ĐỀ 24Câu 1: trình bày các công việc thực hiện hợp đồng xuát khẩu thủy sản theo điều kiện DAT Incoterm®2010, thanh toán bằng L/C.không chắc + Kiểm tra L/C : kiểm tra tính chân thực của L/
Trang 1ĐỀ 24
Câu 1: trình bày các công việc thực hiện hợp đồng xuát khẩu thủy sản theo điều kiện
DAT Incoterm®2010, thanh toán bằng L/C.(không chắc)
+ Kiểm tra L/C : kiểm tra tính chân thực của L/C, nội dung có phù hợp( tên, số hiệu ,số tiền…)
+chuẩn bị hàng hóa: cần tạo nguồn hàng, đóng gói bao bì phù hợp, kẻ ký mã hiệu, kiểm tra hàng hóa
+xin giấy phép xuất khẩu: nếu xuất khẩu thủy sản vào các thị trường ko yêu cầu lô hàng phải đươc kiểm tra, chứng nhận của nhà nước về chất lượng, an toàn thực phẩm thì
ko phải xin giấy phép của cục quản lý chất lượng nông lâm sản & thủy sản và bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
+thuê phương tiện vận tải chuyên chở hàng theo đúng hợp đồng
+ làm thủ tục hải quan,khai báo hàng hóa, xin cấp các giấy tờ cần thiết
+giao hàng và thông báo giao hàng
+ chuẩn bị bộ chứng từ: lập bộ chứng từ hợp lý
+ yêu cầu thanh toán: xuất trình bộ chứng từ hợp lệ , đúng thời hạn
Câu 2: Những quy định về hợp đồng bảo hiểm trong quy tắc CIF
Incoterm®2010.
- Người bán phải chịu phí tổn mua bảo hiểm ít nhất theo mức bảo hiểm tối thiểu như điều kiện C trong các Điều kiện bảo hiểm hàng hóa (LMA/IUA) hoặc bất cứ điều kiện nào tương tự
- Bảo hiểm phải được mua ở một người bảo hiểm hoặc một công ty bảo hiểm có tín nhiệm
Trang 2- Nếu người mua yêu cầu, do người mua chịu phí tổn, người bán phải cung cấp bất
cứ bảo hiểm bổ sung nào, chẳng hạn như bảo hiểm theo điều kiện A hoặc B trong các Điều kiện bảo hiểm hàng hóa (LMA/IUA) hoặc bất cứ điều kiện nào tương tự; và/hoặc Điều kiện Bảo hiểm Chiến tranh và/hoặc Điều kiện Bảo hiểm Đình công (LMA/IUA) hoặc bất cứ điều kiện nào tương tự
- Mức bảo hiểm tối thiểu bao gồm giá hàng quy định trong hợp đồng cộng 10% (tức là 110%)
- Đồng tiền bảo hiểm là đồng tiền của hợp đồng
- Hiệu lực bảo hiểm là từ điểm giao hàng như trong điều kiện A4 và A5 đến ít nhất
là cảng đến quy định
- Ngoài ra, người bán cần cung cấp chứng từ BH, cung cấp thông tin mà người mua cần để người mua mua BH bổ sung
ĐỀ 25:
Câu 1: phân loại và nêu đặc điểm các loại hình đại lý thương mại
(1) Khái niệm : là thương nhân trung gian đứng ra cung cấp dịch vụ thương mại cho khách hàng nhằm thu tiền thù lao( phí đại lý)
(2) Phân loại
-theo phạm vị quyền hạn
+ đại lý toàn quyền: là thương nhân trung gian có thể làm thay mọi việc của người ủy thác
+ tổng đại lý: là TNTG được người ủy thác ủy quyền 1 phần công việc nhất định nào đó
+ đại lý dặc biệt: là người chỉ làm 1 việc nhất định
-theo mức độ ủy quyền:
Trang 3+ đại lý thụ ủy: là TNTG làm việc theo sự ủy thác của khách hàng, với danh nghĩa và chi phí của người ủy thác, tiền thù lao là khoản tiền cố định hoặc tỷ lệ % theo thảo thuận
+ đại lý hoa hồng: là TNTG làm việc theo sự ủy thác với danh nghĩa của đại lý và chi phí người ủy thác, thù lao là khoản tiền hoa hồng
+ đại lý kinh tiêu: là TNTG làm việc với danh nghĩa và chi phí của chính mình, thù lao là khoản chênh lệnh giá giữa giá bán và giá của người ủy thác
Ngoài ra còn có đại lý gửi bán, đại lý đảm bảo thanh toán, đại lý độc quyền, FACTOR Câu 2: xem trong incoterms 2010
ĐỀ 26
Câu 1 : Trình bày các công việc cần làm để thực hiện hợp đồng nhập khẩu sắt thép phế liệu theo điều kiện FOB,thanh toán bằng L/C.
