Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan nhà nước, có tính chất, vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn khác nhau, quan hệ mật thiết với nhau, tạo thành một thể thống nhất , được tổ chứ
Trang 1Bài 4
BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
Trang 2I/- KHÁI NIỆM BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
1. Bộ máy Nhà nước là gì?
Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan nhà nước,
có tính chất, vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn khác nhau, quan hệ mật thiết với nhau, tạo thành một thể thống nhất , được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc thống nhất, qua đó thực hiện các chức năng, nhiệm vụ chung của Nhà nước.
2.Cơ quan nhà nước là bộ phận cấu thành của Bộ máy nhà nước, có thể là một tập thể người (QH, HĐND, UBND .) 1 người (Chủ tịch nước), được thành lập và hoạt động theo quy định pháp luật nhằm tham gia thực hiện các chức năng, nhiệm
vụ chung của nhà nước
hiepcantho@gmail.com
Trang 33 TRỤ CỘT CỦA BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
Nhà nước
Lập pháp
(QH)
Hành pháp (CP)
Tư pháp (TA,
VKS)
Bộ máy Nhà nước
Trang 4Quèc héi
Uû Ban Th-êng
vô quèc héi
ChÝnh phñ
Thñ t-íng chÝnh phñ
Ubnd cÊp TØnh
Ubnd cÊp x·
Ubnd cÊp huyÖn
TAND cÊp huyÖn
TAND tèi cao
Ch¸nh ¸n TANDTC
H®nd cÊp huyÖn H®nd cÊp TØnh
H®nd cÊp x·
TAND cÊp tØnh
vksnd cÊp huyÖn
VKSND TC
ViÖn tr-ëng VKSNDTC
vksND cÊp tØnh
Chñ tÞch n-íc
H®nd cÊp huyÖn
Trang 5●Cơ quan hành pháp (CP, UBND các cấp) là
CQ chấp hành và điều hành.
●Cơ quan hành pháp, tư pháp : được bầu ra, báo cáo công tác trước QH, HĐND, chịu sự giám sát …
Trang 62 Đặc trưng của BMNN (tt)
(2) Dựa trên các nguyên tắc, chuẩn mực, chức
năng, nhiệm vụ để tạo ra sự đồng bộ, hài hòa (quyền
lực nhà nước là thống nhất, có phân công, phối hợp hài hòa giữa các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp Việc tổng kết thi hành HP 1992 và dự thảo
HP mới đặt ra việc kiểm soát quyền lực giữa các cơ quan, chống lợi ích nhóm )
(3) Để thực hiện các chức năng của nhà nước: đối nội, đối ngoại, kinh tế-xã hội, quốc phòng-an
ninh …
hiepcantho@gmail.com
Trang 7● Ban hành luật, VPQPPL có tính bắt buộc chung
● Tổ chức thực hiện (hành chính nhà nước, chấp hành - điều hành theo nguyên tắc mệnh lệnh – phục tùng, quan hệ bất binh đẳng);
● Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các VB QPPL; thành lập đoàn thanh tra, KT việc thực hiện các QĐQL
● VKS có quyền công tố, giám sát viện tuân thủ pháp luật (trước đây có thẩm quyền chung) Tòa án có chức nang xét xử (nhân danh Nước CHXHCNVN)
Trang 82 Đặc trưng của BMNN (tt)
(6) Thẩm quyền:
● Cơ quan NN được trao thẩm quyền tương xứng- là
cơ sở để phân biệt địa vị pháp lý và tạo ra quyền lực pháp lý thực tế => chống lạm quyền, trốn tránh thực hiện thẩm quyền
● Thẩm quyền chung & thẩm quyền riêng: chung (CQ hành pháp), thẩm quyền các cơ quan tư pháp (Tòa án, VKS) Trong 1 hệ thống cơ quan hành pháp cũng có thể vừa có thẩm quyền chung (Chính phủ, UBND các cấp), vừa có thẩm quyền riêng (bộ, ngành TW)
* hiepcantho@gmail.com
