý gửi 1 triệu thỡ ghi -1, thêm 1 triệu nữa thỡ ghi -2
PV là giá trị hiện tại, nếu không ghi thì máy mặc nhận = 0; Nếu có PV phải ghi giá trị (-).
Type là giá trị số nhận 0 hoặc 1, chỉ định phương thức Thanh toán trong kỳ với quy định: nhận 0 cho Thanh toán cuối kỳ và nhận 1 cho Thanh toán đầu
Trang 23Hàm FV:
Dòng tiền mang dấu dương khi:
- Đi vay về chưa đầu tư vào SXKD;
- Tiền rút từ ngân hàng về
- Tiền nhận được từ các khoản thanh toán với khách
hàng;
- Tiền được thanh toán định kỳ khi cho vay (được
tính vào thời điểm hết hạn vay).
Trang 24Phần thứ hai Các hàm tài chính
Hàm FV:
Dòng tiền mang dấu âm khi:
- Đầu tư mua trang thiết bị sản xuất kinh doanh;
cho vay, gửi tiền vào ngân hàng;
- Mua chứng khoán hoặc đi vay về tiếp tục đầu tư cho
SXKD;
- Tiền thanh toán định kỳ khi đi vay (được tính vào
thời điểm hết hạn vay);
- Tiền được thanh toán định kỳ khi cho vay (ước tính
tại thời điểm bắt đầu cho vay)
Trang 25Hàm FV:
Ví dụ 1: Giả sử anh Hùng đi vay với 1 khoản tiền là 500
triệu đồng và đã đầu tư kiến thiết cơ bản vào 10 ha vải Thiều Khoản tiền thanh toán hàng kỳ anh ta phải trả là 80 triệu đồng Thời gian vay là 12 năm
và anh ta phải trả 10 lần với lãi suất 12%/ năm Vậy tổng toàn bộ số tiền anh ta phải thanh toán (vốn và lãi) quy về thời điểm cuối năm thứ 12 là ?
Trang 26PhÇn thø hai C¸c hµm tµi chÝnh
Trang 27Hµm FV:
VÝ dô 2: C« Minh cho vay mét kho¶n tiÒn trong vßng
35 th¸ng, l·i suÊt hµng n¨m lµ 12% vµ nhËn ®îc mét kho¶n tr¶ hµng th¸ng (1 phÇn vèn vµ l·i) lµ 2000$US Gi¶ sö c« míi b¾t ®Çu cho vay H·y íc tÝnh tæng sè tiÒn mµ c« Minh sÏ nhËn ®îc vµo ngµy cuèi cïng cña thêi h¹n cho vay.
Trang 28PhÇn thø hai C¸c hµm tµi chÝnh
Trang 29Hàm FVSCHEDULE: Trả về giá trị tương lai của 1 đầu tư với lãi
suất thay đổi.
Cú pháp: =FVCHEDULE(Principal, Schedule)
hoặc FVCSHEDULe=Principal*(1+Rate 1 )*(1+Rate 2 )* (1+Rate n )
Trong đó:
Principal là giá trị ban đầu của một đàu tư
Schedule là một dãy tỷ lệ lãi được áp dụng
Rate i là lãi suất kỳ thứ i (i = 1 n)
Trang 30Ví dụ: Tính tổng số tiền khách hàng nhận được dựa theo tài dưới đây:
Khách
hàng
Số tiền gửi (usd)
LS năm 1 LS năm 2 LS năm 3
Trang 31Hµm PV (Present Value): Tr¶ vÒ gi¸ trÞ hiÖn t¹i cña 1
Trang 32PhÇn thø hai C¸c hµm tµi chÝnh
Hµm PV (Present Value):
Hµm PV ®îc tÝnh tõ c«ng thøc:
Trang 33Hàm PV (Present Value):
Ví dụ: Ông Mạnh đang suy nghĩ về việc mua bảo hiểm.
