Đầuvào trong nền kinh tế quốc dân gồm: Nguồn tài chính; Tổchức lao động củacon người về sốlượng, chất lượng, độ liên kết; Trangthiết bị, nguyênnhiên liệu, tàinguyên thiên nhiên,trình độ
Trang 1Quản lý nhà nước về
kinh tế
- 2003
1 Hệ thống là gì? ý
nghĩa của khái
niệm này trong
chi phối lên nhau
theo các qui luật
2 Phần tử: Là
tế bào có tính độclập tương đối tạonên hệ thống
Trong hệ thốngkinh tế, phần tửchính là các chủ thểkinh doanh có tưcách pháp nhântrước xã hội trongkhuôn khổ tài sảnqui định của họ
Một doanhnghiệp chính là một
hệ thống các phần
tử khác nhau củacác yếu tố sản xuấtkinh doanh đượckết lại theo luậtdoanh nghiệp, màtính trồi của nó là
hiệu quả hoạt độngchung lớn hơn củadoanh nghiệp sovới kết quả củatừng cá nhân, từngyếu tố riêng rẽ củadoanh nghiệp cộnglại
3 Môi trường
của hệ thống: Là
tập hợp các phần tử,các phân hệ, các hệthống khác khôngthuộc hệ thốngđang xét, nhưng cóquan hệ tác độngvới hệ thống
Ngày nay, mộtchủ doanh nghiệpmuốn làm ăn tốt thìphải có môi trườngrộng lớn (quan hệrộng với các doanh
nghiệp, tổ chứckhác) đòi hỏi ngườilãnh đạo phải dành
ít nhất 90-95% thờigian, trí óc cho cácquan hệ đối ngoại
4 Đầu vào của
hệ thống: Là các
loại tác động có thể
có từ môi trườnglên hệ thống Đầuvào trong nền kinh
tế quốc dân gồm:
Nguồn tài chính; Tổchức lao động củacon người về sốlượng, chất lượng,
độ liên kết; Trangthiết bị, nguyênnhiên liệu, tàinguyên thiên nhiên,trình độ công nghệ;
Trình độ, phẩm
chất, nhân cách củanhà quản lý; Thôngtin và thị trường,cùng các mối quan
hệ đối ngoại; Thời
cơ cùng các tácđộng phi kinh tế vàcác rủi ro có thểkhai thác hoặc gặpphải; Có tác độngcản phá của hệthống khác
5 Đầu ra của
hệ thống: Là các
phản ứng trở lại của
hệ thống đối vớimôi trường Đầu ratrong nền kinh tếquốc dân gồm: sảnxuất mở rộng sứclao động dân cư;
Làm lành mạnhcông cụ tài chính,
đủ nguồn tài chínhcho các hoạt độngkinh tế xã hội; Bảo
vệ môi trường sống
và mở rộng khôngngừng cơ sở vậtchất kỹ thuật của xãhội; Bảo đảm độclập kinh tế của đấtnước
6 Hành vi của
hệ thống: là tập
hợp các đầu ra cóthể có của hệ thốngtrong một khoảngthời gian nhất định.Thực chất, hành vicủa hệ thống chính
là cách xử sự tấtyếu mà trong mỗigiai đoạn phát triểncủa mình hệ thống
Trang 2hệ và mục tiêuriêng là mục tiêu cụthể của từng phần
tử, từng phân hệtrong hệ thống)
9 Quỹ đạo của
hệ thống: Là chuỗi
các trạng thái nối
hệ thống từ trạngthái đầu đến trạngthái cuối trong mộtkhoảng thời gian
10 Nhiễu của
hệ thống: Là các
tác động bất lợi từmôi trường hoặccác rối loạn trongnội bộ hệ thống làmlệch quĩ đạo hoặclàm chậm sự biếnđổi của hệ thống
11 Chức năng
của hệ thống: Là
khả năng của hệthống trong việcbiến đầu vào thànhđầu ra
12 Tiêu chí của
hệ thống: Là một
số qui định, một sốchuẩn mựcdùng đểlựa chọn cácphương tiện, thủđoạn để đạt đượcmục tiêu chung của
hệ thống
13 Ngôn ngữ
của hệ thống: Là
hình thức phản ánhchức năng của hệthống Chức năngđóng vai trò nộidung, còn ngôn ngữ
đóng vai trò hìnhthức phản ánh
14 Cơ cấu của
hệ thống: là hình
thức cấu tạo bêntrong của hệ thống,bao gồm sự sắp xếptrật tự của bộ phậncác phần tử và cácquan hệ giữa chúngtheo cùng một dấuhiệu nào đấy
Đặc điểm về cơ
