Nội dung cuốn sách gồm có 10 chương trình bμy các vấn đề: Quản trị kinh doanh Viễn thông với hội nhập kinh tế; Cơ sở khoa học của quản trị kinh doanh Viễn thông; Chiến lược vμ kế hoạc
Trang 2Lời nhμ xuất bản
Cạnh tranh trong thị trường Viễn thông ngμy cμng trở nên
gay gắt, đòi hỏi các cán bộ lãnh đạo, nhμ quản lý, doanh nghiệp
Viễn thông không chỉ có tri thức chuyên môn sâu về ngμnh nghề mμ
còn phải biết được những tri thức khác liên quan đến hoạt động
kinh doanh từ tổ chức bộ máy, quản lý nhân sự, xây dựng chiến
lược vμ kế hoạch kinh doanh đến nâng cao năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Để góp phần giúp các nhμ quản trị kinh doanh doanh nghiệp
Viễn thông nắm được những nguyên lý cơ bản vμ có hệ thống về các
vấn đề quản trị kinh doanh, tạo điều kiện vận dụng trong quản trị
kinh doanh của đơn vị, Nhμ xuất bản Bưu điện xuất bản cuốn sách
“Quản trị kinh doanh Viễn thông theo hướng hội nhập kinh tế
quốc tế” Nội dung cuốn sách gồm có 10 chương trình bμy các vấn
đề: Quản trị kinh doanh Viễn thông với hội nhập kinh tế; Cơ sở
khoa học của quản trị kinh doanh Viễn thông; Chiến lược vμ kế
hoạch kinh doanh Viễn thông; Quản trị chất lượng sản phẩm dịch
vụ Viễn thông; Quản trị tμi sản doanh nghiệp Viễn thông; Quản trị
nhân lực doanh nghiệp Viễn thông; Quản trị doanh thu, chi phí vμ
lợi nhuận kinh doanh Viễn thông; Quản trị dự án đầu tư trong Viễn
thông; Hiệu quả hoạt động kinh doanh Viễn thông; Nâng cao năng
lực cạnh tranh của doanh nghiệp Viễn thông trong quá trình hội
nhập kinh tế Cuốn sách do GS.TS.NGƯT Bùi Xuân Phong, giảng
viên Khoa Quản trị Kinh doanh - Học viện Công nghệ Bưu chính
Viễn thông biên soạn Cuốn sách có kế thừa một số nội dung cơ bản
quan trọng hướng tới yêu cầu bảo đảm tính hội nhập kinh tế quốc
tế, cơ bản vμ hiện đại
Hy vọng, cuốn sách sẽ lμ tμi liệu tham khảo hữu ích đối với cán bộ lãnh đạo, các nhμ quản lý, các doanh nghiệp, các nhμ hoạch định chính sách, khai thác Viễn thông; đồng thời cuốn sách
lμ tμi liệu học tập, nghiên cứu đối với giáo viên, sinh viên thuộc Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, các cơ sở đμo tạo chuyên ngμnh Bưu điện
Các ý kiến đóng góp của quí vị bạn đọc, xin gửi về địa chỉ:
Nhμ xuất bản Bưu điện - 18 Nguyễn Du - Hμ Nội; Điện thoại: 04.9430202; Fax: 04.9431285
Trân trọng xin giới thiệu cuốn sách đến với quí vị bạn đọc./
Hμ Nội, tháng 11 năm 2006
Nhμ xuất bản Bưu điện
Trang 3Chương 1
tổng quan quản trị kinh doanh viễn thông
trong hội nhập kinh tế quốc tế
1.1 Kinh doanh viễn thông
1.1.1 Doanh nghiệp Viễn thông
Doanh nghiệp lμ đơn vị kinh tế được thμnh lập nhằm mục đích
chủ yếu thực hiện các hoạt động kinh doanh Như vậy, doanh
nghiệp lμ các tổ chức, đơn vị được thμnh lập theo quy định của pháp
luật để tiến hμnh các hoạt động kinh doanh Doanh nghiệp lμ một tổ
chức sống
Theo Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông năm 2002, trong lĩnh
vực Viễn thông có:
- Doanh nghiệp cung cấp hạ tầng mạng lμ doanh nghiệp Nhμ
nước hoặc doanh nghiệp mμ vốn góp của Nhμ nước chiếm cổ phần
chi phối hoặc cổ phần đặc biệt, được thμnh lập theo quy định của
Pháp luật để thiết lập hạ tầng mạng vμ cung cấp dịch vụ Viễn thông
- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Viễn thông lμ doanh nghiệp
Việt Nam thuộc mọi thμnh phần kinh tế được thμnh lập theo quy
định của Pháp luật để cung cấp các dịch vụ Viễn thông
1.1.2 Kinh doanh Viễn thông vμ đặc trưng
Có nhiều cách hiểu vμ diễn đạt khác nhau về kinh doanh Viễn
thông Nếu loại bỏ các phần khác nhau nói về phương tiện, phương
thức, kết quả cụ thể của hoạt động kinh doanh Viễn thông thì có thể
hiểu kinh doanh Viễn thông lμ các hoạt động truyền đưa tin tức nhằm mục tiêu sinh lời của các chủ thể kinh doanh (doanh nghiệp cung cấp dịch vụ) trên thị trường
Đặc trưng chủ yếu của kinh doanh Viễn thông
- Kinh doanh Viễn thông phải do một chủ thể thực hiện được
gọi lμ chủ thể kinh doanh Chủ thể kinh doanh có thể lμ doanh nghiệp Nhμ nước (Tập đoμn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam - VNPT; Tổng Công ty Viễn thông quân đội - Viettel ); doanh nghiệp Cổ phần (Công ty Cổ phần Dịch vụ Bưu chính - Viễn thông Sμi Gòn - SaiGon Postel) vμ các loại hình doanh nghiệp khác
- Kinh doanh Viễn thông phải gắn với thị trường Thị trường vμ
kinh doanh đi liền với nhau như hình với bóng, không có thị trường thì không có khái niệm kinh doanh Thị trường kinh doanh Viễn thông phải được hiểu theo nghĩa rộng lμ một hệ thống bao gồm các khách hμng sử dụng, các nhμ cung cấp, mối quan hệ cung cầu giữa
họ tác động qua lại để xác định giá cả, số lượng vμ chất lượng sản phẩm dịch vụ Viễn thông
- Kinh doanh Viễn thông phải gắn với vận động của đồng vốn
Các doanh nghiệp Viễn thông không chỉ có vốn mμ còn cần phải biết cách thực hiện vận động đồng vốn đó không ngừng Nếu gạt bỏ nguồn gốc bóc lột trong công thức tư bản của C Mác, có thể xem công thức nμy lμ công thức kinh doanh: T - H - SX - T’, các doanh nghiệp Viễn thông dùng vốn của mình dưới hình thức tiền tệ (T) mua tư liệu sản xuất (H) để sản xuất (truyền đưa tin tức) (SX) theo yêu cầu của khách hμng nhằm thu được số lượng tiền tệ lớn hơn (T’)
- Mục đích chủ yếu của kinh doanh Viễn thông lμ sinh lời - lợi nhuận (T’ - T > 0 )
Trang 41.2 Quản trị kinh doanh viễn thông
1.2.1 Quản trị vμ quản trị kinh doanh Viễn thông
1 Khái niệm quản trị
Quản trị, tiếng Anh lμ Management, vừa có ý nghĩa lμ quản lý,
vừa có ý nghĩa lμ quản trị, nhưng được dùng chủ yếu với nghĩa quản
trị Một cách chung nhất, có thể hiểu quản trị lμ sự tác động có tổ
chức của chủ thể quản trị lên đối tượng bị quản trị nhằm đạt được
mục tiêu chung của tổ chức Quản trị phải bao gồm một chủ thể
quản trị lμ tác nhân tạo ra tác động quản trị vμ một đối tượng bị
quản trị, có mục tiêu đặt ra cho cả chủ thể vμ đối tượng
2 Quản trị kinh doanh Viễn thông
Một doanh nghiệp Viễn thông cần được quản trị Quản trị nμy
được gọi lμ quản trị kinh doanh Viễn thông Quản trị kinh doanh
Viễn thông lμ sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của
lãnh đạo doanh nghiệp lên tập thể những người lao động trong
doanh nghiệp Viễn thông, sử dụng một cách tốt nhất mọi tiềm năng
vμ cơ hội để thực hiện một cách tốt nhất mọi hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp Viễn thông, nhằm đạt được mục tiêu đề ra theo
đúng luật định vμ hệ thống xã hội Thực chất của quản trị kinh
doanh Viễn thông lμ quản trị con người trong doanh nghiệp Viễn
thông, thông qua đó, sử dụng có hiệu quả nhất mọi tiềm năng vμ cơ
hội của doanh nghiệp để thực hiện các hoạt động kinh doanh theo
mục tiêu đã định
Quản trị kinh doanh Viễn thông mang tính khoa học, tính nghệ
thuật vμ lμ một nghề
- Tính khoa học của quản trị kinh doanh Viễn thông xuất phát
từ tính quy luật của các quan hệ quản trị trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp Viễn thông, bao gồm những quy luật về kinh tế, kinh doanh, kỹ thuật, xã hội Tính khoa học của quản trị kinh doanh Viễn thông đòi hỏi các nhμ quản trị phải nắm vững những quy luật liên quan đến quá trình hoạt động của doanh nghiệp
- Tính nghệ thuật của quản trị kinh doanh Viễn thông xuất phát
từ tính đa dạng, phong phú, tính muôn hình muôn vẻ của các sự vật
vμ hiện tượng trong kinh tế, kinh doanh vμ trong quản trị
- Quản trị kinh doanh Viễn thông lμ một nghề theo nghĩa ai
cũng có thể đi học nghề để tham gia các hoạt động kinh doanh Viễn thông Muốn điều hμnh các hoạt động kinh doanh Viễn thông có kết quả một cách chắc chắn thì chủ doanh nghiệp phải được đμo tạo
về nghề nghiệp (kiến thức, tay nghề, kinh nghiệm)
1.2.2 Môi trường quản trị kinh doanh Viễn thông
1 Khái niệm vμ đặc điểm của môi trường kinh doanh Viễn thông
a) Khái niệm: Một doanh nghiệp Viễn thông không thể tồn tại
khép kín, nó phải có môi trường tồn tại nhất định, trong đó nó có mối liên hệ thường xuyên với những yếu tố, những lực lượng có liên quan đến sự tồn tại vμ phát triển của nó (Nhμ nước, nhμ cung ứng, khách hμng, công nghệ )
Theo quan điểm hệ thống: Môi trường lμ tập hợp các phân hệ,
các phần tử, các hệ thống khác không thuộc hệ thống đang xét nhưng
có quan hệ tác động đến hệ thống Môi trường hoạt động của doanh
nghiệp Viễn thông bao gồm toμn bộ các yếu tố bên ngoμi có tác
động trực tiếp hay gián tiếp đến quyết định hay hoạt động của
Trang 5doanh nghiệp đó Theo tiếng Anh: Môi trường - Môi trường xã hội
(Enviroment - Social Economical): Lμ điều kiện hoμn cảnh tác động
lên con người hoặc tổ chức
Môi trường kinh doanh lμ môi trường kinh tế - xã hội: Social -
Economic Enviroment, chứ không phải lμ môi trường tự nhiên
Natural Enviroment
b) Đặc điểm của môi trường kinh doanh Viễn thông: Hoạt
động của doanh nghiệp Viễn thông đều chịu sự tác động của các
yếu tố môi trường, trong khi đó các yếu tố môi trường luôn luôn
biến đổi Các doanh nghiệp Viễn thông không thể thay đổi hoặc lựa
chọn các yếu tố thuộc môi trường bên ngoμi mμ phải xác định, ước
lượng vμ thích nghi với các yếu tố, các lực lượng đó
- Tác động của môi trường lên doanh nghiệp Viễn thông: Môi
trường có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động của
doanh nghiệp Viễn thông Môi trường tạo ra những cơ hội thuận lợi
cho doanh nghiệp, nếu biết nắm lấy chúng
- Tác động trở lại của doanh nghiệp Viễn thông lên môi trường:
Doanh nghiệp Viễn thông tác động đến môi trường tại địa bμn mμ
nó đang hoạt động: Nộp các loại thuế, cung cấp việc lμm, sử dụng
các hμng hóa công cộng (đường sá, cầu, cơ sở hạ tầng) Doanh
nghiệp lμm ô nhiễm hoặc cải thiện môi trường
Các yếu tố của môi trường chia ra lμm hai nhóm
Môi trường vĩ mô (môi trường tổng quát) bao gồm: Môi trường
chính trị - pháp luật; môi trường kinh tế; môi trường văn hóa - xã
hội; môi trường công nghệ
Môi trường vi mô (môi trường tác nghiệp) gồm: Khách hμng;
nhμ cung cấp; đối thủ cạnh tranh; các doanh nghiệp mới gia nhập
thị trường
2 Môi trường vĩ mô
Môi trường vĩ mô lμ những yếu tố tác động gián tiếp đến doanh nghiệp Viễn thông trong nền kinh tế Các yếu tố nμy có phạm vi rộng lớn bao trùm toμn bộ nền kinh tế
a) Môi trường chính trị - pháp luật
* Các tác động chính trị - pháp luật đối với doanh nghiệp Viễn
thông: Môi trường chính trị vμ pháp luật bao gồm các luật lệ, các
quy tắc, vμ những hoạt động của các cơ quan nhμ nước có ảnh hưởng
đến hoạt động của doanh nghiệp Thể chế chính trị giữ vai trò định hướng, chi phối các hoạt động trong xã hội, trong đó có các hoạt
động sản xuất kinh doanh Môi trường chính trị, pháp luật thuộc nhóm các yếu tố vĩ mô, mặc dù nó có ảnh hưởng gián tiếp đến hoạt
động kinh doanh của các doanh nghiệp, nhưng yếu tố nμy giữ vai trò rất quan trọng trong việc xác định hướng kinh doanh của doanh nghiệp Viễn thông
Sự tác động của chính trị: Sự ổn định chính trị tạo ra một môi
trường thuận lợi đối với các doanh nghiệp kinh doanh Viễn thông lμ
động lực hấp dẫn các nhμ đầu tư nước ngoμi Có sự ổn định về chính trị, các doanh nghiệp kinh doanh Viễn thông sẽ được đảm bảo an toμn về đầu tư, quyền sở hữu vμ các loại tμi sản khác Mức
độ yên tâm của các doanh nghiệp Viễn thông được đánh giá thông qua mức độ rủi ro về chính trị bao gồm:
Sự ổn định hoặc bất ổn trong nước (sự khủng hoảng chính phủ:
Thay đổi, lật đổ chính phủ; xung đột vũ trang, biểu tình trong nước )
Xung đột với người nước ngoμi (thể hiện mức độ thù địch của
quốc gia nμy đối với quốc gia khác, mức độ thù địch dẫn đến bùng
Trang 6nổ chiến tranh, áp dụng chính sách cấm vận, trừng phạt kinh tế
mμ các doanh nghiệp lμ những nạn nhân đầu tiên)
Xu thế chính trị vμ định hướng chung của nền kinh tế: Lμ định
hướng chính trị của Chính phủ sẽ áp dụng trong chính sách điều
hμnh quốc gia trong lĩnh vực kinh tế Chính sách nμy thể chế thμnh
những đạo luật có hiệu lực pháp lý đối với doanh nghiệp
Cơ chế bảo hộ sản xuất trong nước: Cơ chế bảo hộ sản xuất
trong nước bao gồm nhiều chính sách, biện pháp khác nhau nhằm
giúp các nhμ nước sản xuất trong nước tránh khỏi sự cạnh tranh
tiềm tμng
* Sự tác động của hệ thống luật pháp đối với kinh doanh Viễn
thông: Luật pháp lμ một khung các nguyên tắc vμ luật lệ do xã hội
quy định để chế tμi hμnh vi của các thμnh viên trong xã hội Chẳng
hạn như hệ thống pháp luật, luật về hợp đồng, nhãn hiệu thương
mại, bằng phát minh, sáng chế, bản quyền tác giả mua bán hμng
hóa, quyền sở hữu tμi sản Như vậy, với tư cách lμ một công dân tập
thể, các doanh nghiệp Viễn thông phải hoạt động dưới một thể chế
pháp luật của một quốc gia
Các đạo luật chế định các hoạt động kinh doanh Viễn thông:
- Luật Doanh nghiệp: Chế định các hoạt động kinh doanh,
quản lý các hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhμ nước,
doanh nghiệp tư nhân, luật công ty quản lý các doanh nghiệp
- Luật Giao dịch điện tử: Luật nμy quy định về giao dịch điện
tử trong hoạt động các cơ quan nhμ nước, trong lĩnh vực dân sự,
kinh doanh thương mại vμ các lĩnh vực khác do pháp luật quy định
Các quy định của Luật nμy không áp dụng đối với việc cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhμ vμ các bất động
sản khác, văn bản thừa kế, giấy đăng ký kết hôn, quyết định ly hôn, giấy khai sinh, giấy khai tử, hối phiếu vμ các giấy tờ có giá khác
- Luật Công nghệ thông tin: Luật nμy quy định về hoạt động vμ ứng dụng phát triển công nghệ thông tin, các biện pháp bảo đảm ứng dụng vμ phát triển công nghệ thông tin, quyền vμ nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ứng dụng vμ phát triển công nghệ thông tin
- Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông: Pháp lệnh nμy quy định hoạt động Bưu chính, Viễn thông vμ Tần số vô tuyến điện; quyền vμ nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động Bưu chính, Viễn thông vμ Tần số vô tuyến điện
b) Môi trường văn hóa - xã hội
Mỗi doanh nghiệp kinh doanh Viễn thông đều hoạt động trong môi trường văn hóa - xã hội nhất định Doanh nghiệp vμ môi trường văn hóa - xã hội đều có mối liên hệ chặt chẽ, có sự tác động qua lại lẫn nhau Xã hội cung cấp những nguồn lực mμ doanh nghiệp Viễn thông cần, tiêu thụ những sản phẩm dịch vụ mμ doanh nghiệp sản xuất ra Các giá trị chung của xã hội, tập tục truyền thống, lối sống của doanh nghiệp, các hệ tư tưởng tôn giáo vμ cơ cấu dân số, thu nhập của dân cư đều có tác động nhiều mặt đến hoạt động của tổ chức kinh doanh
* Dân số vμ thu nhập: Các số liệu về nhân khẩu học của dân cư trong một khu vực thị trường gồm có tổng số nhân khẩu thường trú,
độ tuổi, giới tính, mật độ phân bố dân cư Những dữ liệu nμy rất cần thiết để các nhμ quản trị hoạch định kế hoạch xây dựng định vị cơ sở sản xuất, phân phối một sản phẩm dịch vụ Viễn thông nμo đó
Về phương diện nhân khẩu học phải chọn nơi dân cư đông đúc, lao
động có chất lượng cao, có tập quán, thói quen tiêu dùng, thu nhập
Trang 7của khu vực thị trường Căn cứ vμo những yếu tố đó các doanh
nghiệp Viễn thông quyết định có nên đầu tư hay không? Trong
thực tế, yếu tố dân cư có tác động như sau:
- Khu vực dân cư có thu nhập cao sẽ có mức sử dụng sản phẩm
dịch vụ Viễn thông tăng vμ ngược lại
- Khu vực dân cư có độ tuổi khác nhau, có nhu cầu sử dụng sản
phẩm dịch vụ Viễn thông khác nhau
- Thu nhập dân cư tăng, dẫn đến tăng nhu cầu về sử dụng sản
phẩm dịch vụ Viễn thông tăng Điều nμy, tạo cơ hội cho các doanh
nghiệp Viễn thông sản xuất cung cấp phục vụ nhu cầu của xã hội
Sự gia tăng dân số tự nhiên có tác động tới kinh doanh khác
với sự gia tăng dân số do những nguyên nhân xã hội: di dân, di cư
* Môi trường văn hóa: Môi trường văn hóa có tác động nhiều
mặt đến hoạt động của doanh nghiệp Viễn thông như thuê mướn lao
động, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, quan niệm đạo đức
kinh doanh, truyền thống
c) Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế lμ những đặc điểm của hệ thống kinh tế mμ
trong đó các doanh nghiệp Viễn thông hoạt động Môi trường kinh
tế gồm những yếu tố chủ yếu tác động đến hoạt động của doanh nghiệp:
* Tăng trưởng kinh tế: Tăng trưởng kinh tế hiểu theo nghĩa
rộng lμ sự gia tăng khả năng sản xuất ra các hμng hóa - dịch vụ,
nhằm thỏa mãn nhu cầu của xã hội vμ nâng cao mức sống nhân dân
mμ không để lại những nguy hại trong tương lai cho nền kinh tế
Thước đo chủ yếu sự thμnh công kinh tế của một quốc gia lμ có
của các doanh nghiệp Viễn thông đóng góp cho sự tăng trưởng chung cho nền kinh tế Ngược lại mức tăng trưởng chung của xã hội lại ảnh hưởng đến hoạt động của các doanh nghiệp Viễn thông:
vμ sử dụng tμi nguyên, bảo vệ môi trường lμ thước đo sự đóng góp của doanh nghiệp vμo sự tăng trưởng kinh tế
* Chính sách kinh tế quốc gia: Chính sách kinh tế thể hiện
quan điểm, định hướng phát triển nền kinh tế của Nhμ nước Chính sách kinh tế thể hiện: Ưu đãi hay hạn chế đối với một hoặc một số ngμnh hay lĩnh vực nμo đó
* Chu kỳ kinh doanh: Lμ sự thăng trầm trong quá trình hoạt
động tạo ra của cải cho xã hội Mỗi chu kỳ thường có bốn thời kỳ:
- Thời kỳ phát triển: Kinh tế tăng trưởng nhanh, có sự mở rộng
Trang 8Công nghệ lμ nhân tố có sự thay đổi năng động nhất trong các
yếu tố thuộc môi trường kinh doanh Sự thay đổi của công nghệ
mang lại những thách thức vμ nguy cơ đối với doanh nghiệp Viễn
thông Sự thay đổi của công nghệ còn được gọi lμ “sự phá hủy sáng
tạo” luôn mang lại những sản phẩm dịch vụ mới, nâng cao năng lực
của con người, thay đổi phương pháp lμm việc của họ Tiến trình
đổi mới công nghệ được coi lμ quá trình phát triển có tính hệ thống,
lμ khoảng thời gian cần thiết biến ý tưởng mới thμnh sản phẩm hay
dịch vụ có thể tiêu thụ trên thị trường Nhu cầu đổi mới sản phẩm
tăng, nhiều sản phẩm mới được tung ra thị trường lμm cho vòng đời
sản phẩm, chu kỳ của sản phẩm ngắn lại
Ngμy nay, với sự phát triển nhanh như vũ bão của khoa học vμ
công nghệ điều nμy đã lμm cho vòng đời của sản phẩm ngắn hơn
trước rất nhiều Do tốc độ lỗi thời của sản phẩm ngμy cμng tăng,
hμng loạt vấn đề đặt ra cho doanh nghiệp như đμo tạo lại nhân viên,
đảm bảo công ăn việc lμm, tăng thu nhập vμ ổn định mức sống, tự
động hóa vμ năng suất Nếu doanh nghiệp Viễn thông không có
chiến lược sản phẩm thích hợp chắc chắn sẽ bị các đối thủ cạnh
tranh đánh bật khỏi thị trường mμ doanh nghiệp nμy đang hoạt động
Tự động hóa vμ năng suất lao động tăng lμm giảm số lượng
công nhân Tự động hóa giúp các nhμ quản trị quản lý vμ kiểm soát
công nhân, thu thập vμ xử lý thông tin được nhanh chóng vμ thuận
tiện hơn Tự động hóa yêu cầu các doanh nghiệp Viễn thông phải
đầu tư cho việc nghiên cứu tạo ra những sản phẩm mới
Sự kết hợp giữa tự động hóa vμ mạng thông tin toμn cầu cho
phép các doanh nghiệp Viễn thông thực hiện các giao dịch kinh
doanh quốc tế, luân chuyển vốn đầu tư một cách nhanh chóng, nhờ
đó nâng cao khả năng hoạt động năng suất vμ hiệu quả
e) Môi trường vật chất
Môi trường vật chất bao gồm các yếu tố: Tμi nguyên thiên nhiên, hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế
* Tμi nguyên thiên nhiên: Nguồn tμi nguyên thiên nhiên bao
gồm các loại khoáng sản tμi nguyên trên bề mặt vμ trong lòng đất Mặc dù, hiện nay do công nghệ hiện đại, con người sử dụng nguyên liệu tiết kiệm hơn nhưng nguồn tμi nguyên thiên nhiên ngμy cμng trở nên khan hiếm Điều nμy ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của các doanh nghiệp Viễn thông
* Cơ sở hạ tầng kinh tế: Hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế bao
gồm mạng lưới giao thông vận tải, đường xá, cầu cống, phương tiện vận chuyển, mạng lưới thông tin Bưu chính Viễn thông, nguồn nhân lực, tính hữu hiệu của các dịch vụ ngân hμng - tμi chính
Những yếu tố nμy có ảnh hưởng rất quan trọng đến hoạt động của doanh nghiệp viễn thông Việc phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế
lμ điều kiện tiên quyết đối với phát triển của nền kinh tế
3 Môi trường vi mô
Môi trường vi mô bao gồm những yếu tố bên ngoμi có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp Viễn thông Những yếu tố nμy gồm: Khách hμng, các nhμ cung cấp, đối thủ cạnh tranh, các nhóm quyền lợi
a) Khách hμng
Khách hμng lμ danh từ chung để chỉ những người hay tổ chức
sử dụng sản phẩm dịch vụ Viễn thông của doanh nghiệp Khách hμng bao gồm người tiêu dùng cuối cùng, các nhμ phân phối trung gian: Đại lý, bán sỉ; khách hμng công nghiệp, khách hμng cơ quan
Trang 9Doanh nghiệp Viễn thông không thể tồn tại trong một nền kinh
tế thị trường nếu không có khách hμng Khách hμng lμ một yếu tố
quan trọng của doanh nghiệp Doanh nghiệp Viễn thông phải lấy sự
thỏa mãn nhu cầu của khách hμng lμ mục đích hoạt động Những
động thái về nhu cầu, về sự thỏa mãn về lợi ích lμ những áp lực đối
với hoạt động của doanh nghiệp Viễn thông Sự tự do chọn lựa sản
phẩm, dẫn đến cạnh tranh giữa các nhμ sản xuất
b) Nhμ cung cấp
Nhμ cung cấp lμ danh từ chung để chỉ những tổ chức hay cá
nhân cung ứng các loại nguyên liêụ, vật liệu, bán thμnh phẩm hay
dịch vụ cho doanh nghiệp Viễn thông Giữa các nhμ cung cấp vμ
doanh nghiệp Viễn thông thường diễn ra các cuộc thương lượng về
giá cả, chất lượng vμ thời hạn giao hμng Các loại phát minh, sáng
chế thường góp phần nâng cao ưu thế cho các nhμ cung cấp trong
thời hạn của chúng, ngăn cản đối thủ cạnh tranh cung cấp hμng hóa
hoặc dịch vụ tương tự Những ưu thế vμ đặc quyền của các nhμ cung
cấp có thể tạo ra những áp lực đối với doanh nghiệp Viễn thông như
về thời gian cung cấp, chất lượng, giá cả, tính ổn định của việc cung
cấp nguyên liệu vμ các yếu tố đầu vμo khác
c) Các đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh lμ những tổ chức hay cá nhân có khả năng
thỏa mãn nhu cầu của khách hμng của doanh nghiệp Viễn thông
bằng cách cùng sản xuất ra một loại sản phẩm, dịch vụ có cùng
nhãn hiệu hoặc cùng một loại sản phẩm nhưng khác nhãn hiệu
Những sản phẩm dịch vụ có khả năng thay thế sản phẩm dịch vụ
của doanh nghiệp Cùng với khách hμng, các đối thủ cạnh tranh
luôn gây ra những áp lực đối với doanh nghiệp Viễn thông Sự ganh
đua giữa các đối thủ cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp Viễn
thông phải áp dụng chiến lược giμnh ưu thế, cải thiện vị trí của họ trên thị trường
d) Các doanh nghiệp mới gia nhập ngμnh
Việc gia nhập ngμnh của các doanh nghiệp mới sẽ lμm tăng mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp Viễn thông trong cùng một ngμnh Tuy nhiên, việc đe dọa sự gia nhập ngμnh của các doanh nghiệp mới sẽ phụ thuộc vμo các điều kiện để gia nhập ngμnh Nếu những điều kiện để gia nhập ngμnh quá khắt khe, sự gia nhập ngμnh sẽ xảy ra ít hoặc không xảy ra Chẳng hạn nếu gia nhập ngμnh mμ lợi nhuận bằng 0, hoặc do những rμng buộc về quy định của Chính phủ, thì chắc chắn việc gia nhập ngμnh của các doanh nghiệp mới sẽ không xảy ra Ngược lại, những điều kiện gia nhập ngμnh quá dễ dμng, hơn nữa các doanh nghiệp được khuyến khích bởi lợi nhuận (P > 0), sự gia nhập ngμnh sẽ xảy ra một cách ồ ạt hơn Viễn thông của Việt Nam, do doanh thu vμ lợi nhuận ngμy cμng tăng, dẫn đến một số các doanh nghiệp mới tìm cách gia nhập
1.3 Quản trị kinh doanh viễn thông với quá trình hội nhập kinh tế
1.3.1 Chính sách kinh doanh Viễn thông
1 Chính sách mở cửa thị trường
Chính sách mở cửa thị trường được quy định cho các nhμ đầu tư như sau:
a) Đối với các nhμ đầu tư trong nước
Điều 38 Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông cho phép mọi thμnh phần kinh tế đều có thể trở thμnh doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Viễn thông, riêng đối với doanh nghiệp cung cấp hạ tầng mạng
được quy định lμ doanh nghiệp nhμ nước hoặc doanh nghiệp có vốn
Trang 10góp của Nhμ nước chiếm cổ phần chi phối hoặc cổ phần đặc biệt
Như vậy, hình thức sở hữu của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
Viễn thông, trong đó có các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Viễn
thông đã được mở rộng rất nhiều so với trước đây
Với mục tiêu mở cửa thị trường vμ hội nhập kinh tế quốc tế,
trong thời gian qua Bộ Bưu chính, Viễn thông lμ cơ quan quản lý
nhμ nước về Bưu chính, Viễn thông vμ Công nghệ thông tin đã cấp
phép cho nhiều nhμ khai thác dịch vụ tham gia cung cấp dịch vụ
trên thị trường Việt Nam
b) Đối với các nhμ đầu tư nước ngoμi
Theo các cam kết trong Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa
Kỳ (11/12/2001) Việt Nam sẽ mở cửa thị trường cho các nhμ đầu tư
Hoa Kỳ theo lộ trình sau:
- Sau 02 năm kể từ ngμy Hiệp định có hiệu lực, đối với dịch vụ
giá trị gia tăng, các công ty Hoa Kỳ được phép thμnh lập liên doanh
với mức giới hạn cổ phần tối đa 50%
- Sau 03 năm kể từ ngμy Hiệp định có hiệu lực, đối với các
dịch vụ Internet, các công ty Hoa Kỳ được phép thμnh lập liên
doanh với mức giới hạn cổ phần tối đa 50%
- Sau 04 năm kể từ ngμy Hiệp định có hiệu lực, đối với các
dịch vụ thông tin di động vμ vệ tinh, các công ty Hoa Kỳ được phép
thμnh lập liên doanh với mức giới hạn cổ phần tối đa 49%
- Sau 06 năm kể từ ngμy Hiệp định có hiệu lực, đối với dịch vụ
thoại, các công ty Hoa Kỳ được phép thμnh lập liên doanh với mức
giới hạn cổ phần tối đa 49%
Như vậy, tính từ ngμy 11/12/2005, thị trường thông tin di động
sẽ mở cửa đối với các nhμ đầu tư Hoa Kỳ Ngoμi hình thức hợp
đồng hợp tác kinh doanh (BCC) như hiện nay đang được pháp luật
cho phép thì các doanh nghiệp Hoa Kỳ còn có thể gia nhập thị trường thông tin di động theo hình thức liên doanh với mức cổ phần không quá 49%
Trong khuôn khổ hợp tác ASEAN, Việt Nam cam kết dμnh những ưu đãi lớn nhất cho các nhμ đầu tư trong khu vực ASEAN
Có nghĩa lμ những cam kết của Việt Nam với một quốc gia nμo khác ngoμi ASEAN có ưu đãi hơn so với các cam kết trong ASEAN thì đương nhiên các ưu đãi đó cũng được áp dụng trong khối ASEAN Như vậy, các nhμ đầu tư trong khu vực ASEAN sẽ được hưởng quyền lợi từ các cam kết của Việt Nam đối với Hoa Kỳ về các điều kiện mở cửa thị trường Viễn thông như ở trên
Ngμy 07 tháng 11 năm 2006 Việt Nam đã lμ thμnh viên chính thức của Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization - WTO), do đó Việt Nam phải thực hiện các cam kết mở cửa thị trư-ờng, ngμnh Viễn thông Việt Nam phải tuân thủ Hiệp định về các dịch vụ Viễn thông cơ bản (được đμm phán vμ thông qua trong khuôn khổ WTO vμo tháng 02/1997)
Ngoμi các cam kết về tiếp cận thị trường vμ đối xử quốc gia, Hiệp định về các dịch vụ Viễn thông cơ bản còn đưa ra một loạt các nguyên tắc quản lý thị trường Viễn thông hướng tới cạnh tranh trong bản tμi liệu gọi lμ Văn bản dẫn chiếu Văn bản dẫn chiếu bao gồm 06 nguyên tắc chung bao trùm các vấn đề: (1) bảo vệ cạnh tranh; (2) kết nối; (3) phổ cập dịch vụ; (4) cấp phép; (5) phân bổ vμ
sử dụng nguồn tμi nguyên có hạn; (6) thμnh lập cơ quan quản lý
độc lập
Mục tiêu xuyên suốt trong các nội dung mμ Văn bản dẫn chiếu
đề cập đến lμ đảm bảo sự thμnh công cho việc mở cửa thị trường
Đối tượng quản lý trong các chính sách quản lý nμy tập trung vμo
Trang 11nhμ khai thác chủ đạo, vμo các hμnh vi của nhμ khai thác chủ đạo
trên thị trường tạo ra rμo cản gia nhập thị trường
Như vậy sau khi Việt Nam lμ thμnh viên chính thức của WTO,
các nhμ đầu tư nước ngoμi của các quốc gia đã gia nhập WTO có
thể đầu tư tại Việt Nam (với các điều kiện có thể tương đương như
Việt Nam cam kết với Hoa Kỳ) Các nhμ khai thác hiện nay không
chỉ đối mặt với số lượng đối thủ cạnh tranh gia tăng mμ còn phải
đối mặt với những chính sách hướng tới cạnh tranh hoặc tạo ra đối
trọng với quyền lực của nhμ khai thác chủ đạo từ phía Chính phủ
Tóm lại, các sửa đổi về quy định, chính sách của Chính phủ
cộng với các cam kết trong các tổ chức quốc tế sẽ dẫn tới quá trình
mở cửa thị trường thông tin di động nhanh chóng Khi đó cạnh
tranh không chỉ diễn ra giữa các doanh nghiệp trong nước mμ còn
với các doanh nghiệp ngoμi nước (bên nước ngoμi sẽ trực tiếp điều
hμnh doanh nghiệp thông qua hình thức doanh nghiệp liên doanh
hoặc cổ phần)
2 Chính sách về doanh nghiệp Viễn thông chiếm thị phần khống chế
Theo Điều 39 Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông năm 2002
thông quy định doanh nghiệp Viễn thông có dịch vụ Viễn thông
chiếm thị phần khống chế lμ doanh nghiệp chiếm giữ trên 30% thị
phần của một loại hình dịch vụ Viễn thông trên địa bμn được phép
cung cấp vμ có thể gây ảnh hưởng trực tiếp tới việc xâm nhập thị
trường dịch vụ đó của các doanh nghiệp Viễn thông khác
Ngoμi các quyền vμ nghĩa vụ như một doanh nghiệp Viễn
thông thông thường, doanh nghiệp Viễn thông có dịch vụ Viễn
thông chiếm thị phần khống chế có các quyền vμ nghĩa vụ sau:
- Không được sử dụng các ưu thế của mình để hạn chế hoặc gây
khó khăn cho hoạt động cung cấp dịch vụ của các doanh nghiệp khác
- Thực hiện hạch toán riêng đối với dịch vụ Viễn thông chiếm thị phần không chế
- Chịu sự kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan nhμ nước có thẩm quyền về thị phần, chất lượng vμ giá cước đối với dịch vụ Viễn thông chiếm thị phần khống chế
3 Chính sách cổ phần hóa
Cổ phần hóa doanh nghiệp Nhμ nước hiện đang lμ chủ trương của Chính phủ nhằm nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp Trong
chuyển đổi thμnh Tập đoμn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam, Công ty Dịch vụ Viễn thông (VinaPhone), Công ty Thông tin di
động (VMS) cũng được tiến hμnh cổ phần hóa Do vậy, những quy
định cũng như các chính sách đối với các doanh nghiệp cổ phần hóa cũng có những tác động to lớn đến quá trình hoạt động cung cấp vμ kinh doanh dịch vụ
4 Chính sách giá cước
Điều 44 Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông năm 2002 quy định:
- Thủ tướng Chính phủ quyết định giá cước dịch vụ Viễn thông quan trọng có tác động đến nhiều ngμnh vμ phát triển kinh tế - xã hội
- Bộ Bưu chính, Viễn thông quyết định giá cước dịch vụ Viễn thông công ích, giá cước dịch vụ Viễn thông có thị phần khống chế
vμ giá cước kết nối giữa các doanh nghiệp trên cơ sở giá thμnh dịch
vụ, chính sách phát triển kinh tế - xã hội vμ mục tiêu phát triển Viễn thông trong từng thời kỳ
- Doanh nghiệp Viễn thông quyết định các mức giá cước cụ thể
đối với dịch vụ Viễn thông, trừ giá cước quy định tại hai điểm trên
Trang 12Như vậy, Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông năm 2002 đã mở
rộng thẩm quyền hơn cho các doanh nghiệp Viễn thông trong việc
quyết định giá cước một số loại hình dịch vụ
Theo Quyết định số 217/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
ban hμnh ngμy 27/10/2003 về quản lý giá cước dịch vụ Bưu chính,
Viễn thông: Nhμ nước quy định giá cước của doanh nghiệp Viễn
thông chiếm thị phần khống chế, vμ không quy định giá cước của
các doanh nghiệp Viễn thông khác Như phân tích trên, hiện nay
VNPT lμ doanh nghiệp chiếm thị phần khống chế do đó sẽ bất lợi
hơn các doanh nghiệp khác trong việc quyết định mức cước phí
dịch vụ
5 Chính sách kết nối
Kết nối giữa các mạng di động của doanh nghiệp với mạng
công cộng lμ vấn đề phức tạp, liên quan đến nhiều doanh nghiệp,
nhiều mạng lưới khác nhau bao gồm cả các vấn đề về kinh tế, kỹ
thuật vμ chính sách của từng doanh nghiệp để tạo điều kiện cho
doanh nghiệp đμm phán, triển khai kết nối mạng di động của mình
với các mạng công cộng Bộ Bưu chính, Viễn thông đã ban hμnh
Quyết định số 12/2006/QĐ-BBCVT ngμy 26/4/2006 về việc thực
hiện kết nối giữa các mạng Viễn thông công cộng
Nguyên tắc thực hiện kết nối mạng như sau:
1 Các doanh nghiệp Viễn thông có trách nhiệm quy hoạch vμ
xây dựng mạng Viễn thông có dự phòng đảm bảo đáp ứng đủ dung
lượng kết nối các mạng Viễn thông công cộng theo quy hoạch
chung về phát triển mạng lưới, dịch vụ Viễn thông vμ Thỏa thuận
kết nối đó được ký kết giữa các doanh nghiệp
2 Trên cơ sở Thỏa thuận kết nối đó được ký kết giữa các
doanh nghiệp Viễn thông, sau khi đăng ký với Bộ Bưu chính, Viễn
thông theo quy định, hμng năm các doanh nghiệp tiến hμnh đμm phán vμ ký kết với nhau Hợp đồng cung cấp dung lượng kết nối mạng Viễn thông công cộng (sau đây gọi tắt lμ Hợp đồng cung cấp dung lượng kết nối) để triển khai việc thực hiện kết nối mạng, dịch
vụ Viễn thông cho năm tiếp theo
3 Khi tổ chức triển khai thực hiện kết nối giữa các mạng Viễn thông công cộng, các doanh nghiệp Viễn thông có trách nhiệm đảm bảo dung lượng kết nối theo kế hoạch đó thỏa thuận trong Hợp
đồng cung cấp dung lượng kết nối vμ đảm bảo không phân biệt đối
xử giữa kết nối nội bộ của doanh nghiệp vμ kết nối liên mạng với doanh nghiệp khác
4 Việc báo cáo, xem xét, giải quyết tranh chấp việc thực hiện kết nối giữa các doanh nghiệp tham gia kết nối được thực hiện theo các quy định tại bản Quy định nμy vμ các quy định có liên quan khác của pháp luật
6 Chính sách quảng cáo khuyến mại
Công tác quảng cáo khuyến mại của các doanh nghiệp được thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngμy 04/3/2006 về khuyến mại, quảng cáo thương mại vμ hội chợ, triển lãm thương mại do Chính phủ ban hμnh vμ Thông tư số 85/1999/TT-BVHTT ngμy 19/6/1999 của Bộ Văn hóa Thông tin, Thông tư số 17/2000/TT-BTM ngμy 12/7/2001 của Bộ Thương mại
về hướng dẫn thực hiện hoạt động khuyến mại Theo đó các quy
định chi tiết về nội dung, hình thức vμ phạm vi quảng cáo như quảng cáo trên báo chí, đμi phát thanh truyền hình được quy định chung cho các doanh nghiệp Về kinh phí quảng cáo khuyến mại, các quy định được đưa ra tại Thông tư số 88/2004/TT-BTC ngμy 01/9/2004 của Bộ Tμi chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngμy 22/12/2003 của Bộ Tμi chính hướng dẫn thi
Trang 13hμnh Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngμy 22/12/2003 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hμnh Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp
Theo đó, chi phí quảng cáo, khuyến mại, khánh tiết không được
vượt quá 10% tổng chi phí liệt kê từ mục 1-10 của Thông tư nμy
(tổng chi phí chịu Thuế Thu nhập của doanh nghiệp ngoμi thuế, phí,
đất phải nộp )
Như vậy, các hoạt động quảng cáo khuyến mại của tất cả các
doanh nghiệp trên thị trường dịch vụ điện thoại di động không thể
nằm ngoμi các quy định nμy
1.3.2 Hội nhập kinh tế quốc tế, cơ hội vμ thách thức đối với
doanh nghiệp Viễn thông
1 Khái quát lộ trình hội nhập kinh tế Việt Nam vμo kinh tế thế
giới trong thời gian tới
Tự do hóa thương mại phát triển như lμ một xu thế tất yếu khi
lực lượng sản xuất vượt ra khỏi biên giới quốc gia của một nước để
trở thμnh một lực lượng sản xuất quốc tế Mục tiêu cuối cùng của tự
do hóa thương mại lμ xóa bỏ tất cả các rμo cản thuế quan vμ phi
thuế quan để tạo điều kiện cho hμng hóa được tự do lưu thông giữa
các nước, nhằm tiến tới một thị trường thống nhất toμn thế giới Sự
phát triển nhanh chóng của thương mại thế giới theo hướng tự do
hóa đã trở thμnh nhân tố quan trọng thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế
thế giới, thúc đẩy quá trình khu vực hóa vμ toμn cầu hóa Theo dự
báo của Ngân hμng Thế giới (World Bank - WB) thì trong tương lai
triển vọng mậu dịch quốc tế có thể phát triển với tốc độ mỗi năm lμ
5% vμ tự do hóa thương mại sẽ chi phối sự phát triển thương mại
của tất cả các nước
Cùng với chính sách mở cửa của Đảng vμ Nhμ nước ta, nhất lμ
từ sau Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VI (năm 1986) đã mở đường
cho chiến lược phát triển hội nhập vμ mở cửa, Việt Nam đã vμ đang ngμy cμng tham gia tích cực vμo quá trình hội nhập Toμn cầu hóa
vμ khu vực hóa lμm cho nền kinh tế Việt Nam bắt đầu vận động theo những hình thái mới: Năm 1992, Việt Nam ký hiệp định hợp tác kinh tế - thương mại với cộng đồng châu Âu (EU), Nhật Bản vμ
lμ quan sát viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á (ASEAN) Năm 1995, chính thức gia nhập ASEAN vμ cam kết trong giai đoạn
1996 - 2006 triển khai thực hiện chương trình của khu vực mậu dịch
tự do ASEAN (AFTA) Năm 1998 lμ thμnh viên của Diễn đμn hợp
thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ, tính đến nay Việt Nam đã có quan
hệ thương mại với nhiều quốc gia vμ vùng lãnh thổ
Quan hệ thương mại Việt Nam vμ ASEAN đã tăng đáng kể, kim ngạch buôn bán hai chiều tăng gấp 3 lần với cơ cấu gồm một
số mặt hμng chủ yếu, dầu thô, gạo, lạc, đậu, cao su, chè, ngô, hạt
điều, tiêu, rau quả tươi, thủy sản vμ đồ thủ công mỹ nghệ Trong tương lai ASEAN vẫn luôn lμ một đối tác quan trọng của Việt Nam, theo
dự báo cơ cấu thị trường xuất khẩu của Việt Nam năm 2010 vμ
2020 vμo thị trường ASEAN sẽ luôn duy trì ở mức 10% Cam kết thực hiện AFTA của Việt Nam như sau:
* Về thuế quan Đối với hμng hóa thuộc danh mục loại trừ ngay (năm 1996 - 2006): mức thuế giảm xuống còn từ 0% - 5%, cắt giảm theo hai lộ trình:
- Cắt giảm bình thường (năm 2001 - 2006): Thực hiện chủ yếu
đối với các sản phẩm máy móc, thiết bị, sắt thép, mức thuế cao hơn 20% sẽ giảm xuống 205 vμo tháng 01/2003 vμ tiếp tục giảm xuống
Trang 140% - 5% vμo tháng 01/2006; mức thuế bằng /thấp hơn 20% giảm
xuống 0% - 5% vμo năm 2003
- Cắt giảm nhanh (năm 2001 - 2003): Gồm 15 nhóm sản phẩm
như dầu thực vật, hóa phẩm phân bón, cao su, bột giấy, giấy, gỗ,
sản phẩm mây đan ; mức thuế cao hơn 205 phải giảm xuống
0% - 5% vμo tháng 01/2003; mức thuế thấp hơn 20% phải giảm
xuống 0 - 5% vμo tháng 01/2001
Đối với hμng hóa thuộc danh mục loại trừ tạm thời:
- Giảm mức thuế suất xuống còn 0% - 5% (năm 1999 - 2006)
- Giảm 20% hμng năm vμ chuyển sang danh mục loại trừ ngay
(năm 1999 - 2003)
Đối với danh mục nhạy cảm: Giảm mức thuế suất xuống còn
0% - 5% (năm 2018)
Đối với các hạng mục hμng hóa thuộc khuôn khổ Hợp tác Công
nghiệp ASEAN giảm mức thuế suất xuống còn 0% - 5% (năm 2015)
Đối với các sản phẩm Công nghệ thông tin, Truyền thông giảm
thuế suất xuống còn 0% (năm 2003 - 2008)
* Phi thuế quan Đối với hμng hóa thuộc danh mục loại trừ ngay
vμ danh mục nhạy cảm các hμng rμo phi thuế sau phải được dỡ bỏ
- Hạn chế định lượng - quota, giấy phép, cấm nhập khẩu (năm
1996 - 2003)
- Hạn chế ngoại hối liên quan đến việc chi trả hμng hóa
(năm 1996)
- Các khoản phụ thu hải quan dưới thuế (năm 1996 - 1999)
- Hμng rμo phi thuế quan khác (năm 1996 - 2006)
Đối với các sản phẩm công nghệ thông tin, truyền thông: Tất cả các hμng rμo phi thuế quan phải được dỡ bỏ (năm 2003 - 2008) Hoa Kỳ lμ một quốc gia có vị thế chiến lược, ảnh hưởng vμ chi phối đến chiến lược phát triển thương mại toμn cầu, đã triển khai chương trình bình thường hóa quan hệ với Việt Nam vμ Hiệp định Thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ chính thức có hiệu lực từ ngμy 10/12/2001 lμ kết quả tốt đẹp của quan hệ hợp tác nμy Thời kỳ
1991 - 1995, cơ cấu thị trường xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa
Kỳ chỉ chiếm khoảng 1%, đến năm 2000, đã lên 8% vμ dự kiến năm 2010 lμ 12%, năm 2020 lμ 15%
Nhằm thúc đẩy hoạt động thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ, ngμy 12/3/2002 Chính phủ Việt Nam đã đưa ra chương trình hμnh
động khuyến khích các doanh nghiệp phát triển quan hệ với thị trường Hoa Kỳ, với 8 nội dung quan trọng: Phổ biến Hiệp định, rμ soát các văn bản pháp luật, lộ trình mở cửa thị trường vμ nâng cao năng lực cạnh tranh, kiểm tra hμng hóa xuất nhập khẩu vμ bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, xúc tiến thương mại, đầu tư, an ninh quốc phòng, đμo tạo nguồn nhân lực vμ tổ chức Việc mở rộng quan hệ thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ lμ bước phát triển đầy triển vọng, tiến đến mục tiêu gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) trong thời gian tới
Cam kết trong Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ:
- Giảm vμ giữ nguyên thuế suất đối với thuế nhập khẩu 244 mặt hμng nhập khẩu từ Hoa Kỳ trong vòng từ 03 đến 06 năm với mức giảm bình quân từ 35% xuống còn 26% trong đó có 20% lμ các mặt hμng công nghiệp vμ 80% lμ các mặt hμng nông nghiệp
- Bỏ ưu đãi về thuế nhập khẩu theo tỷ lệ nội địa hóa trong vòng
05 năm
Trang 15- Ngay sau khi Hiệp định có hiệu lực sẽ bỏ chế độ phụ thu vμ
thu chênh lệch giá đối với tất cả các mặt hμng nhập khẩu Riêng đối
với các mặt hμng sắt thép, phân bón xăng dầu sẽ bỏ trong vòng 03
năm (phân bón vμ xăng dầu hiện nay đã được bỏ)
- Chỉ áp dụng chế độ thu phí vμ lệ phí liên quan đến hμng hóa
xuất nhập khẩu phù hợp với chi phí bỏ ra (không mang tính chất
như thuế xuất nhập khẩu)
- Không ban hμnh thêm các chính sách thuế có sự phân biệt
đối xử giữa hμng hóa trong nước với hμng hóa nhập khẩu: Loại bỏ
ngay hμng rμo phi thuế quan đó lμ các biện pháp về hạn chế số lượng
nhập khẩu, đầu mối nhập khẩu của Nhμ nước, quyền kinh doanh vμ
phân phối hμng hóa xuất nhập khẩu trong thời gian từ 03 đến 10
năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực
Tổ chức Thương mại thế giới (World Trade Organization -
WTO) được thμnh lập vμ chính thức đi vμo hoạt động từ 01/01/1995,
lμ sự kế thừa vμ phát triển của Hiệp định chung về Thương mại vμ
Thuế quan (GATT) vốn lμ một tổ chức được thμnh lập từ năm 1948
nhằm thúc đẩy tự do ngoại thương mμ không áp dụng chính sách
phân biệt đối xử trong quan hệ thương mại Theo Hiệp định, các nước
thμnh viên của WTO cắt giảm 38% thuế nhập khẩu, đưa mức thuế
trung bình toμn cầu từ 5% giảm xuống còn 3% trong 10 năm tới
Việt Nam đã lμ thμnh viên chính thức của WTO Một trong
những điều kiện để trở thμnh thμnh viên của WTO lμ Việt Nam sẽ
phải công bố vμ thực hiện một lộ trình giảm thuế nhập khẩu vμ dỡ
bỏ hμng rμo phi thuế quan Trong tương lai Việt Nam sẽ không
được áp dụng một biện pháp hạn chế thương mại nμo đối với
- Trong chu kì phát triển thị trường viễn thông, thời điểm hiện nay thị trường đang trong giai đoạn tăng trưởng, nhu cầu của thị trường đang tăng rất mạnh
- ứng dụng công nghệ tiên tiến hơn để đáp ứng nhu cầu ngμy cμng cao của khách hμng về chất lượng vμ số lượng phục vụ Hiện nay, một số doanh nghiệp Viễn thông đã ứng dụng công nghệ GPRS vμo mạng lưới, đây lμ một công nghệ cho phép nhiều ứng dụng quan trọng đặc biệt trong việc truyền dữ liệu, hình ảnh với độ tin cậy rất cao vμ giá rẻ Trên thế giới đã có nhiều quốc gia vμ có nhiều nghiên cứu thμnh công về mạng thông tin di động thế hệ thứ 3
Do vậy, hoμn toμn có thể vận dụng những ứng dụng nμy để từng
bư-ớc nâng cấp mạng lưới Viễn thông
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, tỷ lệ thu nhập dμnh cho sử dụng dịch vụ Di động ngμy cμng cao lμm cho nhu cầu về dịch vụ Viễn thông ngμy cμng gia tăng Việt Nam lμ một thị trường dồi dμo với dân số trên 80 triệu người, mμ theo xu hướng hiện nay thì số người sử dụng điện thoại di động sẽ tăng nhanh hơn điện thoại cố
định Đồng thời, giới trẻ hiện nay du nhập nhiều xu hướng, trμo lưu, phong cách mới mẻ, phong phú, tâm lý chung lμ chuộng những cái mới lạ, tân tiến vμ hiện đại Như vậy, các doanh nghiệp còn rất
Trang 16nhiều cơ hội để phát triển thị trường của mình Cơ hội nμy lμ cơ hội
chung cho tất cả các doanh nghiệp cho nên mỗi doanh nghiệp phải
nhanh chóng chiếm lĩnh mảng thị trường nμy cμng sớm cμng tốt
bằng những lợi thế về mạng lưới vμ công nghệ của mình
- Khi Việt Nam mở cửa thị trường, gia nhập thị trường mậu
dịch tự do ASEAN hoặc khi tham gia vμo WTO thì các doanh
nghiệp nước ngoμi sẽ lμm ăn tại Việt Nam rất nhiều Lúc đó nhu
cầu về trao đổi thông tin liên lạc trong nước cũng như quốc tế cũng
sẽ tăng lên rất nhanh Do vậy, mμ một mạng di động được Roaming
với nhiều quốc gia sẽ có nhiều thuận lợi, đáp ứng được nhu cầu liên
lạc của những người nước ngoμi đến từ nhiều nước khác nhau vμ
hiện nay một số doanh nghiệp như Công ty Dịch vụ Viễn thông
(VinaPhone) đang có lợi thế nμy Theo số liệu hiện nay thì cước thu
được từ việc thực hiện Roaming quốc tế chiếm một tỉ lệ lớn trong
toμn bộ doanh thu của dịch vụ di động VinaPhone
Thị trường Việt Nam mở cửa cũng có nghĩa lμ Việt Nam cũng
được phép sang thị trường nước khác để tham gia mua bán vμ trao
đổi một cách tự do Do đó, các doanh nghiệp có thể tận dụng cơ hội
nμy để hợp tác, liên kết hơn nữa với các doanh nghiệp cung cấp
thiết bị mạng, thiết bị đầu cuối, các nhμ cung cấp các giải pháp
công nghệ mới để nâng cao chất lượng mạng lưới của mình một
cách hợp lý nhất, phối hợp với các nhμ thiết kế phần mềm để cho ra
đời nhiều loại hình dịch vụ tiện ích
- Sự hội tụ Điện tử - Viễn thông - Tin học - Truyền thông đã
mang lại nhiều dịch vụ mới cho mạng điện thoại di động dựa trên
mạng Internet, doanh nghiệp có thể cung cấp nhiều dịch vụ giá trị
gia tăng mμ với chi phí thấp Hiện tại, một chiếc máy điện thoại di
động có thể có nhiều chức năng như soạn thảo văn bản, chụp ảnh
hoặc nhiều máy di động có thể kết nối cùng một lúc để tiến hμnh
một cuộc họp mμ mỗi thμnh viên có thể cách xa nhau rất xa, có thể
ở những nước khác nhau Những chức năng trên đã kéo theo nhu cầu về sử dụng một mạng thông tin di động để truyền tải dữ liệu, hình ảnh thay cho việc truyền tải bằng máy tính phải thông qua mạng Internet như hiện nay Chẳng hạn một phóng viên có thể dùng máy điện thoại di động của mình chụp hình vμ gửi ngay bức ảnh đó
về cơ quan để xử lý vμ đưa lên thông tin đại chúng một cách nhanh nhất hoặc lμ phóng viên đó có thể chuyển cả một đoạn video thông qua mạng thông tin di động Hoặc lμ hai người có thể nhìn thấy nhau trong khi đμm thoại Đây lμ, những ứng dụng mμ sự hội tụ công nghệ mang lại cho mạng điện thoại di động rất nhiều nhu cầu mới vμ những nhu cầu nμy ngμy cμng trở nên thiết yếu với người dân hơn Với năng lực mạng lưới Viễn thông hiện nay vμ trong t-
ương lai thì hoμn toμn có thể đáp ứng được những nhu cầu nμy
- Cơ chế quản lý ngμy cμng thông thoáng tạo sự linh hoạt, năng
động cho các doanh nghiệp Viễn thông
b) Những thách thức
- Điều kiện kinh tế vμ phân bố dân số nước ta chưa phát triển
đồng đều giữa các vùng (thμnh thị vμ nông thôn) nên buộc nhμ cung cấp phải cân đối vμ tính toán khi đưa ra quyết định đầu tư Dân cư khu vực nông thôn, miền núi gần như chưa biết nhiều về dịch vụ Viễn thông, đặc biệt lμ điện thoại di động
- Nhμ nước khuyến khích mọi thμnh phần kinh tế tham gia thị trường Trong tương lai, có sự cạnh tranh gay gắt với nhiều doanh nghiệp mới tham gia vμo thị trường đặc biệt lμ các doanh nghiệp nước ngoμi có kinh nghiệm kinh doanh bμi bản Đồng thời, trong tương lai, sẽ bị cạnh tranh mạnh từ các dịch vụ thay thế tiện dụng
vμ có mức cước thấp hơn
Trang 17Hiện nay trên thị trường Viễn thông ở Việt Nam, các doanh
nghiệp mới liên tục đưa các chính sách khuyến mại, giảm giá để
thu hút khách hμng Chẳng hạn, như chương trình tặng máy của
S-Fone, CityPhone đã đem lại cho hai mạng nμy một số lượng thuê
bao đáng kể trong một thời gian rất ngắn
Từ cạnh tranh trên thị trường dịch vụ Viễn thông sẽ dẫn đến
cạnh tranh trên thị trường các nguồn lực (vốn, lao động, thiết bị,
công nghệ ) của các doanh nghiệp Như vậy, các doanh nghiệp
Viễn thông không chỉ đối mặt với cạnh tranh trên thị trường đầu ra,
mμ còn phải đối mặt với cạnh tranh trên thị trường các yếu tố đầu
vμo cho hoạt động kinh doanh Hơn nữa, mức độ cạnh tranh ngμy
cμng cao, quy mô ngμy cμng rộng Từ cạnh tranh ở một số dịch vụ
tới cạnh tranh nhiều loại dịch vụ trên mạng Viễn thông, đặc biệt lμ
mạng điện thoại di động
- Cùng với sự cạnh tranh ngμy cμng gia tăng giữa các doanh
nghiệp, khách hμng ngμy cμng có nhiều quyền lựa chọn Do vậy, họ
đòi hỏi ngμy cμng cao không chỉ về chất lượng, giá cả, sự tiện lợi
mμ còn cả về thái độ, phong cách phục vụ Mặt khác, sức ép từ dư
luận xã hội cũng rất lớn, vì cả họ cũng phải cạnh tranh trong môi
trường kinh tế thị trường vμ hội nhập quốc tế Các khách hμng của
các doanh nghiệp cũng chịu sức ép giảm chi phí trong đó có chi phí
thông tin liên lạc để tăng cạnh tranh Các nhμ đầu tư nước ngoμi
cũng yêu cầu Chính phủ giảm chi phí dịch vụ điện thoại di động để
chính sách đầu tư của Việt Nam hấp dẫn hơn, thu hút nhiều vốn đầu
tư hơn
Quá trình toμn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế cũng đồng
nghĩa với việc cạnh tranh không chỉ tầm quốc gia mμ còn cả tầm
khu vực vμ quốc tế Theo “Lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế” của
ngμnh Bưu chính, Viễn thông trình Chính phủ phê duyệt thì tiến tới
sẽ có các công ty liên doanh với nước ngoμi cung cấp dịch vụ Bưu chính, Viễn thông tại Việt Nam trong đó có cả lĩnh vực dịch vụ điện thoại di động
- Một thách thức bắt nguồn từ chính mô hình kinh doanh của doanh nghiệp Viễn thông trong thời gian sắp tới, đó lμ việc tiến tới
cổ phần hóa doanh nghiệp Điều nμy sẽ lμm cho hoạt động kinh doanh dịch vụ Viễn thông thay đổi rất lớn Đặc biệt, trong các hoạt
động kênh phân phối Do vậy, mμ vấn đề kênh phân phối lμ một mối quan tâm rất lớn trong thời gian tới
Trang 18Chương 10
nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Viễn thông trong quá trình
hội nhập kinh tế quốc tế
10.1 một số vấn đề chung về cạnh tranh 10.1.1 Khái niệm về cạnh tranh
Cạnh tranh lμ một đặc trưng cơ bản của nền kinh tế hμng hóa,
lμ điều kiện sống còn cho mỗi doanh nghiệp; nó ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực, các thμnh phần kinh tế Tuy nhiên, để định nghĩa
được khái niệm cạnh tranh lại không phải lμ một vấn đề đơn giản do
nó được sử dụng trong những phạm vi khác nhau từ cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức, quốc gia cho đến quốc tế; trong khi đó những mục tiêu cơ bản của việc cạnh tranh lại được đặt ra khác nhau phụ thuộc
đối tượng được xem xét lμ một doanh nghiệp hay một quốc gia Vì vậy đã có nhiều định nghĩa về cạnh tranh như sau:
Theo Các Mác: “Cạnh tranh lμ sự ganh đua, sự đấu tranh
gay gắt giữa các nhμ tư bản để giμnh giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất vμ tiêu thụ hμng hóa để thu hút được lợi nhuận siêu ngạch”
Theo từ điển Tiếng Việt thì: “Cạnh tranh lμ sự ganh đua giữa
những cá nhân, tập thể có chức năng như nhau nhằm giμnh phần
Trang 19hơn, phần thắng về mình” tức lμ nâng cao vị thế của người nμy vμ
lμm giảm vị thế của người khác
Theo cuốn Kinh tế học của P.Samuelson thì: “Cạnh tranh lμ sự
kình địch giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để giμnh
khách hμng, thị trường”
Theo Diễn đμn cao cấp về cạnh tranh Công nghiệp của tổ chức
Hợp tác vμ Phát triển kinh tế (OECD) lại cho rằng: “Cạnh tranh lμ
khả năng của các doanh nghiệp, ngμnh, quốc gia vμ các vùng trong
việc tạo ra việc lμm vμ thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh
tranh quốc tế”
Ngoμi ra, còn có thể diễn ra nhiều cách diễn đạt khác nhau về
khái niệm cạnh tranh Song qua các định nghĩa trên có thể tiếp cận
về cạnh tranh như sau:
Thứ nhất, khi nói đến cạnh tranh lμ nói đến sự ganh đua nhằm
lấy phần thắng của nhiều chủ thể cùng tham dự
Thứ hai, mục đích trực tiếp của cạnh tranh lμ một đối tượng cụ
thể nμo đó mμ các bên đều muốn giμnh giật (một cơ hội, một sản
phẩm dịch vụ, dự án ) một loạt điều kiện có lợi (một thị trường,
một khách hμng ) Mục đích cuối cùng lμ kiếm được lợi nhuận cao
Thứ ba, cạnh tranh diễn ra trong một môi trường cụ thể, có các
rμng buộc chung mμ các bên tham gia phải tuân thủ như: Đặc điểm
sản phẩm, thị trường, các điều kiện pháp lý, các thông lệ kinh doanh
Thứ tư, trong quá trình cạnh tranh các chủ thể tham gia cạnh
tranh có thể sử dụng nhiều công cụ khác nhau: cạnh tranh bằng đặc
tính vμ chất lượng sản phẩm dịch vụ, cạnh tranh bằng giá bán sản
phẩm dịch vụ (chính sách định giá thấp; chính sách định giá cao;
chính sách ổn định giá; định giá theo thị trường; chính sách giá
phân biệt); cạnh tranh bằng nghệ thuật tiêu thụ sản phẩm (tổ chức các kênh tiêu thụ); cạnh tranh nhờ dịch vụ bán hμng tốt; cạnh tranh thông qua hình thức thanh toán
Với cách tiếp cận trên, khái niệm cạnh tranh có thể hiểu như
sau: “Cạnh tranh lμ sự ganh đua nhau giữa các nhμ doanh nghiệp
trong việc giμnh một nhân tố sản xuất hoặc khách hμng nhằm nâng cao vị thế của mình trên thị trường, để đạt được một mục tiêu kinh doanh cụ thể, ví dụ như lợi nhuận, doanh số hoặc thị phần” Đối
với mỗi doanh nghiệp mục tiêu đặt ra khi tham gia thị trường thường lμ tối đa hóa lợi nhuận; để đạt được mục tiêu đó doanh nghiệp cần phải tìm các biện pháp để giμnh cho mình một vị thế nμo đó trên thị trường Đặc biệt khi nền kinh tế phát triển mạnh mẽ như hiện nay thì việc giμnh vị thế trên thị trường còn lμ một vấn đề sống còn đối với doanh nghiệp Khi đó doanh nghiệp nμo giμnh
được nhiều thị trường thì sẽ dễ dμng thμnh công trong hoạt động SXKD của mình
Cạnh tranh trong một môi trường như hiện nay đồng nghĩa với ganh đua: Ganh đua về giá cả, chất lượng, dịch vụ hoặc kết hợp các yếu tố nμy với các nhân tố khác để tác động đến khách hμng Điều kiện để xuất hiện cạnh tranh lμ phải có ít nhất hai chủ thể có quan
hệ đối kháng vμ phải có sự tương ứng giữa sự cống hiến vμ phần
được hưởng của mỗi thμnh viên
Ngμy nay, vấn đề cạnh tranh ngμy cμng được các doanh nghiệp coi trọng Để chống lại việc cạnh tranh không lμnh mạnh, các quốc gia đã vμ đang nỗ lực ban hμnh vμ hoμn thiện các điều luật về cạnh tranh Điều nμy sẽ lμ một công cụ điều tiết đảm bảo việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực
10.1.2 Các hình thức cạnh tranh
Trang 20Một doanh nghiệp khi tham gia thị trường cạnh tranh, để có
thể cạnh tranh được thường áp dụng rất nhiều hình thức cạnh tranh
Các hình thức cạnh tranh có thể lμ:
a) Cạnh tranh về sản phẩm, dịch vụ
Để cạnh tranh đòi hỏi sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp phải
thỏa mãn tốt nhất nhu cầu khách hμng mục tiêu Cạnh tranh về sản
phẩm có thể lμ cạnh tranh về chất lượng dịch vụ, chất lượng phục
vụ, sự đa dạng hóa các dịch vụ GTGT Trong môi trường cạnh tranh
gay gắt hiện nay cạnh tranh về sản phẩm dịch vụ lμ sự cạnh tranh về
những gì mμ doanh nghiệp hoμn chỉnh cho sản phẩm của mình;
dưới hình thức bao gói, dịch vụ, quảng cáo, tư vấn cho khách hμng,
những đặc điểm giao hμng, dịch vụ lưu kho Cạnh tranh về sản
phẩm có thể lμ hoμn thiện sản phẩm hiện có bằng cách cải tiến các
thông số chất lượng của sản phẩm dịch vụ hay tiến hμnh nghiên cứu
phát triển để đưa ra các sản phẩm dịch vụ mới thỏa mãn tốt hơn nhu
cầu của khách hμng mục tiêu, cạnh tranh bằng việc đa dạng hóa sản
phẩm, đa dạng hóa các thông số của sản phẩm dịch vụ
b) Cạnh tranh về giá
Doanh nghiệp nghiên cứu nhu cầu thị trường, sự giãn nở nhu
cầu sản phẩm cạnh tranh theo giá, giá các sản phẩm cạnh tranh, giá
của đối thủ cạnh tranh, so sánh chi phí cho sản phẩm của mình để
từ đó có cơ sở hình thμnh giá Doanh nghiệp có thể áp dụng các
chính sách giá phân biệt nhằm khai thác triệt để độ co giãn của các
mức cầu như giá thay đổi theo số lượng sử dụng sản phẩm Giá thay
đổi theo thời gian sử dụng sản phẩm Giảm giá cho các tầng lớp xã
hội, đối tượng ưu tiên, các vùng ưu tiên vμ giảm giá tạm thời
Giá cả lμ một vũ khí lợi hại để doanh nghiệp tiến hμnh cạnh tranh, nhưng để thực hiện hiệu quả đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự nghiên cứu kỹ lưỡng những phản ứng từ phía khách hμng, đối thủ cạnh tranh để tránh xảy ra một cuộc chiến về giá, hơn nữa sử dụng công cụ nμy phải tuân theo các quy định của nhμ nước
c) Cạnh tranh về phân phối sản phẩm, dịch vụ
Để sản phẩm đến tay người tiêu dùng thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có được hệ thống phân phối hoạt động đủ mạnh, có hiệu quả Hai sản phẩm có chất lượng, giá cả tương tự nhau thì sản phẩm nμo thuận tiện với người tiêu dùng hơn sẽ chiếm ưu thế hơn Hiện nay, bên cạnh chú trọng hoμn thiện đa dạng hóa sản phẩm, cạnh tranh về giá thì các doanh nghiệp còn cạnh tranh với nhau về hệ thống phân phối như mạng lưới đại lý, các hình thức chuyển giao sản phẩm tới tận tay khách hμng Chọn kênh phân phối nμo lμ một quyết định quan trọng ảnh hưởng lâu dμi đến công tác đầu tư, phân đoạn khách hμng vμ toμn bộ chiến lược Marketing của doanh nghiệp
d) Cạnh tranh về xúc tiến bán hμng:
Công tác xúc tiến bán hμng bao gồm:
Quảng cáo đã trở nên quan trọng vμ không thể thiếu trên tất cả các thị trường, vμ khi cạnh tranh trở nên quyết liệt hơn thì chi phí quảng cáo tăng vμ chiến dịch quảng cáo cũng được thiết kế tinh vi hơn Thông qua truyền thông, quảng cáo doanh nghiệp thu hút khách hμng chú ý đến sản phẩm của doanh nghiệp, thuyết phục họ
về các ưu việt của sản phẩm so với các sản phẩm cạnh tranh Truyền thông, quảng cáo giúp doanh nghiệp tăng doanh số của các sản phẩm hiện tại, tạo ra sự nhận biết vμ ưa thích của khách hμng
đối với các sản phẩm mới, vμ xây dựng một hình ảnh đẹp về doanh nghiệp trong mắt người tiêu dùng
Trang 21Khuyến mại bao gồm các hoạt động kích thích khách hμng
mua sản phẩm vμ các trung gian nỗ lực bán hμng Khuyến mại giúp
đạt được các mục tiêu: Gia tăng sự chú ý, nhận biết của khách hμng
về thương hiệu dịch vụ; kích thích khách hμng mua hμng, tác động
lμm khách hμng chuyển từ việc sử dụng sản phẩm cạnh tranh sang
sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp
10.1.3 Chức năng của cạnh tranh
Được thừa nhận lμ một hiện tượng kinh tế, lμ môi trường vận
động của cơ chế thị trường, cạnh tranh thực sự tồn tại như một quy
luật khách quan, lμ động lực thúc đẩy vμ điều tiết mọi hoạt động
kinh tế Đối với nền kinh tế, cạnh tranh đảm nhận một số chức năng
nhất định Tầm quan trọng của những chức năng nμy có thể thay đổi
theo từng thời kỳ
Một lμ, cạnh tranh điều chỉnh cung cầu hμng hóa trên thị trường
Khi cung một hμng hóa nμo đó lớn hơn cầu, cạnh tranh giữa những
người bán lμm cho giá cả thị trường giảm xuống, chỉ những cơ sở
kinh doanh nμo đủ khả năng cải tiến công nghệ, trang bị kỹ thuật,
phương thức quản lý vμ hạ được giá bán sản phẩm mới có thể tồn
tại Với ý nghĩa đó, cạnh tranh lμ nhân tố quan trọng kích thích việc
ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến trong sản xuất Khi cung
một hμng hóa nμo đó thấp hơn cầu, hμng hóa đó trở nên khan hiếm
trên thị trường, giá cả tăng lên tạo ra lợi nhuận cao hơn mức bình
quân Khi đó người kinh doanh sẽ đầu tư vốn xây dựng thêm cơ sở
sản xuất mới hoặc nâng cao năng lực sản xuất của những cơ sở sản
xuất sẵn có Đó lμ, động lực quan trọng nhất lμm tăng thêm lượng
vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực sản xuất
trong toμn xã hội
Hai lμ, cạnh tranh hướng việc sử dụng các nhân tố sản xuất vμo
những nơi có hiệu quả nhất Do tính hiệu quả vμ mục đích tối đa hóa lợi nhuận, các chủ thể kinh doanh khi tham gia thị trường có tính cạnh tranh không thể không cân nhắc khi quyết định sử dụng các nguồn lực về vật chất vμ nhân lực của mình vμo hoạt động sản xuất kinh doanh Họ luôn phải sử dụng một cách tối ưu vμ hợp lý nhất các nhân tố sản xuất nμy sao cho chi phí sản xuất lμ thấp nhất nhưng lại phải đạt được hiệu quả cao nhất Chính từ đặc điểm nμy
mμ các nguồn lực được vận động, chu chuyển hợp lý về mọi mặt để phát huy hết khả năng vốn có, đưa lại năng suất cao Không có một cơ quan hay quyết định hμnh chính nμo có thể thay thế, lμm tốt hơn chức năng điều tiết nguồn lực của cạnh tranh trong việc đề ra quyết
định đầu tư Tuy nhiên, không vì thế mμ coi hoạt động của chức năng nμy lμ có hiệu quả tuyệt đối bởi vẫn còn những trường hợp, yếu tố rủi ro
Ba lμ, cạnh tranh tạo môi trường thuận lợi để sản xuất thích
ứng với biến động của cầu vμ công nghệ sản xuất Khi hoạt động
trong điều kiện kinh tế thị trường (KTTT), nếu như lợi nhuận lμ yếu
tố thôi thúc các chủ thể tham gia tiến hμnh vμ sản xuất kinh doanh, thì cạnh tranh lại bắt buộc vμ thúc đẩy họ phải điều hμnh các hoạt
động nμy sao cho đạt kết quả cao nhất Điểm mấu chốt của KTTT
lμ quyền lựa chọn vμ nhu cầu của người tiêu dùng Sức tiêu thụ vμ
sở thích của người tiêu dùng lμ trung tâm thị trường, lμ thước đo trung thực về hình thức, kiểu dáng vμ chất lượng của sản phẩm hμng hóa dịch vụ Người tiêu dùng có quyền lựa chọn những sản phẩm
mμ theo họ lμ tốt nhất vμ phù hợp với yêu cầu của họ Nếu một sản phẩm không đáp ứng được yêu cầu thị trường thì sự lựa chọn của người tiêu dùng vμ quy luật cạnh tranh sẽ buộc nó phải tự định hướng
vμ hoμn thiện Các chủ thể sản xuất kinh doanh sản phẩm nμy phải
Trang 22chủ động đổi mới công nghệ, áp dụng những kỹ thuật tiên tiến
nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ vμ phương
thức kinh doanh để thỏa mãn yêu cầu thị trường, nâng cao vị thế
của chủ thể cạnh tranh vμ sản phẩm
Bốn lμ, cạnh tranh có chức năng phân phối vμ điều hòa thu
nhập Cạnh tranh tạo áp lực đối với các hoạt động sản xuất kinh
doanh trong nền KTTT, vì vậy không thể một chủ thể kinh doanh
nμo có thể mãi mãi thu lợi nhuận cao vμ thống trị hệ thống phân
phối trên thị trường Các đối thủ cạnh tranh khác ngμy đêm tìm
kiếm những giải pháp hữu ích để ganh đua Trong từng thời điểm,
một sản phẩm hμng hóa với những ưu việt nhất định thỏa mãn yêu
cầu của người tiêu dùng có thể chiếm được ưu thế trên thị trường,
song vị trí của nó luôn bị đe dọa bởi các sản phẩm cùng loại khác
tiến bộ hơn Có cạnh tranh các nhμ kinh doanh không thể lạm dụng
được ưu thế của mình Vμ vì vậy cạnh tranh sẽ tác động một cách
tích cực đến việc phân phối vμ điều hòa thu nhập
Năm lμ, cạnh tranh lμ động lực thúc đẩy đổi mới Giống như
những quy luật tồn tại vμ đμo thải của tự nhiên, quy luật cạnh tranh
trong kinh tế luôn khẳng định chiến thắng thuộc về kẻ mạnh -
những chủ thể kinh doanh có tiềm năng, có trình độ quản lý vμ tri
thức về kỹ thuật công nghệ, có tư duy kinh tế vμ kinh nghiệm thương
trường sẽ tồn tại vμ phát triển Còn những chủ thể kinh doanh yếu
kém, không đủ năng lực cạnh tranh sẽ bị đμo thải ra khỏi thị trường
hay còn gọi lμ phá sản Đối với xã hội, phá sản doanh nghiệp không
hoμn toμn mang ý nghĩa tiêu cực vì các nguồn lực của xã hội được
chuyển sang cho nhμ kinh doanh khác tiếp tục sử dụng một cách
hiệu quả hơn Vì vậy, phá sản không phải lμ sự hủy diệt hoμn toμn
mμ lμ sự huỷ diệt sáng tạo Việc duy trì các doanh nghiệp kém hiệu
quả còn gây ra nhiều lãng phí cho xã hội hơn lμ phá sản Do đó, cạnh tranh trở thμnh động lực phát triển không chỉ thôi thúc mỗi cá nhân các chủ thể kinh doanh, mμ còn lμ động lực phát triển nền kinh tế của mỗi quốc gia
10.1.4 Vai trò của cạnh tranh
Được thừa nhận lμ một hiện tượng kinh tế, lμ môi trường vận
động của cơ chế thị trường, cạnh tranh thực sự tồn tại như một quy luật khách quan, lμ động lực thúc đẩy vμ điều tiết mọi hoạt động kinh tế Cạnh tranh có vai trò quan trọng đối với cả nền kinh tế, người tiêu dùng vμ quan hệ đối ngoại
a) Đối với nền kinh tế, xã hội:
- Cạnh tranh điều chỉnh cung cầu hμng hóa trên thị trường:
Khi cung một hμng hóa nμo đó lớn hơn cầu, cạnh tranh giữa những người bán lμm cho giá cả thị trường giảm xuống, chỉ những doanh nghiệp nμo đủ khả năng cải tiến công nghệ, kỹ thuật, phương thức quản lý vμ hạ được giá bán sản phẩm mới có thể tồn tại Với ý nghĩa đó cạnh tranh lμ nhân tố quan trọng kích thích việc ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến trong sản xuất Ngược lại khi cung hμng hóa nμo đó thấp hơn cầu, hμng hóa đó trở nên khan hiếm trên thị trường, giá cả tăng lên tạo ra lợi nhuận cao hơn mức bình quân, khi đó người kinh doanh sẽ đầu tư vốn xây dựng thêm cơ sở sản xuất mới hoặc nâng cao năng lực sản xuất của những cơ sở sản xuất sẵn có Đó lμ, động lực quan trọng nhất lμm tăng thêm lượng vốn
đầu tư cho kinh doanh, nâng cao năng lực sản xuất trong toμn xã hội
- Cạnh tranh hướng việc sử dụng các nhân tố sản xuất vμo
những nơi có hiệu quả nhất: Do tính hiệu quả vμ mục đích tối đa
hóa lợi nhuận, các chủ thể kinh doanh khi tham gia thị trường có
Trang 23tính cạnh tranh không thể không cân nhắc khi quyết định sử dụng
các nguồn lực về vật chất vμ nhân lực của mình vμo hoạt động kinh
doanh Họ luôn phải sử dụng một cách tối ưu vμ hợp lý nhất các
nhân tố sản xuất nμy sao cho chi phí sản xuất thấp nhất nhưng lại
phải đạt được hiệu quả cao nhất Chính đặc điểm nμy mμ các nguồn
lực luôn được vận động, chu chuyển hợp lý về mọi mặt để phát huy
hết khả năng vốn có, đưa lại năng suất cao
- Cạnh tranh tạo môi trường thuận lợi để sản xuất thích ứng
với biến động của cầu vμ công nghệ sản xuất: Khi hoạt động trong
điều kiện kinh tế thị trường, nếu như lợi nhuận lμ yếu tố thôi thúc
các chủ thể tham gia tiến hμnh kinh doanh thì cạnh tranh lại bắt
buộc vμ thúc đẩy họ phải điều hμnh các hoạt động nμy sao cho đạt
kết quả cao nhất Điểm mấu chốt của kinh tế thị trường lμ quyền lựa
chọn vμ nhu cầu của người tiêu dùng Sức tiêu thụ vμ sở thích của
người tiêu dùng lμ trung tâm thị trường; lμ thước đo trung thực về
hình thức, kiểu dáng vμ chất lượng của sản phẩm hμng hóa dịch vụ
Người tiêu dùng có quyền lựa chọn những sản phẩm mμ theo họ lμ
tốt nhất vμ phù hợp với yêu cầu của họ Nếu một sản phẩm không
đáp ứng được yêu cầu thị trường thì sự lựa chọn của người tiêu dùng
vμ quy luật cạnh tranh sẽ buộc nó phải tự định hướng vμ hoμn thiện
Các chủ thể kinh doanh sản phẩm nμy phải chủ động đổi mới công
nghệ, áp dụng những kỹ thuật tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng
sản phẩm, chất lượng dịch vụ vμ phương thức kinh doanh để thoả
mãn yêu cầu thị trường, nâng cao vị thế của chủ thể cạnh tranh vμ
sản phẩm
- Cạnh tranh có chức năng phân phối vμ điều hòa thu nhập:
Cạnh tranh tạo áp lực đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh
trong nền kinh tế thị trường Vì vậy, không thể một chủ thể kinh
doanh nμo có thể mãi mãi thu lợi nhuận cao vμ thống trị hệ thống
phân phối trên thị trường Các đối thủ cạnh tranh khác liên tục tìm kiếm những giải pháp hữu ích để ganh đua Trong từng thời điểm một sản phẩm hμng hóa với những ưu việt nhất định thỏa mãn yêu cầu của người tiêu dùng có thể chiếm được ưu thế trên thị trường, song vị trí của nó luôn bị đe dọa bởi các sản phẩm cùng loại khác tiến bộ hơn Có cạnh tranh các nhμ kinh doanh không thể lạm dụng
được ưu thế của mình Vì vậy, cạnh tranh sẽ tác động một cách tích cực đến việc phân phối vμ điều hòa thu nhập
- Cạnh tranh lμ động lực thúc đẩy đổi mới: Giống như những
quy luật tồn tại vμ đμo thải của tự nhiên, quy luật cạnh tranh trong kinh tế luôn khẳng định chiến thắng thuộc về kẻ mạnh - những chủ thể kinh doanh có tiềm năng, có trình độ quản lý vμ tri thức về kỹ thuật công nghệ, có tư duy kinh tế vμ kinh nghiệm thương trường sẽ tồn tại vμ phát triển Còn những chủ thể kinh doanh yếu kém, không
đủ năng lực cạnh tranh sẽ bị đμo thải ra khỏi thị trường Do đó, cạnh tranh trở thμnh động lực phát triển không chỉ thôi thúc mỗi cá nhân các chủ thể kinh doanh, mμ còn lμ động lực phát triển nền kinh tế của mỗi quốc gia
b) Đối với người tiêu dùng
Cạnh tranh tạo ra một áp lực liên tục với giá cả, buộc các doanh nghiệp phải hạ giá bán sản phẩm để tiêu thụ sản phẩm Mặt khác cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải thích ứng để phù hợp với mong muốn đã thay đổi của người tiêu dùng về chủng loại, mẫu mã, chất lượng hμng hóa vμ dịch vụ Vì thế, các doanh nghiệp phải quan tâm mở rộng cung cấp ngμy cμng tốt hơn những sản phẩm hμng hóa dịch vụ có chất lượng cao, mẫu mã đa dạng, giá cả thấp cho người tiêu dùng Như vậy, cạnh tranh đảm bảo quyền tự do lựa chọn của người tiêu dùng; cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cμng
Trang 24mạnh thì lợi ích của người tiêu dùng cμng tăng vì khi đó họ được
hưởng những sản phẩm dịch vụ có chất lượng, giá cả hợp lý
c) Đối với quan hệ đối ngoại
Cạnh tranh có tác động thúc đẩy các doanh nghiệp mở rộng thị
trường, tìm kiếm thị trường mới; liên doanh, liên kết kinh tế với các
doanh nghiệp nước ngoμi nhằm huy động nguồn vốn, lao động,
khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý Thêm vμo đó cạnh tranh
với hμng nước ngoμi còn có tác dụng tích cực giúp các nhμ sản xuất
trong nước nhìn thấy những khuyến tật của hμng nội để khắc phục,
vươn lên tìm lợi thế của mình để chiến thắng trong cạnh tranh Nói
cách khác thông qua cạnh tranh quốc tế sẽ tạo điều kiện cho các
quốc gia trên thế giới tham gia sâu rộng vμo phân công lao động vμ
hợp tác kinh doanh quốc tế, khai thác có hiệu quả lợi thế so sánh
của từng quốc gia, góp phần thúc đẩy tăng trưởng cho nền kinh tế
quốc dân
10.2 Năng lực cạnh tranh
10.2.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh
Trong từ điển tiếng Việt định nghĩa như sau: “Năng lực cạnh
tranh lμ khả năng giμnh thắng lợi trong cuộc cạnh tranh của những
hμng hóa cùng loại, trên cùng một thị trường tiêu thụ” Nhìn chung
năng lực cạnh tranh có thể phân biệt theo các cấp độ: Năng lực
cạnh tranh của quốc gia, năng lực cạnh tranh của ngμnh/doanh
nghiệp, vμ năng lực cạnh tranh của sản phẩm/dịch vụ:
- Năng lực cạnh tranh của quốc gia: Lμ khả năng của một đất
nước trong việc nhận rõ mục đích của chính sách kinh tế tập trung
nhất lμ đối với tăng trưởng thu nhập vμ việc lμm mμ không gặp khó
khăn trong cán cân thanh toán Năng lực cạnh tranh quốc gia phụ thuộc vμo khả năng khai thác các cơ hội trên thị trường quốc tế
- Năng lực cạnh tranh của ngμnh/doanh nghiệp: Lμ khả năng
bù đắp chi phí, duy trì lợi nhuận vμ được đo bằng thị phần sản phẩm
vμ dịch vụ của doanh nghiệp trên thị trường Theo đó doanh nghiệp
có chi phí cμng thấp, lợi nhuận vμ thị phần cμng cao thì năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đó cμng lớn vμ ngược lại
- Năng lực cạnh tranh của sản phẩm/dịch vụ: Lμ khả năng
thảo mãn tốt nhất các nhu cầu, mong muốn của khách hμng, nó
được thể hiện bằng việc khách hμng lựa chọn sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của mình Do đó, sản phẩm có năng lực cạnh tranh cao lμ sản phẩm có chất lượng tốt, giá cả hạ vμ sự tiện lợi cho khách hμng Cùng với sự phát triển của nền kinh tế nói chung, năng lực cạnh tranh cũng bao gồm thêm nhiều nhân tố mới Nhiều yếu tố như khả năng nghiên cứu phát triển khoa học công nghệ, trình độ
đội ngũ cán bộ quản lý, uy tín doanh nghiệp, khả năng nghiên cứu
đối thủ cạnh tranh, vị thế của doanh nghiệp trên thị trường ngμy cμng được coi trọng Nắm được xu hướng phát triển tất yếu nμy, doanh nghiệp sẽ có khả năng phát huy tối đa năng lực của mình để giμnh phần thắng lợi trên thị trường Vì vậy, khi nghiên cứu tìm biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp cần đặt doanh nghiệp trong mối quan hệ chặt chẽ với môi trường xung quanh để biết được doanh nghiệp hiện đang đứng
ở vị thế nμo trên thị trường, từ đó đề ra các biện pháp thích hợp
10.2.2 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1 Các tiêu chí đánh giá chung
Trang 25Hiện nay ở Việt Nam chưa có ai hay tổ chức nμo đưa ra tiêu
chí để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp (NLCTDN)
Các nhμ Kinh tế học đang nghiên cứu các phương pháp đánh giá
NLCTDN Chúng ta hãy đón chờ các tiêu chí chính thức đó ở đây
chúng tôi đưa ra một số tiêu chí đánh giá NLCTDN theo tầm nhận
thức của mình trong quá trình nghiên cứu vấn đề nμy Đây chỉ lμ
thông tin tham khảo, các tiêu chí nμy có thể chưa phản ánh được
toμn diện những vấn đề thuộc về NLCTDN, mặt khác phần lớn các
tiêu chí còn mang tính định tính, chưa mô hình hóa để định lượng
được, tuy rằng độ chính xác của định tính cũng được chấp nhận
bằng kỹ thuật chọn mẫu vμ xử lý dữ liệu Mặc dù chưa được toμn
diện, song các tiêu chí nμy phần nμo đã nói lên được những nội
dung cốt lõi của NLCTDN Tùy theo tình hình cụ thể khi đánh mμ
số tiêu chí có thể thêm hoặc bớt Trong mỗi tiêu chí có thể có các
tiêu chí phụ Số tiêu chí phụ cũng mang tính linh hoạt (có thể có
hay không, tùy từng trường hợp cụ thể) Hệ số quan trọng của các
tiêu chí đều như nhau Điểm số của từng tiêu chí khác nhau tùy
thuộc vμo quy mô của các tiêu chí vμ trình độ chất lượng của các
tiêu chí phụ Tổng hợp tất cả các tiêu chí về năng lực cạnh tranh của
một doanh nghiệp nμo đó nếu đạt được điểm tối đa sẽ đạt mức “có
năng lực cạnh tranh cao”, nếu không thì thuộc các mức còn lại
Phương pháp đánh giá lμ vừa định lượng, vừa định tính; vừa lập
phiếu lấy mẫu thăm dò vừa tính toán theo các công thức đã được áp
dụng rộng rãi
a) Tổ chức của doanh nghiệp vμ phân công trách nhiệm
Nhiều nhμ Kinh tế học cho rằng tổ chức mạnh quyết định
nhiều đến thμnh công trong mọi hoạt động của tổ chức ấy Điều đó
nói lên vai trò của tổ chức quan trọng đến mức nμo Thực tế, trong
mọi hoạt động, ở mọi lĩnh vực đều thấy rõ điều đó Trong tiêu chí nμy có các tiêu chí phụ (phân nhóm tiêu chí) như hoạt động theo pháp luật; hoạt động theo tiêu chuẩn quản lý chất lượng; phân định
rõ quyền hạn, trách nhiệm của mọi bộ phận, mọi thμnh viên; có chính sách, chiến lược, mục đích, mục tiêu hoạt động cụ thể vμ có
tổ chức gọn nhẹ Tiêu chí nμy mang tính định tính nhưng có thể lượng hóa được bằng điểm số vμ phân bổ hệ số quan trọng theo các tiêu chí phụ
b) Trình độ của đội ngũ lãnh đạo
Một doanh nghiệp muốn hoạt động được phải có đội ngũ lãnh
đạo Người lãnh đạo lμ người vạch ra phương hướng, chiến lược, chính sách; điều khiển vμ kiểm soát mọi hoạt động của doanh nghiệp Do đó, đòi hỏi đội ngũ nμy phải có trình độ tốt Các tiêu chí phụ như trình độ tư tưởng, chính trị, đạo đức; trình độ học vấn; trình
độ văn hóa vμ trình độ quản trị doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp nμo có tỷ lệ cán bộ lãnh đạo tốt cao hơn sẽ có năng lực cạnh tranh (về tiêu chí đó) cao hơn
c) Tỷ lệ nhân viên, công nhân lμnh nghề
Đây lμ đòi hỏi quan trọng, nhất lμ ở thời đại mμ việc cạnh tranh tiêu thụ sản phẩm trở nên rất gay gắt như hiện nay Tiêu chí nμy cũng lμ yếu tố quan trọng để doanh nghiệp đạt được chiến lược cao, chi phí thấp, năng suất cao Một doanh nghiệp có tỷ lệ nμy cao sẽ
có lợi thế cạnh tranh vμ năng lực cạnh tranh cao Tỷ lệ về trình độ lμnh nghề có thể chia thμnh các bậc
d) Số sáng kiến, cải tiến, đổi mới hμng năm được ứng dụng vμo sản xuất, kinh doanh
Trang 26Các tổ chức đánh giá quốc tế thường dùng tiêu chí nμy để đánh
giá NLCTDN Tiêu chí nμy có thể chia thμnh các nhóm tiêu chí phụ
lμ nhóm sáng kiến, nhóm cải tiến vμ nhóm đổi mới Trong mỗi
nhóm lại phân ra các bậc số lượng vμ bậc chất lượng Từng doanh
nghiệp tùy điều kiện cụ thể mμ vận dụng Có thể phân bậc theo số
tuyệt đối các sáng kiến / cải tiến, đổi mới; có thể phân bậc theo tỷ
lệ giữa số sáng kiến / cải tiến, đổi mới với tổng số công nhân viên,
cán bộ toμn doanh nghiệp
e) Chất lượng cơ sở vật chất, kỹ thuật
Cơ sở vật chất, kỹ thuật lμ yếu tố rất cơ bản góp phần tạo nên
NLCTDN Nhóm nμy bao gồm nhμ xưởng, hệ thống kho tμng, máy
móc thiết bị, công nghệ sản xuất vμ quản lý, mạng thông tin ở đây,
người ta muốn đánh giá chất lượng của các yếu tố đó Chất lượng
mỗi phân nhóm (tiêu chí phụ) nμy chia thμnh các cấp: Tiêu chí phụ
“Công nghệ quản lý” lμ quan trọng nhất, tiêu chí phụ “Mạng thông
tin” quan trọng thứ hai, v.v
f) Năng lực tμi chính doanh nghiệp
Năng lực tμi chính lμ yếu tố rất quan trọng để xem xét tiềm lực
của doanh nghiệp mạnh, yếu như thế nμo Trong tiêu chí nμy có các
Hệ số nμy cho biết một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng
bao nhiêu tμi sản lưu động Hệ số nμy quá nhỏ, doanh nghiệp có
khả năng rơi vμo tình trạng mất khả năng thanh toán Hệ số nμy quá cao, tức doanh nghiệp đã đầu tư vμo tμi sản lưu động quá nhiều, không mang lại hiệu quả lâu dμi Mức hợp lý lμ bằng 2
Hệ số khả năng thanh toán nhanh = (Tổng tμi sản lưu động -
Hμng tồn kho) / Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số nμy cho biết một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu tiền đang có Hệ số nμy cμng cao cμng tốt Tuy nhiên, còn phải xem xét kỹ các khoản phải thu (nợ khó đòi) có ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của doanh nghiệp Doanh nghiệp hoạt động bình thường thì hệ số nμy thường bằng 1
Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Tổng vốn tiền mặt /
Tổng nợ ngắn hạn
Vốn bằng tiền có khả năng thanh khoản cao nhất, nó được sử dụng ngay khi cần trả nợ Hệ số nμy cho thấy khả năng doanh nghiệp thanh toán được nợ ngắn hạn ngay Nếu hệ số nμy cao, doanh nghiệp có khả năng lớn, nhưng quá cao thì không có hiệu quả vì tiền mặt không sinh lời Hệ số nμy hợp lý thường khoảng 0,5
* Nhóm các chỉ tiêu đánh giá cơ cấu vốn vμ nguồn vốn:
- Chỉ tiêu đánh giá cơ cấu nguồn vốn
Tỷ lệ nợ = Tổng nợ phải trả / Tổng vốn (%)
Tỷ lệ nμy cμng thấp doanh nghiệp cμng ít phụ thuộc, các khoản
nợ cμng đảm bảo thanh toán Tỷ lệ nμy cần duy trì ở mức trung bình của ngμnh lμ hợp lý
- Chỉ tiêu đánh giá cơ cấu vốn
Tỷ lệ vốn cố định = Vốn cố định / Tổng tμi sản (%)
Tỷ lệ vốn lưu động = Vốn lưu động / Tổng tμi sản (%)
Trang 27Chỉ tiêu nμy cho biết cơ cấu vốn của doanh nghiệp có hợp lý
không vμ có phù hợp với đặc điểm kinh doanh của mình không
* Nhóm các chỉ tiêu về năng lực hoạt động hay hiệu suất sử
dụng vốn:
Vòng quay hμng tồn kho = Doanh thu thuần / Hμng tồn kho
Đây lμ chỉ tiêu quan trọng bởi vì dự trữ hμng hóa, vật tư lμ để
sản xuất kinh doanh vμ sản xuất ra sản phẩm lμ để tiêu thụ nhằm
đạt được lợi nhuận cao, nếu dự trữ quá mức vật tư hay hμng hóa tiêu
thụ chậm dẫn đến số vòng quay hμng tồn kho (thấp) nên sinh lợi
kém Tuy nhiên, do luôn cần lượng dự trữ nhất định hμng tồn kho
để đảm bảo kinh doanh bình thường nên tỷ số nμy không phải cμng
cao cμng tốt mμ cần ở mức tối ưu
Kỳ thu tiền bình quân = Các khoản thu / Doanh thu bình
quân một ngμy
Chỉ tiêu nμy đo lường khả năng thu hồi vốn trong kinh doanh
Kỳ thu tiền bình quân thấp thì vốn của doanh nghiệp ít bị đọng
trong thanh toán Tuy nhiên, cần xem xét với chính sách tín dụng
thương mại nhằm mục tiêu mở rộng thị trường của doanh nghiệp
Để tránh bị ứ đọng vốn, doanh nghiệp cần đôn đốc khách hμng trả
nợ kịp thời vμ tìm khách hμng lμm ăn có uy tín
Hiệu quả sử dụng vốn cố định = Doanh thu thuần / Giá trị tμi
sản cố định
Chỉ tiêu nμy đo lường hiệu suất sử dụng tμi sản cố định xem
một đồng vốn cố định tạo ra được mấy đồng doanh thu Tỷ số nμy
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư = Lợi nhuận / Tổng vốn
đầu tư (%) Chỉ số nμy phản ánh 01 đồng vốn đem vμo đầu tư thì sinh được bao nhiêu lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có = Lợi nhuận / Tổng vốn chủ sở hữu (%)
Các chủ sở hữu đặc biệt quan tâm đến chỉ tiêu nμy
g) Chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm (CLSP) lμ yếu tố cấu thμnh quan trọng hμng đầu của năng lực cạnh tranh của sản phẩm (NLCTCSP), mμ NLCTCSP lμ yếu tố cấu thμnh NLCTDN Vì lẽ đó mμ CLSP lμ tiêu chí để xem xét NLCTDN Nếu một doanh nghiệp kinh doanh 10 mặt hμng mμ cả 10 mặt hμng đều không có NLCT thì chắc chắn doanh nghiệp đó không thể có năng lực cạnh tranh Các chỉ tiêu
đánh giá CLSP lμ những tiêu chí phụ của tiêu chí nμy Các chỉ tiêu CLSP được chia thμnh 4 nhóm: Nhóm chỉ tiêu thẩm mỹ, an toμn -
vệ sinh, kỹ thuật vμ nhóm chỉ tiêu kinh tế Hội đồng đánh giá xác
Trang 28định hệ số quan trọng cho từng chỉ tiêu vμ tổ hợp lại So sánh các
sản phẩm cùng loại của các doanh nghiệp với nhau ta sẽ chọn ra
được sản phẩm của doanh nghiệp nμo đạt tốt nhất Doanh nghiệp
nμo có nhiều sản phẩm đạt mức chất lượng tốt nhất, doanh nghiệp
đó sẽ có năng lực cạnh tranh cao nhất theo tiêu chí trên
h) Thị phần của doanh nghiệp
Thị phần lμ phần thị trường mμ doanh nghiệp bán được sản
phẩm của mình một cách thường xuyên vμ có xu hướng phát triển
Thị phần cμng lớn chứng tỏ sản phẩm của doanh nghiệp được khách
hμng, người tiêu dùng ưa chuộng, NLCTCSP cao Để phát triển thị
phần, ngoμi chất lượng, giá cả, doanh nghiệp còn phải tiến hμnh
công tác xúc tiến thương mại, tổ chức các dịch vụ đi kèm, cung cấp
sản phẩm kịp thời, thương hiệu vμ uy tín của doanh nghiệp nữa
Như vậy chúng ta thấy rằng “Thị phần” lμ một tiêu chí quan trọng
đánh giá năng lực cạnh tranh doanh nghiệp (NLCTDN) Tiêu chí
nμy cũng có thể chia ra các bậc
i) Năng suất lao động của doanh nghiệp
Năng suất lao động lμ chỉ tiêu tổng hợp của mọi yếu tố: Con
người, công nghệ, cơ sở vật chất kỹ thuật, tổ chức phối hợp, v.v
Năng suất của máy móc thiết bị, công nghệ được đo bằng lượng sản
phẩm lμm ra trong một đơn vị thời gian nó có trong nội dung của
tiêu chí thứ 2 Năng suất lao động được đo bằng lượng sản phẩm
đảm bảo chất lượng trên một đơn vị lao động Năng suất lao động
của doanh nghiệp cμng cao bao nhiêu thì NLCTCSP cμng cao bấy
nhiêu (về tiêu chí đó) so với các doanh nghiệp cùng loại Có năng
suất cao lμ nhờ tổ chức sản xuất kinh doanh tốt, sử dụng tối ưu các
nguồn lực, giảm tối đa các chi phí (trong đó có chi phí lao động vμ
thời gian) Vì thế năng suất lμ tiêu chí rất quan trọng để xem xét,
đánh giá NLCTDN
k) Chất lượng môi trường sinh thái
Chất lượng môi trường sinh thái lμ vấn đề nóng hổi vμ cấp bách mang tính toμn cầu Thế giới đánh giá cao tiêu chí nμy đối với các doanh nghiệp Để có NLCT cao, sản phẩm lμm ra không được gây
ôi nhiễm môi trường (trong phạm vi vμ ngoμi phạm vi doanh nghiệp), bao gồm ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước vμ ô nhiễm sự yên tĩnh Các sản phẩm của doanh nghiệp phải có nhãn sinh thái, doanh nghiệp phải có chứng chỉ an toμn môi trường theo ISO.14000, hoặc theo tiêu chuẩn khu vực hoặc tiêu chuẩn Việt Nam Đánh giá tiêu chí nμy phức tạp vì nó bao hμm nhiều chỉ tiêu
mμ phạm vi ảnh hưởng của nó đôi khi khó xác định Tuy vậy, phần lớn các chỉ tiêu đều lμ chỉ tiêu hóa, lý, sinh, đều lượng hóa được bằng các dụng cụ đo chính xác
n) Giá trị vô hình của doanh nghiệp
Giá trị vô hình lμ tiêu chí mang tính tổng hợp Giá trị nμy có
được lμ do quá trình phấn đấu bền bỉ theo định hướng vμ chiến lược phát triển đúng đắn, hợp đạo, hợp lý của doanh nghiệp, được xã hội
vμ cộng đồng doanh nghiệp trong vμ ngoμi nước biết đến Giá trị vô hình của doanh nghiệp gồm hai bộ phận
Thứ nhất lμ uy tín, danh tiếng của doanh nghiệp, được phản
ánh chủ yếu ở “Văn hóa doanh nghiệp”, bao gồm trang phục, văn hóa ứng xử, hoμn thμnh nghĩa vụ đối với Nhμ nước, hoạt động từ thiện, kinh doanh minh bạch v.v
Thứ hai lμ giá trị của tμi sản thương hiệu Những thương hiệu
lâu đời, có uy tín cao thì giá trị cμng cao Muốn có được giá trị thương hiệu cao doanh nghiệp phải thường xuyên chăm lo cho chất lượng, thường xuyên đổi mới, tạo sự khác biệt về chất lượng vμ phong cách cung cấp sản phẩm Có thể tính giá trị thương hiệu bằng
Trang 29cách lấy giá trị thị trường của Công ty trừ đi giá trị tμi sản hữu hình
Theo Tập đoμn Interbrand (Interbrand Group Plc):
Giá trị thương hiệu = Thu nhập ròng Hệ số sức mạnh
thương hiệu của công ty
Sau khi đánh giá doanh nghiệp qua các tiêu chí sẽ có điểm số
của từng tiêu chí Cộng các điểm đó lại có điểm đánh giá chung về
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp So sánh tổng điểm của từng
doanh nghiệp với nhau sẽ có được kết luận về năng lực cạnh tranh
của từng doanh nghiệp
2 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Viễn thông
Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ Viễn thông bao gồm các chỉ tiêu thể hiện sức
mạnh của chính doanh nghiệp đó vμ các nhân tố nội tại của dịch vụ
a) Giá cước dịch vụ
Giá cước lμ một yếu tố nhạy cảm trong hầu hết các lĩnh vực
kinh doanh, đặc biệt lμ trong kinh doanh dịch vụ Các dịch vụ nói
chung, dịch vụ Viễn thông lμ các dịch vụ có lợi thế theo quy mô,
đồng thời cùng với sự phát triển nhanh chóng vμ mạnh mẽ của công
nghệ thì chi phí sản xuất ngμy cμng giảm Điều nμy, đã tạo cho các
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Viễn thông lợi thế cạnh tranh rất lớn
Giá cước lμ một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Viễn thông Dựa vμo giá
cước dịch vụ người ta có thể đánh giá được thị phần của doanh
nghiệp ra sao? Đối tượng sử dụng dịch vụ như thế nμo? Trên thị
trường dịch vụ Viễn thông Việt Nam hiện nay, các doanh nghiệp
mới ra đời như S-Fone, Viettel được toμn quyền định giá cước nên
cước rất rẻ, ngay từ khi ra đời đã thu hút được một số lượng khách
hμng lớn nhờ chính sách giá cước hấp dẫn Vì vậy, tuy thời gian đưa vμo khai thác dịch vụ chỉ từ 01 đến 02 năm nhưng hai mạng nμy đã chiếm một thị phần đáng kể Mμ trước đó hai mạng di động lớn nhất Việt Nam lμ VinaPhone vμ MobiFone phải mất nhiều năm mới xây dựng được Sự chia sẻ thị phần trên thị trường Viễn thông giữa Tập đoμn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam (VNPT) vμ các doanh nghiệp mới gia nhập thị trường đồng nghĩa với việc thị trường Viễn thông đã thực sự mở cửa, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp đã trở nên bình đẳng hơn Sự cạnh tranh nμy sẽ cμng trở nên gay gắt hơn sau khi Việt Nam chính thức trở thμnh thμnh viên của WTO, khi đó thị trường Viễn thông không chỉ có các doanh nghiệp của Việt Nam
mμ còn có các doanh nghiệp nước ngoμi tham gia vμo thị trường
Để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình, VNPT vμ các doanh nghiệp cùng tham gia thị trường Viễn thông cần có những chính sách giá cước linh hoạt, mềm dẻo vμ phù hợp hơn
Tuy nhiên, giá cước không phải lμ chỉ tiêu duy nhất để đánh giá năng lực cạnh tranh vì năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Viễn thông còn phụ thuộc vμo rất nhiều yếu tố Vì vậy, có thể nói tuy VNPT đã giảm sút thị phần song vẫn có khả năng nâng cao năng lực cạnh tranh nhờ lợi thế về cơ sở hạ tầng mạng lưới, vị thế của một doanh nghiệp chiếm thị phần chủ đạo
b) Chất lượng dịch vụ
Chất lượng dịch vụ Viễn thông lμ một yếu tố không thể thiếu khi đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vì chất lượng dịch vụ ảnh hưởng trực tiếp tới cảm nhận của người tiêu dùng đối với sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Chất lượng dịch vụ Viễn thông thể hiện trên các mặt chủ yếu sau: Vùng phủ sóng rộng, tốc
độ truyền đưa tin tức cao, độ an toμn của tin tức
Trang 30Người tiêu dùng khi sử dụng dịch vụ Viễn thông luôn mong
muốn có thể gọi, nhận cuộc gọi, sử dụng các dịch vụ GTGT ở tất
cả mọi nơi, thời gian chờ thực hiện yêu cầu ngắn, tin tức được đảm
bảo an toμn, chính xác, trung thực Nếu doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ Viễn thông không thực sự quan tâm tới các vấn đề trên
khiến khách hμng không hμi lòng về dịch vụ thì việc khách hμng rời
bỏ doanh nghiệp lμ điều tất yếu có thể xảy ra
Do đó, doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ Viễn thông
cũng cần quan tâm tới việc ứng dụng công nghệ đảm bảo chất lượng
dịch vụ của mình Điều nμy, đặc biệt có ý nghĩa với các khách hμng
lớn, doanh nghiệp lμ những đối tượng có yêu cầu cao về dịch vụ
Với một dịch vụ giá không cao, việc tăng chất lượng sẽ thu hút
được một lượng khách hμng lớn đem lại lợi nhuận cao cho doanh
nghiệp Nhμ cung cấp nμo lợi dụng được ưu thế về quy mô, công
nghệ để tăng chất lượng của mình sẽ tạo nên một lợi thế cạnh tranh
trên thị trường
c) Hỗ trợ khách hμng
Công việc hỗ trợ khách hμng có thể bao gồm từ khâu tư vấn
cho khách hμng lựa chọn dịch vụ phù hợp, thỏa thuận phương thức
thanh toán vμ các hoạt động cần thiết khác nhằm duy trì dịch vụ ở
mức khách hμng mong đợi Ngoμi chất lượng dịch vụ thì công tác
hỗ trợ khách hμng của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng rất lớn tới
cảm nhận của khách hμng Trong kinh doanh phải thường xuyên hỗ
trợ khách hμng vμ phải luôn quan tâm tới công tác nghiên cứu các
đối thủ cạnh tranh đặc biệt lμ công tác hỗ trợ khách hμng của họ để
có chiến lược đối phó nhằm lôi kéo khách hμng sử dụng dịch vụ của
mình Một doanh nghiệp có dịch vụ khách hμng hoμn hảo sẽ giữ
được khách hμng lâu dμi vμ đảm bảo thị phần của mình Muốn vậy,
họ cần có một đội ngũ cán bộ nhân viên có nghiệp vụ chăm sóc khách hμng có hiệu quả
d) Xúc tiến kinh doanh
Chiến lược kinh doanh tạo nên lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp qua hai điểm chính lμ phân phối vμ khuyến mại quảng cáo Chiến lược khuyến mại quảng cáo lμ những chiến lược sử dụng kỹ thuật quảng cáo, yểm trợ nhằm mục đích cung cầu gặp nhau Có chiến lược quảng cáo khuyến mại phù hợp, hấp dẫn doanh nghiệp
sẽ dễ dμng đưa sản phẩm dịch vụ của mình đến với người tiêu dùng lμm cho việc bán hμng dễ dμng hơn, kích thích việc tiêu thụ sản phẩm Ngoμi ra, chiến lược phân phối dịch vụ, các kênh phân phối cũng lμ những yếu tố hỗ trợ đắc lực cho việc bán hμng, đảm bảo việc kinh doanh an toμn, tăng khả năng liên kết, giảm cạnh tranh Các kênh phân phối cμng hiệu quả doanh nghiệp cμng tiếp cận với khách hμng nhiều hơn
e) Cơ cấu tổ chức đội ngũ lao động
Một cơ cấu tổ chức phù hợp, hiệu quả, gọn nhẹ sẽ tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có khả năng giảm giá thμnh mμ vẫn thu được lợi nhuận; nhờ đó sức cạnh tranh của họ trên thị trường tăng lên Bên cạnh đó vai trò của đội ngũ lao động dμy dặn kinh nghiệm, nhiệt tình, gắn bó với doanh nghiệp cũng lμ yếu
tố thúc đẩy doanh nghiệp phát triển Trong lĩnh vực Viễn thông, VNPT đã có đội ngũ lao động lâu năm, có nhiều kinh nghiệm lμm việc hơn các doanh nghiệp non trẻ khác, tạo nên lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thị trường hiện nay
g) Sự trung thμnh của khách hμng vμ vị thế của doanh nghiệp trên thị trường
Trang 31Việc tạo ra một thương hiệu uy tín, một thị phần lớn vμ khách
hμng trung thμnh lμ vấn đề lâu dμi vμ phức tạp Doanh nghiệp Viễn
thông nμo chiếm được sự tin tưởng của khách hμng, có khách hμng
quen thuộc thì sẽ có nhiều cơ hội hơn trong việc nâng cao năng lực
cạnh tranh
10.3 một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp Viễn thông
10.3.1 Nâng cao năng lực cạnh tranh trên cơ sở phát triển thị trường
Nghiên cứu thị trường lμ công việc đầu tiên của bất kỳ nhμ
kinh doanh nμo trong cơ chế thị trường Kết quả của việc nghiên
cứu thị trường sẽ lμ những cơ sở khoa học, khách quan để đề ra
những giải pháp, chính sách hợp lý, hiệu quả cho doanh nghiệp
Như vậy, thông qua nghiên cứu thị trường doanh nghiệp có thể
xác định được nhu cầu của thị trường về dịch vụ của mình đặc biệt
đối với dịch vụ Viễn thông lμ một loại hình dịch vụ rất khó dự báo
nhu cầu
Thời gian qua các doanh nghiệp Viễn thông đã rất quan tâm tới
công tác nghiên cứu thị trường Tuy nhiên, cần phải được tiến hμnh
một cách có hệ thống, thường xuyên, khoa học vμ hiệu quả hơn Có
thể đưa ra một số đề xuất để nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác
nghiên cứu thị trường như sau:
1 Thμnh lập tổ nghiên cứu thị trường chuyên biệt được xác định
rõ rμng chức năng, nhiệm vụ
Hiện nay, mỗi doanh nghiệp thường chỉ có một số chuyên viên
quản lý thị trường thuộc phòng Kế hoạch - Bán hμng vμ Marketing
Với phạm vi quản lý rộng nên hiện nay vùng thị trường từng chuyên
viên phụ trách rất lớn Vì vậy, cần thμnh lập tổ nghiên cứu thị trường chuyên biệt vμ tăng thêm số lượng chuyên viên thị trường, đồng thời chia nhỏ các vùng thị trường cần quản lý Như vậy, mỗi doanh nghiệp cần có khoảng 6 - 8 chuyên viên thì công việc quản lý thị trường mới đạt hiệu quả Đồng thời, cũng cần xác định rõ rμng chức năng, nhiệm vụ của từng chuyên viên như:
- Quản lý, hỗ trợ, chăm sóc các đại lý cửa hμng
- Nghiên cứu, đề xuất mở rộng mạng lưới phủ sóng, kênh phân phối
- Đề xuất, khảo sát vμ thuê vị trí lắp đặt trạm BTS
- Đề xuất các giải pháp để hoạt động kinh doanh của vùng thị trường đạt hiệu quả nhất
2 Đẩy mạnh hơn nữa công tác nghiên cứu thị trường
Để hoạt động nghiên cứu thị trường đạt hiệu quả cao, các doanh nghiệp nên thực hiện đầy đủ các nội dung nghiên cứu theo các trình tự như sau:
- Xác định vấn đề vμ mục tiêu nghiên cứu: Cần xác định các
vấn đề nμo cần nghiên cứu trong từng giai đoạn như: nghiên cứu môi trường Marketing; nghiên cứu về quy mô cơ cấu thị trường vμ hμnh vi mua sắm; nghiên cứu sản phẩm, giá cả, kênh phân phối, các hoạt động xúc tiến bán hμng của mình cũng như các đối thủ cạnh tranh
- Xây dựng kế hoạch nghiên cứu: Cần phải xây dựng kế hoạch
để hoạt động nghiên cứu thị trường được tiến hμnh dễ dμng, đồng
bộ vμ hiệu quả hơn
Trang 32- Thu thập thông tin cần thiết: Để thực hiện kế hoạch các
chuyên viên cần phải thu thập thông tin Nguồn thông tin có thể lμ
sơ cấp hay thứ cấp
Với nguồn thông tin sơ cấp: Có thể tiến hμnh trực tiếp hoặc
giao nhiệm vụ cho từng đơn vị Có nhiều phương pháp để thu thập
thông tin sơ cấp Doanh nghiệp cần vận dụng linh hoạt cho từng
tình huống cụ thể, phù hợp với từng địa bμn như:
+ Điều tra qua thư tín: Triển khai trên phạm vi rộng, phù hợp
với mạng lưới phân phối rộng lớn, đặc biệt đối với những vùng xa
xôi khó tiếp cận trực tiếp được Nó cho phép thu thập được các
thông tin mang tính riêng tư như lối sống, thu nhập
+ Phỏng vấn qua điện thoại: Triển khai ở những khu vực có
mật độ điện thoại lớn (Hμ Nội, Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh, Đμ
Nẵng ) vμ đối với các khách hμng thường xuyên, trung thμnh của
doanh nghiệp (như các thuê bao trả sau) để thu thập thông tin phản
hồi một cách nhanh nhất
+ Phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn trực tiếp cá nhân cần chi phí
rất cao bởi mạng lưới vμ thị trường của doanh nghiệp rộng khắp cả
nước Vì vậy, nên tiến hμnh phỏng vấn tập trung, nhất lμ với những
nhóm khách hμng mới vμ ở những thị trường có số thuê bao còn
thấp Có thể thực hiện phương pháp nμy vμo các buổi “Hội nghị
khách hμng” hay các buổi triển lãm
Với nguồn thông tin thứ cấp: Vừa tiết kiệm chi phí, vừa dễ thu
thập Thông tin thứ cấp có thể lμ số liệu thống kê về tình hình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tình hình phát triển kinh tế - xã
hội của cả nước vμ từng địa phương, số liệu về tiềm năng phát triển
kinh tế xã hội của vùng trong tương lai Thông tin thứ cấp thường
được thu thập qua hệ thống mạng máy tính nội bộ của doanh nghiệp, vì vậy nên thường xuyên cập nhật tin tức
- Phân tích thông tin: Nhằm xác định mối quan hệ giữa các
động cơ vμ hμnh vi của khách hμng Để phân tích thông tin thu được doanh nghiệp nên sử dụng các phương pháp thống kê để xử lý thông tin
- Trình bμy kết quả nghiên cứu: Các kết quả sau khi đã được
các chuyên viên quản lý thị trường đánh giá tổng hợp cần phải được trình bμy báo cáo lại với lãnh đạo để phê duyệt các giải pháp, điều kiện thực hiện các giải pháp doanh nghiệp cần hoμn thiện hệ thống văn phòng điện tử nhằm thiết lập một hệ thống tin học hóa các công tác văn phòng thông qua các Module ứng dụng tin học về quản lý công văn vμ quản lý công việc; lưu trữ toμn bộ các công văn giấy tờ với các chức năng để gửi / nhận / chuyển / tra cứu / tìm kiếm / phân loại Công văn vμ các chức năng trợ giúp khác, cung cấp chức năng giao, nhận việc vμ báo cáo tình hình thực hiện công việc cho các lãnh đạo
10.3.2 Nâng cao năng lực cạnh tranh trên cơ sở phát triển vμ
đa dạng hóa dịch vụ
1 Nâng cao chất lượng dịch vụ
Để cạnh tranh với các đối thủ các doanh nghiệp cần thu hút
được một lực lượng khách hμng đông đảo đặc biệt lμ các khách hμng trung thμnh, có thể gắn bó lâu dμi với dịch vụ của mình Muốn vậy, phải nâng cao hơn nữa chất lượng dịch vụ Chất lượng tốt sẽ lμ yếu tố thuyết phục, lôi kéo khách hμng đặc biệt trong môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay
Trang 33Trong những năm tới doanh nghiệp tiếp tục hoμn thiện vùng
phủ sóng vμ đẩy mạnh hơn nữa việc nghiên cứu, khảo sát, lắp đặt
các trạm thu phát sóng tại những khu vực còn trống đặc biệt lμ vùng
sâu, vùng xa, các khu công nghiệp Ngoμi ra, cần phân bố các
trạm cho hợp lý để đảm bảo chất lượng dịch vụ vμ đạt hiệu quả
trong việc đầu tư Cùng với việc mở rộng vùng phủ sóng trong nước,
các doanh nghiệp tiếp tục phát triển dịch vụ chuyển vùng quốc tế
bằng việc đẩy mạnh các hoạt động ký kết với các đối tác nước ngoμi
Doanh nghiệp cần tăng cường đầu tư chất lượng vùng phủ
sóng, nâng cao dung lượng chuyển mạch, nâng cao dung lượng vô
tuyến vμ tối ưu hóa mạng lưới để giảm tỷ lệ rớt mạch, đảm bảo kết
nối liên tục cho khách hμng Trong các dịp lễ, Tết, hội nghị, giờ cao
điểm thường xảy ra nghẽn mạch cục bộ, doanh nghiệp cần bố trí
các xe phát sóng lưu động, bổ sung năng lực các trạm phát sóng,
bảo dưỡng đảm bảo độ thông cao Đồng thời các doanh nghiệp
cũng nên tiến hμnh thỏa thuận với Cục Tần số Vô tuyến điện để tiến
hμnh khử nhiễu ở những khu vực cung ứng dịch vụ
Bên cạnh đó doanh nghiệp phải thường xuyên thống kê các chỉ
tiêu chất lượng mạng, so sánh các chỉ tiêu nμy với các chỉ tiêu
tương ứng của các đối thủ cạnh tranh vμ tìm ra các biện pháp khắc
phục điểm yếu Doanh nghiệp cũng cần tiếp tục nghiên cứu bổ sung
một số tiêu chuẩn kỹ thuật chất lượng đang thiếu, các trang thiết bị
đo kiểm theo từng chức năng để công tác đo vμ quản lý chất lượng
được thực hiện tốt hơn Đồng thời, nên quan tâm tới các bộ công cụ
phần mềm hỗ trợ cho công tác quản lý vμ đánh giá chất lượng dịch
vụ, qua đó nâng cao chất lượng phục vụ khách hμng
Mặt khác, việc giám sát, kiểm tra vμ đμo tạo các nhân viên ở
tổng đμi về trình độ, kỹ thuật, kỹ năng ứng xử với khách hμng cũng
rất cần thiết Doanh nghiệp cần có sự thỏa thuận rõ rμng về chất lượng
dịch vụ trong hợp đồng cung cấp vμ sử dụng dịch vụ Viễn thông với khách hμng, trong đó có điều khoản quy định nếu chất lượng quá kém như mất sóng hoμn toμn trong vùng phủ sóng mạnh, tính cước sai thì phải có sự đền bù cho khách hμng Doanh nghiệp cũng nên cung cấp vμ tư vấn các thông tin về chất lượng dịch vụ của mình cho khách hμng, để khách hμng có những hiểu biết về chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp, tránh được những khiếu nại do khách hμng chưa hiểu biết về dịch vụ Số lượng khiếu nại của khách hμng giảm cũng có nghĩa lμ chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp đã được cải thiện vμ nâng cao
Không chỉ chú trọng vμo nâng cao chất lượng dịch vụ thoại, doanh nghiệp cần đầu tư nâng cao hơn nữa chất lượng các dịch vụ GTGT Dịch vụ GTGT lμ những dịch vụ lμm tăng giá trị dịch vụ cơ bản Vì trên thực tế tất cả các dịch vụ đều được triển khai trên cùng một thiết bị đầu cuối của khách hμng nên nếu chất lượng dịch vụ GTGT tốt, chủng loại đa dạng thì cμng kích thích khách hμng sử dụng nên lưu lượng bình quân trên thuê bao cμng tăng Trong quan
hệ cạnh tranh, nâng cao chất lượng dịch vụ GTGT lμ nâng cao chất lượng dịch vụ tổng thể, tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp Hiện nay, một số doanh nghiệp đã tiến hμnh thử nghiệm dịch
vụ trên nền công nghệ GPRS cho phép đạt tốc độ truyền dữ liệu cao hơn, ít nghẽn mạch vμ hiệu quả đường truyền cao Vì vậy, trong tương lai doanh nghiệp nên nhanh chóng đưa vμo sử dụng công nghệ hiện đại để nâng cao chất lượng các dịch vụ GTGT, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hμng, tăng khả năng cạnh tranh cho dịch
vụ di động của doanh nghiệp
2 Đa dạng hóa các hình thức thanh toán
Trang 34Dịch vụ Viễn thông lμ một loại hình dịch vụ mμ yếu tố quan
trọng lμm nên chất lượng dịch vụ lμ các dịch vụ bổ sung, trong đó
hình thức thanh toán đóng vai trò rất lớn vì nó phản ánh sự tiện lợi
của khách hμng khi sử dụng dịch vụ Hiện nay, doanh nghiệp Viễn
thông nμo có nhiều hình thức thanh toán so với các đối thủ sẽ được
coi lμ vũ khí cạnh tranh
Trong thời gian tới các doanh nghiệp cần tiếp tục phát triển các
hình thức thanh toán như sau:
Đối với thuê bao trả sau
- Thanh toán cước trực tiếp tại nơi cung cấp dịch vụ: Các cửa
hμng, đại lý
- Thanh toán thông qua tμi khoản ngân hμng của khách hμng
- Thanh toán tại địa chỉ khách hμng lựa chọn mμ không mất bất
kỳ một khoản cước phí nμo
- Trong tương lai khi công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ
các doanh nghiệp có thể triển khai hình thức thanh toán trực tuyến
Doanh nghiệp có thể tiến hμnh cung cấp dịch vụ xem cước, thanh
toán cước, đăng ký hợp đồng Nó cho phép người sử dụng theo
dõi, thanh toán, liên lạc với nhμ cung cấp đối với các loại cước phí
trực tuyến thông qua mạng Internet mμ không cần trực tiếp đến các
địa điểm giao dịch
Đối với thuê bao trả trước
Hình thức thanh toán chủ yếu lμ qua thẻ trả trước với các mệnh
giá từ 50.000đ tới 500.000đ Hiện nay, một số doanh nghiệp như
VMS đã triển khai hệ thống thanh toán bằng tin nhắn SMS rất tiện
lợi vμ đang dần thu hút được nhiều khách hμng sử dụng; với hình
thức thanh toán MobiEZ khách hμng có thể nạp tiền từ 20.000đ đến
hμng triệu đồng; đồng thời dịch vụ nμy cũng được cung cấp tại tất cả các cửa hμng của MobiFone vμ hμng nghìn điểm bán lẻ trên toμn quốc
3 Đa dạng hóa chủng loại dịch vụ
Phát triển dịch vụ mới lμ biện pháp hiệu quả nhất để tăng thuê bao vμ sản lượng vì thực tế nhiều khách hμng chỉ đăng ký sử dụng dịch vụ khi có dịch vụ mới Xét về hiệu quả kinh tế, việc đưa ra nhiều dịch vụ mới sẽ tạo lợi thế kinh tế về quy mô danh mục sản phẩm cho doanh nghiệp Xét về hiệu quả sử dụng mạng lưới, dịch
vụ mới cho phép doanh nghiệp tận dụng triệt để nguồn lực mạng lưới vì bất kỳ dịch vụ mới nμo cũng đều dựa vμo các cơ sở hạ tầng mạng sẵn có
Để nâng cao sức cạnh tranh cho dịch vụ Viễn thông, trong thời gian tới cần triển khai cung cấp thêm một số dịch vụ mới như:
Dịch vụ di động nội thị
Dịch vụ di động nội thị lμ dịch vụ di động thông thường nhưng
bị hạn chế chỉ cho di chuyển trong phạm vi một tỉnh, thμnh phố Như vậy về bản chất dịch vụ nμy không có gì khác biệt với dịch vụ điện thoại thông thường nhưng đã bị cá biệt hóa bằng cách hạn chế bớt chức năng để bán với giá thấp hơn Ta thấy rằng trong cơ cấu doanh thu của dịch vụ thoại thì 70% doanh thu tạo ra lμ do các cuộc đμm thoại nội tỉnh, có nghĩa lμ nhu cầu gọi nội tỉnh lμ rất cao Như vậy khi đưa ra dịch vụ nμy doanh nghiệp sẽ nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường vì chất lượng sóng mμ dịch vụ nμy cung cấp tốt hơn hẳn, mặc dù mức cước doanh nghiệp đưa ra có thể không hấp dẫn bằng mức cước của CityPhone
Trang 35Có hai hình thức doanh nghiệp có thể áp dụng để triển khai
dịch vụ nμy lμ:
- Dịch vụ di động nội vùng cứng: Lμ dịch vụ di động trong đó
thuê bao chỉ được sử dụng dịch vụ trong vùng đăng ký; vùng đăng
ký lμ phạm vi địa lý thuộc một tỉnh, thμnh phố; ra khỏi vùng đăng
ký thuê bao không vμo được mạng Mục tiêu dịch vụ lμ cung cấp
dịch vụ di động giá rẻ cho các khách hμng chỉ có nhu cầu di chuyển
trong phạm vi hẹp
- Dịch vụ di động nội vùng mềm: Lμ dịch vụ di động trong đó
thuê bao sẽ đăng ký vμ chủ yếu sử dụng dịch vụ trong một vùng
hẹp, lấy trung tâm lμ phạm vi địa lý hμnh chính của một tỉnh, thμnh
phố lớn Khi sử dụng dịch vụ trong khu vực đăng ký thuê bao sẽ
được hưởng các mức cước thấp hơn, ra khỏi vùng đăng ký phải trả
cước cao hơn thông thường
Về cơ bản chất lượng cuộc gọi di động nội tỉnh tương đương
cuộc gọi di động toμn quốc, vùng phục vụ có thể bị hạn chế hơn
Chi phí trên một thuê bao di động nội tỉnh tương đương một thuê
bao di động toμn quốc, doanh thu ước tính nhỏ hơn do đó hiệu quả
trên thuê bao thấp hơn
Để tránh sự cạnh tranh giữa các dịch vụ của doanh nghiệp vμ
lμm giảm hiệu quả của các dịch vụ, doanh nghiệp chỉ cung cấp dịch
vụ nμy ở các tỉnh, thμnh phố lớn trừ Hμ Nội vμ Thμnh phố Hồ Chí
Minh bởi hai thμnh phố nμy hiện có số thuê bao di động toμn quốc
cao nhất vμ đó lμ những thị trường đầy tiềm năng cho dịch vụ di
động toμn quốc Ngoμi ra, dịch vụ nμy chỉ cho phép khách hμng
thực hiện cuộc gọi trong phạm vi khu vực một tỉnh, đó có thể lμ hạn
chế của dịch vụ nhưng nó cho phép tiếp tục duy trì được lợi thế của
các dịch vụ hiện tại lμ thực hiện được chức năng gọi liên tỉnh vμ
quốc tế, do đó hạn chế mức độ ảnh hưởng của dịch vụ mới nμy đối với các dịch vụ hiện tại
Để tận dụng công nghệ của các dạng dịch vụ hiện tại, dịch vụ mới cũng chia thμnh ba loại hình trả trước, trả sau vμ trả theo ngμy Tuy nhiên cũng giống như quy trình đưa ra các dịch vụ hiện tại, trong giai đoạn đầu cung cấp dịch vụ, chỉ cung cấp các dịch vụ trả sau vì dịch vụ trả sau không mất chi phí sản xuất, thiết kế, dự trữ, phân phối mμ chỉ đơn thuần lμ tận dụng hoμn toμn năng lực hiện tại, chỉ có phát sinh chi phí in hóa đơn thanh toán hμng tháng Hình thức thanh toán giai đoạn đầu lμ thanh toán chuyển khoản qua ngân hμng vμ thanh toán tại điểm giao dịch
Dịch vụ 3G
Di động 3G lμ cuộc cách mạng Data băng rộng trong thế giới
điện thoại di động, lμm thay đổi toμn bộ hình ảnh của dịch vụ điện thoại di động Đối với Việt Nam nhu cầu băng rộng trong điện thoại
di động hiện nay còn thấp, dự kiến sau năm 2006 thị trường 3G mới thực sự phát triển Dự kiến trong thời kỳ đầu các ứng dụng quan trọng nhất lμ Game, VoD vμ mua hμng trực tuyến sẽ được các doanh nghiệp cung cấp
- VoiD (Video On Demand): Lμ dịch vụ xem trực tiếp phim
ảnh sống động, đa dạng chủ đề trên mμn hình điện thoại di động Nội dung truyền tải của dịch vụ VoD bao gồm các chương trình phim, ca nhạc, thể thao, giải trí hay thậm chí có thể xem các chương trình truyền hình trực tiếp của Đμi truyền hình
- Dịch vụ Game: Cung cấp các trò chơi giải trí tương tác trực
tuyến cho người sử dụng điện thoại di động, biến thiết bị đầu cuối
di động thμnh một công cụ giải trí Với dịch vụ nμy các thuê bao có thể chơi Game với nhau; đặc điểm của dịch vụ lμ người sử dụng trong thời gian dμi vμ luôn có nhu cầu không ngừng
Trang 36- Các dịch vụ điện thoại thấy hình: Dựa trên cơ sở công nghệ
Data băng rộng 3G, cho phép các thuê bao nhìn thấy nhau trong khi
nói chuyện
Các dịch vụ cho các hệ thống điều khiển tự động
Các dịch vụ điện thoại di động hiện nay chủ yếu cung cấp cho
người sử dụng, tuy nhiên hiện nay một nhu cầu mới phát sinh ngμy
cμng lớn lμ nhu cầu điều khiển tự động cho các hệ thống Ví dụ:
Điều khiển giao thông; các hệ thống bán hμng tự động; các hệ
thống thu tiền tự động cần báo cáo về trung tâm quản lý như trạm
bán xăng dầu, các điểm thu lệ phí cầu đường Việc sử dụng các hệ
thống hữu tuyến để giải quyết các yêu cầu trên rất khó khăn vì số
điểm quản lý rất nhiều, phân tán vμ nằm ở vị trí khó có đường
truyền dẫn, chi phí đắt nếu thuê kênh riêng
Với sự phát triển của các dịch vụ Data cho di động, đặc biệt
việc đưa vμo dịch vụ GPRS vμ 3G tạo ra khả năng sử dụng năng lực
sẵn có của hệ thống di động GSM để đáp ứng nhu cầu truyền số
