1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

ĐỀ CƯƠNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

52 581 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Thương Mại Điện Tử
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Thương Mại Điện Tử
Thể loại Đề cương
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 118,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương mình tự làm rất chi tiết nhé :)

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

CHƯƠNG1:

1 Trình bày những hiểu biết cơ bản về mạng internet? (câu3)

2 Vẽ mô hình và giải thích hoạt động của mạng Internet?

Mô hình hoạt động của mạng Internet:

Giải thích:

3 Trình bày lịch sử phát triển Internet?

- Internet là 1 hệ thống thôg tin toàn cầu có thể đc truy cập công cộng gồm các mạngmáy tính liên kết với nhau Hệ thống này truyền thông tin theo kiểu nối chuyển gói dữ liệudựa theo 1 giao thức liên mạng đã đc chuyển hóa

- Internet là mạng toàn cầu bao gồm các mạng LAN, MAN, WAN trên thế giới kết nối

vs nhau

+ LAN (Local Area Network)

+MAN (Metropolital Area Netwwork)

+ WAN (Wide Area Network)

Mỗi mạng thành viên liên kết vs nhau bởi 1 Router

- Mạng Internet là của chung, điều đó có nghĩa là không ai thực sự sở hữu nó vs tư cách

cá nhân Mỗi 1 phần nhỏ của mạng đc quản lý bởi các tổ chức khác nhau Mỗi 1 phần nhỏcủa mạng đc liên kết vs nhau theo 1 cách thức tạo nên 1 mạng toàn cầu

- 1962 một ng Mỹ tên là Licklider đã đưa ra ý tưởng kết nối các máy tính lại vs nhau

1965 một nhà nghiên cứu tên Robert đã phát triển ý tưởng và kết nối đc 1 máy tính ởMassachuset vs 1 máy tính ở California thông qua đường điện thoại

Trang 2

- 1969 cơ quan quản lý dự án nghiên cứu phát triển thuộc Bộ Quốc phòng Mỹ đã liênkết đc 4 điểm đầu tiên và tạo nên mạng liên khu vực đầu tiên trên thế giới.

- 1972 thư điện tử bắt đầu đc sử dụng

- 1973 mạng lần đầu tiên đc kết nối ra nc ngoài tới trg ĐH ở London và thuật ngữInternet bắt đầu xuất hiện

- 1984 mạng đc chia thành 2 phần:

+ Phần 1 (ARPA Net): dành cho mục đích nghiên cứu và phát triển

+ Phần 2 (Mil Net): phục vụ cho lĩnh vực quân sự

Trong thời gian này hệ thống các tên miền (DNS: Domain Name System) ra đời đểphân biệt các máy chủ vs nhau

Edu: phục vụ cho giáo dục

- 1990 ARPA Net ngừng hoạt động, Internet chuyển sang 1 gđ mới mọi ng đều có thể

sử dụng các DN bắt đầu sử dụng Internet vào mục đích kinh doanh TM

- 1991 ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản:

+ HTML (Hypertext Markup Language)

+ HTTP (Hypertext Transfer Protocal): giao thức truyền siêu VB

+ WWW (World Wide Web)

- 1994 Internet đc sử dụng rộng rãi Lúc này Internet đã tác động đến mọi mặt của đờisống KT nói chung và tác động đến sxkd nói riêng Các cty, các DN bắt đầu thực hiệnInternet phục vụ cho công tác giao dịch và nó trở thành mạng toàn cầu, ko thuộc sở hữu riênghoặc quyền quản lý của bất kì ai Mỗi thành viên đều có thể tham gia hoặc ko tham gia vàoInternet, ko có 1 tc nào chịu trách nhiệm về toàn bộ Internet

4 Web (WWW) là gì? Các thuật ngữ web cơ bản? Các ứng dụng của Web và Internet?

đc xây dựng trên 1 ngôn ngữ HTML Ngôn ngữ này có 2 đặc trưng cơ bản:

+ Tích hợp hình ảnh âm thanh tạo MT đa phg tiện

+ Tạo các liên kết cho phép nhảy từ trang web này sang trang web khác mà ko cần theotrình tự nào Do đó có thể hiểu www là mạng lưới nguồn thông tin cho phép mọi ng khai thácthông tin qua 1 số công cụ hoặc là chương trình hoạt động dưới các giao thức mạng

* Các thuật ngữ web cơ bản:

- Website: là tập hợp những trang web liên kết vs nhau bằng các siêu liên kết, bao gồm:+ website giới thiệu: dùng để giới thiệu về 1 cá nhân hay 1 tc nào đó

+ Website lưu trữ thông tin: hay thg gọi là thư viện điện tử: chứa các thông tin chuyênmôn đc sắp xếp thành nhiều đề mục, nhiều tiêu đề dễ tra cứu

+ Website truyền dữ liệu: đc thiết kế đặc biệt để thu nhận thông tin từ xa

+ Website TM: chứa các thông tin về hàng hóa, dịch vụ, các biểu mẫu để ng td có thểmua và trả tiền ngay tại website