Nếu mua bảo hiểm thì hàng tháng ông ta phải đóng
500 ngàn đồng trong vòng 20 năm Sau 20 năm ông
ta được hưởng 1 khoản bảo hiểm trị giá là 60 triệu
đồng (quy về thời điểm 0), với số tiền này dự tính kiếm được lãi suất 8%/ năm Anh (chị) hãy khuyên
ông Mạnh có nên mua bảo hiểm hay không ?
Trang 34PhÇn thø hai C¸c hµm tµi chÝnh
Trang 35So sánh hai hàm PV và NPV:
Khác nhau ở 2 điểm quan trọng:
- PV nhận các giá trị không đổi thì NPV lại coi là
biến số.
- PV chấp nhận thanh toán chia làm nhiều đợt có thể
đầu hoặc cuối kỳ còn NPV chỉ tính thu ở cuối kỳ.
Trang 36Phần thứ hai Các hàm tài chính
Hàm NPV (Net Present Value): Trả về giá trị
hiện tại ròng của 1 dự án đầu tư (Giá trị hiện tại ròng là số chênh lệch giữa giá trị của các luồng tiền thu được trong tương lai với giá trị hiện tại của vốn đầu tư.
Trang 38PhÇn thø hai C¸c hµm tµi chÝnh
Hµm NPV:
NPV ®îc tÝnh tõ c«ng thøc sau:
Trang 39Hµm NPV (Net Present Value):
Một số lưu ý:
- Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá
hiệu quả dự án đầu tư (Phục vụ cho việc lập
dự án hoặc đánh giá dự án đã thực hiện) xét
về mặt tài chính.
- Dự án có NPV cao hơn sẽ HQ hơn.
- NPV=0 -> Hòa vốn có tính đến yếu tố lãi suất
- NPV<0 -> Không có HQ về mặt tài chính.
Trang 40Phần thứ hai Các hàm tài chính
Hàm NPV:
Ví dụ 1: Có số liệu về 1 dự án như sau:
Đầu tư năm thứ nhất 70 triệu đồng và kết quả
thu được qua 7 năm sau lần lượt là:5; 20; 25; 25; 30; 20; 10
Yêu cầu tính tổng lợi nhuận ròng của dự án.
Biết rằng lãi suất ngân hàng bình quân là 18%/
năm.
Trang 42Phần thứ hai Các hàm tài chính
Hàm NPV:
Ví dụ 2: Một hạng mục đầu tư có thể chịu lỗ 55 triệu
đồng vào cuối kỳ hạn đầu tiên, nhưng sau đó sẽ thu lại 95 trđ, 140 trđ, 185 trđ vào cuối kỳ hạn thứ 2, 3 và
4 Số tiền phải đầu tư ban đầu là 250 trđ, lãi suất ngân hàng là 12% Có nên đầu tư không?
Ta dùng hàm NPV:
= NPV(12%,-55,95,140,185)-250 = -61.5365 trđ
Kết quả cho thấy không nên đầu tư vào khoản mục này.
Trang 43Hàm XNPV (Net Present Value): Tổng lợi nhuận
ròng của dự án hay vốn đầu tư khi các dòng tiền xuất hiện không theo chu kỳ (vốn đầu tư theo năm, sản phẩm thu theo tháng, quý, ) Như vậy, XNPV cho phép chúng ta tính giá trị thực hiện tại cho 1 bảng thu - chi tài chính
mà không cần phải theo định kỳ.
Cú pháp: =XNPV(Rate,Values,Dates)
Trang 44Phần thứ hai Các hàm tài chính
Trong đó:
- Rate là suất chiết tính được gắn cho bảng thu - chi tài
chính.
- Values là chuỗi dòng tiền tệ tương ứng với một bảng
thu - chi theo ngày Khoản đầu tiên là tuỳ chọn và tương ứng với giá trị hoặc chi phí khởi đầu của đầu tư Các khoản thu - chi sau được chiết khấu dựa trên cơ sở 365 ngày/ năm.
- Date là bảng ngày thu chi tương ứng với 1 khoản thu.
Ngày thu - chi đầu tiên chỉ định ngày bắt đầu bảng thu - chi Tất cả các ngày khác phải sau ngày này nhưng chúng có thể nằm theo bất cứ thứ tự nào.