Trang 9II/- CÁC CƠ QUAN TRONG BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
1 Quốc hội Điều 83-HP 1992 qui định Quốc hội là:
●Cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân,
nước:
■ Cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp
■Quyết định những chính sách cơ bản về đối nội và đối ngoại, nhiệm vụ KT-XH, QPAN của đất nước, những nguyên tắc chủ yếu về tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước,
về quan hệ xã hội và hoạt động của công dân
■Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước
Trang 10VỊ TRÍ CỦA QH TRONG BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
*
hiepcantho@gmail.com
Trang 11CÁC UỶ BAN LÂM THỜI
Trang 12● Uỷ ban thường vụ Quốc hội là cơ quan thường trực của Quốc hội
● Uỷ ban thường vụ Quốc hội mỗi khoá thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình cho đến khi Quốc hội khoá mới bầu ra Uỷ ban thường vụ Quốc hội mới
hiepcantho@gmail.com
Trang 13Thành phần UBTVQH
● Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Quốc hội, các Uỷ viên
● Số Phó Chủ tịch Quốc hội và số Uỷ viên Uỷ ban Thường vụ Quốc hội do Quốc hội quyết định
● Thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội không thể đồng thời là thành viên Chính phủ, làm việc theo chế độ chuyên trách
● Do Quốc hội bầu ra tại kỳ họp thứ nhất
Trang 14Cơ cấu của UBTVQH
UBTV QH
CHỦ TỊCH QH
hiepcantho@gmail.com
Trang 15CÁC UỶ BAN LÂM THỜI
Trang 16hiepcantho@gmail.com
Trang 17●Trước khi ban hành các quyết định về chính sách dân tộc, Chính phủ phải tham khảo ý kiến của Hội đồng dân tộc.
Trang 18HỘI ĐỒNG DÂN TỘC (tt)
Điều 94, HP 1992:
●Chủ tịch Hội đồng dân tộc được tham
dự các phiên họp của Uỷ ban thường
vụ Quốc hội, được mời tham dự các phiên họp của Chính phủ bàn việc thực hiện chính sách dân tộc
●Hội đồng dân tộc còn có những nhiệm vụ, quyền hạn khác như các Uỷ ban của Quốc hội
(Cần phân biệt với Ủy ban Dân tộc thuộc Chính phủ)
hiepcantho@gmail.com
Trang 19Các Ủy ban của Quốc hội
Điều 95, HP 1992:
●Do Quốc hội bầu Có nhiệm vụ:
● Nghiên cứu, thẩm tra dự án luật, kiến nghị về luật, dự
án pháp lệnh và dự án khác, những báo cáo được Quốc hội hoặc Uỷ ban thường vụ Quốc hội giao; trình Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội ý kiến về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh; thực hiện quyền giám sát trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn do luật định; kiến nghị những vấn đề thuộc phạm vị hoạt động của
Uỷ ban
● Có Uỷ ban Thường trực và Ủy ban lâm thời thực hiện nhiệm vụ trong khoảng thời gian nhất định
Trang 20Một số Ủy ban lâm thời của QH
TƯ CÁCH ĐBQH
UỶ BAN SỬA ĐỔI,
BIỆT
hiepcantho@gmail.com
Trang 21MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU
●Đổi mới về tổ chức:
● Việc Tổng kết thi hành HP.92, Sửa đổi, soạn thảo HP mới =>
Đề xuất: 3 chế định độc lập: Hội đồng Hiến pháp, Hội đồng bầu
cử, Kiểm toán Nhà nước.
● Tiếp tục hoàn thiện bộ máy, tổ chức (HĐND địa phương: thí điểm không tổ chức HĐND huyện, quận, phường)
●Đổi mới hoạt động:
● Thực quyền, quyền giám sát QH, Chất vấn (tại kỳ họp và giữa
kỳ hợp,
● Nhận thức từ “giải trình” đến “điều trần”.