Trang 3

- Web page: là 1 tập tin viết = mã HTML chứa các siêu liên kết đến các trang khác(hyperlink), nó bao gồm các loại:

+ Homepage: là trang đầu tiên xuất hiện khi website đc gọi tên, thg chứa các thông tincăn bản nhất của website và các liên kết đến các trang chuyên đề

+ Trang chuyên đề: là các trang lớn mang các liên kết đến các trang đơn vị có cùng tínhchất

+ các trang đơn vị: thg đc bố trí vào các thư mục có cùng chủ đề chứa các nd cụ thể củawebsite

+ Các trang phản hồi: chứa các mẫu thu nhận thông tin từ ng xem (Feed back)

+ Các trang web tĩnh: chỉ đơn thuần mô tả thông tin và những thông tin này ko thgxuyên đc cập nhật

+ Trang web động: có các đg liên kết đến CSDL

* Các ứng dụng của web và Internet

Web:

Khi nói đến Internet ngta thường nhắc đến bộ giao thức chuẩn TCP/IP và các dịch vụđiển hình nhất của nó là email, FPT (File Tràner Protocol) và www Tuy nhiên www chiếmvai trò quan trọng nhất vì nó quyết định mô hình của internet

Tìmhiểu về www ta có thể xác định phạm vi ứng dụng của Internet trong thựctiễn khoahọc, công nghệ cũng như trong đời sống

www rất dễ sử dụng và thú vị cho nên đã trở thành 1 dịch vụ quen thuộc ko thể thiếu.Ngày nay, khi email và FTP đã đc tích hợp vào hầu hết các trình duyệt thì www cũng đã trởthành 1 công cụ để khai thác các hoạt động tìm kiếm thông tin trên internet Vs bản chất là 1siêu tài liệu đa phg tiện, chứa đựng các thông tin về các dữ liệu multimedia, www đã làm chointernet trở nên thuận lợi, sinh động và hấp dẫn hơn nhiều

5 Vẽ mô hình và giải thích cấu trúc của hệ thống web

Máy chủ CSDL - máy chủ chứng thực,

máy chủ tìm kiếm

Hệ thống máy trạm điều hành Tường lửa

Máy chủ cung cấp dịch vụ web

Tại đây xảy ra 2 TH:

+ TH1: trang web tĩnh thì máy chủ web sẽ lấy thông tin lưu sẵn trên máy chủ và gửi lạitheo yêu cầu của máy con

Trang 4

+ TH2: trang web động thì máy chủ web sẽ khai thác dữ liệu trên các máy chủ CSDL

- Máy con sẽ nhận đc thôg tin từ máy chủ và ng dùng sẽ nhận đc kq trên màn hình là 1trang thông tin

Data base Server

7 Trình bày lược sử phát triển của www (câu4)

8 Trình bày khái niệm và các loại hình giao dịch điện tử

*Kn: là các giao dịch đc tiến hành thông qua các phg tiện điện tử, trog đó các phg tiệnđiện tử bao gồm điện thoại, máy tính, máy fax, mạng internet

9 Phân tích các nguyên tắc giao dịch điện tử

- Tự nguyện lựa chọn, sử dụng các phg tiện điện tử để thực hiện giao dịch

- Tự thỏa thuận về việc lựa chọn loại công nghệ để thực hiện các giao dịch

- Ko 1 loại công nghệ nào đc xem là duy nhất trong giao dịch điện tử

- Bảo đảm sự bình đẳng và an toàn trong các giao dịch

- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các cơ quan, các tổ chức, cá nhân, lợi ích nhà nc

và lợi ích công cộng

10 Vẽ mô hình giao dịch điện tử theo chủ thể tham gia? Chỉ rõ các giao dịch đc coi là giao dịch TMĐT?

Trang 5

Trong đó B2B, B2C, C2C là các hình thức phổ biển nhất.

- B2B: là hoạt động mua bán giữa 2 hay nhiều công ty Đây là loại hình có số lượnggiao dịch trên mạng lớn nhất vs trị giá cao nhất hiện nay và ngày càng tăng dần

- B2C: là hoạt động mua bán giữa DN vs ng tiêu dùng

- C2C: hoạt động mua bán đc tiến hành giữa 2 cá nhân thông qua mạng Internet

Và đây là các giao dịch chủ yếu để hình thành TMĐT Trong đó DN là chủ thể giữ vaitrò động lực phát triển TMĐT, ng tiêu dùng giữ vai trò quyết định sự thành công củaTMĐT , CP giữ vai trò định hướng, điều tiết và quản lý các hoạt động

11 Trình bày cách thức khai thác hiệu quả thông tin trên Internet?

Bước 1 : Xác định mục đích sử dụng thông tin

Kết quả thông tin nhận được thường rất lớn nên gây mất tập trung cho sự chọn lựa Vìvậy, cần xác định mục tiêu tổng quát khi tìm tin Một tìm kiếm thông tin theo diện rộng sẽtìm được một lượng lớn thông tin hơn tìm theo chiều sâu Một cuộc tìm kiếm thông tin theochiều sâu sẽ tìm được thông tin sát với chủ đề hơn, mặc dù số lượng thông tin sẽ ít hơn