Trang 45XNPV được tính theo công thức sau:
Trong đó: di là ngày thu chi (payments) thứ i
d1 là ngày thu chi đầu tiên
Pi là các khoản thu chi thứ i
Trang 46Phần thứ hai Các hàm tài chính
Ví dụ: Giả sử đầu tư 1 khoản tiền là $10000
vào ngày 1-Jan-1992 và sau đó thu được các giá trị hoàn vốn như sau:
- Ngày 1-Mar-1992 thu được là $2750.
- Ngày 30-Oct-1993 thu được là $4250.
- Ngày 15-Feb-1993 thu được là $3250.
- Ngày 1-Apr-1993 thu được $2750.
Giả sử chiết khấu là 9%/ năm Vậy giá trị thực
hiện tại là bao nhiêu ?
Trang 48Phần thứ hai Các hàm tài chính
Hàm IRR (Internal Rate of Return):
Hàm này dùng để tính tỷ suất nội hoàn của một dự án
đầu tư
IRR là lãi suất của dự án mà tại đó NPV = 0
Cú pháp: =IRR(Value,Guess)
- Value là chuỗi tiền tệ tương ứng với 1 bảng thu - chi
tài chính theo kỳ Khoản đầu tiên là tuỳ chọn và tương ứng với giá trị hoặc chi phí khởi đầu của đầu tư Các khoản thu - chi sau được chiết tính dựa trên cơ sở 365 ngày/ năm Value phải có ít nhất 1 giá trị dương (thu nhập) và 1 giá trị âm (chi phí) để tính
Trang 49- Guess là 1 số mà ta dự đoán (kỳ vọng) rằng
nó gần với kết quả của hàm IRR Trong nhiều trường hợp ta không cần cung cấp giá trị của Guess, nếu không ghi Guess thì nó
được giả định bằng 10%.
Trang 50PhÇn thø hai C¸c hµm tµi chÝnh
Hµm IRR (Internal Rate of Return):
IRR ®îc tÝnh tõ c«ng thøc sau:
= 0
Trang 51Thí dụ: Giả sử anh H muốn kinh doanh khách
sạn Tiền đầu tư ban đầu là $70000 và dự
đoán thu nhập qua các năm lần lượt là
$12000; S15000; $18000; $21000; $26000 Yêu cầu tính tỷ suất nội hoàn của dự án sau 5 năm.
Trang 52PhÇn thø hai C¸c hµm tµi chÝnh
Trang 53Hàm MIRR (Internal Rate of Return): Tính lãi suất của 1 dự án hay vốn đầu tư khi 2 dòng tiền âm và dương hay dòng đầu tư và dòng lợi nhuận có lãi suất khác nhau (áp dụng đối với những dự án có vốn vay ưu đãi với lãi suất thấp) Như vậy, MIRR sẽ trả về suất hoàn vốn nội tại cho 1 loạt các thu chi tài chính theo chu kỳ Hàm MIRR xem xét cả giá
đầu tư lẫn lãi suất nhận được trong tái đầu tư (reinvestment).
Cú pháp:
=MIRR(Values,Finance_rate,Reinvestment_rate)
Trang 54Phần thứ hai Các hàm tài chính
- Values là một dãy hay tham chiếu đến những Cell
có chứa những giá trị số Những giá trị số này biểu thị 1 loạt các thanh toán (giá trị âm) và thu nhập (giá trị dương) xảy ra trong những kỳ đều đặn Values phải chứa ít nhất 1 giá trị dương và 1 giá trị
âm để tính toán suất nội tại hoàn vốn.
- Finance_rate là lãi suất ta trả bằng tiền mặt trong bảng thu chi tài chính.
- Reinvest_rate là lãi suất ta nhận được trong bảng thu chi tài chính như lúc ta tái đầu tư chúng.