● Tăng đại biểu chuyên trách (đến nhận thức “chuyên nghiệp”)
● Việc đại biểu QH trình dự án luật, bãi nhiệm tư cách ĐB QH
…
Trang 22tr-cơ quan ngang bộ
QĐ Bổ nhiệm;
miễn nhiệm; cách chức, cho
từ chức theo
NQ của Quốc hội
Đề nghị
Bầu, miễn nhiệm,
bãi nhiệm theo đề
nghị của Chủ tịch n-ớc
Phê chuẩn theo đề
nghị của Thủ t-ớng
Bầu, miễn bãi nhiệm
Đề cử
* hiepcantho@gmail.com
Trang 23VỊ TRÍ CỦA CHÍNH PHỦ TRONG BỘ MÁY NHÀ NN
Trang 242 CHÍNH PHỦ
Điều 109 HP 1992:
●Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan
hành chính Nhà nước cao nhất:
● Chịu trách nhiệm trước QH,
● Báo cáo công tác với QH, UBTV QH, Chủ tịch nước
●Thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị,
KT, VH,XH, QPAN và đối ngoại; bảo đảm hiệu lực của bộ máy Nhà nước từ trung ương đến cơ sở; bảo đảm việc tôn trọng và chấp hành Hiến pháp và pháp luật; phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc, bảo đảm ổn định và nâng cao đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân
hiepcantho@gmail.com
Trang 25● Trong 3 trụ cột của bộ máy Nhà nước (Lập pháp, hành pháp, tư pháp), thì Hệ thống Cơ quan Hành pháp (quản lý & điều hành mọi mặt đời sống xã hội): rộng lớn,
Trang 262 CHÍNH PHỦ
*
Trang 27Bộ, cơ quan ngang bộ
● Là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức nang QLNN
về các ngành và lĩnh vực đ-ợc giao trong phạm vi cả n-ớc; QLNN các dịch vụ công trong các ngành lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà n-ớc của bộ (đ-ợc kiện toàn theo h-ớng
Bộ đa ngành, đa lĩnh vực, hoạt động hiệu lực, hiệu quả hơn)
● Nhiệm vụ, quyền hạn:
● Lập qui (tham m-u soạn thảo và ban hành theo qđịnh)
≠ các sở (chỉ tham m-u soạn thảo, không ban hành) –
Thực tiễn, chất lượng lập qui của cỏc Bộ?
● Chiến l-ợc, QH, KH
● Có Bộ đ-ợc giao làm đại diện chủ sở huu phần vốn NN tại DN có vốn nhà n-ớc Ai là đại diện chủ sở hữu tại cỏc
Trang 28Bé, c¬ quan ngang bé
● Bé QLNN chuyªn ngµnh (Tµi chÝnh, Nội vụ, …) vµ Bé QLNN
®a ngµnh (Kế hoạch và Đầu tư)
● => Xu hướng: Bộ QLNN đa ngành, đa lĩnh vực?
● C¬ cÊu tæ chøc cña Bé
● Nhiệm vụ, quyền hạn của các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ vẫn đang tiếp tục hoàn thiện
* hiepcantho@gmail.com
Trang 29Cơ quan thuộc Chính phủ
● Do Chính phủ thành lập để thực hiện các nhiệm vụ do Chính phủ quy định
● Thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn QLNN về ngành, lĩnh vực; QLNN các dịch
Trang 303 Hội đồng nhân dân
● Cơ quan quyền lực nhà n-ớc ở địa ph-ơng , đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do ND địa ph-ơng bầu ra, chịu trách nhiệm tr-ớc
ND địa ph-ơng và CQNN cấp trên.