Bước 2 : Chuẩn bị các từ khóa cần tìm

Khái niệm từ khóa : Từ khóa là một từ hoặc cụm từ được rút trong tên chủ đề hoặcchính văn tài liệu, nó phản ánh một phần nội dung hoặc toàn bộ nội dung của chủ đề hoặc tài

Sau khi gõ từ khóa vào và tìm kiếm thì một loạt kết quả sẽ hiển ra Mỗi kết quả là một đườnglink đến trang web có chứa từ khóa hoặc chủ đề mà bạn đang muốn tìm Việc bạn cần làmlúc này là xem xét kết quả mà chức năng tìm kiếm đưa ra:

- Nếu có quá nhiều kết quả, quay lại và gõ thêm từ vào ô tìm kiếm

- Nếu có quá ít kết quả, thu hẹp/ xóa bớt một số từ trong ô tìm kiếm hoặc tìm từ khácthay thế

- Bạn cũng nên thử xem qua những kết quả đầu tiên Nếu những trang đó chưa hữu íchlắm, thử quay lại và dùng từ tìm kiếm khác

Bước 3 : Sử dụng mục tìm kiếm nâng cao của chức năng tìm kiếm

Ví dụ: Bạn đang muốn tìm tài liệu để luyện thi đại học thì từ khóa ở đây là "luyện thiđại học" hay cụ thể hơn (để cho ra kết quả chính xác hơn) là "tài liệu thi đại học", bạn có thểchọn từ hay cụm từ đồng nghĩa như với từ khóa đó như "ôn thi đại học"

- Chỗ mà các từ khóa được tìm thấy Ví dụ: ở tiêu đề, ở đoạn thứ nhất, hay ở đoạn mã

- Ngôn ngữ để tìm kiếm Đây là một chi tiết đáng lưu ý vì nếu bạn muốn tìm tài liệubằng tiếng Việt thì bạn nên chuẩn bị một bộ gõ tiếng Việt như Vietkey hay Unikey để có thể

gõ những từ khóa mà bạn muốn tìm bằng tiếng Việt, khi đó kết quả dò tìm sẽ chính xác hơnnhiều

Trang 6

- Các trang web bao gồm các file hình ảnh, video, MP3/nhạc, ActiveX, JAVA )

- Thời gian các trang web được xây dựng hoặc bổ sung thông tin mới

Bước 4: Sau cùng, bạn nhớ theo dõi quá trình tìm kiếm bằng cách:

-Liệt kê những trang bạn đã xem qua, thời gian xem

- Xem các trang web, đặc biệt là địa điểm và ngày bạn tìm thấyBước 5 : Những thao tác tải và lưu thông tin sau khi bạn đã tìm được

- Nếu lưu văn bản (file text, htm) : vào File – Save as (chọn các kiểu lưu văn bản)

- Nếu lưu file (.doc,.pdf, .exe) : Nhấp chuột vào file cần tải, sau đó lưu

- Ngoài ra, bạn có thể dùng những công cụ tải thông tin Trên Internet hiện nay có khá nhiềucông cụ hỗ trợ tải (download) file khá hiệu quả như: Get right, Mass download, InternetDownload Manager, Flashget, Gigaget… là những công cụ tải file hay Teleport,Webcopyer…là những công cụ tải web

Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), “Thương mại điện tử bao gồm việc sảnxuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạngInternet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm giao nhận cũng nhưnhững thông tin số hoá thông qua mạng Internet”

Theo Uỷ ban Thương mại điện tử của Tổ chức hợp tác kinh tế châu Á-Thái Bình Dương(APEC), “Thương mại điện tử là công việc kinh doanh được tiến hành thông qua truyềnthông số liệu và công nghệ tin học kỹ thuật số”

- Nghĩa rộng:

Thương mại điện tử hiểu theo nghĩa rộng là các giao dịch tài chính và thương mại bằngphương tiện điện tử như: trao đổi dữ liệu điện tử, chuyển tiền điện tử và các hoạt động nhưgửi/rút tiền bằng thẻ tín dụng

Theo quan điểm này, có hai định nghĩa khái quát được đầy đủ nhất phạm vi hoạt động của Thương mại điện tử:

Luật mẫu về Thương mại điện tử của Uỷ ban Liên hợp quốc về Luật Thương mại quốc

tế (UNCITRAL) định nghĩa: “Thuật ngữ thương mại [commerce] cần được diễn giải theonghĩa rộng để bao quát các vấn đề phát sinh từ mọi quan hệ mang tính chất thương mại dù cóhay không có hợp đồng Các quan hệ mang tính thương mại [commercial] bao gồm, nhưngkhông chỉ bao gồm, các giao dịch sau đây: bất cứ giao dịch nào về cung cấp hoặc trao đổihàng hoá hoặc dịch vụ; thoả thuận phân phối; đại diện hoặc đại lý thương mại, uỷ thác hoahồng (factoring), cho thuê dài hạn (leasing); xây dựng các công trình; tư vấn, kỹ thuật côngtrình (engineering); đầu tư; cấp vốn, ngân hàng; bảo hiểm; thoả thuận khai thác hoặc tônhượng, liên doanh và các hình thức về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh; chuyên chởhàng hoá hay hành khách bằng đường biển, đường không, đường sắt hoặc đường bộ”

Theo định nghĩa này, có thể thấy phạm vi hoạt động của thương mại điện tử rất rộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế, trong đó hoạt động mua bán hàng hoá và

Trang 7

dịch vụ chỉ là một phạm vi rất nhỏ trong thương mại điện tử.

Theo Uỷ ban châu Âu: “Thương mại điện tử được hiểu là việc thực hiện hoạt động kinh doanh qua các phương tiện điện tử Nó dựa trên việc xử lý và truyền dữ liệu điện tử dưới dạng text, âm thanh và hình ảnh”

Thương mại điện tử trong định nghĩa này gồm nhiều hành vi trong đó: hoạt động muabán hàng hoá; dịch vụ; giao nhận các nội dung kỹ thuật số trên mạng; chuyển tiền điện tử;mua bán cổ phiếu điện tử, vận đơn điện tử; đấu giá thương mại; hợp tác thiết kế; tài nguyêntrên mạng; mua sắm công cộng; tiếp thị trực tiếp với người tiêu dùng và các dịch vụ sau bánhàng; đối với thương mại hàng hoá (như hàng tiêu dùng, thiết bị y tế chuyên dụng) và thươngmại dịch vụ (như dịch vụ cung cấp thông tin, dịch vụ pháp lý, tài chính); các hoạt độngtruyền thống (như chăm sóc sức khoẻ, giáo dục) và các hoạt động mới (như siêu thị ảo)

Theo quan điểm thứ hai nêu trên, “thương mại” (commerce) trong “thương mại điện tử”không chỉ là buôn bán hàng hoá và dịch vụ (trade) theo các hiểu thông thường, mà bao quátmột phạm vi rộng lớn hơn nhiều, do đó việc áp dụng thương mại điện tử sẽ làm thay đổi hìnhthái hoạt động của hầu hết nền kinh tế Theo ước tính đến nay, thương mại điện tử có tới trên1.300 lĩnh vực ứng dụng, trong đó, buôn bán hàng hoá và dịch vụ chỉ là một lĩnh vực ứngdụng

Các điểm đặc biệt của thương mại điện tử so với các kênh phân phối truyền thống làtính linh hoạt cao độ về mặt cung ứng và giảm thiểu lớn phí tổn vận tải với các đối tác kinhdoanh Các phí tổn khác thí dụ như phí tổn điện thoại và đi lại để thu nhập khác hàng hay phítổn trình bày giới thiệu cũng được giảm xuống Mặc dầu vậy, tại các dịch vụ vật chất cụ thể,khoảng cách không gian vẫn còn phải được khắc phục và vì thế đòi hỏi một khả năng tiếpvận phù hợp nhất định

Ngày nay người ta hiểu khái niệm thương mại điện tử thông thường là tất cả các phươngpháp tiến hành kinh doanh và các quy trình quản trị thông qua các kênh điện tử mà trong đóInternet hay ít nhất là các kỹ thuật và giao thức được sử dụng trong Internet đóng một vai trò

cơ bản và công nghệ thông tin được coi là điều kiện tiên quyết Một khía cạnh quan trọngkhác là không còn phải thay đổi phương tiện truyền thông, một đặc trưng cho việc tiến hànhkinh doanh truyền thống Thêm vào đó là tác động của con người vào quy trình kinh doanhđược giảm xuống đến mức tối thiểu Trong trường hợp này người ta gọi đó là Thẳng đến giacông (Straight Through Processing) Để làm được điều này đòi hỏi phải tích hợp rộng lớn cáccác tính năng kinh doanh

Nếu liên kết các hệ thống ứng dụng từ các lãnh vực có tính năng khác nhau hay liên kếtvượt qua ranh giới của doanh nghiệp cho mục đích này thì đây là một lãnh vực ứng dụngtruyền thống của tích hợp ứng dụng doanh nghiệp Quản lý nội dung doanh nghiệp(Enterprise Content Management – ECM) được xem như là một trong những công nghệ cơbản cho kinh doanh điện Tử

15 Phân tích bản chất và các đặc điểm đặc trưng của TMĐT?

Trang 8

- TMĐT vẫn hướng tới các mục đích cơ bản trong hoạt động TM: LN, doanh số, thịphần, địa vị DN, lợi ích XH, tổ chức và mục tiêu XH

Trong nền kinh tế số, thông tin được số hóa thành các byte, lưu giữ trong các máy vi tính

và truyền qua mạng với tốc độ ánh sáng Điều này tạo ra những khả năng hoàn toàn mới làmthay đổi thói quen tiêu dùng và mua bán của con người mà trong đó, người bán (mua) hàng

có thể giao dịch với đối tác ở bất kỳ đâu trên thế giới mà không cần qua khâu trung gian hỗtrợ của bất kỳ công ty thương mại nào.Thương mại điện tử cho phép mọi người cùng thamgia từ các vùng xa xôi hẻo lánh đến các khu vực đô thị lớn, tạo điều kiện cho tất cả mọingười ở khắp mọi nơi đều có cơ hội ngang nhau tham gia vào thị trường giao dịch toàn cầu

và không đòi hỏi nhất thiết phải có mối quen biết với nhau

- Các giao dịch TM truyền thống đc thực hiện vs sự tồn tại của biên giới quốc gia, còn TMĐT đc thực hiện trong 1 thị trg ko biên giới

Thương mại điện tử càng phát triển, thì máy tính cá nhân trở thành cửa sổ cho doanhnghiệp hướng ra thị trường trên khắp thế giới Không chỉ các công ty hàng đầu thế giới mới

có thể tiếp cận những thị trường mới, mà ngay cả một công ty vừa mới khởi sự cũng có mộtmạng lưới tiêu thụ và phân phối không biên giới ngay đầu ngón tay của mình Với thươngmại điện tử, một doanh nhân dù mới thành lập đã hoàn toàn có thể kinh doanh ở Nhật Bản,Đức và Chilê , mà không hề phải bước ra khỏi nhà, một công việc trước kia phải mất nhiềunăm

Sang thế kỷ XXI, bất cứ người dân nào – dù là người tiêu dùng, các nhà kinh doanh nhỏ,hay chủ tịch công ty lớn - đều sẽ có thể mở rộng công việc giao dịch của mình tới những nơi

xa xôi nhất của hành tinh Toàn cầu hóa, tự do hóa mậu dịch và phát triển là con đườngnhanh chóng đưa các quốc gia và các doanh nghiệp thay đổi theo hướng cạnh tranh quốc tếtrên phạm vi toàn cầu, kể cả việc giành lấy các thị trường nước ngoài, thu hút các nhà đầu tưnước ngoài và các đối tác thương mại

- Trong hoạt động giao dịch thương mại điện tử đều có sự tham ra của ít nhất ba chủ thể, trong đó có một bên không thể thiếu được là người cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực.

Trong Thương mại điện tử, ngoài các chủ thể tham gia quan hệ giao dịch giống như giao dịchthương mại truyền thống đã xuất hiện một bên thứ ba đó là nhà cung cấp dịch vụ mạng, các

cơ quan chứng thực… là những người tạo môi trường cho các giao dịch thương mại điện tử.Nhà cung cấp dịch vụ mạng và cơ quan chứng thực có nhiệm vụ chuyển đi, lưu giữ các thôngtin giữa các bên tham gia giao dịch thương mại điện tử, đồng thời họ cũng xác nhận độ tincậy của các thông tin trong giao dịch thương mại điện tử

Trang 9

- Đối với thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ là phương tiện để trao đổi

dữ liệu, còn đối với thương mại điện tử thì mạng lưới thông tin chính là thị trường

Thông qua Thương mại điện tử, nhiều loại hình kinh doanh mới được hình thành Ví dụ:các dịch vụ gia tăng giá trị trên mạng máy tính hình thành nên các trung gian ảo làm các dịch

vụ môi giới, trọng tài cho giới kinh doanh và tiêu dùng; các siêu thị ảo được hình thành đểcung cấp hàng hóa và dịch vụ trên mạng máy tính

Theo một số chuyên gia về kinh doanh trên mạng, chính những tính năng dễ sử dụng vàhình thức vui mắt, dễ hiểu của các trang Web dành cho thương mại điện tử là những yếu tốquyết định trong việc thu hút khách hàng

Các trang Web khá nổi tiếng như Yahoo! America Online hay Alta Vista…, đóng vai trònhư các trang Web gốc khác với vô số thông tin Các trang Web này đã trở thành các “khuchợ” khổng lồ trên Internet Với mỗi lần nhấn chuột, khách hàng có khả năng truy cập vàohàng ngàn cửa hàng ảo khác nhau và tỷ lệ khách hàng vào hàng ngàn các cửa hàng ảo khácnhau và tỷ lệ khách hàng vào thăm rồi mua hàng là rất cao

Giá cả không quan trọng bằng tính dễ sử dụng và tiện lợi Tuy nhiên, trong thời gian tới,khi các công ty kinh doanh trên Web cạnh tranh không liệt hơn và đua nhau dành cho kháchhàng những dịch vụ tiện lợi nhất, giá cả sẽ lại trở thành yếu tố quyết định trong cạnh tranh.Người tiêu dùng đã bắt đầu mua trên mạng một số các loại hàng trước đây được coi làkhó bán trên mạng Con người ngày càng trở nên lười biếng và họ cho rằng thà phải trả thêmmột chút tiền còn hơn là phải đi tới tận cửa hàng Một số công ty đã mời khách may đo quần

áo trên mạng, tức là khách hàng chọn kiểu, gửi số đo theo hướng dẫn tới cửa hàng (quaInternet) rồi sau một thời gian nhất định nhận được bộ quần áo theo đúng yêu cầu của mình.Điều tưởng như không thể thực hiện được này cũng có rất nhiều người hưởng ứng

Các chủ cửa hàng thông thường ngày nay cũng đang đua nhau đưa thông tin lên Web đểtiến tới khai thác mảng thị trường rộng lớn trên Web bằng cách mở cửa hàng ảo

16 Phân tích các lợi ích của TMĐT?

* Đối vs ng tiêu dùng:

- Vượt giới hạn về ko gian và thời gian TMĐT cho phép KH mua sắm mọi lúc, mọi nơi

vs các cửa hàng trên khắp thế giới

- Cho KH có nhiều sự lựa chọn về sp và dịch vụ Vì thông qua TMĐT ng td sẽ tiếp cận

đc nhiều nhà cung cấp hơn

- Giá thấp hơn: do thông tin thuận tiện, dễ dàng và phong phú hơn nên KH có thể sosánh giá cả giữa các nhà cug cấp 1 cách thuận tiện và từ đó tìm đc mức giá phù hợp nhất

- Giao hàng nhanh hơn vs các hàng hóa số hóa đc VD như là các sp âm nhạc, phim, tàiliệu, phần mềm thì việc giao hàng đc thực hiện dễ dàng thông qua Internet

- Thông tin phong phú, thuận tiện và chất lượng cao hơn, KH có thể dễ dàng tìm đc cácthông tin nhanh chóng thông qua các công cụ tìm kiếm Đồng thời có thể đưa các thông tin

đa phg tiện giúp quảng bá và giới thiệu sp tốt hơn

- Đấu giá: mô hình đấu giá trực tuyến ra đời cho phép mọi ng đều có thể tham gia mua

và bán trên các sàn đấu giá Đồng thời có thể tìm và sưu tập những món hàng mình quan tâmtại mọi nơi trên tg

- Đc tham gia vào cộng đồng TMĐT, MT kinhdoanh TMĐT cho phép mọi ng tham gia

có thể phối hợp, chia sẻ thông tin, chia sẻ kinh nghiệm hiệu quả và nhanh chóng

- Đc đáp ứng mọi nhu cầu: kn tự động hóa cho phép chấp nhận các đơn hàng khác nhau

từ mọi KH

- Ở 1 số nc sẽ khuyến khích hoạt động TMĐT = cách miễn phí khi tham gia dịch vụnày

Trang 10

* Đối vs XH:

- Các hđ trực tuyến: TMĐT tạo MT để làm việc, mua sắm, giao dịch từ xa nên giảmviệc đi lại, ô nhiễm và tai nạn giao thông

- Nâng cao mức sống khi có nhiều hàng hóa, nhiều nhà cung cấp sẽ tạo áp lực giảm giá

do đó sẽ tắng khả năng mua sắm của KH

- Lợi ích cho các nc nghèo: những nc nghèo có thể tiếp cận vs các spm, dịch vụ thuộccác nc phát triển hơn thôg qua Internet và TMĐT Đồng thời cũng có thể học tập đc kinhnghiệm, kĩ năng và tiếp thu CN mới

- Dịch vụ công đc cung cấp thuận tiện hơn bao gồm các dịch vụ y tế, giáo dục, các dịch

vụ công của CP đc thực hiện thông qua mạng vs chi phí thấp hơn, thuận tiện hơn

* Đối vs DN:

- Mở rộng thị trg vs cp đầu tư nhỏ và ít hơn nhiều so vs TM truyền thống Các cty có thể

mở rộng thị trg, tìm kiếm, tiếp cận nguồn cung cấp, KH và đối tác trên khắp thế giới đồngthời việc mở rộng này cũng cho phép các tổ chức DN có thể mua vs giá thấp hơn và bán đcnhiều sp hơn

- Giảm cp sx: giảm cp về giấy tờ, các cp để chia sẻ thông tin, cp in ấn, gửi VB truyềnthống

- Cải thiện hệ thống phân phốim , giảm lượng hàng lưu kho và độ trễ trong phân phốihàng Hệ thống cửa hàng giới thiệu sp sẽ đc thay thế hoặc hỗ trợ bởi các showroom trênmạng

- Sx hàng theo yêu cầu còn đc biết đến dưới tên gọi là “chiến lược kéo”: đó là việc lôikéo KH đến DN bằng khả năng đáp ứng mọi nhu cầu của KH

- Vượt giới hạn về thời gian: việc tự động hóa các giao dịch thông qua web và internetgiúp hoạt động kd đc thực hiện 24/7/365 mà ko mất thêm nhiều cp biến đổi

- xây dựng đc các mô hình kinhdoanh mới,các mô hình này tạo đc những lợi thế và giátrị mới cho khách hàng

- Tăngtốc độ tung sp ra thị trg: vs lợi thế về thông tin và khả năng phối hợp vs các DNlàm tănghiệu quả sx và giảm thời gian tung sp ra thị trg

- Giảm cp thông tin liên lạc như việc sd email tiết kiệm hơn là gửi fax, gửi thư truyềnthống

- Giảm cp mua sắm thông qua việc giảm các cp quản lý hành chính hay giảm giá muahàng

