1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NGUYÊN NHÂN cơ CHẾ TIẾN hóa

21 442 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 77,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ chế tiến hóa Sự di truyền các đặc tính thu được trong đời cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động Những biến đổi cơ thể trên cơ thể sinh vật do tác động của hay tập

Trang 1

Chuyên đề nguyên nhân và cơ chế tiến hóa ThS Lê Hồng Thái

CHƯƠNG NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ TIẾN HÓA

A LÍ THUYẾT

I THUYẾT TIẾN HÓA CỔ ĐIỂN

1 Học thuyết Lamac

a Cống hiến của Lamac

- Quan niệm về tiến hóa: “Tiến hóa là sự phát triển kế thừa lịch sử, theo hướng từ đơn giản đên phức tạp”

- Xây dựng có tính hệ thống về học thuyết tiến hóa

Các nhân tố tiến hóa - Thay đổi của điều ngoại cảnh.- Thay đổi tập quán hoạt động (ở ĐV).

Cơ chế tiến hóa

Sự di truyền các đặc tính thu được trong đời cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động (Những biến đổi cơ thể trên cơ thể sinh vật do tác động của hay tập quán hoạt động đều được di truyền cho thế hệ sau).

Hình thành đặc điểm thích nghi - Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp sinh vật có khả năng thích nghi kịp thời Các cá thể cùng loài phản ứng giống nhau trước sự thay đổi từ từ của ngoại cảnh, không có bị

đào thải.

Hình thành loài mới

Dưới tác dụng của ngoại cảnh, loài biến đổi từ từ, qua nhiều dạng trung gian, những biến đổi nhỏ tích lũy thành những biến đổi lớn hình thành loài mới Trong lịch sử tiến hóa sinh giới không có loài nào bị đào thải

Chiều hướng tiến hóa Nâng cao trình độ tổ chức cơ thể từ đơn giản đến phức tạp.

- Lamac đã chứng minh rằng sinh giới, kể cả loài người, là sản phẩm của một quá trình phát triển liên tục, từ đơn giản đến phức tạp

b Hạn chế

- Lamac chưa phân biệt biến dị di truyền với biến dị không di truyền

- Chưa thành công trong việc giải thích hình thành các đặc điểm thích nghi và sự hình thành loài mới

2 Học thuyết của Đacuyn

a Cống hiến của Đacuyn

* Đưa được biến dị cá thể và biến dị xác định (phân biệt biến dị di truyền và biến dị không di truyền)

- Những đặc điểm sai khác của các cá thể phát sinh trong quá

trình sinh sản (biến dị cá thể) và các biến dị này có thể di

truyền được cho đời sau.

- Tác động trực tiếp của ngoại cảnh hay của tập quán hoạt động ở động vật chỉ gây ra những biến đổi đồng loạt theo một hướng xác định tương ứng với điều kiện ngoại cảnh

- Biến dị phát sinh vô hướng - Biến dị phát sinh theo một hướng xác định

- Có ý nghĩa lớn cho tiến hóa - Ít có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hoá.

* Đưa ra được thuyết chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo

- Chọn lọc là những yếu tố ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của sinh vật như điều kiện khí hậu bất lợi,

kẻ thù tiêu diệt, đối thủ cạnh tranh về thức ăn, chỗ ở, chi phối sự phát triển sinh vật thông qua sự đấu tranh sinh tồn đào thải những dạng kém thích nghi

Đối tượng - Các sinh vật trong tự nhiên - Các vật nuôi và cây trồng

Nguyên nhân - Do điều kiện môi trường sống khác nhau

và luôn luôn biến đổi

- Do nhu cầu khác nhau của con người Nguyên liệu của chọn

lọc Tính biến dị và di truyền của sinh vật. Tính biến dị và di truyền của sinh vật.

Trang 2

Chuyên đề nguyên nhân và cơ chế tiến hóa ThS Lê Hồng Thái

Động lực của chọn lọc Đấu tranh sinh tồn của sinh vật Nhu cầu về kinh tế và thị hiếu của con người.

Nội dung

- Những cá thể thích nghi với môi trường sống sẽ sống sót và khả năng sinh sản cao dẫn đến số lượng ngày càng tăng còn các cá thể kém thích nghi với môi trường sống thì

ngược lại (Đào thải các biến dị bất lợi,

tích luỹ các biến dị có lợi phù hợp với mục tiêu của)

- Những cá thể phù hợp với nhu cầu của con người

sẽ sống sót và khả năng sinh sản cao dẫn đến số lượng ngày càng tăng còn các cá thể không phù hợp

với nhu cầu của con người thì ngược lại (Đào thải

các biến dị bất lợi, tích luỹ các biến dị có lợi cho sinh vật)

Kết quả - Sự tồn tại những cá thể trong quần thể

thích nghi với hoàn cảnh sống.

- Hình thành quần thể vật nuôi, cây trồng phát triển theo hướng có lợi cho con người.

Vai trò của CL

- Nhân tố chính quy định chiều hướng, tốc

độ biến đổi của sinh vật, trên quy mô rộng lớn và lịch sử lâu dài, tạo ra sự phân li tính trạng, dẫn tới hình thành niều loài mới qua nhiều dạng trung gian từ một loài ban đầu.

- Nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng.

- Giải thích vì sao mỗi giống vật nuôi, cây trồng đều thích nghi cao độ với nhu cầu xác định của con người.

* Hình thành nên học thuyết

Các nhân tố tiến hóa - Biến dị, di truyền, CLTN

Cơ chế tiến hóa - Sự tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác động của chọn lọc tự nhiên.Hình thành đặc điểm thích

nghi

- Đào thải các biến dị bất lợi, tích luỹ các biến dị có lợi dưới tác dụng của CLTN Đào thải là mặt chủ yếu Tồn tại những cá thể thích nghi nhất

Hình thành loài mới - Loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của CLTN theo con đường phân ly tính trạng từ một nguồn gốc chung.

Chiều hướng tiến hóa

-Ngày càng đa dạng

-Tổ chức ngày càng cao

-Thích nghi ngày càng hợp lý

* Nêu lên được nguồn gốc các loài.

* Giải thích được sự thích nghi của sinh vật và đa dạng của sinh giới.

b Hạn chế

+ Chưa nêu được nguyên nhân phát sinh biến dị cũng như cơ chế di truyền các biến dị

+ Chưa nêu được vai trò của các cơ chế cách li trong quá trình hình thành loài

Trang 3

Chuyên đề nguyên nhân và cơ chế tiến hóa ThS Lê Hồng Thái

III HỌC THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP

a Cống hiến

* Đưa ra được quan niệm tiến hóa:

Nội dung

Là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể gốc đưa đến hình thành loài mới

Là quá trình hình thành các đơn vị trên loài như: chi, họ, bộ, lớp, ngành

Quy mô, thời gian Phạm vi phân bố tương đối hẹp, thời gian lịch sử tương đối ngắn. Quy mô lớn, thời gian địa chất rất dài

nghiên cứu Có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.

Thường được nghiên cứu gián tiếp qua các bằng chứng tiến hoá

* Đơn vị tiến hóa cơ sở là quần thể vì

- Quần thể là đơn vị tổ chức tự nhiên: quần thể là tổ chức cơ sở của loài, có lịch sử phát sinh và phát triển

Mỗi quần thể gồm các cá thể có kiểu gen khác nhau về kiểu gen, giao phối tự do tạo ra những thể dị hợp có sức sống cao, có tiềm năng thích nghi với môi trường Giữa các quần thể cùng loài không có sự cách li về mặt sinh sản

- Quần thể là đơn vị sinh sản nhỏ nhất: trong quần thể nổi bật mối lên là mối quan hệ sinh sản đảm bảo cho quần thể tồn tại theo thời gian và không gian

- Quần thể là nơi diễn ra tiến hóa nhỏ: dấu hiệu của sự tiến hóa là sự thay đổi tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể

* Bổ sung thuyết tiến hóa trung tính của Kimura

Nguyên nhân tiến hóa - Phát sinh các đột biến trung tính

Cơ chế tiến hóa - Các đột biến trung tính được giữ lại một cách ngẫu nhiên không liên quan đến CLTNPhương thức tiến hóa - Diễn ra ở mức phân tử, ở mức này tốc độ diễn ra nhanh hơn làm đa

dạng các phân tử prôtêinGiải thích

- Sự đa hình cân bằng của QT Trong quần thể không có sự thay thế một alen này bằng một alen khác mà ưu tiên duy trì sự tồn tại thể dị hợp tử trong quần thể

* Phát hiện được các nhân tố tiến hóa và vai trò của chúng trong tiến hóa của sinh giới:

Đột biến

- Đột biến là nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa vì qua đột biến gen làm phát sinh nhiều alen mới, qua giao phối sẽ tạo nhiều kiểu gen khác nhau làm phát sinh biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa

- Đột biến gen là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho quá trình tiến quá vì so với đột biến NST thì đột biến gen ít ảnh hưởng đến sức sống

- Tần số đột biến đối với từng gen thì rất nhỏ khoảng 106 đến 10-4, nhưng mỗi loài có số lượng gen rất lớn không đột biến gen này thì đột biến gen khác nên mỗi thế hệ số giao tử mang gen đột biến rất lớn

- Đa số đột biến là có hại vì nó phá vỡ mối quan hệ hài hòa giữa các gen trong kiểu gen, giữa kiểu gen với môi trường Tuy nhiên, đa số đột biến là đột biến gen lặn và trong quần thể nó tồn tại ở thể dị hợp tử nên không biểu hiện ra kiểu hình gây hại, qua giao phối các gen lặn tổ hợp lại ở thể đồng hợp mới biểu hiện kiểu hình gây hại

Trang 4

Chuyên đề nguyên nhân và cơ chế tiến hóa ThS Lê Hồng Thái

- Đột biến có thể làm thay đổi tần số alen sẵn có hoặc làm phát sinh alen mới làm cho vốn gen của quần thể thêm đa dạng phong phú

Di nhập gen

- Là sự phát tán gen từ quần thể này sang quần thể khác (nhập cư, hoặc giao phối giữa các cá thể ở vùng đệm

của hai quần thể)

- Vai trò: có thể làm thay đổi tần số tần số alen, hoặc làm cho vốn gen của quần thêm phong phú

Giao phối không ngẫu nhiên

- Giao phối không ngẫu nhiên làm tăng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp và làm giảm tỉ lệ kiểu gen dị hợp

- Phân hóa thành những dòng thuần khác nhau trong quần thể

- Nhưng tần số tương đối của alen không thay đổi

- Giao phối ngẫu nhiên không ngẫu nhiên không là nhân tố tiến hóa nhưng nhờ đó tạo ra biến dị tổ hợp làm sinh vật đa dạng phong phú là nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa

CLTN

- Mặt chủ yếu của CLTN là sự phân hóa khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể

- CLTN đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu thế của những cá thể mang nhiều đặc điểm có lợi

- CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình, qua đó gián tiếp làm biến đổi tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể

- Dưới tác động của CLTN tần số alen có lợi trong quần thể được tăng lên trong quần thể CLTN làm cho tần

số alen của quần thể biến đổi theo một hướng xác định

- CLTN không chỉ tác động với từng gen riêng lẻ mà tác động với toàn bộ kiểu gen, CLTN không chỉ tác động đồi với từng cá thể riêng lẻ mà tác động mà còn đối với cả quần thể

+ CL cá thể: đảm bảo sự sống sót và sinh sản những cá thể có nhiều đặc điểm có lợi

+ CL quần thể: hình thành những biến dị tương quan giữa các cá thể trong quần thể để đảm bào sự sống sót và tồn tại của quần thể theo không gian và thời gian

VD: Tổ ong có ong chúa đẻ trứng, ong thợ kiếm ăn và xây tổ, ong đực làm nhiệm vụ giao phối với ong chúaCác kiểu CLTN

- Chọn lọc ổn định

+ Điều kiện: Môi trường sống ổn định

+ Nội dung: Đào thải những cá thể mang tính trạng chệch xa mức trung bình (phổ biến)

+ Kết quả: cũng cố hoàn thiện dần kiểu gen đã đạt được

- Chọn lọc vận động:

+ Điều kiện: môi trường thay đổi theo một hướng xác định

+ Nội dung: Những tính trạng trung bình cũ được thay thế bằng những tính trạng trung bình mới theo hướng thích nghi

+ Kết quả: Kiểu gen qui định đặc điểm thích nghi cũ dần được thay thế bằng kiểu gen qui định đặc điểm thích nghi mới

- Chọn lọc phân hóa

+ Điều kiện: Môi trường sống trở nên không đồng nhất

Trang 5

Chuyên đề nguyên nhân và cơ chế tiến hóa ThS Lê Hồng Thái

+ Nội dung: Chọn lọc diễn ra theo một số hướng, trong mỗi hướng hình thành nhóm cá thể thích nghi với hướng chọn lọc

+ Kết quả: Kết quả quần thể bị phân hóa thành nhiều kiểu hình

Các yếu tố ngẫu nhiên

- Tần số tương đối của các alen trong một quần thể có thể thay đổi đột ngột do một yếu tố ngẫu nhiên nào đó (biến động di truyền, phiêu bạt di truyền)

- Nguyên nhân

+ Do xuất hiện cản địa lí: như sông, núi…

+ Do một nhóm cá thể đi lập quần thể

+ Một số tai họa thiên tai bất ngờ…

+ Quần thể mới được hình thành từ một quần thể lớn vào thời điểm số lượng cá thể đã giảm sút vào thế “cổ chai” chỉ một số ít sống sót ngẫu nhiên

- Vai trò

+ Biến động di truyền đào thải cả những alen có lợi hoặc có hại trong quần thể

+ Làm biến đổi mạnh mẽ đối với quần thể có kích thước nhỏ

Vấn đề Vai trò trong tiến hoá

Đột biến Tạo nên nhiều alen mới và là nguồn phát sinh các BD di truyền do đó ĐB cung cấp nguồn BD sơ cấp cho quá trình tiến hóa(ĐBG là nguồn nguyên liệu chủ yếu).Giao phối không

Di nhập gen Làm thay đổi tần số tương đối các alen, gây ảnh hưởng lớn tới vốn gen của quần thể.Các yếu tố ngẫu

nhiên Làm thay đổi đột ngột tần số tương đối các alen, gây ảnh hưởng lớn tới vốn gen của quần thể

* Hoàn thiện và phát triển quan niệm của Đacuyn về CLTN

Vấn đề phân biệt Quan niệm của Đacuyn Quan niệm hiện đại

Nguyên liệu của

CLTN

- Biến đổi cá thể dưới ảnh hưởng của điều kiện sống và của tập quán hoạt động

- Chủ yếu là các biến dị cá thể qua quá trình sinh sản

Đột biến và biến dị tổ hợp (thường biến chỉ có ý nghĩa gián tiếp)

Sự phát triển và sinh sản ưu thế của những kiểu gen thích nghi hơn Hình thành nên quần thể thích nghi

Trang 6

Chuyên đề nguyên nhân và cơ chế tiến hóa ThS Lê Hồng Thái

Vấn đề phân biệt Quan niệm của Đacuyn Quan niệm hiện đại

Vai trò của CLTN

Là nhân tố tiến hóa cơ bản nhất, xác định chiều hướng và tốc độ biến của sinh vật trong tự nhiên

Nhân tố định hướng sự tiến hóa, quy định chiều hướng nhịp điệu thay đổi tần

số tương đối của các alen, tần số các kiểu gen, tạo ra những tổ hợp alen đảm bảo sự thích nghi với môi trường

* Hoàn chỉnh quan niệm về quá trình hình thành đặc điểm thích nghi và cho rằng:

+ Chịu sự chi phối của 3 nhân tố chủ yếu: quá trình đột biến, quá trình giao phối và CLTN

• Vai trò của quá trình đột biến là cung cấp nguyên liệu ban đầu cho chọn lọc

• Vai trò của giao phối là phát tán đột biến có lợi, tạo tổ hợp gen thích nghi

• Vai trò của quá trình CLTN làm tăng tần số của đột biến có lợi hay tổ hợp gen thích nghi

+ Nếu cá thể có những đặc điểm thích nghi nhưng không có khả năng sinh sản thì không có ý nghĩa về mặt tiến

hóa, do vậy quá trình hình thành đặc điểm thích nghi là quá trình làm tăng số lượng cá thể có kiểu gen quy

định kiểu hình thích nghi → QT thích nghi

+ Mỗi đặc điểm thích nghi của sinh vật chỉ mang tính hợp lí tương đối:

•Mỗi đặc điểm thích nghi là sản phẩm của CLTN trong một hoàn cảnh nhất định nên chỉ có ý nghĩa trong hoàn cảnh đó

•Khi hoàn cảnh sống thay đổi, một đặc điểm vốn có lợi có thể trở thành bất lợi và bị thay thế bởi đặc điểm khác thích nghi hơn

•Ngay trong hoàn cảnh sống ổn định thì các đột biến và biến dị tổ hợp không ngừng xảy ra → Chọn lọc

tự nhiên tác động không ngừng → do đó các đặc điểm thích nghi luôn thay đổi và liên tục được hoàn thiện, các sinh vật xuất hiện sau mang nhiều đặc điểm hợp lý hơn những sinh vật xuất hiện trước

* Hoàn chỉnh quan niệm về loài và cơ chế hình thành loài mới :

+ Khái niệm về loài sinh học: Loài là một hoặc một nhóm quần thể có những tính trạng chung về hình

thái, sinh lí (1), có khu phân bố xác định (2), các cá thể có khả năng giao phối với nhau sinh ra đời con

có sức sống, có khả năng sinh sản và được cách li sinh sản với các nhóm quần thể thuộc loài khác (3); Ở các loài sinh vật sinh sản vô tính, đơn tính sinh, tự phối thì “loài” chỉ mang 2 đặc điểm (1) & (2)

+ Các tiêu chuẩn phân biệt hai loài thân thuộc

• Tiêu chuẩn hình thái: hai loài khác nhau có sự gián đoạn về hình thái, áp dụng cho động vật, thực vật

• Tiêu chuẩn địa lí-sinh thái: có khu phân bố riêng biệt hoặc trung nhau nhưng thích nghi sinh thái khác nhau, áp dụng cho động vật và thực vật

• Tiêu chuẩn sinh lí-sinh hóa: áp dụng chủ yếu cho vi khuẩn

• Tiêu chuẩn cách li sinh sản

+ Nêu được vai trò của các dạng cách li đặc biệt là CLSS và CLĐL trong quá trình hình thành loài mới:

Vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới: Là những trở ngại về mặt địa lí,

ngăn cản các cá thể của các quần thể gặp gỡ và giao phối với nhau, duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể do các nhân tố tiến hóa gây ra

Vai trò của cách sinh sản trong quá trình hình thành loài mới: cách li sinh sản là các trở ngại

trên cơ thể sinh vật ngăn cản các cá thể giao phối với nhau hoặc ngăn cản tạo ra con lai hữu thụ Cách li sinh sản bao gồm cách li trước hợp tử và cách li sau hợp tử

thành loài bằng cách li tập tính, hình thành loài bằng cơ chế lai xa và đa bội hóA

• Hình thành loài thường gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi

* Bắt đầu làm rõ những nét riêng của tiến hóa lớn.

Trang 7

Chuyên đề nguyên nhân và cơ chế tiến hóa ThS Lê Hồng Thái

- Phân li tính trạng

+ CLTN có thể tích lũy theo các hướng khác nhau Những biến dị nào có lợi sẽ được tích lũy tăng cường Những dạng trung gian kém thích nghi sẽ bị đào thải Kết quả là từ một dạng ban đấu đã dần dần phát sinh nhiều dạng khác nhau rõ rệt và khác xa dạng tổ tiên CLTN qua thời gian lâu dài hình thành nên loài, chi, họ,

Trang 8

Chuyên đề nguyên nhân và cơ chế tiến hóa ThS Lê Hồng Thái

B BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 1.Theo Lamac nguyên nhân tiến hoá là do

A chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật

B ngoại cảnh không đồng nhất và thường xuyên thay đổi là nguyên nhân làm cho các loài biến đổi

C ảnh hưởng của quá trình đột biến, giao phối

D ngoại cảnh luôn thay đổi và tác nhân gây ra đột biến và chọn lọc tự nhiên

Câu 2.Theo Lamác cơ chế tiến hoá là sự tích luỹ các

A biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên

B đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên

C đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh

D đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động

Câu 3.Theo Lamác loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian

A tương ứng với sự thay đổi của ngoại cảnh và không có loài nào bị đào thải

B dưới tác dụng của môi trường sống

C dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân ly tính trạng

D dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá

Câu 4 Theo quan điểm Lamác, hươu cao cổ có cái cổ dài là do

A ảnh hưởng của ngoại cảnh thường xuyên thay đổi

B ảnh hưởng của các thành phần dinh dưỡng có trong thức ăn của chúng

C kết quả của chọn lọc tự nhiên D ảnh hưởng của tập quán hoạt động

Câu 5: Quan niệm của Lamac về biến đổi của sinh vật tương ứng với điều kiện ngoại cảnh phù hợp với khái niệm nào trong quan niệm hiện đại?

Câu 6: Theo Lamac, nguyên nhân tiến hóa của sinh vật là:

A Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua hai đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật

B Sự thay đổi ngoại cảnh hoặc tập quán hoạt động của động vật

C Sự tích lũy các đột biến trung tính

D Các yếu tố ngẫu nhiên tác động vào sinh vật, không liên quan đến chọn lọc tự nhiên

Câu 6 Lamac chưa thành công trong việc giải thích tính hợp lí của các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh

C mọi cá thể trong loài đều nhất loạt phản ứng theo cách giống nhau trước điều kiện ngoại cảnh mới

D mọi các thể trong loài đều nhất loạt phản ứng giống nhau trước điều kiện ngoại cảnh mới và trãi qua quá trình lịch sử lâu dài, các biến đổi đó trở thành các đặc diểm thích nghi

Câu 7 Theo Lamac thì xu hướng tiến hoá chung của sinh giới là

A nâng cao dần trình độ tổ chức từ đơn giản đến phức tạp B ngày càng đa dạng và phong phú hơn

C thích nghi ngày càng hợp lí với môi trường D cơ thể sinh vật biến đổi theo ngoại cảnh

Câu 8: Những nội dung nào dưới đây không thuộc học thuyết tiến hóa của Lamac:

A Điều kiện ngoại cảnh không đồng nhất và thường xuyên thay đổi là nguyên nhân làm cho sinh vật biến đổi

B Ngoại cảnh biến đổi chậm chạp nên sinh vật biến đổi kịp thời để thích nghi

C Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền, từ đó hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật

D Tất cả những biến đổi trên cơ thể sinh vật đều được di truyền và tích lũy qua các thế hệ

Câu 9: Theo quan niệm của Lamac, có thể giải thích sự hình thành đặc điểm cổ dài ở hươu cao cổ là do:

A Sự xuất hiện các đột biến cổ dài B Sự tích lũy các đột biến cổ dài bởi chọn lọc tự nhiên

C Hươu thường xuyên vươn dài cổ để ăn các lá trên cao D Sự chọn lọc các đột biến cổ dài

Câu 10: Theo Lamac, ngoại cảnh là nhân tố chính:

A Làm tăng tính đa dạng của loài

Trang 9

Chuyên đề nguyên nhân và cơ chế tiến hóa ThS Lê Hồng Thái

B Làm cho các loài sinh vật có khả năng thích nghi với môi trường thay đổi

C Làm phát sinh các biến dị không di truyền D Làm cho các loài biến đổi dần dà và liên tục

Câu 11 Theo Đácuyn, cơ chế tiến hoá là sự tích luỹ các

A biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên

B đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên

C đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh

D đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động

Câu 12 Theo Đacuyn, loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian

A và không có loài nào bị đào thải B dưới tác dụng của môi trường sống

C dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân ly tính trạng từ một nguồn gốc chung

D dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá

Câu 13 Theo Đacuyn, sự hình thành nhiều giống vật nuôi, cây trồng trong mỗi loài xuất phát từ một hoặc vài

dạng tổ tiên hoang dại là kết quả của quá trình

A phân li tính trạng trong chọn lọc nhân tạo B phân li tính trạng trong chọn lọc tự nhiên

C tích luỹ những biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại đối với sinh vật

D phát sinh các biến dị cá thể

Câu 14 Theo Đacuyn, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây

trồng là

A chọn lọc nhân tạo B chọn lọc tự nhiên C biến dị cá thể D biến dị xác định

Câu 15 Theo quan niệm của Đacuyn, chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính di truyền và biến dị là

nhân tố chính trong quá trình hình thành

A các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật và sự hình thành loài mới

B các giống vật nuôi và cây trồng năng suất cao

Câu 16 Giải thích mối quan hệ giữa các loài Đacuyn cho rằng các loài

A là kết quả của quá trình tiến hoá từ rất nhiều nguồn gốc khác nhau

B là kết quả của quá trình tiến hoá từ một nguồn gốc chung

C được biến đổi theo hướng ngày càng hoàn thiện nhưng có nguồn gốc khác nhau

D đều được sinh ra cùng một thời điểm và đều chịu sự chi phối của chọn lọc tự nhiên

Câu 17 Theo Đacuyn, hình thành lòai mới diễn ra theo con đường

A cách li địa lí B cách li sinh thái C chọn lọc tự nhiên D phân li tính trạng

Câu 18 Theo Đacuyn, cơ chế chính của tiến hóa là

A.phân li tính trạng B chọn lọc tự nhiên C di truyền D biến dị

Câu 19: Theo quan niệm của Đacuyn, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là:

Câu 20: Đacuyn là người đầu tiên đưa ra khái niệm:

A Đột biến trung tính B Biến dị tổ hợp C Biến dị cá thể D Đột biến

Câu 21: Phát biểu nào sau đây là đúng với quan niệm của Đacuyn về nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên?

A Những biến dị cá thể xuất hiện một cách riêng lẻ trong quá trình sinh sản mới là nguồn nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên

B Chỉ có biến dị tổ hợp xuất hiện trong quá trình sinh sản mới là nguồn nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên

C Chỉ có đột biến gen mới là nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên

D Những biến dị xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định, có lợi cho sinh vật mới là nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên

Câu 22: Theo học thuyết Đacuyn, động lực thúc đẩy chọn lọc tự nhiên là:

C Sự cố gắng vươn lên để tự hoàn thiện của mỗi loài

D Sự không đồng nhất của điều kiện môi trường

Câu 23: Theo quan niệm của Đacuyn chọn lọc tự nhiên là quá trình:

A Đào thải những biến dị bất lợi cho sinh vật B Tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật

C Vừa đào thải những biến dị bất lợi, vừa tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật

Trang 10

Chuyên đề nguyên nhân và cơ chế tiến hóa ThS Lê Hồng Thái

D Tích lũy những biến dị có lợi cho con người và cho bản thân sinh vật

Câu 24: Theo học thuyết Đacuyn, động lực thúc đẩy chọn lọc nhân tạo là:

C Sự cố gắng vươn lên để tự hoàn thiện của mỗi loài D Sự không đồng nhất của điều kiện môi trường.Câu 25: Kết quả của chọn lọc tự nhiên theo Đacuyn:

A Xuất hiện các biến dị cá thể qua quá trình sinh sản

B Sự tồn tại những cá thể thích nghi với hoàn cảnh sống

C Sự phân hóa khả năng sống của các kiểu gen khác nhau D Trực tiếp dẫn đến hình thành loài mới Câu 26: Hạn chế lớn nhất trong học thuyết tiến hóa cuả Đacuyn là:

A Chưa phân biệt được biến dị di truyền và biến dị không di truyền

B Giải thích sự hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật chưa rõ ràng

C Chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị

D Chưa phân tích rõ vai trò của chọn lọc tự nhiên

Câu 27: Nhân tố quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi và cây trồng là:

A Các biến dị cá thể xuất hiện phong phú ở vật nuôi và cây trồng B Chọn lọc nhân tạo

C Chọn lọc tự nhiên D Sự thích nghi cao độ của vật nuôi, cây trồng với môi trường.Câu 28: Phát biểu nào sau đây không phải là quan niệm của Đacuyn?

A Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật

B Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả quá trình tiến hóa từ một gốc chung

C Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp, sinh vật có khả năng thay đổi kịp thời

D Loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian dưới tác động của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng

Câu 29: Theo Đacuyn, cơ chế chủ yếu của quá trình tiến hóa là:

A Sự củng cố nhiều những đột biến trung tính

B Các biến dị thu được trong đời cá thể đều di truyền

C Sinh vật biến đổi dưới tác dụng trực tiếp hoặc gián tiếp của điều kiện ngoại cảnh

D Các biến đổi nhỏ, riêng rẽ tích lũy thành những sai khác lớn và phổ biến dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên

Câu 30: Điểm tiến bộ cơ bản trong học thuyết tiến hóa của Đacuyn so với học thuyết tiến hóa của Lamac là:

A Giải thích cơ chế tiến hóa ở mức độ phân tử, bổ sung cho quan niệm Lamac

B Giải thích nguyên nhân phát sinh các biến dị và cơ chế di truyền các biến dị

C Giải thích sự hình thành loài mới bằng con đường phân li tính trạng dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên

D Xác định vai trò quan trọng của ngoại cảnh

Câu 31: Theo Đacuyn, chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo dựa trên cơ sở là:

A Đào thải và tích lũy B Biến dị và di truyền C Phân li tính trạng D Biến dị tổ hợp.Câu 32: Theo Đacuyn, thì tất cả các loài sinh vật có nguồn gốc từ:

A Một vài dạng tổ tiên chung trong tự nhiên B Thần thánh tạo ra

C Chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng D Nhiều dạng tổ tiên riêng

Câu 33 Tiến hoá nhỏ là quá trình

A.hình thành các nhóm phân loại trên loài

B.biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới

C.biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới

D.biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình

Câu 34 Quá trình tiến hoá nhỏ kết thúc khi

A quần thể mới xuất hiện B chi mới xuất hiện C lòai mới xuất hiện D họ mới xuất hiện

Câu 35 Theo quan niệm hiện đại, đơn vị cơ sở của tiến hóa là

Câu 36 Tiến hóa lớn là

A Quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài, diễn ra trên qui mô rộng lớn

B Quá trình hình thành loài mới, diễn ra trên qui mô rộng lớn

C Quá trình hình thành loài mới, diễn ra trong phạm vi phân bố tương đối hẹp

Ngày đăng: 04/12/2015, 22:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành loài mới - NGUYÊN NHÂN cơ CHẾ TIẾN hóa
Hình th ành loài mới (Trang 1)
Hình thành đặc điểm thích nghi - Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp sinh vật có khả năng thích nghi kịp thời - NGUYÊN NHÂN cơ CHẾ TIẾN hóa
Hình th ành đặc điểm thích nghi - Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp sinh vật có khả năng thích nghi kịp thời (Trang 1)
Hình   thành   đặc   điểm   thích - NGUYÊN NHÂN cơ CHẾ TIẾN hóa
nh thành đặc điểm thích (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w