● Chức nang cơ bản:
● QĐ d-ới hinh thức NQ về các vấn đề quan trọng của
địa ph-ơng & các biện pháp tổ chức thực hiện NQ đó
● Giám sát việc thực hiện các Nghi quyết
● Hinh thức hoạt động của HĐND các cấp: Kỳ họp của HĐND; Th-ờng trực HĐND; Các ban của Hội đồng nhân dân
● Thẩm quyền HĐND cấp tỉnh, huyện trên 7 lĩnh vực; cấp xã trên 6 lĩnh vực (Luật tổ chức HĐND & UBND 2003)
* hiepcantho@gmail.com
Trang 31Uû ban nh©n d©n
Chñ tÞch C¸c Phã Chñ tÞch
C¸c uû viªn BÇu, miÔn nhiÖm, b·i
nhiÖm
Trang 32Uỷ ban nhân dân
● Số l-ợng thành viên UBND: cấp tỉnh (9-11; đối với
Hà Nội và TP HCM không quá13); cấp huyện 9); cấp xã(3-5)
(7-● UBND có nhiệm vụ:
● Tổ chức và chỉ đạo thi hành Hiến pháp, luật, các van bản của cơ quan nhà n-ớc cấp trên và Nghị quyết của HĐND cùng cấp
● Thẩm quyền UBND:
● Cấp tỉnh, cấp huyện trên 14 lĩnh vực (Luật tổ chức HĐND và UBND 2003);
● Cấp xã trên 6 lĩnh vực (Luật tổ chức HĐND&BND 2003)
* hiepcantho@gmail.com
Trang 33C¸c c¬ quan chuyªn m«n thuéc UBND
● Là cơ quan tham mưu giúp UBND cùng cấp thực hiện chức năng QLNN ở địa phương
● Thực hiện một số nhiệm vụ quyền hạn theo sự uỷ quyền của UBND cùng cấp & theo quy định của PL
● Chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế & công tác của UBND cùng cấp; sự chỉ đạo và kiểm tra về nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn cấp trên
● Số lượng, tên gọi của các cơ quan chuyên môn: do Chính phủ qui định bằng Nghị định
● UBND cấp xã không có các cơ quan chuyên môn; chỉ có các chức danh chuyên môn
● Các cơ quan thuộc ngành dọc: Thuế; Kho bạc; Hải quan => Quy chế phối hợp.
Trang 34Thảo luận/Tự nghiên cứu:
● Cơ quan anh/chị có thuộc Hệ thống Cơ quan HCNN?
● Giải pháp gì để hoàn thiện tổ chức hành chính nhà nước ở địa phương? Nâng cao, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của tổ chức cơ quan mà các anh/chị hiện đang công tác.
hiepcantho@gmail.com
Trang 35MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ ĐỔI MỚI
HOẠT ĐỘNG CỦA CHINH
QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
Trang 364 Tòa án nhân dân
4.1 Vị trí, chức năng của TAND
Trang 37Ubnd cÊp TØnh
Ubnd cÊp x·
Ubnd cÊp huyÖn
TAND cÊp huyÖn
TAND tèi cao Ch¸nh ¸n tandtc
H®nd cÊp huyÖn H®nd cÊp TØnh
H®nd cÊp x·
TAND cÊp tØnh
vksnd cÊp huyÖn
VKSND TC
ViÖn tr-ëng VKSNDTC
vksND cÊp tØnh
Trang 38● Chức năng chính của Tòa án nhân dân là xét xử các vụ
án về hình sự, dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh tế, lao động, hành chính
● Ngoài chức năng xét xử, Tòa án nhân dân còn thực hiện chức năng giải quyết một số vụ việc khác, như:
● Phá sản doanh nghiệp;
● Tuyên bố hủy phán quyết trọng tài thương mại;
● Tuyên bố một người mất năng lục hành vi dân sự, mất tích, chết;
● Công nhận và cho thi hành phán quyết của cơ quan tài phán nước ngoài…
hiepcantho@gmail.com
Trang 394.2 Thẩm quyền của TAND
(1) Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện:
●Xét xử sơ thẩm những vụ án theo quy định của pháp luật tố tụng (Hình sự, Dân sự, Hành chính )
●Tuyên bố phá sản HTX (ĐKKD ở UBND cấp huyện)
(2) Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh:
●Sơ thẩm những vụ án theo quy định của pháp luật tố tụng;
●Phúc thẩm những vụ án mà bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án cấp dưới bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật tố tụng;
Trang 40(2) Thẩm quyền của TAND cấp tỉnh
● Giám đốc thẩm, tái thẩm những vụ án mà bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án cấp dưới bị kháng nghị theo quy định của pháp luật tố tụng
● Giải quyết những việc khác theo quy định của pháp luật: Tuyên bố phá sản DN, HTX, Liên hiệp HTX, giải quyết việc yêu cầu công nhận và cho thi hành phán quyết của
cơ quan tài phán nước ngoài…
hiepcantho@gmail.com
Trang 41(3) Thẩm quyền của TANDTC
● Hướng dẫn các Tòa án áp dụng thống nhất pháp luật, tổng kết kinh nghiệm xét xử của các Tòa án;
● Trình Quốc hội dự án luật và trình Ủy ban thường vụ Quốc hội dự án pháp lệnh theo quy định của pháp luật
● Giám đốc thẩm, tái thẩm những vụ án mà bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo quy định của pháp luật tố tụng;
● Phúc thẩm những vụ án mà bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án cấp dưới trực tiếp
bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật tố tụng
Trang 42(4) Thẩm quyền của Toà án quân sự:
● Các Toà án quân sự có thẩm quyền xét xử những vụ án hình sự mà bị cáo là Quân nhân tại ngũ, công chức, công nhân quốc phòng, quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện hoặc kiểm tra tình trạng sẵn sàng chiến đấu; dân quân, tự vệ phối thuộc với Quân đội trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu và những người được trưng tập làm nhiệm vụ quân sự do các đơn vị quân đội trực tiếp quản lý;hoặc
● Những người không thuộc các đối tượng trên mà phạm tội có liên quan đến bí mật quân sự hoặc gây thiệt hại cho Quân đội
● Những trường hợp khác theo quy định của pháp luật
hiepcantho@gmail.com
Trang 43Thẩm quyền theo cấp xét xử
Các toà chuyên trách TAND cấp tỉnh xét xử phúc thẩm
Các toà chuyên trách TAND cấp tỉnh xét xử sơ thẩm
Các Toà PT TANDTC xét xử phúc thẩm Hội đồng thẩm phán TAND tối cao giám đốc thẩm, tái thẩm
Trang 44Bản án có hiệu lực pháp luật
Xem xét lại bản án theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm
hiepcantho@gmail.com
Trang 454.3 Tổ chức hoạt động của TAND
● Hệ thống các Toà án nhân dân ở nước ta bao gồm:
● Toà án nhân dân tối cao;
● Các Toà án nhân dân cấp tỉnh;
● Các Toà án nhân dân cấp huyện;
● Các Toà án quân sự;
● Các Toà án khác do luật định Điều HP: “ “
Trang 46TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
TOÀ KINH TẾ TOÀ HÌNH SỰ TOÀ DÂN SỰ TOÀ LAO ĐỘNG
TOÀ PHÚC THẨM 1 TOÀ PHÚC THẨM 2 TOÀ PHÚC THẨM 3
hiepcantho@gmail.com
Trang 47Tòa án xử sơ thẩm các loại vụ án
Trang 48Xét xử án kinh tế
hiepcantho@gmail.com
Trang 49Thụ lý, tuyên bố phá sản doanh nghiệp
●Kết quả 10 năm (1994-2004):
●Thụ lý: 152 đơn yờu cầu,
●Quyết định tuyên bố phá sản: 46 doanh nghiệp
●Bình quân cả nước cú 4,6 DN/năm
bị tuyên bố phá sản
●Tỉ lệ phá sản so số doanh nghiệp: 0,02%
(nguồn: Bỏo cỏo TANDTC)
Trang 504.5 Hoàn thiện chế định TAND
● Hệ thống tòa án nhân dân gồm có 742 Tòa án, gồm:
● Tòa án nhân dân tối cao,
● 63 Tòa án nhân dân cấp tỉnh,
● 678 Tòa án nhân dân cấp huyện
● Số lượng thẩm phán, tính đến 3/2008, Tòa án nhân dân tối cao có khoảng 120 thẩm phán, Tòa án nhân dân cấp tỉnh có khoảng 1.000 thẩm phán, Tòa án nhân dân cấp huyện có khoảng 3.500 thẩm phán
hiepcantho@gmail.com
Trang 51● 100% thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao trình độ cử nhân luật, 95% thẩm phán Tòa án nhân dân địa phương
● Số lượng các vụ án được giải quyết tại các Tòa án nhân dân tăng mạnh
Trang 52● Luật tổ chức Tòa án nhân dân 2002 đã có những thay đổi tích cực về cải cách cơ cấu tổ chức trong Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, tăng thẩm quyền xét xử cho Tòa án nhân dân cấp huyện
● Việc xét xử đã bắt đầu căn cứ vào tranh luận tại phiên tòa theo tinh thần Cải cách tư pháp chứ không chỉ căn
cứ vào hồ sơ, chứng cứ như trước đây
hiepcantho@gmail.com