- Đảm bảo thanh toán: Mở L/C.Điền các chi tiết vào: “ Đơn xin mở tín dụng nhập khẩu” và gửi đến cho ngân hàng mở L/C được quy định trong hợp đồng
- Xin giấy phép nhập khẩu: việc nhập khẩu phế liệu được bộ Tài Nguyên và Môi Trường quản lý bằng hình thức quy định điều kiện và tiêu chuẩn
- Thuê phương tiện vận tải: bên nước nhập khẩu phải chịu mọi chi phí thuê tàu đến nhận hàng đúng càng quy định,đúng thời gian và phỉa kịp thời thông bào cho người bán tên tàu,thời gian tàu đến và địa điểm bốc dỡ hàng và người mua(bên nước nhập khẩu) thực sự chịu rủi ro,tổn thất khi hàng đã được người bán đã giao hàng bằng cách đặt trên con tàu do người mua chỉ định tại địa điểm bốc hàng
- Mua bảo hiểm:
+cần xem xét đến tính chất của hàng hóa,sự vận chuyển
+Sau khi đưa hàng hóa lên tàu tại cảng bốc hàng quy định,người bán kịp thời thông báo cho người mua về việc giao hàng để ngừi mua kí hợp đồng bảo hiểm hàng hóa.nếu người bán không thông báo cho người mua,khi xảy ra rủi ro,mất mát hàng trên đường vận chuyển thì bên bán phải chịu
- Làm thủ tục hải quan:kèm với tờ khai hàng hóa nhập khẩu cần có bản sao B/L,lệnh giao hàng
- Tiếp nhận và kiểm tra hàng hóa:
Trang 4+Trong quá trình giao nhận hàng phải phát hiện kịp thời những tổn thất của hàng hóa và lập đầy đủ các giấy tờ hợp lệ để khiếu nại đòi bồi thường những bên liên quan
+ Kiểm tra số lượng và chất lượng hàng hóa có đảm bảo yêu cầu đã quy định trong hợp đồng hay không.Nếu hàng hóa đảm bảo yêu càu chất lượng và số lượng ta mới nhập,còn nếu không từ chối nhận lô hàng và thông báo cho người xuất khẩu
- Thanh toán: phải tiến hành kiểm tra chứng từ,nếu chứng từ đúng với hợp đồng thì trả tiền và nhận chứng từ
- Khiếu nại:
+Đối tượng khiếu nại là người bán,nếu hàng có chất lượng hoặc số lượng không phù hợp với hợp đồng mua bán,thời hạn giao hàng bị vi phạm,hàng giao không đông bộ,không có đầy đủ các chứng từ hợp lệ…
+Đối tượng khiếu nại là người vận tải nếu hàng bị tổn thất trong quá trình chuyên chở hặc nếu cứ tổn thất đó do lỗi của người vận tải gây nên,cần kèm theo chứng từ vận tải khi khiếu nại
+Đối tượng khiếu nại là công ty bảo hiểm nếu hàng hóa bị tổn thất do thiên tai,tai nạn bất ngờ,hoặc do lỗi của người thứ ba gây nên,khi những rủi ro này đã được mua bảo hiểm.Khi khiếu nại cần kèm theo đơn/giấy chứng nhận bảo hiểm
Câu 2 : Trình bày lưu ý khi sử dụng incoterm 2010
- Hợp đồng cần dẫn chiếu đến incoterms hiện hành
- Incoterm chỉ giới hạn đối với quyền hạn và nghĩa vụ của các bên trong hợp đông mua bán liên quan đến “ giao hàng hóa hữa hình”
- Quy định trong hợp đồng những vấn đề incoterms ko đề cập ( quyền sở hữa hàng, vi phạm, trường hợp miễn trách…)
- Quy định cụ thể nghĩa vụ của phía bên kia
- Sd đk FCA, CPT, CIP thay cho FOB, CFR, CIF khi nơi giao hàng không phải là trên tàu tại cảng bốc
- Đk nhóm C “hợp đồng gửi hàng” , nhóm D “hợp đồng hàng đến”
- Không bổ sung thuật ngữ vào incoterms
- Sử dụng đúng ký hiệu viết tắt của Incoterms
- 2 bên mua bán phải thông tin đầy đủ cho nhau về những tập quán trong ngành buôn bán và taijkhu vực đàm phán hợp đồng
- Sử dụng những đk giành dc quyền thuê pt vận tải và mua bảo hiểm ( tạo đk phát triển các ngành phụ trợ)
