1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Bài giảng luật biển quốc tế

37 1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 401,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tắc tự do biển cả Biển cả được để ngỏ cho tất cả các quốc gia  Cấm các quốc gia xác lập chủ quyền  Quyền tự do biển cả của một quốc gia phải tính đếnlợi ích của quốc gia khác 

Trang 1

LUẬT BIỂN QUỐC TẾ

Trang 2

Định nghĩa

Luật biển quốc tế là tổng hợp các nguyên tắc và quy

phạm pháp luật quốc tế điều chỉnh quy chế pháp lý cácvùng biển và các hoạt động sử dụng, khai thác, bảo vệmôi trường biển cũng như quan hệ hợp tác của các

quốc gia trong lĩnh vực biển

Trang 3

Đặc điểm

 Sử dụng, khai thác biển

 Bảo vệ môi trường biển

Trang 5

Nguyên tắc tự do biển cả

 Biển cả được để ngỏ cho tất cả các quốc gia

 Cấm các quốc gia xác lập chủ quyền

 Quyền tự do biển cả của một quốc gia phải tính đếnlợi ích của quốc gia khác

 Các quyền tự do mang tính tập quán

 Các nguyên tắc này không chỉ áp dụng riêng cho biểncả

Trang 6

 Tự do nghiên cứu khoa học biển

 Tự do xây dựng các đảo nhân tạo

 Các thiết bị khác được pháp luật cho phép

Trang 7

Nguyên tắc đất thống trị biển

 Lãnh thổ là điều kiện tiên quyết để mở rộng chủ

quyền quốc gia ra các vùng biển

 Không được sửa chữa phần kéo dài tự nhiên của lãnhthổ ra biển

Trang 8

NGUYÊN TẮC DI SẢN CHUNG CỦA LOÀI NGƯỜI

 Khối tài sản không thể phân chia

 Thuộc quyền sở hữu của cộng đồng quốc tế

 Không chiếm hữu vùng và tài nguyên của vùng

 Sử dụng vùng một cách hòa bình

 Khai thác và quản lý vùng vì lợi ích của toàn thể loài người

Trang 9

Nguyên tắc công bằng

 Thừa nhận các quyền của các quốc gia không có biển

 Không đặt biển dưới chủ quyền riêng biệt của bất kỳquốc gia nào

 Vùng đáy biển (vùng) có chế chế độ pháp lý là di sảnchung của loài người

 Áp dụng trong việc phân định biển

Trang 10

CÁC VÙNG BiỂN THUỘC CHỦ QUYỀN QUỐC GIA

 Nội thủy là vùng nước ở phía bên trong đường cơ sởdùng để tính chiều rộng lãnh hải

* Nội thủy thông thường

Vùng nước giáp với bờ biển như vịnh, cử sông, vũngđậu tàu…

* Nội thủy do việc vạch cơ sở thẳng

Vùng nước có các đường hàng hải quốc tế đi qua màvốn trước đó chưa được coi là nội thủy

Trang 11

 Nội thủy do đặc tính lịch sử

* Vùng nước lịch sử

* Vịnh lịch sử

Vịnh lịch sử? Quốc gia quen biển phải:

- Thực hiện quyền chủ quyền thực sự

- Sử dụng vùng biển một cách liên tục, hòa bình và lâudài

- Không có sự phản đối của quốc gia quan tâm

Trang 12

CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ CỦA NỘI THỦY

 Chủ quyền đầy đủ và tuyệt đối

- Mọi sự ra vào nội thủy của tàu thuyền, phương tiệnbay nước ngoài đều phải xin phép

- Tàu thuyền thương mại

- Tàu thuyền nhà nước

- Quyền tài phán dân sự

Trang 13

 Đối với vi phạm hình sự và dân sự trên tàu thuyền

nước ngoài thì áp dụng luật quốc gia mà tàu mang cờ

 Quốc gia ven biển chỉ can thiệp:

 Nếu hành vi phạm tội do một người ngoài thủy thủ

đoàn thực hiện

 Nếu thuyền trưởng yêu cầu chính quyền sở tại can thiệp

 Nếu hậu quả của nó ảnh hưởng tới an ninh trật tự cảng

Trang 14

LÃNH HẢI

 Lãnh hải là vùng biển có bề rộng không vượt quá 12 hải lý nằm giữa vùng nội thủy và các vùng biển thuộcquyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia

 Chủ quyền trên lãnh hải không phải là tuyệt đối

 Vùng trời bên trên lãnh hải không tồn tại quyền qua lại không gây hại cho các phương tiện bay

Trang 15

QUYỀN CỦA CÁC QUỐC GIA VEN BIỂN

 Không được thực hiện quyền tài phán hình sự đối với

vụ vi phạm hình sự xảy ra trên tàu nước ngoài đang điqua lãnh hải, trừ các trường hợp sau:

 Hậu quả của vụ vi phạm đó mở rộng đến quốc gia ven biển

 Vụ vi phạm đó có tính chất phá hoại hòa bình, an ninh, trật tự của quốc gia ven biển

 Được thuyền trưởng hay các viên chức ngoại giao của tàu mang cờ yêu cầu

 Thực hiện các biện pháp cần thiết để trấn áp việc buôn lậu ma túy hay chất kích thích

Trang 16

Quyền tài phán dân sự

 Không được bắt tàu thuyền nước ngoài đang đi qua lãnh hải phải thay đổi hành trình của nó

 Có quyền áp dụng đối với tàu nước ngoài đang đậutrong lãnh hải hay đi qua lãnh hải, sau khi đã rời nộithủy

Trang 17

VÙNG TiẾP GIÁP LÃNH HẢI

 Là vùng biển nằm ngoài lãnh hải và tiếp liền với lãnhhải có chiều rộng không quá 24 hải lý tính từ đường

cơ sở

Ngăn ngừa và trừng trị những vi phạm về các vấn đề hải quan, thuế, y tế hay nhập cư trên lãnh thổ hay trong

lãnh hải của quốc gia ven biển

* Vùng này cũng được áp dụng quy chế pháp lý của vùng đặc quyền kinh tế

Trang 18

VÙNG ĐẶC QUYỀN KINH TẾ

 Vùng đặc quyền kinh tế là một vùng nằm ở phía ngoàilãnh hải và tiếp liền với lãnh hải có chiều rộng khôngquá 200 hải lý tính từ đường cơ sở

Trang 19

 Tính đặc quyền thể hiện trong việc quốc gia ven biển

có toàn quyền:

 Đánh giá nguồn tiềm năng đối với nguồn tài nguyên

sinh vật

 Thực hiện các biện pháp thích hợp về bảo tồn và quản lý

 Hợp tác với tổ chức quốc tế có thẩm quyền trong việc duy trì các nguồn lợi sinh vật ở mức độ thích hợp

Trang 20

CÁC QUYỀN THUỘC CHỦ QUYỀN

 Thăm dò khai thác, bảo tồn và quản lý tài nguyên thiên nhiên, sinh vật hoặc không sinh vật

 Khai thác vùng này vì mục đích kinh tế

Trang 21

QUYỀN TÀI PHÁN

 Lắp đặt và sử dụng các đảo nhân tạo, các thiết bị và công trình

 Nghiên cứu khoa học về biển

 Bảo vệ và gìn giữ môi trường biển

Trang 22

CÁC QUỐC GIA KHÁC CÓ QUYỀN

 Quyền tự do hàng hải

 Quyền tự do hàng không

 Quyền tự do lắp đặt dâ cáp và ống dẫn ngầm

Trang 23

THỀM LỤC ĐỊA

 Là đáy biển và lòng đất của phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ quốc gia ven biển đến mép ngoài của rìa lục địa