cấu: Có tính ổn
định tương đối tạolên thế năng cho hệthống Một hệthống có thể đượcbiểu diễn dướinhiều dạng cơ cấukhác nhau tuỳ thuộcvào tiêu thức hoặcdấu hiệu xem xét
Khi cơ cấu thay đổi
sẽ tạo ra động năngcho hệ thống Cơcấu hệ thống cũngnhư chính hệ thốngcủa nó có vòng đời
Khi cơ cấu đã trởlên lỗi thời thì cầnsắp xếp lại cơ cấu
để tạo động năngmới
hiện thông qua cácnguyên lý hoạtđộng
* Nguyên lý điềukhiển là những quitắc chỉ đạo, nhữngtiêu chuẩn hành vibắt buộc chủ thểphải tuân thủ trongquá trình thực hiệncác tác động điềukhiển
1.Nguyên lý liên
hệ ngược: Là
nguyên lý điềukhiển đòi hỏi chủthể trong quá trìnhđiều khiển phảinắm chắc đượchành vi của đốitượng thông quacác thông tin phản
Trang 3hồi (thông tin
ngược)
Mối liên hệ
ngược có hai loại:
- Mối liên hệ ngược
- Mối liên hệ ngược
âm thì đầu ra tăng
và phải thông quanhiều lần, nhiềucách tác động khácnhau, tránh chủquan duy ý chí
Trong quá trìnhquản lý phải ra cácquyết định thoảmãn những điềukiện cố định (tối
ưu, hợp lý) Tuynhiên việc ra nhữngquyết định sai lầm
tốn kém vềnguồn lực do đóquá trình ra quyếtđịnh phải mang tínhkhoa học, phù hợpvới sự vận động củaquản lý, dựa trên cơ
sở thông tin đầy đủ,
chính xác, kịp thời
Các nhà quản lýphải có tư duy phụcthiện, nhạy cảm vớicái mới, phải dámsửa chữa nhữngkhuyết điểm củamình, của hệ thống
3 Nguyên lý độ
đa dạng cần thiết :
Đòi hỏi khi hành vicủa đối tượng rất đadạng và ngẫu nhiên,
để điều khiển cóhiệu quả thì chủ thểđiều khiển phải cómột hệ thống cáctác động điều khiểnvới độ đa dạngtương ứng để hạnchế độ bất định củahành vi của đốitượng điều khiển
- Độ đa dạng củađối tượng là khảnăng phản ứng củacác đối tượng từcác quyết định củachủ thể
- Độ đa dạng củachủ thể là khả năngcủa chủ thể ra cácquyết định bao trùmđược hành vi củacác đối tượng đòihỏi năng lực caocủa các nhà quản
lý Để quản lý tốt
độ đa dạng củachủ thể lớn hơn độ
đa dạng của đốitượng
4 Nguyên lý
phân cấp (tập trung dân chủ)
Một hệ thốngphức tạp, chủ thểnếu độc quyền xử
lý thông tin, đề racác quyết định thìthường phải sửdụng tới một khốilượng thông tin rấtlớn và sẽ gặp haikết quả: một: không
có khả năng xử lýhết thông tin vàquyết định sẽ kémchính xác, hai: xử
lý được thông tin cũthì lại nẩy sinhthêm thông tin mới
quyết định đề ratrở thành lạc hậu
Muốn điềukhiển được, chủ thểphải phân cấp việcđiều khiển cho các
phân hệ, mỗi phân
hệ lại cần có mộtchủ thể điều khiểnvới những quyềnhạn, nhiệm vụ nhấtđịnh
Trong quản lýkinh tế có hai cựccủa sự phân cấp đólà: tập trung cao độ(cân đối tương tác)
và dân chủ (dự báotương tác)
5 Nguyên lý
lan chuyền( cộng hưởng): Chỉ rõ khi
các hệ thống cóchung một môitrường (xét theophương diện nàođó) thì chúng có tácđộng qua lại vớinhau, lan truyền
Trang 4của mỗi dân tộc, nó
được nhân lên hoặc
mất đi tuỳ theo khả
năng của nó trong
quan hệ đối ngoại
6 Nguyên lý
khâu xung yếu: Là
nguyên lý trong quá
trình điều khiển
thường xuất hiện sựđột biến.một vài đốitượng nào đó vớinhững mối liên hệngược dương hoặc
âm dẫn tới sự hoànthiện hoặc phá vỡ
cơ cấu của đốitượng đó điều nàykéo theo lan truyềnsang các đối tượngkhác và cả hệthống
3 Điều khiển hệ
thống là gì? có những phương pháp nào?