ĐỀ 27
Trang 5Câu 1: so sánh trung gian môi giới và trung gian đại lý
Không hoạt động dưới danh nghĩa của
mình
Có thể hoạt động dưới danh nghĩa của mình, hoặc danh nghĩa người ủy thác
Hưởng tiền môi giới(phí môi giới) Hưởng thù lao(hoa hồng, phí đại lý…) Không chiếm hữu hàng hóa(vẫn có trách
nhiệm bảo quản hàng hóa)
Có thể chiếm hữu 1 phần hoặc toàn bộ hàng hóa
Không đại diện quyền lợi bên bào ,ko chịu
trách nhiệm về thực hiện hợp đồng
Chịu trách nhiệm về hợp đồng
Quan hệ ủy thác từng lần Quan hệ hợp đồng
Câu 2: trình bày sự phân chia trách nhiệm và chi phí dỡ, bốc hàng trong quy tắc Incoterms® 2010
EXW Người bán ko có trách nhiệm bốc hàng lên phương tiện vận tải nhận hàng, trách
nhiệm và chi phí bốc( trừ TH quy định người bán bốc hàng với chi phí và rủi ro người mua chịu), dỡ hàng do người mua chịu
FCA Nếu nơi quy định là cơ sở người bán thì thì người bán phải bốc hàng, chịu chi
phí rủi ro, lên pt vận tải người mua cung cấp
Trường hợp khác, hàng hóa trên pt vận tải, sẵn sàng để dỡ( người bán ko có trách nhiệm dỡ hàng)
CPT Người bán bốc hàng và giao cho người chuyên chở đầu tiên, nếu trong hợp đồng
ko quy định thì người bán ko có nghĩa vụ dỡ hàng xuống tại nơi đến
CIP
DAT Người bán phải dỡ hàng khỏi pt vận tải , dặt dưới sự định đoạt của người mua tại
bến chỉ định
DAP Người bán giao hàng trên pt vận tải, sẵn sàng để dỡ tại nơi đến, nếu trong hợp
đồng ko có quy định người bán ko có nghĩa vụ dỡ hàng xuống
DDP
FAS Người bán đặt hàng dọc mạn tàu do người mua chỉ định tại cản bốc hàng quy
định
Trang 6Người mua nhận hàng và bốc hàng lên tàu.
FOB Người bán giao hàng trên tàu do người mua chỉ định, chịu chi phí và rủi ro bốc
hàng lên tàu
CFR Người bán giao hàng trên tàu, chịu chi phí và rủi ro bốc hàng lên tàu
CIF
ĐỀ 28:
Câu 1: Trình bày các loại hóa đơn trong giao dịch thương mại quốc tế
Hóa đơn là chứng từ do người bán lập, bao gồm nói rõ tên hàng, quy cách , số lượng… Vai trò:
- căn cứ thanh toán tiền hàng
- cở sở giám sát , quản lý, tính thuế xnk
-cơ sở tính phí bảo hiểm
-cơ sở đối chiếu và theo dõi hợp đồng
Phân loại
a Hoá đơn tạm tính
DÙng để thanh toán bước đầu giữa người bán và người mua trong khi chờ đợi thanh toán cuối cùng, Hoá đơn tạm thời được lập khi người bán chưa rõ một hoặc một số chi tiết chính thức cho việc thanh toán cuối cùng như : giá cả, số lượng, khối lượng, phẩm chất hàng hoá Hàng hóa được giao làm nhiều lần , mỗi lần thanh toán 1 phần đến khi giao xong mới thanh toán dứt khoát
Hoá đơn tạm thời gđược áp dụng trong các trường hợp sau:
Khi hợp đồng quy định thanh toán cuối cùng sữ căn cứ vào tọng lượng hocặc khối lượng xác định tại cảng đến, nhưng người bán sau khi hoàn thành giao hàng muốn tạm thời thu tiền ngay
Khi lô hàng được giao làm nhiều lầnn, hoá đơn tạm thời sẽ được sử dụng thanh toán từng lần và thanh toán chính thức sẽ được thực hiện khi hoàn thành giao hàng lần cuối