 Nếu rìa lục địa nhỏ hơn 200 hải lý kể từ đường cơ sở dùng

để tính chiều rộng lãnh hải của quốc gia ven biển, thì thềm lục địa của quốc gia ven biển là 200 hải lý

 Nếu rìa lục địa của quốc gia ven biển rộng hơn 200 hải lý, thì quốc gia đó có quyền mở rộng thềm lục địa của mình

ra quá 200 hải lý, nhưng tối đa không quá 350 hải lý

Trang 24

Quyền của quốc gia ven biển

 Thăm dò và khai thác tài nguyên thiên

 Các quốc gia khác không có quyền thăm này nếu

không có sự thỏa thuận với quốc gia ven biển

 Quyền này không đụng chạm đến chế độ pháp lý củavùng nước ở phía trên hay vùng trời trên vùng nướcnày

 Không gây thiệt hại hàng hải hay các quyền tự do kháccủa các quốc gia khác

Trang 26

BIỂN CẢ

 Là vùng biển không nằm trong vùng đặc quyền kinh

tế, lãnh hải hay nội thủy của một quốc gia

 Dựa trên nguyên tắc tự do biển cả

Trang 27

Vùng –di sản chung của loài người

 Vùng là đáy biển và lòng đất dưới đáy biển nằm bênngoài giới hạn quyền tài phán quốc gia

 Dựa trên nguyên tắc di sản chung

 Việc thăm dò, khai thác tài nguyên của vùng được tiếnhành thông qua cơ quan quyền lực quốc tế

Trang 28

VÙNG NƯỚC QUẦN ĐẢO

 Là vùng biển nằm bên trong của đường cơ sở quầnđảo

 Các tàu thuyền của quốc gia khác đều được hưởngquyền qua lại không gây hại

Trang 30

EO BIỂN QUỐC TẾ

 Eo biển dùng cho hàng hải quốc tế là eo biển giữa một

bộ phận của biển cả và một bộ phận khác của biển cảhay lãnh hải của quốc gia khác

 Các quốc gia khác có quyền quá cảnh

Trang 31

CƠ QUAN QUYỀN LỰC ĐÁY ĐẠI DƯƠNG

http://www.isa.org.jm/en/home

Trang 32

CƠ CẤU TỔ CHỨC

 Đại hội đồng

 Hội đồng

 Ủy ban pháp và kỹ thuật

 Ủy ban tài chính

 Ban thư ký

 Các quốc gia quan sát

Trang 33

Hội đồng

 Group A: Italy, Russian Federation

Group B: Republic of Korea, France, GermanyGroup C: Australia, Indonesia

Group D: Fiji, Jamaica, Egypt

Group E: Viet Nam, Qatar, Cameroon

Cote d'Ivoire, Nigeria, ChileMexico

Trang 34

Đại hội đồng

Trang 35

CHỨC NĂNG

 Kiểm soát các hoạt động tiến hành trong vùng

 Quản lý các tài nguyên của vùng

 Định ra các quy định và thủ tục thích hợp cho việc sự dụng vào mục đích hòa bình

 Ngăn ngừa, hạn chế và chế ngự ô nhiễm môi trường biển

 Bảo vệ và bảo tồn các tài nguyên thiên nhiên của vùng

 Phòng ngừa thiệt hại hệ động vật và hệ thực vật

http://www.isa.org.jm/en/home

Trang 36

TÒA ÁN QUỐC TẾ VỀ LUẬT BIỂN

http://www.itlos.org/start2_en.html

 Thẩm quyền giải quyết

Các vụ tranh chấp liên quan đến việc giải thích hay áp dụng Công ước về việc thi hành các quyền thuộc chủ quyền hay quyền tài phán của quốc gia ven biển như đã được trù định trong Công ước

Trang 37

ỦY BAN RANH GiỚI THỀM LỤC ĐỊA

 Giải quyết vấn đề xác định ranh giới thềm lục địa vượtquá 200 hải lý

Ngày đăng: 06/12/2015, 14:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN