1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHUYÊN đề NGUYÊN NHÂN cơ CHẾ TIẾN hóa

32 461 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 152,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên nhân tiến hóa - Do ngoại cảnh không đồng nhất và thường xuyên thay đổi Cơ chế tiến hóa Sự di truyền các đặc tính thu được trong đời cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập qu

Trang 1

Chuyên đề nguyên nhân và cơ chế tiến hóa ThS Lê Hồng Thái

CHUYÊN ĐỀ TIẾN HÓA

* Tiến hóa: tiến hóa là một ngành khoa học tìm hiểu và giải thích tại sao hiện nay sinh vật đa dạng phong phú

và thích nghi hợp lí với môi trường

A BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA

1 BẰNG CHỨNG GIÁN TIẾP

1.1 BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU HỌC SO SÁNH.

1.1.1 Cơ quan tương đồng (Cơ quan cùng nguồn):

- Là những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi cho nên có thể thức cấu tạo tương tự nhau

1.1.2 Cơ quan thoái hoá (Cũng là cơ quan tương đồng)

- Đó là những cơ quan phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành (là những cơ quan rất phát triển tổ tiên nhưng hiện nay nó không còn thực hiện chức năng nên tiêu giảm)

- Ví dụ: Ở rắn hai bên lỗ huyệt còn có hai mấu xương nối với xương chậu Ruột thừa ở người

- Trường hợp cơ quan thoái hoá lại phát triển mạnh và biểu hiện ở một cá thể nào đó gọi là hiện tượng lại tổ

- Cơ quan thoái hóa phản ánh mối quan hệ họ hàng giữa các loài

1.1.3 Cơ quan tưng tự.

- Những cơ quan có hình thái và thực hiện các chức năng giống nhau nhưng không được bắt nguồn từ một nguồn gốc được gọi là cơ quan tương tự

- Ví dụ: Cánh sâu bọ với cánh dơi Mang cá với mang tôm

- Các cơ quan tương tự phản ánh sự tiến hoá đồng quy nên có hình thái tương tự

1.2 BẰNG CHỨNG PHÔI SINH HỌC SO SÁNH.

1.2.1 Sự giống nhau trong phát triển phôi.

- Phôi của các động vật có xương sống thuộc những lớp khác nhau, trong những giai đoạn phát triển đầu tiên đều giống nhau về hình dạng cũng như quá trình phát triển của các cơ quan Chỉ trong những giái đoạn phát triển về sau mới dần dần xuất hiện những đặc điểm đặc trưng cho mỗi lớp, bộ, họ, chi và cuối cùng là loài và

cá thể

- Sự giống nhau trong phát triển phôi của các loài thuộc các nhóm phân loại khác nhau là một bằng chứng về nguồn gốc chung của chúng Dựa và nguyên tắc này có thể tìm hiểu quan hệ họ hàng giữa các loài khác nhau

1.2.2 Định luật phát sinh sinh vật.

- “ Sự phát triển cá thể phản ánh một cách rút gọn sự phát triển của loài”

-Ví dụ: Phát triển của phôi người

+ 18-20 ngày tuổi còn có dấu vết khe mang Tim lúc đầu chỉ có một tâm thất, một tâm nhĩ giống cá sau đó giống ếch nhái cuói cùng giống tim chim và thú

-> Định luật phát sinh sinh vật phản ánh quan hệ giữa phát triển cá thể và phát triển chủng loại, có thể được vận dụng để xem xét mối quan hệ họ hàng giữa các loài

+ Nét tiêu biểu chung: Cáo trắng, Tuần lộc, gấu xám , chó sói Sồi, Dẻ, Liễu, Mao lương

+ Nét tiêu biểu riêng:

* Vùng Cỏ bắc: Lạc đà 2 bưới, ngựa hoang

* Vùng Tân bắc: Gấu chuột, Gà lôi

-> Sự nối liền sau đó tách ra của 2 vùng Cổ Bắc và Tân Bắc là cơ sở để giải thích sự giống nhau và khác hau trong hệ động vật và thực vật của 2 vùng

1.3.2 Hệ động vật và thực vật vùng lục địa úc.

Trang 2

Chuyên đề nguyên nhân và cơ chế tiến hóa ThS Lê Hồng Thái

- Hệ động vật ở đây khác biệt rõ rệt các vùng lân cận, đa số là các động vật bậc thấp do tách khỏi lục địa châu

Á và kỷ thứ 3 Hệ thực vật cũng có đặc trưng là tính địa phương cao

- Nhứng dẫn chứng trên chứng tỏ hệ động vật và thực vật của từng vùng không những phụ thuộc và điều kiện địa lý sinh thái của vùng đó mà còn phụ thuộc vào vùng đó đã tách khỏi vùng địa lý khác vào thời kỳ nào trong quá trình tiến hoá của sinh giới

1.3.3 Hệ động thực vật trên các đảo

- Đảo lục địa : (Là đảo được hình nên tự một phần lục địa bị tách ra do một nguyên nhân về địa chất nào đó)

Hệ động vật ở đây lúc đầu không có gì khác các vùng lân cận Về sau do cách li địa lý nên hệ động vật trên đảo phát triển theo một hướng khác, tạo nên các phân loài đặc hữu

Ví dụ: Quần đảo Anh là một phàn của lục địa Chau Âu Hệ động vật ở đó hiện giống với ở lục địa Châu Âu Đảo Coocxơ cúng đã tách ra từ lục địa Châu Âu, hệ động vật ở đó giống miền ven biển địa trung hải, tuy nhiên có một số phân loài đặc hữu như Nai nhiều gạc, Mèo rừng Thỏ rừng

- Đảo đại dương: ( Là đảo được hình thành do một vùng đáy biển bị nâng cao và chưa bao giờ có liên hệ trực

tiếp với lục địa) Khi đảo mới hình thành thì chưa có sinh vật về sau có một số loài di cư đến, do cách li địa lý dần dần hình thành những dạng địa phương

-> Đặc điểm hệ động vật ở đảo là băng chứng về quá trình hình thành loài mới dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá, trong đó chủ yếu là CLTN và cách ly địa lý

1.4 BẰNG CHỨNG TẾ BÀO HỌC VÀ SINH HỌC PHÂN TỬ.

1.4.1 Bằng chứng tế bào học

- Học thuyết tế bào cho rằng: Tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào

- Tế bào không chỉ là đơn vị cấu tạo mà còn là đơn vị chức năng của cơ thể

- Cơ thể sinh trưởng, phát triển là nhờ sự phân bào Mọi tế bào đều sinh ra từ các tế bào sống trước nó và không có sự hình thành tế bào ngẫu nhiên từ chất vô cơ

- Phương thức sinh sản của tế bào:

+ Vi khuẩn sinh sản theo phương thức trực phân

+ Các cơ thể đa bào sinh sản vô tính thực hiện theo phương thức nguyên phân

+ Các cơ thể đa bào sinh sản hữu tính thực hiện theo ba phương thức, nguyên phân, giảm phân và thụ tinh

1.4.2 Bằng chứng sinh học phân tử

- Cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là các đại phân tử hữu cơ: Axit nucclêic và Prôtein

+ ADN có vai trò mang thông tin di truyền và truyền đạt thông tin di truyền

+ ADN đều được cấu tạo nên từ 4 loại nu (A.T.G.X)

+ ADN của các loài khác nhau ở thành phần , số lượng và trình tự sắp xếp của các Nu -> Chính đây là yếu tố tạo nên tính đặc trưng cho ADN của mỗi loài Sự giống nhau nhiều hay ít của ADN giữa các loài phản ánh mức độ quan hệ họ hàng giữa các loài

+ Ngoài ra tính thống nhất của sinh giới còn thể hiện ở mã di truyền Mã di truyền ở các loài dều có dặc điểm giống nhau, thể hiện rõ nhất là ở tính phổ biến của thông tin di truyền được mã theo nguyên tắc mã bộ ba.+ Prôtêin ở các loài có chức năng giống nhau

+ Prôtêin của các loài đều được cấu tạo nên từ 20 loại axit amin và mỗi loại prôtêin được đặc trưng bởi thành phần, số lượng và đặc biệt là trình tự sắp xếp của các axit amin

+ Quan hệ họ hàng của các loài cũng được phản ánh thông qua các yếu tố đặc trưng nói trên của prôtêin

=> Các loài có quan hệ họ hàng càng gần nhau thì trình tự và tỉ lệ các axit amin và Nu càng giống nhau và ngược lại Bằng chứng này cho thấy tính thống nhất của các loài

1.5 BẰNG CHỨNG TRỰC TIẾP

1.5.1 Khái niệm về hoá thạch

- Hoá thạch là di tích của các sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái đất Di tích của sinh vật có thể dưới dạng các bộ xương, những dấu vết của sinh vật để lại trên đá (vết chân, hình dáng…), xác các sinh vật được bảo quản gần như nguyên vẹn trong các lớp hổ phách hoặc trong các lớp băng

- Hóa thạch là một bằng chứng tiến hóa vì hóa thạch là di tích của các sinh vật đã từng sinh sống trong các thời đại địa chất được lưu tồn trong các lớp đất đá của vỏ Trái đất

1.5.2 Cơ chế hình thành hóa thạch

- Thông thường, sau khi sinh vật chết thường thối rữa, phân hủy Tuy nhiên trong một số trường hợp sua khi phân hủy phần mềm bộ xương bị đất, cát, tro.… xâm nhập vào và chuyển bộ xương sang dạng hóa đá

Trang 3

Chuyên đề nguyên nhân và cơ chế tiến hóa ThS Lê Hồng Thái

- Cũng có trường hợp cơ thể sinh vật được bảo quản nguyên vẹn Thí dụ như các côn trùng bị mắc bẫy nhựa thông và trở thành hóa thạch trong hổ phách hay xác voi Mamut phát hiện ở Xiberi bảo quản trong tuyết tốt tới mức thịt của chúng chó vẫn còn ăn được

1.5.3 Cơ sở xác định tuổi của các lớp đất đá và tuổi của hóa thạch

- Để xác định tuổi tương đối của các lớp đất đá cũng như tuổi tương đối của các hóa thạch chứa trong đó, người ta thường căn cứ vào thời gian lắng đọng của các lớp trầm tích (địa tầng) phủ lên nhau theo thứ tự từ nông đến sâu Lớp càng sâu có tuổi cổ hơn, nhiều hơn, sớm hơn so với lớp nông

- Để xác định tuổi tuyệt đối (bao nhiêu năm) người ta thường sử dụng phương pháp đồng vị phóng xạ, căn cứ vào thời gian bán rã của môt chất đồng vị phóng xạ nào đó có trong hoá thạch Thời gian bán rã là thời gian (số năm) qua đó 50% lượng chất phóng xạ ban đầu bị phân rã Tỉ lệ phân rã này xảy ra từ từ và không phụ thuộc vào nhiệt độ, áp suất cũng như các điều kiện của môi trường Ví dụ: cacbon 14 có thời gian bán rã là

5730 năm

- Để xác định các hoá thạch có độ tuổi nhiều hơn (hàng trăm triệu hoặc hàng tỉ năm) người ta thường sử dụng urani 238 vì chúng có thời gian bán rã là 4.5 tỉ năm

1.5.4 Ý nghĩa của hóa thạch

- Căn cứ vào hoá thạch trong các lớp đất đá có thể suy ra lịch sử phát sinh, phát triển và diệt vong của sinh vật

- Hóa thạch là dẫn liệu quý để nghiên cứu lịch sử vỏ trái đất Ví dụ: sự có mặt của các hoá thạch quyết thực vật chứng tỏ thời đại đó khí hậu ẩm ướt; sự có mặt và phát triển của bò sát chứng tỏ khí hậu khô ráo…

B HỌC THUYẾT TIẾN HÓA

1 THUYẾT TIẾN HÓA CỔ ĐIỂN

1.1 Học thuyết Lamac

1.1.1 Cống hiến của Lamac

- Quan niệm về tiến hóa: “Tiến hóa là sự phát triển kế thừa lịch sử, theo hướng từ đơn giản đên phức tạp”

- Xây dựng có tính hệ thống về học thuyết tiến hóa

Các nhân tố tiến hóa - Thay đổi của điều ngoại cảnh.- Thay đổi tập quán hoạt động (ở ĐV).

Nguyên nhân tiến hóa - Do ngoại cảnh không đồng nhất và thường xuyên thay đổi

Cơ chế tiến hóa

Sự di truyền các đặc tính thu được trong đời cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động (Những biến đổi cơ thể trên cơ thể sinh vật do tác động của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động đều được di truyền cho thế hệ sau).

Hình thành đặc điểm thích nghi

- Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp sinh vật có khả năng thích nghi kịp thời Các cá thể cùng loài phản ứng giống nhau trước sự thay đổi từ từ của ngoại cảnh, không có bị đào thải.

Hình thành loài mới

Dưới tác dụng của ngoại cảnh, loài biến đổi từ từ, qua nhiều dạng trung gian, những biến đổi nhỏ tích lũy thành những biến đổi lớn hình thành loài mới Trong lịch sử tiến hóa sinh giới không có loài nào bị đào thải

Chiều hướng tiến hóa Nâng cao trình độ tổ chức cơ thể từ đơn giản đến phức tạp.

- Lamac đã chứng minh rằng sinh giới, kể cả loài người, là sản phẩm của một quá trình phát triển liên tục, từ đơn giản đến phức tạp

1.1.2 Hạn chế

- Lamac chưa phân biệt biến dị di truyền với biến dị không di truyền

- Chưa thành công trong việc giải thích hình thành các đặc điểm thích nghi và sự hình thành loài mới

1.2 Học thuyết của Đacuyn

1.2.1 Cống hiến của Đacuyn

1.2.1.1 Đưa được biến dị cá thể và biến dị xác định (phân biệt biến dị di truyền và biến dị không di truyền)

- Những đặc điểm sai khác của các cá thể phát sinh trong quá

trình sinh sản (biến dị cá thể) và các biến dị này có thể di

- Tác động trực tiếp của ngoại cảnh hay của tập quán hoạt động ở động vật chỉ gây ra những biến đổi đồng loạt theo

Trang 4

Chuyên đề nguyên nhân và cơ chế tiến hóa ThS Lê Hồng Thái

truyền được cho đời sau một hướng xác định tương ứng với điều kiện ngoại cảnh

- Biến dị phát sinh vô hướng - Biến dị phát sinh theo một hướng xác định

- Có ý nghĩa lớn cho tiến hóa - Ít có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hoá.

1.2.1.2 Đưa ra được thuyết chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo

- Chọn lọc là những yếu tố ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của sinh vật như điều kiện khí hậu bất lợi,

kẻ thù tiêu diệt, đối thủ cạnh tranh về thức ăn, chỗ ở, chi phối sự phát triển sinh vật thông qua sự đấu tranh sinh tồn đào thải những dạng kém thích nghi

Đối tượng - Các sinh vật trong tự nhiên - Các vật nuôi và cây trồng

Nguyên nhân - Do điều kiện môi trường sống khác nhau

và luôn luôn biến đổi

- Do nhu cầu khác nhau của con người

Nguyên liệu của chọn

lọc Tính biến dị và di truyền của sinh vật. Tính biến dị và di truyền của sinh vật.

Động lực của chọn lọc Đấu tranh sinh tồn của sinh vật Nhu cầu về kinh tế và thị hiếu của con người.

Nội dung Đào thải các biến dị bất lợi, tích luỹ các

biến dị có lợi cho sinh vật

Đào thải các biến dị bất lợi, tích luỹ các biến dị có lợi phù hợp với mục tiêu của con người

Kết quả - Sự tồn tại những cá thể trong quần thể

thích nghi với hoàn cảnh sống.

- Hình thành quần thể vật nuôi, cây trồng phát triển theo hướng có lợi cho con người.

Vai trò của CL

- Nhân tố chính quy định chiều hướng, tốc

độ biến đổi của sinh vật, trên quy mô rộng lớn và lịch sử lâu dài, tạo ra sự phân li tính trạng, dẫn tới hình thành niều loài mới qua nhiều dạng trung gian từ một loài ban đầu.

- Nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng.

- Giải thích vì sao mỗi giống vật nuôi, cây trồng đều thích nghi cao độ với nhu cầu xác định của con người.

1.2.1.3 Hình thành nên học thuyết

Các nhân tố tiến hóa - Biến dị, di truyền, CLTN

Cơ chế tiến hóa - Sự tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác động

Hình thành loài mới - Loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của CLTN theo con đường phân ly tính trạng từ một nguồn gốc chung.Chiều hướng tiến hóa

-Ngày càng đa dạng

-Tổ chức ngày càng cao

-Thích nghi ngày càng hợp lý

1.2.1.4 Nêu lên được nguồn gốc các loài.

1.2.1.5 Giải thích được sự thích nghi của sinh vật và đa dạng của sinh giới.

1.2.2 Hạn chế

+ Chưa nêu được nguyên nhân phát sinh biến dị cũng như cơ chế di truyền các biến dị

+ Chưa nêu được vai trò của các cơ chế cách li trong quá trình hình thành loài

2 HỌC THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP

2.1 Cống hiến

2.1.1 Đưa ra được quan niệm tiến hóa:

Trang 5

Chuyên đề nguyên nhân và cơ chế tiến hóa ThS Lê Hồng Thái

Nội dung Là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể gốc đưa đến

nghiên cứu Có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm. Thường được nghiên cứu gián tiếp qua các bằng chứng tiến hoá

2.1.2 Đơn vị tiến hóa cơ sở là quần thể vì

- Quần thể là đơn vị tổ chức tự nhiên: quần thể là tổ chức cơ sở của loài, có lịch sử phát sinh và phát triển Các

cá thể trong quần thể giao phối tự do ngẫu nhiên tạo ra vô số biến dị tổ hợp, ưu tiên duy trì thể dị hợp tử có tiềm năng thích nghi với môi trường

- Quần thể là đơn vị sinh sản nhỏ nhất: trong quần thể nổi bật mối lên là mối quan hệ sinh sản đảm bảo cho quần thể tồn tại theo thời gian và không gian

- Quần thể là nơi diễn ra tiến hóa nhỏ: dấu hiệu của sự tiến hóa là sự thay đổi tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể

2.1.3 Bổ sung thuyết tiến hóa trung tính của Kimura

Nguyên nhân tiến hóa - Phát sinh các đột biến trung tính

Cơ chế tiến hóa - Các đột biến trung tính được giữ lại một cách ngẫu nhiên không liên

quan đến CLTNPhương thức tiến hóa - Diễn ra ở mức phân tử, ở mức này tốc độ diễn ra nhanh hơn làm đa dạng các phân tử prôtêin

Giải thích - Sự đa hình cân bằng của QT Trong quần thể không có sự thay thế một alen này bằng một alen khác mà ưu tiên duy trì sự tồn tại thể dị hợp tử trong quần

- Đột biến gen là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho quá trình tiến quá vì so với đột biến NST thì đột biến gen ít ảnh hưởng đến sức sống

- Tần số đột biến đối với từng gen thì rất nhỏ khoảng 106 đến 10-4, nhưng mỗi loài có số lượng gen rất lớn không đột biến gen này thì đột biến gen khác nên mỗi thế hệ số giao tử mang gen đột biến rất lớn

- Đa số đột biến là có hại vì nó phá vỡ mối quan hệ hài hòa giữa các gen trong kiểu gen, giữa kiểu gen với môi trường Tuy nhiên, đa số đột biến là đột biến gen lặn và trong quần thể nó tồn tại ở thể dị hợp tử nên không biểu hiện ra kiểu hình gây hại, qua giao phối các gen lặn tổ hợp lại ở thể đồng hợp mới biểu hiện kiểu hình gây hại

- Đột biến có thể làm thay đổi tần số alen sẵn có hoặc làm phát sinh alen mới làm cho vốn gen của quần thể thêm đa dạng phong phú

- Vai trò: đột biến là nguyên liệu sơ cấp cho qua trình tiến hóa

2.1.4.2 Di nhập gen

- Là sự phát tán gen từ quần thể này sang quần thể khác (nhập cư, hoặc giao phối giữa các cá thể ở vùng đệm

của hai quần thể)

Trang 6

Chuyên đề nguyên nhân và cơ chế tiến hóa ThS Lê Hồng Thái

- Vai trò: có thể làm thay đổi tần số tần số alen, hoặc làm cho vốn gen của quần thêm phong phú

2.1.4.3 Giao phối không ngẫu nhiên

- Giao phối không ngẫu nhiên làm tăng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp và làm giảm tỉ lệ kiểu gen dị hợp

- Phân hóa thành những dòng thuần khác nhau trong quần thể

- Nhưng tần số tương đối của alen không thay đổi

- Giao phối ngẫu nhiên không ngẫu nhiên không là nhân tố tiến hóa nhưng nhờ đó tạo ra biến dị tổ hợp làm sinh vật đa dạng phong phú là nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa

+ CL cá thể: đảm bảo sự sống sót và sinh sản những cá thể có nhiều đặc điểm có lợi, làm tăng tần số kiểu gen

có lợi cho quần thể

+ CL quần thể: hình thành những biến dị tương quan giữa các cá thể trong quần thể để đảm bào sự sống sót và tồn tại của quần thể theo không gian và thời gian, tạo ra một vốn gen quần thể thích nghi với môi trường.VD: Tổ ong có ong chúa đẻ trứng, ong thợ kiếm ăn và xây tổ, ong đực làm nhiệm vụ giao phối với ong chúa

Các kiểu CLTN

Chọn lọc ổn định

+ Điều kiện: Môi trường sống ổn định

+ Nội dung: Đào thải những cá thể mang tính trạng chệch xa mức trung bình (phổ biến)

+ Kết quả: cũng cố hoàn thiện dần kiểu gen đã đạt được

Chọn lọc vận động:

+ Điều kiện: môi trường thay đổi theo một hướng xác định

+ Nội dung: Những tính trạng trung bình cũ được thay thế bằng những tính trạng trung bình mới theo hướng thích nghi

+ Kết quả: Kiểu gen qui định đặc điểm thích nghi cũ dần được thay thế bằng kiểu gen qui định đặc điểm thích nghi mới

Chọn lọc phân hóa

+ Điều kiện: Môi trường sống trở nên không đồng nhất

+ Nội dung: Chọn lọc diễn ra theo một số hướng, trong mỗi hướng hình thành nhóm cá thể thích nghi với hướng chọn lọc

+ Kết quả: Kết quả quần thể bị phân hóa thành nhiều kiểu hình

2.1.4.5 Các yếu tố ngẫu nhiên

Trang 7

Chuyên đề nguyên nhân và cơ chế tiến hóa ThS Lê Hồng Thái

- Tần số tương đối của các alen trong một quần thể có thể thay đổi đột ngột do một yếu tố ngẫu nhiên nào đó (biến động di truyền, phiêu bạt di truyền)

+ Biến động di truyền đào thải cả những alen có lợi hoặc có hại trong quần thể

+ Làm biến đổi mạnh mẽ đối với quần thể có kích thước nhỏ

Vấn đề Vai trò trong tiến hoá

Đột biến Tạo nên nhiều alen mới và là nguồn phát sinh các BD di truyền do đó ĐB cung cấp nguồn BD sơ cấp cho quá trình tiến hóa(ĐBG là nguồn nguyên liệu chủ yếu).Giao phối không

Di nhập gen Làm thay đổi tần số tương đối các alen, gây ảnh hưởng lớn tới vốn gen của quần thể.Các yếu tố ngẫu

nhiên

Làm thay đổi đột ngột tần số tương đối các alen, gây ảnh hưởng lớn tới vốn gen của quần thể

2.1.5 Hoàn thiện và phát triển quan niệm của Đacuyn về CLTN

Vấn đề phân biệt Quan niệm của Đacuyn Quan niệm hiện đại

Nguyên liệu của

CLTN

- Chủ yếu là các biến dị cá thể qua quá

Kết quả của CLTN Sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất Sự phát triển và sinh sản ưu thế của những kiểu gen thích nghi hơn Hình

thành nên quần thể thích nghiVai trò của CLTN

Là nhân tố tiến hóa cơ bản nhất, xác định chiều hướng và tốc độ biến của sinh vật trong tự nhiên

Nhân tố định hướng sự tiến hóa, quy định chiều hướng nhịp điệu thay đổi tần

số tương đối của các alen, tần số các kiểu gen, tạo ra những tổ hợp gen đảm bảo sự thích nghi với môi trường

2.1.6 Hoàn chỉnh quan niệm về quá trình hình thành đặc điểm thích nghi và cho rằng:

+ Chịu sự chi phối của 3 nhân tố chủ yếu: quá trình đột biến, quá trình giao phối và CLTN

• Vai trò của quá trình đột biến là cung cấp nguyên liệu ban đầu cho chọn lọc

• Vai trò của giao phối là phát tán đột biến có lợi, tạo tổ hợp gen thích nghi

• Vai trò của quá trình CLTN làm tăng tần số của đột biến có lợi hay tổ hợp gen thích nghi

Trang 8

Chuyên đề nguyên nhân và cơ chế tiến hóa ThS Lê Hồng Thái

+ Nếu cá thể có những đặc điểm thích nghi nhưng không có khả năng sinh sản thì không có ý nghĩa về mặt tiến

hóa, do vậy quá trình hình thành đặc điểm thích nghi là quá trình làm tăng số lượng cá thể có kiểu gen quy

định kiểu hình thích nghi → QT thích nghi

+ Mỗi đặc điểm thích nghi của sinh vật chỉ mang tính hợp lí tương đối:

•Mỗi đặc điểm thích nghi là sản phẩm của CLTN trong một hoàn cảnh nhất định nên chỉ có ý nghĩa trong hoàn cảnh đó

•Khi hoàn cảnh sống thay đổi, một đặc điểm vốn có lợi có thể trở thành bất lợi và bị thay thế bởi đặc điểm khác thích nghi hơn

•Ngay trong hoàn cảnh sống ổn định thì các đột biến và biến dị tổ hợp không ngừng xảy ra → Chọn lọc

tự nhiên tác động không ngừng → do đó các đặc điểm thích nghi luôn thay đổi và liên tục được hoàn thiện, các sinh vật xuất hiện sau mang nhiều đặc điểm hợp lý hơn những sinh vật xuất hiện trước

2.1.7 Hoàn chỉnh quan niệm về loài và cơ chế hình thành loài mới :

+ Khái niệm về loài sinh học: Loài là một hoặc một nhóm quần thể có những tính trạng chung về hình

thái, sinh lí (1), có khu phân bố xác định (2), các cá thể có khả năng giao phối với nhau sinh ra đời con

có sức sống, có khả năng sinh sản và được cách li sinh sản với các nhóm quần thể thuộc loài khác (3); Ở các loài sinh vật sinh sản vô tính, đơn tính sinh, tự phối thì “loài” chỉ mang 2 đặc điểm (1) & (2)

+ Các tiêu chuẩn phân biệt hai loài thân thuộc

• Tiêu chuẩn hình thái: hai loài khác nhau có sự gián đoạn về hình thái, áp dụng cho động vật, thực vật

• Tiêu chuẩn địa lí-sinh thái: có khu phân bố riêng biệt hoặc trùng nhau nhau nhưng thích nghi sinh thái khác nhau, áp dụng cho động vật và thực vật

• Tiêu chuẩn sinh lí-sinh hóa: áp dụng chủ yếu cho vi khuẩn

• Tiêu chuẩn cách li sinh sản quan trọng nhất

+ Nêu được vai trò của các dạng cách li trong quá trình hình thành loài mới: củng cố và tăng cường phân hóa vốn gen của quần thể bị chia cắt.

 Cách li trước hợp tử: ngăn sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái Cách li trước hợp tử gồm có các hình thức cách li sau:

• Cách li địa lí: quần thể phân bố vào các khu vực địa lí khác nhau

• Cách li sinh thái: trong cùng khu vực nhưng thích nghi với các điều kiện sinh thái khác nhau

• Cách li tập tính: các quần thể có tập tính giao phối khác nhau

• Cách li cơ học: cơ quan sinh dục không tương hợp

 Cách li sau hợp tử: ngăn hợp tử phát triển thành cá thể hoặc hợp tử phát triển thành cá thể nhưng bất thụ

+ Cơ chế hình thành loài:

 Hình thành loài là quá trình cải biến cấu trúc di truyền của QT theo hướng thích nghi, tạo ra hệ gen mới cách li sinh sản với quần thể gốc

 Có hai phương thức hình thành loài

Phương thức hình thành loài chậm: Hình thành loài khác khu vực địa lí (hình thành loài bằng cách li địa lí); Hình thành loài cùng khu vực địa lí (hình thành loài bằng cách li sinh thái, hình

thành loài bằng cách li tập tính Trong những điều kiện địa lí, sinh thái, tập tính khác nhau CLTN tích lũy các biến dị theo các hướng khác nhau tạo nên nòi địa lí, nòi sinh thái, nòi tập tính rồi tạo

ra loài mới

• Phương thức hình thành loài nhanh: hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa (đa bội khác nguồn), đa bội cùng nguồn, đột biến cấu trúc NST (đột biến đảo đoạn và mất đoạn)

 Hình thành loài thường gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi

2.1.8 Bắt đầu làm rõ những nét riêng của tiến hóa lớn.

- Phân li tính trạng: CLTN có thể tích lũy theo các hướng khác nhau Những biến dị nào có lợi sẽ được tích lũy tăng cường Những dạng trung gian kém thích nghi sẽ bị đào thải Kết quả là từ một dạng ban đấu đã dần dần phát sinh nhiều dạng khác nhau rõ rệt và khác xa dạng tổ tiên CLTN qua thời gian lâu dài hình thành nên loài, chi, họ, bộ, lớp, ngành

Trang 9

Chuyên đề nguyên nhân và cơ chế tiến hóa ThS Lê Hồng Thái

- Đồng qui tính trạng: Một số loài thuộc nhóm phân loại khác nhau, có kiểu gen khác nhau nhưng vì sống trong điều kiện khác nhau nên CLTN theo cùng hướng

- Chiều hướng tiến hóa của sinh giới: ngày càng đa dạng phong phú, tổ chức ngày càng cao, thích nghi ngày càng hợp lí

- Chiều hướng tiến hóa từng nhóm loài: tiến bộ sinh học, thoái bộ sinh học, kiên định sinh học

C NGUỒN GỐC VÀ SỰ PHÁT SINH SỰ SỐNG

1.TIẾN HÓA HÓA HỌC

1.1 Hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ:

- Theo ông Oparin (Nga) và Haldane (Anh), 1920, đã độc lập nhau cùng đưa ra giả thuyết cho rằng các hợp chất hữu cơ đơn giản đầu tiên trên trái đất có thể được xuất hiện bằng con đường hóa tổng hợp từ các chất vô

cơ nhờ nguồn năng lượng là sấm sét, tia tử ngoại, núi lửa…

- Ông Miller và Urây, 1953, đã làm thí nghiệm kiểm chứng: Tạo ra môi trường có thành phần hóa học giống khí quyển của trái đất nguyên thủy trong bình thuỷ tinh Hỗn hợp khí CH4, NH3, H2 và hơi nước được đặt trong điều kiện phóng điện liên tục suốt 1 tuần lễ Kết quả các ông đã thu được 1 số chất hữu cơ đơn giản trong đó có các axit amin, nuclêôtit…

1.2 Quá trình trùng phân tạo nên các đại phân tử hữu cơ:

- Để chứng minh các đơn phân như axit amin có thể kết hợp với nhau tạo nên các chuỗi polipeptit đơn giản trong điều kiện trái đất nguyên thuỷ, ông Fox và các cộng sự vào năm 1950 đã tiến hành thí nghiệm đun nóng hỗn hợp các axit amin khô ở nhiệt độ từ 1500C đến 1800C và đã tạo ra được các chuỗi peptit ngắn (gọi là prôtêin nhiệt)

Kết luận: Các đơn phân tử kết hợp với nhau tạo thành các đại phân tử.

1.3 Sự xuất hiện cơ chế tự nhân đôi:

1.3.1 ADN có trước hay ARN có trước?

- Một số bằng chứng đã chứng minh ARN có thể tự nhân đôi không cần enzim nên ARN tiến hóa trước ADN

- ARN có khả năng tự nhân đôi, CLTN sẽ chọn các phân tử ARN có khả năng tự sao tốt, có hoạt tính enzim tốt làm vật liệu di truyền

- Về sau ADN xuất hiện đảm nhiệm là vật chất di truyền, protêin làm nhiệm vụ enzim, ARN làm khuôn dịch mã

1.3.2 Hình thành cơ chế dịch mã:

- ARN là khuôn để các axit amin liên kết nhau tạo thành chuỗi polipeptit

2 TIẾN HÓA TIỀN SINH HỌC:

- Các đại phân tử: lipit, protêin, a nucleic … xuất hiện trong nước và tập trung cùng nhau thì các phân tử lipit

do đặc tính kị nước sẽ lập tức hình thành nên lớp màng bao bọc lấy tập hợp các đại phân tử hữu cơ tạo nên các giọt nhỏ li ti khác nhau Các giọt này chịu sự tác động của CLTN sẽ tiến hóa dần tạo nên các tế bào sơ khai (tế bào nguyên thủy)

- Các tế bào sơ khai nào có được tập hợp các phân tử giúp chúng có khả năng trao đổi chất và năng lượng với bên ngoài, có khả năng phân chia và duy trì thành phần hóa học thích hợp thì được giữ lại và nhân rộng

- Bằng thực nghiệm các nhà khoa học cũng đã tạo được các giọt gọi là lipôxôm khi cho lipit vào trong nước cùng với một số các chất hữu cơ khác nhau Lipit đã tạo nên lớp màng bao lấy các hợp chất hữu cơ khác và một số lipôxôm cũng đã biểu hiện một số đặc tính sơ khai của sự sống như phân đôi, trao đổi chất với môi trường bên ngoài Ngoài ra các nhà khoa học cũng tạo được các giọt côaxecva có khả năng tăng kích thước và duy trì cấu trúc ổn định trong dung dịch

3 TIẾN HÓA SINH HỌC

- Sau khi các tế bào nguyên thuỷ được hình thành thì quá trinh tiến hoá sinh học tiếp diễn, dưới tác động của các nhân tố tiến hoá đã tạo ra các loài sinh vật như ngày nay Tế bào nhân sơ (cách đây 3,5 tỉ năm), đơn bào nhân thực (1,5 – 1,7 tỉ năm), đa bào nhân thực (670 triệu năm)

4 SINH VẬT QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT

4.1 Các đại địa chất.

Căn cứ vào các biến đổi lớn về địa chất khí hậu và các hóa thạch điển hình người ta chia lịch sử sự sống thành

5 Đại: Đại Thái cổ → Đại Nguyên sinh → Đại Cổ sinh → Đại Trung sinh → Đại Tân sinh Mỗi Đại lại chia thành những kỉ, mỗi kỉ mang tên một loại đá điển hình cho lớp đất thuộc kỉ đó hoặc tên của địa phương lần đầu tiên nghiên cứu lớp đất thuộc kỉ đó

Trang 10

Chuyên đề nguyên nhân và cơ chế tiến hóa ThS Lê Hồng Thái

Ví dụ:

* Đại Cổ sinh được chia thành 6 kỉ:

- Kỉ Cambri: Tên cũ của xứ Wales ở Anh

- Kỉ Ocđôvic:

- Kỉ Silua : tên một tộc người sống ở xứ Wales

- Kỉ Đêvôn : Devonshie là một quận ở Anh

- Kỉ Than đá : Than đá là hóa thạch chủ yếu

- Kỉ Pec mơ : Tên của miền peron ở phía tây dãy Uran

* Đại Trung sinh được chia thành 3 kỉ:

- Kỉ Tam điệp: Hệ đá của kỉ này chia thành 3 lớp

- Kỉ Jura : dãy núi Jura ở biên giới Pháp và Thụy Sĩ

* Đại Nguyên sinh

- Sự sống đã phát triển từ VK → Nhân thực, Tảo → ĐV cổ → ĐV KX → làm biến đổi thành phần khí quyển (tích lũy O2 do hoạt động quang hợp của VK lam, Tảo) hình thành sinh quyển Sự sống vẫn tập trung dưới nước

* Đại Cổ sinh : Là đại chinh phục đất liền của thực vật, động vật.

* ĐạiTrung sinh: Là đại phồn thịnh của cây Hạt trần và Bò sát.

* Đại Tân sinh: Là đại phồn thịnh của thực vật hạt kín, sâu bọ, chim và thú Đặc biệt là sự xuất hiện của loài người 4.3 Một số sự phát sinh sinh vật chủ yếu

- Phát sinh thực vật kỷ Ocđôvic

- Phát sinh lưỡng cư côn trùng kỷ Đêvôn

- Phát sinh bò sát, thực vật có hạt kỷ Cacbon

- Phát sinh thực vật có hoa kỷ Krêta

- Phát sinh vượn người kỷ Thứ ba

- Phát sinh loài người kỷ thứ Tư

5 CÁC ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT SINH SỰ SỐNG

Phân tử đơn giản → phân tử phức tạp → đại phân tử → đại phân tử tự tái bản (ADN).

Tiến hoá tiền sinh học Hệ đại phân tử → tế bào nguyên thuỷ

Tiến hoá SH Từ tế bào nguyên thuỷ → tế bào nhân sơ → tế bào nhân thực.

Người hiện đại

- Homo sapiens: Hộp sọ 1700 cm3 , lồi cằm rõ, dùng lưỡi rìu có lỗ tra cán, lao có ngạnh móc câu, kim khâu Sống thành bộ lạc, có nền văn hoá phức tạp, có mầm móng mĩ thuật và tôn giáo.

B BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

TRÁC NGHIỆM BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA

Câu 1 Cơ quan tương đồng là những cơ quan

Trang 11

Chuyên đề nguyên nhân và cơ chế tiến hóa ThS Lê Hồng Thái

A.có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự

B.cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có thể thực hiện các chức năng khác nhau

C.cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau

D.có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau

Câu 2 Cơ quan tương tự là những cơ quan

A.có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự

B.cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau

C.cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau

D.có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau

Câu 3 Trong tiến hoá các cơ quan tương đồng có ý nghĩa phản ánh

A sự tiến hoá phân li B.sự tiến hoá đồng quy

C.sự tiến hoá song hành D.phản ánh nguồn gốc chung

Câu 4 Trong tiến hoá các cơ quan tương tự có ý nghĩa phản ánh

Câu 5 Đặc điểm nào trong quá trình phát triển phôi chứng tỏ các lòai sống trên cạn hiện nay đều có chung

nguồn gốc từ các lòai sống ở môi trường nước?

A.Tim có 2 ngăn sau đó phát triển thành 4 ngăn B.Phôi đều trải qua giai đọan có khe mang

C Bộ não thành 5 phần như não cá D Phôi đều trải qua giai đọan có dây sống

Câu 6 Cơ quan thóai hóa là cơ quan

A phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành B biến mất hòan tòan

C thay đổi cấu tạo phù hợp chức năng D thay đổi cấu tạo

Câu 7 Bằng chứng phôi sinh học so sánh dựa vào các điểm giống nhau và khác nhau giữa các lòai về

A.cấu tạo trong của các nội quan B.các giai đọan phát triển phôi thai

C cấu tạo pôlipeptit hoặc pôlinuclêôtit D sinh học và biến cố địa chất

Câu 8 Bằng chứng sinh học phân tử là dựa vào các điểm giống nhau và khác nhau giữa các lòai về

A.cấu tạo trong của các nội quan B.các giai đọan phát triển phôi thai

C cấu tạo pôlipeptit hoặc pôlinuclêôtit D đặc điểm sinh học và biến cố địa chất

Câu 9 Người và tinh tinh khác nhau, nhưng thành phần axit amin ở chuỗi β Hb như nhau chứng tỏ cùng

nguồn gốc thì gọi là

A bằng chứng giải phẫu so sánh B bằng chứng phôi sinh học

C.bằng chứng địa lí sinh học D bằng chứng sinh học phân tử

Câu 10 Cá và gà khác hẳn nhau, nhưng có những giai đọan phôi thai tương tự nhau, chứng tỏ chúng cùng tổ

tiên xa thì gọi là

A Bằng chứng giải phẫu so sánh B bằng chứng phôi sinh học

C bằng chứng địa lí - sinh học D bằng chứng sinh học phân tử

Câu 11 Mọi sinh vật có mã di truyền và thành phần prôtêin giống nhau là chứng minh nguồn gốc chung của

sinh giới thuộc

A bằng chứng giải phẫu so sánh B bằng chứng phôi sinh học

C.bằng chứng địa lí sinh học D bằng chứng sinh học phân tử

Câu 12 Bằng chứng địa lí – sinh vật học về tiến hóa dẫn đến kết luận quan trọng nhất là

A.sinh vật giống nhau do ở khu vực địa lí như nhau

B sinh vật chung nguồn gốc, phân hóa do cách li địa lí

C trước đây, các lục địa là một khối liền nhau

D sinh vật khác nhau do sống ở khu địa lí khác nhau

Câu 13 Cấu tạo khác nhau về chi tiết của các cơ quan tương đồng là do

A sự tiến hóa trong quá trình phát triển chung của lòai

B chọn lọc tự nhiên đã diễn ra theo các hướng khác nhau

C chúng có nguồn gốc khác nhau nhưng phát triển trong những điều kiện giống nhau

D.thực hiện các chức phận giống nhau

Câu 14 Bằng chứng quan trọng nhất thể hiện nguồn gốc chung của sinh giới là

A bằng chứng địa lí sinh vật học B bằng chứng phôi sinh học

Trang 12

Chuyên đề nguyên nhân và cơ chế tiến hóa ThS Lê Hồng Thái

C bằng chứng giải phẩu học so sánh D bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử

Câu 15 Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì

A chúng bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm

B chúng đều có hình dạng giống nhau giữa các loài

C chúng đều có kích thước như nhau giữa các loài

D chúng bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên và nay vẫn còn thức hiện chức năng

Câu 16 Hai cơ quan tương đồng là

A gai của cây xương rồng và tua cuốn ở cây đậu Hà Lan

B mang của loài cá và mang của các loài tôm

C chân của loài chuột chũi và chân của loài dế nhũi

D gai của cây hoa hồng và gai của cây xương rồng

Câu 17 Sự giống nhau trong phát triển phôi của các loài thuộc những nhóm phân loại khác nhau phản ánh

A nguồn gốc chung của sinh giới B sự tiến hóa phân li

C ảnh hưởng của môi trường D mức độ quan hệ nguồn gốc giữa các nhóm loài

Câu 18 Bằng chứng tiến hoá không chứng minh các sinh vật có nguồn gốc chung là

Câu 19 Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Cánh của bồ câu và cánh của châu chấu là cơ quan tương đồng do có chức năng giống nhau là giúp cơ thể bay

B Các cơ quan tương đồng có thể có hình thái, cấu tạo không giống nhau do chúng thực hiện chức năng khác nhau

C Tuyến tiết nọc độc của rắn và tuyến tiết nọc độc của bò cạp vừa được xem là cơ quan tương đồng, vừa được xem là cơ quan tương tự

D Gai của cây hoa hồng là biến dạng của lá, còn gai của cây xương rồng là biến dạng của thân, và do có nguồn gốc khác nhau nên không được xem là cơ quan tương đồng

Câu 20 1.Quần đảo Galapagot trong 48 loài thân mềm có 41 loài địa phương.

2 Thú có túi ở Oxtraylia

3 Quần đảo Galapagot có điều kiện sinh thái phù hợp, nhưng không có loài lưỡng cư nào

4 Hệ động vật ở đảo đại dương nghèo hơn đảo lục địa

5 Chuột túi, sóc túi ở Oxtraylia có hình dáng giống với chuột, sóc nhau thai ở Châu Á

Hiện tượng nào thể hiện tiến hóa hội tụ ( đồng qui )

A 1 B 2, 3 C 4, 5 D 5

TRẮC NGHIỆM CƠ CHẾ TIẾN HÓA

Câu 1.Theo Lamac nguyên nhân tiến hoá là do

A chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật

B ngoại cảnh không đồng nhất và thường xuyên thay đổi là nguyên nhân làm cho các loài biến đổi

C ảnh hưởng của quá trình đột biến, giao phối

D ngoại cảnh luôn thay đổi và tác nhân gây ra đột biến và chọn lọc tự nhiên

Câu 2.Theo Lamác cơ chế tiến hoá là sự di truyền các

A biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên

B đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên

C đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh

D đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động

Câu 3.Theo Lamác loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian

A tương ứng với sự thay đổi của ngoại cảnh và không có loài nào bị đào thải

B dưới tác dụng của môi trường sống

C dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân ly tính trạng

D dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá

Câu 4 Theo quan điểm Lamác, hươu cao cổ có cái cổ dài là do

A ảnh hưởng của ngoại cảnh thường xuyên thay đổi

Trang 13

Chuyên đề nguyên nhân và cơ chế tiến hóa ThS Lê Hồng Thái

B ảnh hưởng của các thành phần dinh dưỡng có trong thức ăn của chúng

C kết quả của chọn lọc tự nhiên D ảnh hưởng của tập quán hoạt động

Câu 5: Quan niệm của Lamac về biến đổi của sinh vật tương ứng với điều kiện ngoại cảnh phù hợp với khái

niệm nào trong quan niệm hiện đại?

Câu 6: Theo Lamac, nguyên nhân tiến hóa của sinh vật là:

A Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua hai đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật

B Sự thay đổi ngoại cảnh hoặc tập quán hoạt động của động vật

C Sự tích lũy các đột biến trung tính

D Các yếu tố ngẫu nhiên tác động vào sinh vật, không liên quan đến chọn lọc tự nhiên

Câu 7 Lamac chưa thành công trong việc giải thích tính hợp lí của các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh

C mọi cá thể trong loài đều nhất loạt phản ứng theo cách giống nhau trước điều kiện ngoại cảnh mới

D mọi các thể trong loài đều nhất loạt phản ứng giống nhau trước điều kiện ngoại cảnh mới và trãi qua quá trình lịch sử lâu dài, các biến đổi đó trở thành các đặc diểm thích nghi

Câu 7 Theo Lamac thì xu hướng tiến hoá chung của sinh giới là

A nâng cao dần trình độ tổ chức từ đơn giản đến phức tạp B ngày càng đa dạng và phong phú hơn

C thích nghi ngày càng hợp lí với môi trường D cơ thể sinh vật biến đổi theo ngoại cảnh

Câu 8: Những nội dung nào dưới đây không thuộc học thuyết tiến hóa của Lamac:

A Điều kiện ngoại cảnh không đồng nhất và thường xuyên thay đổi là nguyên nhân làm cho sinh vật biến đổi

B Ngoại cảnh biến đổi chậm chạp nên sinh vật biến đổi kịp thời để thích nghi

C Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền, từ đó hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật

D Tất cả những biến đổi trên cơ thể sinh vật đều được di truyền và tích lũy qua các thế hệ

Câu 9: Theo quan niệm của Lamac, có thể giải thích sự hình thành đặc điểm cổ dài ở hươu cao cổ là do:

A Sự xuất hiện các đột biến cổ dài B Sự tích lũy các đột biến cổ dài bởi chọn lọc tự nhiên

C Hươu thường xuyên vươn dài cổ để ăn các lá trên cao D Sự chọn lọc các đột biến cổ dài

Câu 10: Theo Lamac, ngoại cảnh là nhân tố chính:

A Làm tăng tính đa dạng của loài

B Làm cho các loài sinh vật có khả năng thích nghi với môi trường thay đổi

C Làm phát sinh các biến dị không di truyền D Làm cho các loài biến đổi dần dà và liên tục

Câu 11 Theo Đácuyn, cơ chế tiến hoá là sự tích luỹ các

A biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên

B đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên

C đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh

D đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động

Câu 12 Theo Đacuyn, loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian

A và không có loài nào bị đào thải B dưới tác dụng của môi trường sống

C dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân ly tính trạng từ một nguồn gốc chung

D dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá

Câu 13 Theo Đacuyn, sự hình thành nhiều giống vật nuôi, cây trồng trong mỗi loài xuất phát từ một hoặc vài

dạng tổ tiên hoang dại là kết quả của quá trình

A phân li tính trạng trong chọn lọc nhân tạo B phân li tính trạng trong chọn lọc tự nhiên

C tích luỹ những biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại đối với sinh vật

D phát sinh các biến dị cá thể

Câu 14 Theo Đacuyn, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây

trồng là

Trang 14

Chuyên đề nguyên nhân và cơ chế tiến hóa ThS Lê Hồng Thái

A chọn lọc nhân tạo B chọn lọc tự nhiên C biến dị cá thể D biến dị xác định

Câu 15 Theo quan niệm của Đacuyn, chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính di truyền và biến dị là

nhân tố chính trong quá trình hình thành

A các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật và sự hình thành loài mới

B các giống vật nuôi và cây trồng năng suất cao

C nhiều giống, thứ mới trong phạm vi một loài D những biến dị cá thể

Câu 16 Giải thích mối quan hệ giữa các loài Đacuyn cho rằng các loài

A là kết quả của quá trình tiến hoá từ rất nhiều nguồn gốc khác nhau

B là kết quả của quá trình tiến hoá từ một nguồn gốc chung

C được biến đổi theo hướng ngày càng hoàn thiện nhưng có nguồn gốc khác nhau

D đều được sinh ra cùng một thời điểm và đều chịu sự chi phối của chọn lọc tự nhiên

Câu 17 Theo Đacuyn, hình thành lòai mới diễn ra theo con đường

A cách li địa lí B cách li sinh thái C chọn lọc tự nhiên D phân li tính trạng

Câu 18 Theo Đacuyn, cơ chế chính của tiến hóa là

A.phân li tính trạng B chọn lọc tự nhiên C di truyền D biến dị

Câu 19 Theo quan niệm của Đacuyn, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là:

Câu 20 Đacuyn là người đầu tiên đưa ra khái niệm:

A Đột biến trung tính B Biến dị tổ hợp C Biến dị cá thể D Đột biến

Câu 21 Phát biểu nào sau đây là đúng với quan niệm của Đacuyn về nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên?

A Những biến dị cá thể xuất hiện một cách riêng lẻ trong quá trình sinh sản mới là nguồn nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên

B Chỉ có biến dị tổ hợp xuất hiện trong quá trình sinh sản mới là nguồn nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên

C Chỉ có đột biến gen mới là nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên

D Những biến dị xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định, có lợi cho sinh vật mới là nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên

Câu 22: Theo học thuyết Đacuyn, động lực thúc đẩy chọn lọc tự nhiên là:

C Sự cố gắng vươn lên để tự hoàn thiện của mỗi loài

D Sự không đồng nhất của điều kiện môi trường

Câu 23 Theo quan niệm của Đacuyn chọn lọc tự nhiên là quá trình:

A Đào thải những biến dị bất lợi cho sinh vật B Tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật

C Vừa đào thải những biến dị bất lợi, vừa tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật

D Tích lũy những biến dị có lợi cho con người và cho bản thân sinh vật

Câu 24: Theo học thuyết Đacuyn, động lực thúc đẩy chọn lọc nhân tạo là:

A Đấu tranh sinh tồn B Nhu cầu, thị hiếu nhiều mặt của con người

C Sự cố gắng vươn lên để tự hoàn thiện của mỗi loài D Sự không đồng nhất của điều kiện môi trường

Câu 25: Kết quả của chọn lọc tự nhiên theo Đacuyn:

A Xuất hiện các biến dị cá thể qua quá trình sinh sản

B Sự tồn tại những cá thể thích nghi với hoàn cảnh sống

C Sự phân hóa khả năng sống của các kiểu gen khác nhau D Trực tiếp dẫn đến hình thành loài mới

Câu 26: Hạn chế lớn nhất trong học thuyết tiến hóa cuả Đacuyn là:

A Chưa phân biệt được biến dị di truyền và biến dị không di truyền

B Giải thích sự hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật chưa rõ ràng

C Chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị

D Chưa phân tích rõ vai trò của chọn lọc tự nhiên

Câu 27: Nhân tố quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi và cây trồng là:

A Các biến dị cá thể xuất hiện phong phú ở vật nuôi và cây trồng B Chọn lọc nhân tạo

C Chọn lọc tự nhiên D Sự thích nghi cao độ của vật nuôi, cây trồng với môi trường

Câu 28: Phát biểu nào sau đây không phải là quan niệm của Đacuyn?

A Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật

Trang 15

Chuyên đề nguyên nhân và cơ chế tiến hóa ThS Lê Hồng Thái

B Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả quá trình tiến hóa từ một gốc chung

C Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp, sinh vật có khả năng thay đổi kịp thời

D Loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian dưới tác động của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng

Câu 29: Theo Đacuyn, cơ chế chủ yếu của quá trình tiến hóa là:

A Sự củng cố nhiều những đột biến trung tính

B Các biến dị thu được trong đời cá thể đều di truyền

C Sinh vật biến đổi dưới tác dụng trực tiếp hoặc gián tiếp của điều kiện ngoại cảnh

D.Các biến đổi nhỏ, riêng rẽ tích lũy thành những sai khác lớn và phổ biến dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên

Câu 30: Điểm tiến bộ cơ bản trong học thuyết tiến hóa của Đacuyn so với học thuyết tiến hóa của Lamac là:

A Giải thích cơ chế tiến hóa ở mức độ phân tử, bổ sung cho quan niệm Lamac

B Giải thích nguyên nhân phát sinh các biến dị và cơ chế di truyền các biến dị

C.Giải thích sự hình thành loài mới bằng con đường phân li tính trạng dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên

D Xác định vai trò quan trọng của ngoại cảnh

Câu 31: Theo Đacuyn, chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo dựa trên cơ sở là:

A Đào thải và tích lũy B Biến dị và di truyền C Phân li tính trạng D Biến dị tổ hợp

Câu 32: Theo Đacuyn, thì tất cả các loài sinh vật có nguồn gốc từ:

A Một vài dạng tổ tiên chung trong tự nhiên B Thần thánh tạo ra

C Chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng D Nhiều dạng tổ tiên riêng

Câu 33 Tiến hoá nhỏ là quá trình

A.hình thành các nhóm phân loại trên loài

B.biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới

C.biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới

D.biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình

Câu 34 Quá trình tiến hoá nhỏ kết thúc khi

A quần thể mới xuất hiện B chi mới xuất hiện C lòai mới xuất hiện D họ mới xuất hiện

Câu 35 Theo quan niệm hiện đại, đơn vị cơ sở của tiến hóa là

Câu 36 Tiến hóa lớn là

A Quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài, diễn ra trên qui mô rộng lớn

B Quá trình hình thành loài mới, diễn ra trên qui mô rộng lớn

C Quá trình hình thành loài mới, diễn ra trong phạm vi phân bố tương đối hẹp

D Quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài, diễn ra trong phạm vi phân bố tương đối hẹp

Câu 37 Tiến hóa nhỏ là

A Quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài , diễn ra trên qui mô rộng lớn

B Quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể , đưa đến hình thành loài mới, diễn

ra trong phạm vi tương đối hẹp

C.Quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể , đưa đến hình thành các nhóm phân loại trên loài , diễn ra trên qui mô rộng lớn

D Quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể , đưa đến hình thành loài mới,diễn

ra trên qui mô rộng lớn

Câu 38 Các nhân tố tiến hóa gồm:

A Đột biến , thường biến, di nhập gen, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên

B Đột biến , di- nhập gen, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên và sự cách li

C Đột biến , di- nhập gen, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên

D Đột biến , di-nhập gen, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên và giao phối ngẫu nhiên

Câu 39 Nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hoá là

A đột biến B nguồn gen du nhập C biến dị tổ hợp D quá trình giao phối

Câu 40 Đa số đột biến là có hại vì

A thường làm mất đi khả năng sinh sản của cơ thể

Trang 16

Chuyên đề nguyên nhân và cơ chế tiến hóa ThS Lê Hồng Thái

B phá vỡ các mối quan hệ hài hoà trong kiểu gen, giữa kiểu gen với môi trường

C làm mất đi nhiều gen D biểu hiện ngẫu nhiên, không định hướng

Câu 41 Vai trò chính của quá trình đột biến là đã tạo ra

A nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá

B nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá

C những tính trạng khác nhau giữa các cá thể cùng loài D sự khác biệt giữa con cái với bố mẹ

Câu 42 Đột biến gen được xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hoá vì

A.các đột biến gen thường ở trạng thái lặn

B.so với đột biến nhiễm sắc thể chúng phổ biến hơn, ít ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức sống và sinh sản của cơ thể

C.tần số xuất hiện lớn D.là những đột biến lớn, dễ tạo ra các loài mới

Câu 43 Theo quan niệm hiện đại, ở các loài giao phối đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên chủ yếu là

Câu 44 Nhân tố làm biến đổi nhanh nhất tần số tương đối của các alen về một gen nào đó là

A chọn lọc tự nhiên B đột biến C giao phối D các cơ chế cách li

Câu 45 Trong các nhân tố tiến hoá, nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể chậm nhất là

A đột biến B.giao phối không ngẫu nhiên C chọn lọc tự nhiên D Di – nhập gen

Câu 46 Mối quan hệ giữa quá trình đột biến và quá trình giao phối đối với tiến hoá là

A quá trình đột biến tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp còn quá trình giao phối tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp

B đa số đột biến là có hại, quá trình giao phối trung hoà tính có hại của đột biến

C quá trình đột biến gây áp lực không đáng kể đối với sự thay đổi tần số tương đối của các alen, quá trình giao phối sẽ tăng cường áp lực cho sự thay đổi đó

D quá trình đột biến làm cho một gen phát sinh thành nhiều alen, quá trình giao phối làm thay đổi giá trị thích nghi của một đột biến gen nào đó

Câu 47 Nhân tố có thể làm biến đổi tần số alen của quần thể một cách nhanh chóng, đặc biệt khi kích thước

quần thể nhỏ bị giảm đột ngột là

A đột biến B di nhập gen C các yếu tố ngẫu nhiên D giao phối không ngẫu nhiên

Câu 48 Trong tiến hoá, không chỉ có các alen có lợi được giữ lại mà nhiều khi các alen trung tính, hoặc có

hại ở một mức độ nào đó vẫn được duy trì trong quần thể bởi

A giao phối có chọn lọc B di nhập gen C chọn lọc tự nhiên D các yếu tố ngẫu nhiên

Câu 49 Chọn lọc tự nhiên được xem là nhân tố tiến hoá cơ bản nhất vì

A tăng cường sự phân hoá kiểu gen trong quần thể gốc B diễn ra với nhiều hình thức khác nhau

C đảm bảo sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất

D nó định hướng quá trình tích luỹ biến dị, quy định nhịp độ biến đổi kiểu gen của quần thể

Câu 50 Giao phối không ngẫu nhiên thường làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng

A làm giảm tính đa hình quần thể B giảm kiểu gen dị hợp tử, tăng kiểu gen đồng hợp tử

C.thay đổi tần số alen của quần thể D tăng kiểu gen dị hợp tử, giảm kiểu gen đồng hợp tử

Câu 51 Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, cấp độ chủ yếu chịu tác động của chọn lọc tự nhiên là

A tế bào và phân tử B cá thể và quần thể C quần thể và quần xã D quần xã và hệ sinh thái

Câu 52 Chọn lọc tự nhiên thay đổi tần số alen ở quần thể vi khuẩn nhanh hơn nhiều so với quần thể sinh vật

nhân thực lưỡng bội vì

A quần thể vi khuẩn sinh sản nhanh hơn nhiều B vi khuẩn đơn bội, alen biểu hiện ngay kiểu hình

C kích thước quần thể nhân thực thường nhỏ hơn D sinh vật nhân thực nhiều gen hơn

Câu 53 Phát biểu không đúng về các nhân tố tiến hoá theo thuyết tiến hoá tổng hợp là

A đột biến luôn làm phát sinh các đột biến có lợi

B đột biến và giao phối không ngẫu nhiên tạo nguồn nguyên liệu tiến hoá

C chọn lọc tự nhiên xác định chiều hướng và nhịp điệu tiến hoá

D đột biến làm thay đổi tần số các alen rất chậm

Câu 54 Cấu trúc di truyền của quần thể có thể bị biến đổi do những nhân tố chủ yếu là

A đột biến, di - nhập gen, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên, giao phối không ngẫu nhiên

B đột biến , giao phối và chọn lọc tự nhiên

Ngày đăng: 04/12/2015, 22:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.2.1.3. Hình thành nên học thuyết - CHUYÊN đề NGUYÊN NHÂN cơ CHẾ TIẾN hóa
1.2.1.3. Hình thành nên học thuyết (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w