+ Ranh giới phân chia phí phí lại ở cảng đến:người bán phải chịu mọi chi phí có liên quan đến hàng hóa cho đến khi hàng đã được giao cho người mua,người bán cũng phải chịu cước phí và mọ
Trang 1Đề 6
Câu 1: Hãy trình bày khái niệm và điều kiện hiệu lực của hợp đồng mua bán quốc tế.
-Hợp đông mua bán hàng hóa quốc tế còn gọi là hợp đồng xuất,nhập khẩu là sự thỏa thuận giữa những đơn sự có trụ sở thương mại mua ở các quốc gia khác nhau.theo đó một bên gọi
là bên bán(bên XK) có nghĩa vụ chuyển quyền sở hữu của một bên khác gọi là bên mua(bên NK) một tài sản nhất định gọi là hàng hóa.Bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền hàng
Chú ý: -Nếu 2 bên không có trụ sở thương mại ,thì việc xét yếu tố quốc tế của một hợp
đồng thương mại dưa trên cá nhân đại diên cho doanh nghiệp và dựa vào nơi cư trú thường xuyên nhất(không phụ thuộc vào yếu tố quốc tịch)
-Nếu 2 bên có nhiều trụ sở thương mại thì căn cứ vào trụ sở có mối quan hệ ràng buộc gần nhất,điều chỉnh trực tiếp việc thực hiện các hợp đồng đó
-Điều kiện hiệu lực của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế:
+Chủ thể của hợp đồng phải hợp pháp,tức là bên mua và bên bán phải có tư cách pháp lý,được quyền kinh doanh XNK theo quy đinh của pháp luật(VN: phải là doanh nghiệp đã
có đăng ký kinh doanh và đã đăng kí mã số kinh doanh XNK tại Cục Hải quan tỉnh,thành phố)
+Đối tượng(hàng hóa) của hợp đồng phải hợp pháp: hàng hóa này phải được pháp luật bảo
vệ và công nhận,không có trong danh mục hàng hóa cấm XNK,được quyền tự do
XNK,ngoài ra còn có một số hàng hóa XNK có điều kiện
+Hình thức hợp pháp: Hình thức hợp đồng bằng văn bản có chữ kí của hai bên hoặc các hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương như: fax,telex,emal…
+Nội dung hợp pháp:Hợp đồng mua bán quốc tế phải có đầy đủ các điều khoản theo quy đinh của pháp luật(ví dụ,theo luật thương mại VN quy định phải có các điều khoản: tên hàng,số lượng,quy cách,chất lượng,giá cả,phương thức thanh toán,địa điểm và thời hạn giao nhận hàng,hợp đồng băng văn bản)
Chú ý: -Chào hàng+ Chấp nhận chào hàng= Hợp đồng đã giao kết
-Đặt hàng+ Xác nhận đặt hàng= Hợp đồng đã giao kết
Câu 2: Trình bày quy tắc CFR Incoterms 2010
CFR( Cost and Freight)-Tiền hàng và cước phí
Trang 2Đặc điểm:
-“Tiền hàng và cước phí” nghĩa là người bán giao hàng trên tài hoặc mua hàng đã được giao như vậy.Người bán phỉa trả các phí tổn và cước phí cần thiết để đưa hàng tới càng đến quy đinh,NHƯNG rủi ro về hàng hóa,cũng như bất cứ chi phí phát sinh nào do những tình huống xảy ra sau khi giao hàng,được chuyển từ người bán sang người mua
-Điều kiện này chỉ sử dụng cho vận chuyển hàng hóa bằng đường biển hoặc đường thủy nội địa.Nếu các bên không co ý định giao hàng trên tàu,nên sử dụng điều kiện CPT
-Qui tắc này có 2 điểm tới hạn,vì rủi ro và chi phí chuyển tại những nơi khác nhau
+ Rủi ro được chuyển từ người bán sang người mua khi người bán đã giao hàng hoặc bằng cách đặt hàng trên tàu hoặc mua hàng hóa đã được giao như vậy
+ Ranh giới phân chia phí phí lại ở cảng đến:người bán phải chịu mọi chi phí có liên quan đến hàng hóa cho đến khi hàng đã được giao cho người mua,người bán cũng phải chịu cước phí và mọi chi phí khác cho việc vận chuyển hàng hóa từ nơi giao hàng đến càng đến quy định,kể cả chi phí bốc hàng lên tàu và bất cứ phí cho việc dỡ hàng tại cảng dỡ hàng nếu như trong hợp đồng vận tải có quy định
Lưu ý:
+Các bên nên quy định càng chính xác càng tốt cảng bốc hàng-là nơi chuyển giao rủi ro cho người mua trong hợp đồng
+Các bên nên quy đinh càng chính xác càng tốt địa điểm ở cảng đến quy định,vì các chi phí tới điểm đó người ban phải chịu
+ CFR có thể không thích hợp khi hàng được giao cho người chuyên chở trước khi lên tàu,ví dụ hàng trong container,có đặc thù là giao tại điểm tập kết.Trong trường hợp này nên
sử dụng quy tắc CPT
+Không nên quy định thời gian đến theo điều kiện CFR(và các điều kiện nhóm C nói chung) vì rất rủi ro cho người bán
Những nghĩa vụ của người bán và người mua:
Nghĩa vụ của người bán Nghĩa vụ của người mua
A1:Cung cấp hàng hóa và hóa đơn thương
mại phù hợp với hợp động mua bán và bất
cứ bằng chứng nào khác mà hợp đồng có
thể đòi hỏi
B1:Người mua phải thanh toán tiền hàng như quy định trong hợp đồng mua bán
Trang 3A2:Chịu rủi ro và phí tổn để lấy được giấy
phép xuất khẩu và thực hiện mọi thủ tục hải
quan để xuất khẩu hàng hóa
B2: chịu rủi ro và chi phí để lấy được giấy phép nhập khẩu
A3:-Người bán phải kí hợp đồng vận tải
hàng hóa từ nơi giao hàng quy định tới
cảng đến.HĐ vận tải phải được kí theo
những điều kiện thông thường với chi phí
người bán chịu để vận chuyển theo đường
biển
-Người bán không có nghĩa vụ với
người mua để kí kết hợp đồng bảo hiểm
B3:-Không có nghĩa vụ kí hợp đồng vận tải -Không có nghĩa vụ kí kết hợp đồng bảo hiểm
A4: Người bán giao hàng bằng cách đặt
hàng trên tàu hoặc mua hàng đã được giao
như vậy
B4: Nhận hàng khi hàng đã giao như A4
A5:Người bán chiu mọi rủi ro cho đến khi
hàng được giao như A4
B5:Chịu mọi rủi ro về mất mát hay hư hỏng sau khi hàng được giao như A4
Chịu rủi ro nếu không thông bao nhứ mục B7
A6:- mọi chi phí liên quan đến hàng hoa
cho đến khi giao hàng như A4
-cước phí và mọi chi phi khác liên quan
đến việc vận chuyển từ nơi giao hàng đến
càng đến,kể cả chi phí bốc hàng và dỡ
hàng(nếu được quy định trong hợp đồng
vận tải)
B6:-mọi chi phí kể từ khi hàng đã được giao như A4,ngoại trừ CP về thủ tục hải quan để XK
-tất cả các CP của hàng hóa trong hành trình cho đến khi đến cảng đến trừ những
CP do người bán chịu theo HĐ vận tải -phí dỡ hàng
-các Cp nếu không thông báo như mục B7
-các cp để lam thủ tuc hải quan nhập khẩu
A7:Cung cấp cho người mua các thông tin
cần thiết để để người mua nhận hàng
B7:-nếu có quyền quyết định thời gian bốc hàng và/hoặc địa điểm tiếp nhận hàng ở càng đến quy định,người mua phải thông báo cho người bán
A8: Người bán phải chịu phí tổn đê cung
cấp cho người mua không chậm trễ chứng
từ vận tải thường lệ đến cảng đã thỏa thuận
B8: chấp nhận các chứng từ vận tài được cung câp theo mục A8
Đề 7:
Trang 4Câu 1:Nêu các công việc cần làm để thực hiện hợp đồng nhập khẩu ô tô theo điều kiện FOB,thanh toán bằng L/C.
-Đảm bảo thanh toán: Mở L/C.Điền các chi tiết vào: “ Đơn xin mở tín dụng nhập khẩu” và gửi đến cho ngân hàng mở L/C được quy định trong hợp đồng
-Xin giấy phép nhập khẩu
-Thuê phương tiện vận tải: bên nước nhập khẩu phải chịu mọi chi phí thuê tàu đến nhận hàng đúng càng quy định,đúng thời gian và phỉa kịp thời thông bào cho người bán tên tàu,thời gian tàu đến và địa điểm bốc dỡ hàng và người mua(bên nước nhập khẩu) thực sự chịu rủi ro,tổn thất khi hàng đã được người bán đã giao hàng bằng cách đặt trên con tàu do người mua chỉ định tại địa điểm bốc hàng
-Mua bảo hiểm:
+cần xem xét đến tính chất của hàng hóa,bao bì,sự vận chuyển
+Sau khi đưa hàng hóa lên tàu tại cảng bốc hàng quy định,người bán kịp thời thông báo cho người mua về việc giao hàng để ngừi mua kí hợp đồng bảo hiểm hàng hóa.nếu người bán không thông báo cho người mua,khi xảy ra rủi ro,mất mát hàng trên đường vận chuyển thì bên bán phải chịu
-Làm thủ tục hải quan:kèm với tờ khai hàng hóa nhập khẩu cần có bản sao B/L,lệnh giao hàng
-Tiếp nhận và kiểm tra hàng hóa:
+Trong quá trình giao nhận hàng phải phát hiện kịp thời những tổn thất của hàng hóa và lập đầy đủ các giấy tờ hợp lệ để khiếu nại đòi bồi thường những bên liên quan
+ Kiểm tra số lượng và chất lượng hàng hóa có đảm bảo yêu cầu đã quy định trong hợp đồng hay không.Nếu hàng hóa đảm bảo yêu càu chất lượng và số lượng ta mới nhập,còn nếu không từ chối nhận lô hàng và thông báo cho người xuất khẩu
-Thanh toán: phải tiến hành kiểm tra chứng từ,nếu chứng từ đúng với hợp đồng thì trả tiền
và nhận chứng từ
-Khiếu nại:
Trang 5+Đối tượng khiếu nại là người bán,nếu hàng có chất lượng hoặc số lượng không phù hợp với hợp đồng mua bán,thời hạn giao hàng bị vi phạm,hàng giao không đông bộ,không có đầy đủ các chứng từ hợp lệ…
+Đối tượng khiếu nại là người vận tải nếu hàng bị tổn thất trong quá trình chuyên chở hặc nếu cứ tổn thất đó do lỗi của người vận tải gây nên,cần kèm theo chứng từ vận tải khi khiếu nại
+Đối tượng khiếu nại là công ty bảo hiểm nếu hàng hóa bị tổn thất do thiên tai,tai nạn bất ngờ,hoặc do lỗi của người thứ ba gây nên,khi những rủi ro này đã được mua bảo hiểm.Khi khiếu nại cần kèm theo đơn/giấy chứng nhận bảo hiểm
Câu 2: Trình bày quy tắc CIF Incoterms 2010.
CIF( Cost,insuarance and freight)-Tiền hàng,phí bảo hiểm và cước phí
Người bán giao hàng khi hàng trên tàu tại cảng bốc hàng
Người bán phỉa trả các phí tổn và cước phí cần thiết để đưa hàng tới càng đến quy
đinh,NHƯNG rủi ro về hàng hóa,cũng như bất cứ chi phí phát sinh nào do những tình huống xảy ra sau khi giao hàng,được chuyển từ người bán sang người mua
Người bán còn phải kí hợp đông bảo hiểm để bảo hiểm những rủi ro về mất mát hay hư hỏng hàng hóa mà người mua phải chịu trong quá trình vận chuyển.Người mua cần lưu ý rằng theo quy tắc CIF người bán chỉ phải mua bảo hiểm ở mức tổi thiểu.Nếu người mua muốn được bao hiểm ở mức cao hơn,người mua cần thỏa thuận với người bán một cách rõ ràng về việc này hoặc tự mua bao hiểm bổ sung
Qui tắc này có 2 điểm tới hạn,vì rủi ro và chi phí chuyển tại những nơi khác nhau
Điều kiện này chỉ sử dụng cho vận chuyển hàng hóa bằng đường biển hoặc đường thủy nội địa.Nếu các bên không co ý định giao hàng trên tàu,nên sử dụng điều kiện CIP
Lưu ý:
+Các bên nên quy định càng chính xác càng tốt cảng bốc hàng-là nơi chuyển giao rủi ro cho người mua trong hợp đồng
+Các bên nên quy đinh càng chính xác càng tốt địa điểm ở cảng đến quy định,vì các chi phí tới điểm đó người ban phải chịu
Trang 6+ Nếu người bán phải chịu những chi phí theo hợp đồng vận tải liên quan đến việc dỡ hàng
tại nơi quy định,người bán không được quyền đòi lại các chi phí đó từ người mua trừ khi có thỏa thuận khác giữa các bên
+ CIF có thể không thích hợp khi hàng được giao cho người chuyên chở trước khi lên tàu,ví dụ hàng trong container,có đặc thù là giao tại điểm tập kết.Trong trường hợp này nên
sử dụng quy tắc CIP
+Không nên quy định thời gian đến theo điều kiện CIF(và các điều kiện nhóm C nói chung) vì rất rủi ro cho người bán
-Nghĩa vụ của người mua và người bán: học trong Incoterms 2010
-Một số trường hợp biến tướng của CIF:
- CIF liner terms-CIF tàu chợ: cước phí mà NB trả cho hãng tàu đã bao gồm cả chi phí bốc dỡ hàng
- CIF + c:giá hàng đã bao gồm tiền hoa hồng cho thương nhân trung gian
- CIF + i: giá hàng đã bao gồm tiền lợi tức cho vay hoặc chịu tiền hàng
- CIF + e: trong đó giá hàng đã bao gồm chi phí đổi tiền
- CIF + w: giá hàng bao gồm chi phí mua bảo hiểm chiến tranh(war risks)
-CIF + WA : trong đó giá hàng đã bao gồm cả chi phí mua bảo hiểm theo điề kiện
WA(With Average Particular-Bảo hiểm tổn thất riêng)
- CIF under ship's tackle (CIF dưới cần cầu) theo đó rủi ro và tổn thất về hàng hóa chuyển
từ người bán sang người mua khi cẩn cẩu móc vòa hàng tại cảng bốc
- CIF afloat(CIF hàng nổi): theo điều kiện này,hàng hóa đã ở trên tàu ngay từ khi hợp đồng được ký kết
- CIF landed(CIF dỡ hàng lên bờ): Theo đó,người bán phải chịu cả chi phí về việc dỡ hàng lên bờ
Đề 8:
Câu 1: Trình bày những thuận lợi và bất lợi của hoạt động gia công quốc tế đối với bên đặt gia công và bên nhận gia công.Bên nhận gia công nên chọn hình thức gia công nào?
Bên đặt gia công Bên nhận gia công Thuận lợi -Khai thác được nguồn tài nguyên và
lao động từ các nước nhận gia công -Nguyên phụ liệu rẻ
-Có cơ hội chuyển giao công nghệ để
-Góp phần từng bước tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế,khai thác co hiệu quả lợi thế so sánh
Trang 7kiếm lời.
-Chuyển ô nhiễm do sản xuất ra nước ngoài
-Tận dụng ưu đãi chính sách của nước nhận gia công,tạo điều kiện thâm nhập thị trường nước nhận gia công
-Thu được hiệu quả kinh tế cao hơn
so với tự sản xuất
-Xuất khẩu LĐ tại chỗ,giải quyết được vấn đề việc làm -XK nguyên phụ liệu -Tạo điều kiện để từng bước thiết lập nền công nghiệp hiện đại và quốc tế hóa,có điều kiện học hỏi kinh nghiệm quản lý,tiếp cận với công nghệ kỹ thuật của nước đặt gia công Khó khăn -Khó quản lý tiến độ,chất lượng
-Nguy cơ cạnh tranh cao
-Bí quyết sản xuất bị thất thu
-Phụ thuộc vào bên đặt gia công(nguyên phụ liệu,công nghệ,chuyên gia…)
-Ô nhiễm môi trường -Lương lao động thấp
Bên nhận gia công nên chọn hình thức cung cấp nguyên vật liệu một phần(có thể sử dụng
nguyên liệu của mình),giá gia công theo chi phí thực tế (không chắc vì trong sách không
có hình thức này)
Câu 2: Trình bày quy tắc CPT Incoterms 2010.
-CPT(Carriage paid to)-Cước phí trả lời có nghĩa người bán giao hàng cho người chuyên chở hoặc một ngườ khác do người bán chỉ định tại nơi thỏa thuận và người bán phải kí hợp dồng vận tải và trả mọi chi phí vận chuyển cần tiết để đưa hàng hóa tới nơi đên quy định -Quy tắc này có 2 điểm tới hạn,vì rủi ro và chi phí được chuyển tại những nơi khác nhau: + Rủi ro được chuyển từ người bán sang người mua khi người ban đã giao hàng cho người chuyên chở đầu tiên
+Ranh giới phân chia chi phí lại ở nơi đến quy định
=> Các bên nên xác định càng chính xác càng tốt trong hợp đồng cả nơi giao hàng(là nơi rủi
ro được chuyển sang người mua),lẫn nơi đến quy đinh là nơi mà người bán phải kí hợp đồng vận tỉa tới đó.Các bên cũng nên quy định càng cụ thể càng tốt địa điểm tại nơi đến đã thỏa thuận vì người bán phải chịu các chi phí đến điểm đó
- Nếu người bán phải chịu những chi phí theo hợp đồng vận tải liên quan đến việc dỡ hàng
tại nơi quy định,người bán không được quyền đòi lại các chi phí đó từ người mua trừ khi có thỏa thuận khác giữa các bên
Trang 8-Điều kiện này có thể được sử dụng cho bất cứ phương thức vận tải nào,kể cả vận tải đa phương thức
-Nghĩa vụ của người mua và người bán: học trong Incoterms 2010
Đề 9:
Câu 1: Trình bày những thuận lợi và bất lợi của đấu giá quốc tế đối với người bán và người mua (không chắc,chưa đầy đủ,kiếm trên mạng không ra)
Thuận lợi -Bán được hàng hóa với giá cao
-Điều kiện có lơi -Nhanh
-Có thể liên kết với nhau để đưa
ra mức giá có lợi cho đôi bên -Thị trường công khau và minh bạch
-Cơ hội để tìm các loại hàng hóa độc đáo và sưu tâm
Bất lợi -Người mua có thể liên kết với nhau -Giá cao
-Điều kiện bất lợi -Xem hàng
Câu 2: Trình bày quy tắc CIP Incoterms 2010
CIP(Carriage and insurance paid to)-Cước phí và phí bảo hiểm trả tới
Người bán giao hàng cho người chuyên chở hoặc một người khác do người bán chỉ định tại nơi thỏa thuận(nếu nơi đó đã được các bên thỏa thuận) và người bán phải kí hợp đồng vận tải và trả mọi chi phí vận chuyển cần thiết để đưa hàng hóa tới nơi đến quy đinh.Người mua phải chịu mọi rủi ro và bất cứ phí tổn nào phát sinh sau khi hàng đã được giao như vậy Người bán còn phải kí hợp đồng bảo hiểm để bảo hiểm những rủi ro về mất mát hay hư hỏng hàng hóa mà người mua phải chịu trong quá trình vận chuyển.Người mua cần lưu ý rằng theo quy tắc CIP người bán chỉ phải mua bảo hiểm ở mức tối thiểu.Nếu người mua cần hoặc thỏa thuận với người bán một cách rõ ràng về việc này hoặc tự mua bảo hiểm bổ sung -Quy tắc này có 2 điểm tới hạn,vì rủi ro và chi phí được chuyển tại những nơi khác nhau: + Rủi ro được chuyển từ người bán sang người mua khi người bán đã giao hàng cho người chuyên chở đầu tiên
+Ranh giới phân chia chi phí lại ở nơi đến quy định
Trang 9=> Các bên nên xác định càng chính xác càng tốt trong hợp đồng cả nơi giao hàng(là nơi rủi
ro được chuyển sang người mua),lẫn nơi đến quy đinh là nơi mà người bán phải kí hợp đồng vận tỉa tới đó.Các bên cũng nên quy định càng cụ thể càng tốt địa điểm tại nơi đến đã thỏa thuận vì người bán phải chịu các chi phí đến điểm đó
-Nếu người bán phải chịu những chi phí theo hợp đồng vận tải liên quan đến việc dỡ hàng
tại nơi quy định,người bán không được quyền đòi lại các chi phí đó từ người mua trừ khi có thỏa thuận khác giữa các bên
-Điều kiện này có thể được sử dụng cho bất cứ phương thức vận tải nào,kể cả vận tải đa phương thức
-Nghĩa vụ của người mua và người bán: học trong Incoterms 2010
Đề 10:
Câu 1: Hãy quy định điều khoản giao hàng trong hợp đồng xuất khẩu 10.000 MT gạo Tám Điện Biên Phủ từ Việt Nam sang Trung Quốc (không chắc).
-Thời gian giao hàng trong vòng 45 ngày sau ngày mở L/C
-Cảng bốc hàng: Càng Hải Phòng
-Chuyển tải không được phép
-Kiểm tra: khối lượng và chất lượng xếp hàng được kiểm tra lần cuối bởi Vinacontrol tại cảng bốc hàng
-Thông báo giao hàng:
+Lần thứ nhất: trước ngày khởi hành của tàu chuyên chở.Người mua phải thông bào bằng điện hoặc bằng fax cho người bán những nội dung sau:
Tên và quốc tịch của tàu chuyên chở
Sức chưa hàng lớn nhất có thể chở(DWC)
Độ sâu nước tại cảng cần cho tàu nổi
ETD,ETA
+Lần 2: Trong vòng 2 ngày sau khi nhận được vận đơn đường biển,người bán phải thông báo bằng điện hoặc fax cho người mua những nội dung sau:
Tên tàu chuyên chở
Vận đơn số
Trang 10 Số hiệu L/C
Số lượng,chất lượng,phẩm chất của gạo
-Thời hạn xếp hàng:Tại cảng bốc hàng,gạo sẽ được xếp lên tàu bởi người bán với tốc độ
800 MTS trên một ngày làm việc liên tục,ngoại trừ ngày lễ và ngày chủ nhật.Nếu thông báo sẵn sàng xếp hàng được thông báo trước 12:00,thì thời gian xếp hàng sẽ bắt đầu lúc 13:00 cùng ngày.Nếu được thông báo sau 12:00 thì thời gian xếp hàng sẽ bắt đầu lúc 6 giờ sáng ngày hôm sau
Câu 2: Trình bày quy tắc quy tắc DAP Incoterm 2010.DAP thay thế cho điều kiện nào của Incoterms 2000.
-Quy tắc mới trong Incoterms 2010 DAP(Delivered at place) –Giao tại nơi đến
“ Giao tại nơi đến” có nghĩa người bán giao hàng,khi hàng hóa được đặt dưới sự định đoạt
của người mua trên phương tiện vận tải sẵn sàng dỡ hàng tại nơi đến quy định.Người bán chịu mọi rủi ro liên quan đến việc đưa hàng tới nơi quy định đó
-Quy tắc này có thể sử dụng cho bất cứ phương thức vận tải nào và cũng có thể sử dụng khi
có nhiều phương thức vận tải tham gia
-Lưu ý:
+ Các bên nên quy định càng rõ càng tốt địa điểm ở nơi đến đã thỏa thuận vì mọi rủi ro đến
địa điểm đó người bán phải chịu.Người bán nên kí hợp đồng vận tỉa phù hợp với địa điểm lựa chọn này
+ Nếu người bán phải chịu những chi phí theo hợp đồng vận tải liên quan đến việc dỡ hàng
tại nơi quy định,người bán không được quyền đòi lại các chi phí đó từ người mua trừ khi có thỏa thuận khác giữa các bên
+Nếu các bên muốn người bán thông quan nhập khẩu cho hàng hóa,trả bất cứ thuế nhập
khẩu nào và thực hiện thủ tục hải quan nhập khẩu,nên sử dụng điều kiện DDP
-Nghĩa vụ của người bán và người mua: học trong Incoterms 2010
*Điều khoản DAP thay thế cho điều kiện nào của Incoterms 2000?
Điều kiện giao hàng này thay thế 3 điều kiện:
+DAF-Delivered at Frontier :giao hàng qua biên giới(địa điểm quy định)
+DES-Delivered Ex Ship:giao trên tàu tại cảng đến quy định