Trang 7Khi giá cả hàng hoá sẽ được xác định tại một thời điểm sau khi hoàn thành giao hàng Khi tỷ lệ tăng hoặc giảm giá sẽ được xác định ở nơi hàng đến căn cứ vào sự biến đổi của phẩm chất hàng hoá hay khối trọng lưưọng hàng hoá phát sinh trong quá trình chuyên chở Khi giá cả hợp đồng là giá tạm tính, còn giá chính thức sẽ đc quyết định bởi giá thị trường, giá sở giao dịch vào thời điểm giao hàng tại địa diểm đến cuối cùng
b Hoá đơn chính thức
Là hoá đơn sử dụng để thanh toán cuối cùng của toàn bộ lô hàng thuộc một hợp đồng gọi
là hoá đơn chính thức
c Hoá đơn chi tiết
Hoá đơn chi tiết là loại hoá đơn thương mại, trong đó giá cả được chi tiết hoá theo từng chủng loại hàng hoá, từng bộ phận của giá hàng căn cứ vào sự thoả thuận quy định trong hợp đồng hay trong LC
Ví dụ: Nếu điều kiện cơ sở giao hàng là CIF, sự chi tiết hoá có thể phân thành 3 phần C,
I, và F thậm chí cả lãi mua chịu, nếu có
d Hoá đơn xác nhận
Là hoá đơn có sự xác nhận của Phòng Thương mại và công nghiệp nước ngừoi bán hoặc một cơ quan có thẩm quyền của nước người mua đóng ở nước người bán về xuất xứ hàng hóa
e Hoá đơn trung lập
Trong phương thức buôn bán thông qua trung gian hoặc tạm nhập tái xuất hoặc chuyển khẩu, người bán hàng thực tế không muốn đứng teen trên hoá đơn, do đó học sử dụng hoá đơn trung lập, tứclà laọi hoá đơn do một ngưìơi khác ký phát hcứ không phải là người bán hàng thực tế (là hóa đơn ko ghi rõ tên ng bán)
f Hoá đơn chiếu lệ
mục đích của nó là nhằm:
Làm chứng từ khai báo hải quan và làm thủ tục nhập khẩu hoặc làm chứng từ để xin giấy phép mua ngoại tệ, nếu có hoặc Làm chứng từ kê khai hàng hoá nhập vào mọt nước để trưng bày triển lãm, hội chợ hoặc Làm chứng từ gửi kèm với hàng hoá bán theo phương thức đại lý, gửi bán ở nước ngoài hoặc Thay cho một đơn chào hàng
g Hoá đơn hải quan
Là loại chứng từ dùng để khia báo hải quan ở một số nước châu Mỹ La Tinh, Úc Mục địch : nhằm tạo thuận tiện cho việc khai báo hải quan nứơc nhập khẩu phân loại hàng nhập khẩu theo luồng xanh, đỏ và xác định nguồn gốc xuất xứ của hàng hoá, nếu như không có giấy chứng nhận xuất xứ
h Hoá đơn lãnh sự
Ở một số nước Châu Phi hoặc Mỹ La Tinh, người mua hàng thừơng yêu cầu người bán
Trang 8nước ngoài xuất trình hoá đơn lãnh sự nhằm xác định nguồn gốc xuất xứ hàng hoá, tính thuế nhập khẩu hoặc thực hiện các quy định của cơ chế quảng lý ngoại thương hoặc ngoại hối của nước nhập khẩu
g Hóa đơn thương mại:
là chứng từ cơ bản của khâu công tác thanh toán, là yêu cầu của người bán đòi hỏi người mua trả tiền hàng đã đc ghi tren hóa đơn
Câu 2: Hãy nêu những thay đổi cơ bản trong Incoterms 2010 so với 2000
- Bỏ 4 điều khoản (DAF, DES, DEQ và DDU) và đưa vào 2 điều khoản mới (DAP - Delivered at Place và DAT - Delivered at Terminal)
- Chính thức tạo ra hai loại INCOTERMS - (1) các qui tắc áp dụng cho bất cứ phương thức vận tải nào, và (2) các qui tắc áp dụng cho vận tải đường biển
và đường thủy nội địa (INCOTERMS 2000 có 4 loại)
- Chính thức thừa nhận rằng những qui tắc này có thể sử dụng cả trong thương mại quốc tế và thương mại nội địa (nếu phù hợp) Điều khoản EXW được rõ là chỉ phù hợp với thương mại nội địa
- Nêu rõ tham chiếu đến việc sử dụng "các phương tiện ghi chép điện tử
có giá trị tương đương ", nếu như các bên đồng ý như vậy, hoặc đó là tập quán thương mại
- Sửa đổi điều khoản bảo hiểm để phản ánh những thay đổi đối với Các điều khoản bảo hiểm chuẩn (Institute Cargo Clauses (theo những thay đổi gần đây đối với các điều khoản bảo hiểm LMA/IUA2 vào năm 2009)
- Phân bổ các nghĩa vụ tương ứng của các bên trong việc cung cấp hoặc hỗ trợ để lấy được các chứng từ và thông tin cần thiết nhằm thông quan liên quan đến an ninh
- Trách nhiệm đối với các khoản phí xếp hàng tại ga/trạm được phân bổ
rõ rang
- Bao gồm nghĩa vụ "mua" hàng hóa để phản ánh những thông lệ hiện nay trong mua bán hàng theo dây chuyền (mua bán hàng đã được xếp lên tàu –
có nghĩa là hàng đã ở trên boong tàu
Điểm khác nhau giữa Incoterms 2000 và Incoterms 2010
Trang 91 Số các điều kiện thương mại 13 điều kiện 11 điều kiện
3 Cách thức phân nhóm Theo chi phí vận tải
và địa điểm chuyển rủi ro
Theo hình thức vận tải: thủy và các loại
phương tiện vận tải
4 Nghĩa vụ liên quan đến đảm bảo an
ninh hàng hóa Không quy định Có qui định A2/B2; A10/B10
5 Khuyến cáo nơi áp dụng Incoterms Thương mại quốc tế Thương mại quốc tế và
nội địa; sử dụng trong các khu ngoại quan
6 Quy định về chi phí có liên quan Không thật rõ Khá rõ: A4/B4 &
A6/B6
7 Các điều kiện thương mại DES,
8 Các điều kiện thương mại: DAT,
9 Nơi chuyển rủi ro của điều kiện FOB,
CFR, CIF
Lan can tàu Hàng xếp xong trên tàu
10 Quy định phân chia chi phí khi kinh
doanh theo chuỗi (bán hàng trong
quy trình vận chuyển)
ĐỀ 29
Câu 1: Trình bày về phiếu đóng gói, phiếu đóng gói chi tiết, bảng kê chi tiết
Phiếu đóng gói( Packing list): là bảng kê khai tất cả hàng hóa đựng trong một kiện hàng( hòm, hộp, container) v v…Phiếu đóng gói đc đặt trong bao bì sao cho ng mua có thể dễ dàng tìm thấy, cũng có khi đc để trong một túi gắn bên ngoài bao bì
Phiếu đóng gói ngoài dạng thông thường, có thể là dạng
+ Phiếu đóng gói chi tiết(Detailed packing list) nếu nó có tiêu đề như vậy và nội dung tương đối chi tiết
Trang 10+ Phiếu đóng gói trung lập( Neutral packing list) nếu nó không chỉ ra tên ng bán Cũng
có khi ng ta phát hành loại Phiếu đóng gói kiêm bản kê trọng lượng (Packing and Weight list)
Bảng kê chi tiết là chứng từ về chi tiết hàng hóa trong lô hàng Nó tạo điều kiện thuận lợi cho kiểm tra hàng hóa, ngoài ra có tác dụng bổ sung cho hóa đơn khi lô hàng bao gồm nhiều loại hàng tên và phẩm cấp khác nhau
Câu 2: Trình bày trách nhiệm thông quan xuất khẩu, thông quan nhập khẩu trong các qui tắc Incoterms® 2010 Lưu ý gì đối với qui tắc DAP và DDP Incoterms® 2010?
EXW Không có nghĩa vụ làm thủ tục thông
quan xuất khẩu và nhập khẩu cho hàng
hóa
Có nghĩa vụ phải làm thủ tục thông quan xuất khẩu và nhập khẩu cho hàng hóa
FCA Có nghĩa vụ làm thủ tục thông quan
xuất khẩu cho hàng hóa
Có nghĩa vụ làm thủ tục thông quan nhập khẩu cho hàng hóa
FAS
FOB
CPT
CIP
DAT
DAP
DDP Có nghĩa vụ làm thủ tục thông quan
xuất khẩu và nhập khẩu cho hàng hóa
Không có nghĩa vụ làm thủ tục thông quan xuất khẩu và nhập khẩu cho hàng hóa
-DAP đòi hỏi người bán phải thông quan xuất khẩu cho hàng hóa,nếu có.Tuy nhiên,người bán không có nghĩa vụ thông quan nhập khẩu cho hàng hóa.Nếu các bên muốn người bán thông quan nhập khẩu hàng hóa thì nên sử dụng điều kiện DDP