Trang 55Ký hiệu n là số dòng thu chi trong Values frate là Finance_rate; positive là dương
rrate là reinvest_rate; negative là âm
Ta có công thức tính MIRR:
MIRR =
Trang 56Phần thứ hai Các hàm tài chính
Hàm MIRR:
Ví dụ: Một người đánh cá đã hoạt động được 5 năm 5
năm trước anh ta mượn một số tiền là $120000 với lãi suất 10%/ năm để mua 1 chiếc tàu Việc đánh bắt cá của anh ta đạt được lợi nhuận là $39000,
$30000, $21000, $37000 và $46000 Trong những năm này anh ta tái đầu tư để mua sắm những thiết
bị cần thiết cho việc đánh bắt cá và đã đạt được lợi nhuận là 12%/ năm Hãy tính suất hồi vốn sau 3 năm, sau 5 năm.
Trang 58Phần thứ hai Các hàm tài chính
Hàm XIRR (Internal rate of return):
Tính lãi suất của dự án hay vốn đầu tư khi các dòng tiền xuất hiện không theo chu kỳ (vốn đầu tư theo năm, sản phẩm thu theo tháng, quý, ) Như vậy, hàm XIRR sẽ trả về suất nội tại hoàn vốn cho 1 bảng thu chi tài chính mà không cần phải theo định kỳ.
Cú pháp: =XIRR(Value,Dates,Guess)
Trang 59- Values là chuỗi dòng tiền tệ tương ứng với 1 bảng thu - chi tài chính theo ngày Khoản đầu tiên là tuỳ chọn và tương ứng với giá trị hoặc chi phí khởi đầu của đầu tư Các khoản thu - chi sau được chiết tính dựa trên cơ sở 365 ngày/ năm.
- Dates là bảng ngày thu chi tương ứng với khoản thu chi Ngày thu - chi đầu tiên chỉ định ngày bắt
đầu bảng thu - chi Tất cả các ngày khác phải sau ngày này nhưng chúng có thể nằm theo bất kỳ thứ
tự nào.
- Guess là 1 số mà ta dự đoán rằng nó gần với kết quả của hàm XIRR.
Trang 60Phần thứ hai Các hàm tài chính
Hàm XIRR được tính dựa trên công thức:
Trong đó: di là ngày thu chi (payments) thứ i
d1 là là ngày thu chi đầu tiên
pi là khoản thu chi thứ i
Trang 61Hàm XIRR:
Ví dụ: Giả sử cần đầu tư 1 khoản tiền là $10000 vào
ngày 1-Jan-1992, sau đó thu được các giá trị hoàn vốn là:
- Ngày 1-Mar-1992 thu được là $2750
- Ngày 30-Oct-1992 thu được là $4250
- Ngày 15-Feb-1993 thu được là $3250
- Ngày 1-Apr-1993 thu được là $2750
Hãy tính suất nội tại hoàn vốn của việc đầu tư trên.
Trang 62PhÇn thø hai C¸c hµm tµi chÝnh
Trang 63Hàm PMT (Payment): Tính lượng tiền cho từng kỳ khi biết giá trị hiện tại hoặc tương lai của dòng tiền (tính mua trả góp, tiết kiệm) Như vậy, hàm PMT trả về tiền trả định kỳ cho 1 khoản trợ cấp dựa trên tiền trả cố định
và lãi suất cố định.
Cú pháp: =PMT(Rate,Nper,Pv,Fv,Type)
Trang 64Phần thứ hai Các hàm tài chính
Hàm PMT (Payment): trong đó:
- Rate là lãi suất/ kỳ.
- Nper là số kỳ trả tiền.
- Pv là giá trị hiện tại.
- Fv là giá trị tương lai Nếu không ghi Fv thì nó
được coi bằng 0.
- Type nhận 2 giá trị: = 0 (trả cuối chu kỳ); = 1 (trả
đầu kỳ) Máy mặc nhận là 0
Trang 65Hàm PMT (Payment):
Ví dụ: Giả sử ngày 1/1/99 ta vay 1 khoản tiền là
$10000, với lãi là 8%/ năm Hàng tháng ta phải trả 1 khoản tiền nhất định (1 phần gốc
và lãi) và phải trả trong vòng 10 tháng (10 lần) Vậy khoản tiền phải trả mỗi lần là bao nhiêu ?
Trang 66PhÇn thø hai C¸c hµm tµi chÝnh
Trang 68Phần thứ hai các hàm kiểm định