liệu đa điểm đơn giản vμ hiệu quả cho các hệ thống tự động nói
trên Các dịch vụ điện thoại di động phục vụ cho các hệ thống tự
động đã được cung cấp thμnh công ở nhiều nước Đây lμ thị trường
vô cùng tiềm năng vμ hứa hẹn cho các nhμ khai thác di động Trong
thời gian tới các doanh nghiệp Viễn thông cần nhanh chóng triển
khai dịch vụ nμy
Các dịch vụ giá trị gia tăng khác
- Dịch vụ STK (SIM-ToolKit): Dịch vụ nμy cho phép khách
hμng sử dụng các dịch vụ GTGT khác một cách nhanh chóng vì nó
tạo ra một Menu liệt kê các dịch vụ trên máy điện thoại Khi sử
dụng dịch vụ khách hμng chỉ cần chọn vμo Menu vμ dịch vụ tự
động chạy Dịch vụ nμy hoạt động dưới hình thức tin nhắn SMS,
mức cước sử dụng bằng cước tin nhắn Đây cũng lμ một cách giới thiệu có hiệu quả nhất cho các dịch vụ mới, từ đó có thể đẩy doanh thu từ các dịch vụ nμy tăng lên
- Dịch vụ Ring back tone (nhạc chuông cho người gọi): Lμ dịch
vụ cho phép dùng giai điệu nhạc thay thế cho tín hiệu đổ chuông
- Dịch vụ tra cứu danh bạ qua tin nhắn SMS 991: Lμ dịch vụ
nhắn tin ngắn qua điện thoại di động để tra cứu danh bạ điện thoại
cố định toμn quốc SMS 991 có cơ sở dữ liệu danh bạ được cập nhật nhất hiện nay Cước phí cho một lần truy vấn thông tin thμnh công
lμ 1.000đ (đã có VAT)
- Dịch vụ Miss - Call: Lμ dịch vụ tự động ghi nhận vμ thông
báo bằng tin nhắn đến điện thoại của khách hμng về các cuộc gọi nhỡ khi khách hμng tắt máy hoặc ngoμi vùng phủ sóng
- Dịch vụ Web - Portal: Lμ trang Web cung cấp thông tin dịch
vụ, giá cước vμ đăng ký dịch vụ trực tuyến như nhắn tin, gửi logo, email, xem cước, chuyển dữ liệu
Các dịch vụ GTGT nμy dự kiến sẽ được các doanh nghiệp triển khai cung cấp vμo cuối năm 2006, đầu năm 2007 Việc phát triển thêm các dịch vụ GTGT trên cho phép mở rộng thị trường dịch vụ
điện thoại di động của các doanh nghiệp sang một lĩnh vực mới, tận dụng được các nguồn lực sẵn có của xã hội để phát triển
4 Giải pháp về giá dịch vụ
Giá lμ một công cụ quan trọng để thu hút khách hμng, mở rộng thị trường Tuy nhiên, do dịch vụ có co giãn cầu bậc thang, nhiều phân đoạn thị trường phức tạp nên chính sách giá phải hợp lý để vừa thu hút được các đoạn thị trường mới, vừa giảm tối thiểu ảnh hưởng tới các phân đoạn thị trường truyền thống đã ổn định
Trang 37Vấn đề giá cước chủ yếu tập trung vμo giải pháp giá cho dịch
vụ thoại, dịch vụ vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất hiện nay Đó lμ, các
vấn đề về điều chỉnh mức giá cước; phát triển hình thức gói cước,
kế hoạch cước, lựa chọn cước vμ điều chỉnh thẻ
a) Điều chỉnh mức giá cước dịch vụ
Hiện nay tất cả các mạng tại Việt Nam đều quy định cách tính
cước một vùng thống nhất trong cả nước, cách tính cước nμy đơn
giản, dễ được khách hμng tiếp thu, thuận lợi hơn trong công tác
quảng cáo vμ giảm hẳn các khiếu nại cước Tuy nhiên, mức giá cước
của mạng MobiFone vẫn còn cao hơn so với các đối thủ mới lμ S-Fone
vμ Viettel Nguyên nhân lμ do Công ty VMS không có quyền chủ
động trong việc định giá cước dịch vụ của mình mμ phải chịu sự
quản lý của Nhμ nước Gần đây Bộ Bưu chính, Viễn thông vừa cho
phép mạng VinaPhone vμ MobiFone thay đổi cách tính cước theo
Block 6 + 1 vμ giảm cước 19% để cạnh tranh với các doanh nghiệp
đi sau Có thể thấy rằng quá trình giảm cước cho VNPT chưa thực
sự linh hoạt vì khung giá cước do Bộ Bưu chính, Viễn thông quy
định còn hẹp, doanh nghiệp chủ đạo chỉ được phép thay đổi giá
trong phạm vi khung giá đã quy định Vì vậy, trong thời gian tới để
nâng cao khả năng cạnh tranh, Bộ Bưu chính, Viễn thông cần cho
mở rộng khung giá cước để có thể triển khai các chính sách giá
cước mềm dẻo hơn, đa dạng hơn đối với các nhóm khách hμng khác
nhau, với các phân đoạn thị trường khác nhau
Nếu các doanh nghiệp được tự do cạnh tranh với nhau trong
môi trường pháp lý lμnh mạnh để đưa ra mức giá hợp lý nhất vμ
chất lượng tốt tương xứng thì khách hμng chính lμ người được
hưởng lợi nhiều nhất, số lượng khách hμng sử dụng dịch vụ Viễn
thông tăng lên vμ điều nμy lại khiến cho nhiều doanh nghiệp mới
tham gia vμo thị trường dịch vụ Viễn thông
b) Phát triển các hình thức gói cước, kế hoạch cước vμ lựa chọn cước
Các doanh nghiệp Viễn thông có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp mới bằng giá cả thông qua các hình thức: gói cước, kế hoạch cước, lựa chọn cước Đây lμ, các vấn đề thuộc quyền hạn của doanh nghiệp, nên doanh nghiệp có quyền chủ động trong việc xây dựng
vμ sử dụng các công cụ nμy để tăng sản lượng trên thuê bao
nhiều trả cước một lần vμ có cam kết Gói cước lμ hình thức khá
phổ biến vμ hiện nay tất cả các mạng di động tại Việt Nam đều đã
sử dụng hình thức nμy, tuy nhiên mức độ hấp dẫn của các gói cước lại khác nhau tùy thuộc từng mạng Gói cước có hai hình thức:
- Gói cước áp dụng tỷ lệ chiết khấu trên toμn bộ số lượng hμng mua
- Gói cước giảm giá khi mua trên số lượng hμng nhất định
Để thực hiện gói cước có hiệu quả người ta thường kết hợp một vμi sản phẩm có liên quan trong một gói, ví dụ như miễn phí tin nhắn, miễn phí thông tin
Sử dụng các gói cước, khách hμng được hưởng nhiều lợi ích; vμ gói cước cμng lớn khách hμng cμng được hưởng mức giảm giá lớn
Ví dụ: khi khách hμng đăng ký mua gói cước G500SMS, khách
hμng cam kết sử dụng không quá 500 Block/ tháng; mỗi tháng khách hμng được thêm 200 tin nhắn miễn phí; tổng giá mua lμ 480.000 đ Nếu khách hμng sử dụng hình thức thuê bao trả sau thông thường, với 500 Block vμ 200 tin nhắn mỗi tháng khách hμng phải trả: 80.000đ (thuê bao tháng) + (500 Block x 800đ/Block) +
Trang 38(200 tin nhắn 500đ/tin nhắn) = 580.000đ Như vậy khách hμng
tiết kiệm được 100.000đ, tương đương tỷ lệ giảm giá lμ 20,83%
trên cơ sở hai đặc trưng của dịch vụ Viễn thông đó lμ:
Thứ nhất: Tỷ lệ rời mạng của dịch vụ điện thoại di động lμ cao
nhất Hiếm thấy một thuê bao điện thoại cố định hủy bỏ dịch vụ để
chuyển sang nhμ khai thác khác, trong khi đó đối với dịch vụ điện
thoại di động việc nμy xảy ra thường xuyên, nhất lμ đối với thuê
bao trả trước Rất nhiều các thuê bao trả trước vừa nhận xong giá trị
khuyến mại đã rời mạng, gây thiệt hại cho nhμ khai thác Đối với
mạng MobiFone tỷ lệ rời mạng đã có lúc rất lớn (50.000 thuê bao /
tháng vμo cuối năm 2002), thuê bao rời mạng lμm giảm đáng kể
hiệu quả sử dụng mạng lưới vμ kinh doanh dịch vụ Do đó một
trong những mục tiêu quan trọng đối với doanh nghiệp lμ giảm tỷ lệ
rời mạng, nghĩa lμ có phương thức nμo đó để buộc khách hμng sử
dụng dịch vụ lâu dμi
Thứ hai: Đó lμ rμo cản về giá Hiện nay chi phí sử dụng dịch
vụ điện thoại di động vẫn còn cao trong đó chi phí lớn nhất lμ chi
phí máy đầu cuối Hiện giá trung bình một máy điện thoại di động
lμ khoảng 02 triệu, vẫn còn cao so với một số bộ phận khách hμng,
điều nμy lμm cản trở tới các cố gắng sử dụng thử dịch vụ của khách
hμng Vì vậy, cần phải có cách nμo đó để hỗ trợ thiết bị đầu cuối
cho khách hμng đồng thời vẫn đảm bảo lợi ích kinh tế của nhμ
khai thác
Phương thức phổ biến được sử dụng để giải quyết 02 vấn đề
trên lμ sử dụng các kế hoạch cước Kế hoạch cước lμ hình thức
khách hμng cam kết sử dụng lâu dμi dịch vụ để được hưởng các ưu
đãi của nhμ khai thác về thiết bị đầu cuối vμ cước dịch vụ
Trên thực tế mạng điện thoại di động S - Fone đã thực hiện kế hoạch cước dưới hình thức “Điện thoại trao tay”, tuy nhiên chất lượng các máy điện thoại trao tay của S-Fone kém, pin yếu, sóng yếu, thường không khởi động được hoặc treo máy ảnh hưởng đến người tiêu dùng vì vậy không thu hút được nhiều khách hμng Các doanh nghiệp khác cần rút kinh nghiệm từ S-Fone để thực hiện các
kế hoạch cước vừa đảm bảo lợi ích của người tiêu dùng vừa đảm bảo lợi ích của nhμ khai thác Kế hoạch cước chỉ áp dụng cho dịch
vụ điện thoại di động trả tiền sau vμ thường có 03 loại: Ngắn hạn, trung hạn, dμi hạn Khi áp dụng kế hoạch cước các doanh nghiệp Viễn thông cần tính toán tới chi phí bỏ ra để thực hiện các chế độ
ưu đãi đối với khách hμng sao cho vừa đảm bảo kinh doanh có lãi vừa tạo ra lợi ích cho khách hμng Các doanh nghiệp có thể nghiên cứu, tham khảo các kế hoạch cước sau:
- Kế hoạch cước ngắn hạn: Thường kéo dμi 01 năm, khách
hμng cam kết sử dụng ít nhất 01 năm dịch vụ vμ được mua máy đầu cuối với giá thấp hơn 20 - 30% giá thị trường Sau 01 năm khách hμng có thể đăng ký tiếp các kế hoạch cước khác
- Kế hoạch cước trung hạn: Kéo dμi trong 02 năm, khách hμng
đăng ký kế hoạch cước nμy sẽ được hưởng mức giảm giá máy từ
30 - 40%
- Kế hoạch cước dμi hạn: Kéo dμi trong 03 năm, khách hμng
đăng ký kế hoạch cước nμy sẽ được hưởng mức giảm giá máy từ
40 - 50% vμ được giảm cước thuê bao tháng với tỷ lệ từ 5 - 10% Ngoμi việc giảm giá máy đầu cuối cho lần đăng ký đầu tiên, các thuê bao thuộc hình thức kế hoạch cước còn được hưởng các ưu
Trang 39đãi hấp dẫn khác khi nâng cấp máy đầu cuối lên các loại mới hơn
Sử dụng kế hoạch cước sẽ hạ thấp rμo cản sử dụng dịch vụ, mở rộng
thị trường tiềm năng, giảm tỷ lệ rời mạng, thuận lợi cho nhμ khai
thác trong quy hoạch mạng lới, dự báo mức sử dụng của khách
hμng vμ doanh thu dịch vụ
khác nhau ngoμi cấu trúc cước cơ bản để cho khách hμng lựa chọn
phù hợp với nhu cầu, cá tính, sở thích vμ hoμn cảnh của mình Hiện
nay, mạng di động S-Fone đã sử dụng hình thức lựa chọn cước như:
cước gọi nhóm, cước gọi người thân rất đa dạng vμ hấp dẫn, các
doanh nghiệp Viễn thông cần tiếp thu một cách sáng tạo để đưa ra
các hình thức lựa chọn cước hấp dẫn hơn đối thủ cạnh tranh nhằm
thu hút khách hμng Một số lựa chọn cước mμ các doanh nghiệp có
thể áp dụng lμ:
- Cước gọi nhóm: Lμ trường hợp giảm giá đặc biệt dμnh cho
các công ty / tổ chức đăng ký nhiều số thuê bao trả sau sử dụng
chung một hóa đơn tính cước, các thuê bao nμy sẽ được hưởng một
mức ưu đãi riêng khi gọi cho nhau, ví dụ:
+ Từ 05 - 10 thuê bao/hợp đồng: Gọi cho nhau được giảm
- Cước gọi người thân: Thuê bao đăng ký hình thức nμy sẽ trả
cước các cuộc gọi cao hơn thuê bao thường, tuy nhiên thuê bao
được chọn hai số máy điện thoại bất kỳ (cố định hoặc di động) vμ
tất cả các cuộc gọi đi vμ đến từ các số máy đó đến số máy của thuê
bao được giảm giá đặc biệt Thực tế gói cước Friend của S-Fone giống hình thức trên nhưng chỉ giảm cước 50% cho các cuộc gọi từ thuê bao tới hai số máy đăng ký, không đem lại lợi ích cho các số máy được đăng ký nên S-Fone không thμnh công mấy với dịch vụ nμy Từ bμi học của S-Fone, các doanh nghiệp nên có chính sách giảm giá cho cả cuộc gọi từ thuê bao tới các số máy đăng ký vμ các cuộc gọi từ hai số máy đăng ký tới thuê bao Như vậy, lợi ích sẽ thuộc về 03 bên do đó khiến khách hμng trung thμnh hơn vì muốn rời mạng sẽ ảnh hưởng tới 03 người
Ngoμi ra các doanh nghiệp Viễn thông cũng nên lựa chọn một giải pháp khác lμ cho khách hμng đăng ký từ 05 - 10 số thuê bao của doanh nghiệp mμ khách hμng hay gọi, khi thực hiện cuộc gọi tới các số máy nμy khách hμng sẽ được giảm giá hoặc cộng thêm số Block đμm thoại Các số di động nμy đều thuộc mạng của doanh nghiệp nên sẽ không mất phần doanh thu phân chia với mạng khác,
đồng thời nó mang lại cho khách hμng một dịch vụ thân thiện vμ gần gũi với cuộc sống, mặt khác nó sẽ khuyến khích những người
có mối quan hệ thân thiết với nhau đều sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp từ đó sẽ gia tăng số lượng thuê bao doanh nghiệp
Tuy nhiên, để thực hiện các ý tưởng trên nhất thiết các doanh nghiệp cần phải xem xét lại năng lực mạng lưới vì khi triển khai các biện pháp nμy chắc chắn số thuê bao của doanh nghiệp sẽ gia tăng
đột biến Theo đánh giá thì hiện nay một số mạng như MobiFone có thể đáp ứng được nhu cầu phát triển thuê bao cho đến hết năm 2006 (có 4,5 triệu thuê bao) Nếu Công ty VMS không nhanh chóng đầu tư nâng cấp mạng lưới thì năng lực không đáp ứng được nhu cầu, chất lượng dịch vụ kém ảnh hưởng đến uy tín của công ty
c) Điều chỉnh thời hạn vμ mệnh giá thẻ trả trước
Trang 40Được đưa vμo khai thác từ năm 1999 hình thức điện thoại di
động trả trước đã thực sự hấp dẫn vμ lôi cuốn không ít khách hμng
bởi tính kinh tế của nó như: không phải đăng ký, không cước hòa
mạng vμ không cước thuê bao Số thuê bao trả trước gia tăng không
ngừng vμ hiện nay đã gấp hơn 03 lần số thuê bao trả sau, vì vậy để
kích thích nhu cầu của khách hμng ngoμi việc giảm giá cước thì
doanh nghiệp cần nghiên cứu để điều chỉnh thời hạn vμ mệnh giá
thẻ trả trước - một yếu tố không thể thiếu khi sử dụng dịch vụ thuê
bao trả trước
Như ta đã biết dịch vụ điện thoại di động có tính chất 02 chiều:
Chiều đi vμ chiều đến; cả 02 chiều đều đem lại doanh thu cho nhμ
khai thác Trong môi trường cạnh tranh các nhμ khai thác đều cố
gắng duy trì thuê bao tồn tại ngay cả khi nó không gọi đi vì chừng
nμo thuê bao còn tồn tại thì chừng đó các thuê bao của các nhμ khai
thác khác còn gọi đến thuê bao nμy vμ đem lại doanh thu cho nhμ
khai thác thông qua kết nối Điều nμy, có nghĩa lμ thời hạn chờ nạp
tiền cμng được kéo dμi cμng tốt Thời hạn chờ nạp tiền kéo dμi cũng
sẽ cho phép mở rộng thị trường điện thoại di động đến các thuê bao
có nhu cầu chủ yếu lμ nhận cuộc gọi vμ gọi đi rất ít; tuy nhiên cũng
không nên kéo dμi quá vì như vậy sẽ không kích thích khách hμng
mua thẻ mới, lμm doanh thu từ việc bán thẻ của doanh nghiệp
giảm xuống
5 Phân phối dịch vụ
Do Viễn thông lμ một loại hình dịch vụ nên trung gian trong
kênh phân phối đóng vai trò rất quan trọng Vì vậy, phát triển kênh
phân phối lμ biện pháp hữu hiệu để mở rộng thị trường bởi một số
lợi ích chính như:
- Các trung gian trong kênh phân phối có vai trò quan trọng trong mắt xích thông tin từ doanh nghiệp đến khách hμng Bao gồm, các thông tin về hoạt động quảng cáo, tuyên truyền, khuyến mại cũng như các ý kiến phản hồi của khách hμng về dịch vụ của doanh nghiệp
- Các trung gian giúp nhμ cung cấp dịch vụ mở rộng mạng lưới tại các khu vực khác nhau; đồng thời giảm chi phí, chia sẻ rủi ro do
đó nâng cao khả năng cạnh tranh cho nhμ cung cấp dịch vụ
Trong môi trường cạnh tranh hiện nay việc phát triển kênh phân phối cμng trở nên cần thiết vì một doanh nghiệp thμnh công lμ doanh nghiệp có phản ứng thị trường nhanh nhất, kiểm soát trực tiếp được khách hμng của mình
Dựa vμo thực tế tại các doanh nghiệp Viễn thông có thể có một
số biện pháp phát triển kênh phân phối như sau:
a) Chuyển từ chiến lược tổng đại lý sang đại lý
Hiện nay các doanh nghiệp phát triển nhiều loại hình kênh phân phối trong đó có hình thức tổng đại lý Tổng đại lý đóng vai trò chính trong việc phân phối thẻ trả trước, phát triển kênh phân phối thẻ trả trước Phát triển tổng đại lý mặc dù có chi phí thấp nhất vμ quản lý đơn giản nhất nhưng sẽ khiến khoảng cách từ doanh nghiệp đến khách hμng xa hơn (Doanh nghiệp - Tổng đại lý - Đại lý
- Khách hμng), khó kiểm soát các đại lý, phản ứng thị trường chậm Hơn nữa, tổng đại lý hμnh động theo lợi ích kinh tế của mình nhiều lúc sẽ không phù hợp với chính sách, định hướng của doanh nghiệp, lμm thiệt hại lợi ích của doanh nghiệp Tổng đại lý có quy mô lớn, sức mạnh đμm phán kinh tế lớn nên doanh nghiệp khó áp đặt Đồng