* Điều khiển hệthống là tổng thểnhững cách thức tácđộng có thể mà chủthể quản lý sử dụng
để tác động lên các
đối tượng quản lýnhằm thực hiệnnhững mục tiêu đã
đề ra với hiệu quảcao nhất
* Các phương phápđiều khiển:
1 Phương phápdùng kế hoạch : Làphương pháp điềukhiển hệ thốngbằng cách xây dựngmục tiêu cho hệthống và xây dựngcho một chươngtrình hành động cụthể để đưa hệ thốngtới mục tiêu
Gọi V+ là tập hợpcác đầu vào V vàcác tác động điềukhiển đ ta có:
V+ ={ V, đ }
Gọi T+ là tập hợpcác phép biến đổiqui định cho đốitượng T+ = { t} Gọi
N+ là tập hợp nhiễu
N+ = {N}; R+ = {R}
là tập hợp các đầu
ra cần có, C++ làcác tiêu chuẩn đánhgiá các biến đổi, M
là mục tiêu điềukhiển bao gồm cácmục tiêu nhỏ theothời gian, khônggian thì phươngpháp dùng kế hoạch
là phương pháp chođối tượng A, đốitượng M trong đócó:
A ={V+ , T+ , N+ , R+ ,
C+ }Phương pháp dùng
kế hoạch có hailoại:
- Loại kế hoạchchặt (kế hoạchđiểm) tương ứngvới M là các mứcđặt ra được lựachọn có tính đơntrị
2 Phương phápdùng hàm kíchthích (phân phốitheo lao động) làphương pháp điềukhiển, sử dụng khichủ thể không cóđầy đủ thông tin vềhành vi của đốitượng, về nhiễu và
về lực lượng tácđộng lên đối tượng,phải điều khiểngián tiếp bằng cáchcho đầu vào ở chu
kỳ này của đốitượng là một hàm
tỷ lệ thuận với kếtquả đầu ra của đốitượng ở chu kỳtrước
V t+1
= f { Rt }
f là hàm của lợi íchthoả mãn đồngthời :
f (0) = 0 f > 0
f 0
f (0) = 0 biểu thị Rt
= 0 thì Vt = 0( không làm khônghưởng)
Trang 5g là hàm phạt, Mt làmục tiêu trong củađối tượng Hàmphạt thoả mãn điềukiện: g' > 0 g" <
0Trong kinh tếphương pháp hàmphạt chính làphương pháp "thảnổi" kinh tế hoặcphương pháp điềukhiển theo cơ chế
thị trường Cho cácdoanh nghiệp tự dosản xuất kinh doanhtheo luật lệ qui định(các chỉ dẫn, lãisuất ngân hàng )chỉ khống chế mứcthuế phải nộp
4 Điều chỉnh hệ thống, các phương pháp điều chỉnh
Quá trình điềukhiển thường gặpphải các tác độngnhiễu đột biến, làmcho đối tượng đichệch quỹ đạo dựkiến: chủ thể phảitác động thêm đểsan bằng các sailệch đó, việc tácđộng thêm nàyđược gọi là việc
điều chỉnh Vậyđiều chỉnh là sự tácđộng bổ sung củachủ thể nhằm khắcphục hạn chế cácnhiễu gây ra chođối tượng, gây racho hệ thống
* phương pháp điềuchỉnh gồm có:
1 Phương pháp khử nhiễu: ( phòng
ngừa, mai rùa, baocấp) đó là cách điềuchỉnh bằng việc bọcđối tượng bằng một
"vỏ cách ly" so vớimôi trường
Phương pháp khửnhiễu
Trong kinh tếphương pháp khửnhiễu chính là
phương pháp baocấp (bao bọc và cấpphát) Trong haicuộc kháng chiến,nhờ quản lý theocách bao cấp màchúng ta đã giànhđược thắng lợi,nhưng từ sau ngàythống nhất, điềukiện cho cách quản
lý này không cònnữa, do đó nếu tiếptục bao cấp tràn lanthì sẽ thất bại :tuynhiên điều đókhông có nghĩa làmọi thứ bao cấpđều đã xoá bỏ hết
2 Phương pháp bồinhiễu : là phươngpháp điều chỉnhbằng cách tổ chức
bồi nhiễu, cứ ứngvới mỗi tác độngnhiễu của mỗi bộnhiễu sẽ phát hiện
và bù lại cho đốitượng nhằm sanbằng sai lệch
d Phương pháp bồi nhiễu
Phương pháp bồinhiễu trong kinh tếchính là phươngpháp bù giá vàolương của chínhsách một giá Nó rấthiệu quả nhưng khólàm
3 Phương pháp xoá bỏ sai lệch (dự
trữ, thanh toán, trợcấp khó khăn): Làphương pháp điềuchỉnh căn cứ vào
Trang 65 Cơ chế điều khiển hệ thống là gì? (có chế hệ thống)
Cơ chế điều khiển
hệ thống là phươngthức tác động cóchủ đích của chủthể điều khiển baogồm một hệ thốngcác quy tắc và cácràng buộc về hành
vi đối với mọi đốitượng ở mọi cấptrong hệ thống,nhằm duy trì tínhtrồi hợp lý của cơcấu và đưa hệ thốngsớm tới mục tiêu
Quan hệ giữa mụctiêu, cơ cấu, cơ chế
Giữa mục tiêu, cơcấu và cơ chế cómối liên hệ tương
hỗ chặt chẽ trongviệc điều khiển hệthống Nếu cơ chếđiều khiển đã đượcxây dựng một cáchhợp lý, nhưng cơcấu của hệ thốngkhông hợp lý thìviệc điều khiểncũng sẽ hết sức khókhăn; ngược lại, cơcấu bố trí hợp lýnhưng cơ chếkhông đúng cũngkhông thể vận hành
hệ thống phát triểnđược Mối quan hệgiữa mục tiêu và cơcấu, cơ chế và mục
tiêu cũng tương tựnhư vậy
* Nội dung của cơchế điều khiển:
- Xác định mục tiêuchung nhất có thờihạn dài nhất đểhoàn thiện tínhthích nghi và tínhchọn lọc của hệthống nhằm duy trìtrạng thái nội cânbằng và khôngngừng phá bỏ nó đểchuyển tới mộttrạng thái cân bằngmới ở trình độ caohơn, tức là duy trìtính ổn định độngcủa hệ thống
Trong quản lý kinh
tế, đây chính là việc
ổn định đường lối
lâu dài xây dựngchủ nghĩa xã hộivới những đặctrưng cơ bản màquá trình phát triển
đi lên không được
để mất
- Thu thập và xử lýthông tin về môitrường, về các hệthông xung quanh,
về các phân hệ vàphần tử của hệ phảiđiều khiển Trên cơ
sở thu thập thôngtin làm rõ mục tiêucần phải tiến hành
xử lý chuẩn xác Hệthống hoá các thôngtin, lựa chọn cáctiêu chuẩn đánh giáhành vi của các đốitượng; đề ra các
quyết định (cho mọiphân hệ, mọi phần
tử mà chủ thể trựctiếp điều khiển);tiến hành quá trìnhđiều khiển cho từngchặng ngắn
- Tổ chức các mốiliên hệ ngược
- Tiến hành điềuchỉnh
- Điều chỉnh hệthống bằng các quiđịnh
- Kiểm tra và điềuchỉnh các qui định,các mục tiêu
- Suy nghĩ các giảipháp thúc đẩy hệthống
* ý nghĩa: Phươngthức điều chỉnh làhiện tượng hợp qui
Trang 7trong việc biến đầu
vào thành đầu ra
Trong quản lý kinh
Cơ cấu của hệthống: Là hình thứcsắp xếp trật tự của
bộ phận các phần tử
và mối quan hệ củacác bộ phận cácphần tử, các quan
hệ giữa chúng theomột dấu hiệu nàođó
Chức năng của hệthống có thể coi lànội dung của hệthống, cơ cấu của
hệ thống có thể coi
là hình thức nhưvậy chức năngquyết định cơ cấu
Tuy vậy cơ cấu cótính độc lập tương
đối tác động trở lạichức năng
Chức năng tác độnglên cơ cấu: hệ thống
có chức năng gì thìtrong bộ phận có cơcấu ấy Việc sắpxếp các bộ phận dochức năng quyếtđịnh Mối quan hệcủa các chức năngquyết định mốiquan hệ của các cơcấu
Tác động trở lại của
cơ cấu lên chứcnăng: cơ cấu khácnhau thì chức năngkhác nhau
Cơ cấu cơ học là cơcấu mà mức độ liênkết chuyển hoá giữacác phân hệ và các
phần tử rất máymóc và không thểtuỳ tiện thế chỗ chonhau được
Cơ cấu cơ thể là cơcấu mà mức độ liênkết giữa các phân
hệ và phần tử chặt
về mặt lý trí theokiểu thân quen, giađình, huyết tộc,cùng quê quántrung thành vớiquyền lợi của băngnhóm
Cơ cấu hoá học là
là nghệ thuật? ý
nghĩa điều này đối với đào tạo cán bộ quản lý?
- Q uản lý kinh tế làmột khoa học vì cóđối tượng nghiêncứu riêng là cácquan hệ quản lý,các quan hệ quản lý
là một hình thứccủa quan hệ sảnxuất (quan hệ sảnxuất như vẫn hiểubao gồm quan hệ sởhữu, quan hệ quản
lý và quan hệ phânphối) thể hiện mốiquan hệ giữa conngười với conngười trong quátrình tiến hành cáchoạt động kinh tếbao gồm các quan
hệ giữa hệ thốngcấp trên và hệthống cấp dưới,quan hệ giữa hai hệthống ngang cấp,quan hệ giữa ngườilãnh đạo và ngườithực hiện, quan hệgiữa những cá nhânlãnh đạo ngang cấp
và quan hệ giữa hệnày với hệ kia
- Quản lý kinh tế làmột nghệ thuật điềunày lệ thuộc vào tàinăng vì nó là khảnăng vận dụng làmnhư thế nào để hiệuquả cao làm nhưthế nào là nghệthuật, là sự hiểubiết sâu rộng, cókiến thức chuyên
Trang 8rủi của người lãnh
đạo Nếu dung
điều đó còn tuỳthuộc vào nhiều yếu
tố khác: học nghề ởđâu? ai dạy? cáchhọc như thế nào?
chương trình gì?
người dạy có thựctâm hay không?
năng khiếu nghềnghiệp, ý chí làmgiầu, lương tâmnghề nghiệp củangười học nghề rasao? các tiền đề tốithiểu về vật chấtban đầu cho sựhành nghề được baonhiêu?
Như vậy muốn điềuhành các hoạt động
kinh tế có kết quảmột cách chắc chắnthì trước tiên cácnhà quản lý phảiđược đào tạo vềnghề nghiệp (kiếnthức, tay nghề, kinhnghiệm) một cáchchu đáo để pháthiện một cáchchuẩn xác và đầy
đủ các qui luậtkhách quan xuấthiện trong quá trìnhkinh doanh đồngthời có phươngpháp nghệ thuậtthích hợp nhằmtuân thủ đungs cácđòi hỏi của các quiluật đó
ý nghĩa: Việc đàotạo cán bộ chương
trình có 2 phần cả
lý luận, thực hành,kinh nghiệm thôngqua cách đào tạotích cực, các tìnhhuống, trò chơikinh doanh
Vì sao nói đểquản lý kinh tếthành công phảinhận thức và vậndụng yêu cầu quản
lý khách quanQui luật là mối liên
hệ bản chất, tấtnhiên, phổ biến,bền vững, lặp đi lặplại của các sự vật vàhiện tượng trongnhững điều kiệnnhất định Conngười chỉ có thểnhận thức được nó,
tuân thủ nó mộtcách tích cực thìhoạt động mới hiệuquả Trong một thờigian dài người ta đãphủ nhận khái niệmquản lý theo nhữngnguyên tắc khoahọc cho rằng yếu tốquyết định là tàinăng của ngườiquản lý
Song trong thực tếquản lý có nhữngnguyên tắc ổn định
và bền vững màngười lãnh đạo cầnphải nghiên cứu vàvận dụng qui luật
có liên quan đếncon người, ở nơinào có sự tham giacủa con người thì ở
đó không chỉ cónhững qui luậtkhách quan khôngthôi mà còn phổbiến những conngười ở đó có thểnhận thức và vậndụng những qui luậtkhách quan haykhông? Để quản lýkinh tế thành côngthì không phải chỉdựa vào kinhnghiệm cá nhân vàtrực giác của ngườilãnh đạo mà trướchết đòi hỏi phải dựavào sự hiểu biết sâusắc qui luật kháchquan, nghiên cứunhững hình thứcbiểu hiện cụ thể củacác qui luật
Trang 99 Qui luật kinh tế
trong quản lý kinh
đi lặp lại của các
hiện tượng kinh tế
con người gắn liền
với lợi ích, lợi ích
con người mangtính khách quan bởi
vì lợi ích là kết quảhoạt động mà người
ta mong muốn đạtđược
+ Lợi ích kinh tế làhoạt động quantrọng nhất thúc đẩyhoạt động của conngười quản lýphải được lợi ích
cơ bản này+ Phương phápkinh tế là phươngpháp quan trọngnhất để tiến hànhquản lý, hienẹ naytrong quá trìnhquản lý kinh tếchúng ta phải làmviệc với con người
đó là hệ thống phứctạp
+ Các qui luật kinh
tế được biểu hiệnthông qua các quátrình
+ Các hình tháikinh tế cụ thể
+ Các qui luật kinh
tế hoạt động thànhmột hệ thống thốngnhất với nhau vàvới các loại hìnhquản lý khác nhưcác qui luật tựnhiên, xã hội, vănhoá, tâm lý
- Các qui luật kinh
tế biểu hiện sự hoạtđộng của mìnhthông qua các hìnhthức cụ thể
- Các qui luật kinh
tế có độ bền vữngkém hơn các quiluật khác
3 Tiền đề vận dụng các qui luật kinh tế:
- Phải nhận thứcđược qui luật kinh
tế (bằng thực tế vàbằng lý luận)
Muốn quản lý conngười phải hiểu conngười, sử dụng máymóc phải hiểu máymóc, nhận thức cóthể bằng khả năngqua hoạt động thựctiễn của con người,
có thể bằng khoahọc, lý luận
- Phải tính toán vàkết hợp hài hoà cáclợi ích trong xã hội+ Công cụ để tínhtoán và phối hợpcác lợi ích trong xãhội: sử dụng hệthống đòn bẩy vàkhuyến khích có thể
là vật chất hoặc tinhthần
+ Nguyên tắc: cái
gì có lợi cho toàn
xã hội phải có lợicho tập thể và từngngười lao động
- Phải tạo ra đượcnhững điều kiệnlàm nhanh chóngxuất hiện và hoạtđộng một cách tíchcực những qui luậtcủa kinh tế thị
trường có vaitrò to lớn đối với sựphát triển của đấtnước
4 Cơ chế quản lý kinh tế:
* Cơ chế quản lýkinh tế là phươngthức điều hành có
kế hoạch nền kinh
tế, dựa trên cơ sởcác đòi hỏi của cácqui luật khách quancủa sự phát triển xãhội, bao gồm tổngthể các phươngpháp, các hình thức,các thủ thuật đểthực hiện yêu cầucủa các qui luậtkhách quan ấy
Trang 10- Hạch toán, hiệuquả kinh tế ( sảnxuất phải bù đượcchi phí và phải thuđược lãi )
- Kết hợp hài hoàcác loại lợi ích
* Khuyết tật của cơchế quản lý tậptrung quan liêu baocấp
- Quản lý bằngmệnh lệnh, áp đặtchủ quan, nônnóng, bất chấp mọiqui luật
- Các cơ quan cấptrên can thiệp thôbạo vào các cơquan cấp dưới,nhưng lại khôngchịu trách nhiệm vềmặt vật chất củacấp dưới
- Bộ máy quản lýthì cồng kềnh,nhiều tầng nấctrung gian, kémhiệu lực và hiệuquả
- Cán bộ quản lýphần lớn khôngthạo kinh doanh,tác phong cửaquyền, thu vén
- Xem nhẹ các quiluật của nền kinh tếhàng hoá thị trường
(cung cầu, cạnhtranh, giá trị )
- Không tạo đượcđộng lực mạnh cho
hệ thống kinh tếquốc dân hoạt động
10 Điều kiện vận dụng qui luật khách quan trong quản lý kinh tế
1 Khái niệm: Quiluật là mối liên hệbản chất, tất nhiên,phổ biến, bền vữnglặp đi lặp lại củacác sự vật và hiệntượng trong nhữngđiều kiện nhất định
VD: Trong kinh tếthị trường tất yếuphải có các qui luậtcạnh tranh, cung
cầu, giá trị hoạtđộng
2 Đặc điểm của các qui luật: Qui
luật do con ngườigọi tên ra, nhưngkhông phải do conngười tạo ra, nó cóđặc điểm kháchquan của nó
- Con người khôngthể tạo ra qui luậtnếu điều kiện củaqui luật chưa có,ngược lại, khi điềukiện xuất hiện củaqui luật vẫn còn thìcon người khôngthể xoá bỏ được quiluật
- Các qui luật tồntại và hoạt độngkhông lệ thuộc vào
việc con người cónhận biết được nóhay không, ưa thích
nó hay là ghét bỏnó
- Các qui luật đanxen vào nhau tạothành một hệ thốngthống nhất, nhưngkhi xử lý các quiluật thì thường chỉ
do một số qui luậtchi phối (tuỳ điềukiện cụ thể của môitrường)
- Đối với conngười, chỉ có cácqui luật chưa biết,chứ không có cácqui luật không biết
11 Cơ chế quản lý kinh tế? Nội dung
Trang 11xuất kinh doanh.
Cơ chế quản lý kinh
tế trước đây nước ta
Hình thức quản lý
là cấp phát, giaonộp đó là KT hiệnvật còn hạch toánkinh tế chỉ là hìnhthức tình trạng lãigiả lỗ thật là hậuquả nghiêm trọngcủa hạhc toán
Phương pháp quản
lý dựa vào mệnhlệnh hành chính làchủ yếu các phươngpháp khác ít được
áp dụng
Cơ chế quản lý kinh
tế hiện nay ở nước
ta là cơ chế thịtrường có sự quản
lý của nhà nướcbằng pháp luật, kếhoạch, chính sách
và khác Nhànước đóng vai tròđiều hành kinh tế vĩ
mô nhằm phát huyvai trò tích cực hạnchế và ngăn ngừacác mặt tiêu cựccủa kinh tế thịtrường
Theo cơ chế nàynguyên tắc quản lýtập trung dân chủ làhình thức quản lýphát huy hạchtoán kinh tế,phương thức quản
lý bằng hệ thốngcác vĩ mô (chínhsách, pháp chế )trong quá trình đổi
mới thực hiện cảicách hành chính vĩ
mô được đổi mớingày càng hoànthiện Chiến lượcphát triển kinh tế xãhội là định hướngcho vận động cơchế thị trường Nhưvậy kinh tế hànghoá và kinh tế thịtrường đòi hỏi tăngcường chứ khônggiảm nhẹ vai tròquản lý nhà nướcbất luận nhà nước
Tư bản chủ nghĩahay nhà nước Xãhội chủ nghĩa
Chúng ta xây dựngkinh tế hàng hoá ápdụng cơ chế thịtrường theo định
hướng XHCN và
mở rộng quan hệquốc tế
Không phân biệtchế độ chính trịkinh tế thì càng đòihỏi sự quản lý nhànước và xem trọngmối quan hệ giữacải cách bộ máynhà nước và cảicách trong giaiđoạn quá độ lênCNXH
12 Thể chế hành chính là gì? Nó có vài trò gì trong sự phát triển đất nước? Nội dung của thể chế hành chính?
* Thể chế hànhchính: được dùng
để gọi chung choviệc sắp xếp các cơquan hành chính, sựphân chia chứcquyền, các hệ thốngvận hành công việchành chính của nhànước
+Vai trò của thểchế hành chính:Thể chế hành chínhnhà nước là bộphận cấu thànhquan trọng của thểchế chính trị tronghoạt động quản lýhành chính nó đóngvai trò to lớn và cócác tác dụng:
- Một tổ chức hànhchính khoa học thúcđẩy sự sản xuất xãhội phát triển và