- Củng cố quan hệ vs KH thông qua việc giao tiếp thuậntiện qua mạng internet, mối liên

hệ giữa trung gian vs KH, DN đc củng cố dễ dàng hơn đồng thời việc biệt hóa sp và DNcũng góp phần thắt chặt quan hệ vs KH và củng cố lòng trung thành

- Thông tin đc cập nhật: mọi thông tin trên web như sp, DN, giá cảt đều có thể đc cậpnhật nhanh chóng và kịp thời

- CP đăng ký kd thì 1 số nc và khu vực khuyến khích kd TMĐT bằng việc giảm hoặc kothu phí đăng ký kd qua mạng

- Nhóm các lợi ích khác bao gồm nâng cao uytín, hoạt động của DN, cải thiệnchấtlượng, dịch vụ KH, xây dựng các đối tác kinh doanh mới, đơn giản hóa và chuẩn hóa cácquy trình giao dịch, tăngnăng suất và giảm cp giấy tờ, tăng khả năng tiếp cận thông tin vàgiảm cp vận chuyển, tăng sự linh hoạt trong giaodịch và hoạt động kd

18 Thư điện tử là gì? Ưu nhược điểm? Các vấn đề cần lưu ý khi giao dịch bằng thư điện tử?

- Thư điện tử là việc các cơ quan, các DN gửi thư cho nhau 1 cách trực tuyến thông quamạng Internet

Trang 11

- Ưu điểm:

+ Thông tin trong thư điện tử ko cần fải tuân theo 1 cấu trúc định trc nào

+ Có thể dùng thư điện tử để gửi và nhận thông điệp trên phạm vi toàn thế giới 1 cáchtức thời Tính năng đính kèm file của thư điện tử cho phép gửi kèm 1 hay nhiều tập tin dướinhiều dạng thức như VB, hình ảnh, âm thanh

- Nhược điểm: tính xác thực, độ trễ thông tin, an toàn thông tin, thông tin bị đọc lén, bịsửa chữa và có thể lây lan virut qua email

* Các vấn đề cần lưu ý khi giao dịch bằng thư điện tử:

1 Đưa thông tin người gửi vào trong email:

Tránh sử dụng dạng “no reply” trên dòng thông tin người gửi Thay vào đó, bạn nên cánhân hóa bằng tên hoặc thông tin doanh nghiệp của bạn, để người nhận có thể dễ dàng nhận

ra bạn, tạo cảm giác thân thiện cho khách hàng

2 Tiêu đề email cần rõ ràng:

Diễn đạt tiêu đề và nội dung của email một cách rõ ràng Nếu bạn đang gửi một emailquảng cáo hoặc một lời mời đặc biệt, bạn cần viết tiêu đề một cách rõ ràng như “áp dụnggiảm giá 30% duy nhất trong ngày hôm nay” Nếu là các email liên quan đến quá trình giaodịch, mua bán, thì các thông tin trong email, cần đảm bảo có chứa nội dung như “Đơn hàngcủa bạn đã được thực hiện ” “Xác nhận đơn hàng…”

3 Cá nhân hóa tên người nhận trong email:

Hãy luôn tạo ra sự gắn kết thân thiết bằng cách gửi một lời chào trong mỗi email gửi đi

VD khi bắt đầu một email bạn có thể viết: “Thân gửi: anh Nguyễn Văn A” Việc cá nhân hóatên người nhận trong email là yếu tố đặc biệt quan trọng, nó khẳng định mối quan hệ của bạnvới những khách hàng đăng ký nhận email, làm cho khách hàng cảm thấy thoải mái và thânthiện hơn với các thông tin trong nội dung email của bạn

4 Quảng bá thương hiệu công ty:

Hãy chắc chắn rằng trong mọi tất cả các email của bạn đã bao gồm logo của công ty vàđảm bảo rằng các email tempaltes có cái nhìn và cảm quan tương đồng nhau (bất kể trong đó

có bộ phận xử lý dòng thư của bạn ) Điều này sẽ tạo dựng được sự tin tưởng và quảng báthương hiệu tới khách hàng

5 Cá nhân hoá nội dung :

Khi gửi email marketing, hãy sử dụng các dữ liệu về hành vi mua hàng của khách hàngtrong quá khứ để đưa ra các thông tin có ích cho khách hàng Nếu khách hàng của bạn từngđặt mua đôi giày size 8, thì bạn chỉ nên gửi email giới thiệu cho họ về những đôi giầy cócùng kích cỡ đó Nếu gửi một email giao dịch, hãy nhớ rằng 1/3 nội dung có thể được dànhriêng cho việc tiếp thị những nội dung có liên quan đến lịch sử mua hàng của họ Một cáchkhác bạn có thể áp dụng là sử dụng thông tin về lịch sử mua hàng gần đây để gửi tặng họ mộtsản phẩm miễn phí, ví dụ như tặng họ một chiếc quần phù hợp với chiếc áo len họ vừa mua

6 Đưa ra những lời kêu gọi hành động “Call to action”:

Hãy để cho khách hàng của bạn biết rằng bạn muốn họ làm gì và muốn họ đi đến đâu.Trong email marketing, hãy chắc chắn rằng bạn đã đưa ra lời mời/ đề xuất rõ ràng, cụ thểnhư “Hãy chọn cho mình một đôi Boot mới”, “Mời bạn bè cùng tham gia”, hoặc “Đăng ký

Trang 12

tại đây” Với các email giao dịch, hãy mời khách hàng của bạn tham gia các hoạt động nhiềuhơn, cung cấp link đến trang fanpage, đưa ra những hướng dẫn cụ thể, chi tiết về việc làm thếnào để khách hàng theo dõi được các dịch vụ của bạn hoặc khi thay đổi đơn hàng Và nếubạn đang có các chương trình xúc tiến bán sản phẩm thì hãy để KH có thể dễ dàng đưa sảnphẩm đó vào trong giỏ hàng của họ.

7 Gửi email dạng HTML và văn bản rõ ràng:

Thiết kế mẫu email tương thích với những người sử dụng Đừng quên tạo ra các tinnhắn văn bản đơn giản vì chúng có thể dễ dàng đọc trên điện thoại thông minh và máy tínhbảng Hãy nhớ tạo địa chỉ URL rút gọn và nhắc KH nhớ đến bạn thông qua các email

8 Đưa link hủy liên hệ vào trong email

Không nên gây khó khăn cho những khách hàng không muốn nhận email, và hãy chắcchắn xử lý các yêu cầu trong khoảng thời gian tối đa là 10 ngày Trong nội dung email gửi đinên có một liên kết để hủy bỏ đăng ký, bạn có thể tham khảo bài viết trên blog của chúng tôi

về chủ đề này

9 Xây dựng dữ liệu khách hàng:

Tận dụng thông tin về khách hàng để đẩy mạnh quá trình thanh toán của họ diễn ranhanh hơn Ngoài ra, việc bổ sung các dữ liệu giới thiệu về khách hàng có thể giúp bạn phânđoạn được khách hàng và thị trường mục tiêu, truyền tải thông điệp đến họ dựa trên sở thích

và hành vi mua sắm của họ

10 Đừng quên đưa vào trong email thông tin về trụ sở công ty bạn :

Hãy chắc chắn rằng trong tất cả các email đã bao gồm tên công ty, thông tin liên hệ vàđịa chỉ văn phòng của bạn

11 Nói lời cảm ơn khách hàng :

Đôi khi chìa khóa để tăng doanh số bán hàng không chỉ là đáp ứng yêu cầu của kháchhàng Trong email marketing, hãy đảm bảo cho KH thấy được sự quan tâm của bạn bằngcách gửi các email dành riêng cho từng khách hàng hoặc cung cấp thông tin hữu ích cho KH.Trong email giao dịch, hãy luôn luôn cảm ơn khách hàng cho dù họ có hay không mua hàngcủa bạn

19 Thanh toán điện tử là gì? Phân tích các hình thức thanh toán điện tử? Nêu VD?

- Là việc thanh toán tiền thông qua bản tin điện tử thay cho việc giao dịch bằng tiền mặt

vd như việc trảlương bằng cách chuyển tiền trực tiếp vào tk, trả tiền mua hàng = thẻ muahàng, thẻ tín dụng

- Phân loại:

+ Trao đổi dữ liệu điện tử tài chính (FEDI - Financial Electronic Data Interchange): làhình thức chuyên phục vụ cho việc thanh toán điện tử giữa các cty giao dịch vs nhau = điệntử

+ Tiền mặt điện tử Internet Cash: là tiền mặt đc mua từ 1 nơi phát hành như ngân hànghoặc tổ chức tín dụng nào đó sau đó đc chuyển đổi tự do sang các đồng tiền khác thông quaInternet áp dụng trong phạm vi 1 nc cũng như giữa các quốc gia vs nhau, tất cả đều đc thựchiện bằng kĩ thuật số hóa, vì thế tiền mặt này còn có tên gọi là “tiền mặt số hóa” Ưu điểm:

 Dùng đề thanh toán những món hàng giá trị nhỏ, thậm chí ngay cả trả tiền muabáo

Trang 13

 Có thể trả tiền hàng giữa 2 con ng hoặc 2 công ty bất kỳ, các thanh toán là vôdanh

 Tiền mặt nhận đc đảm bảo là tiền thật, tránh đc tiền giả

+ Túi tiền điện tử hay còn gọi là ví điện tử là nơi để tiền mặt internet chủ yếu là thẻthông minh (smart card), tiền sẽ trả cho bất kì ai đọc đc thẻ đó Kỹ thuật của ví điện tử tương

tự như của tiền mặt điện tử thẻ thôngminh, nhìn bề ngoài như thẻ tín dụng, nhưng ở mặt saucủa thẻ có 1 chip máy tính điệntử có 1 bộ nhớ để lưu trữ số tiền hóa, tiền ấy chỉ đc chi trả khi

sử dụng hoặc thư yêu cầu (như xác nhậnthanh toán hóa đơn) đc xác thực là “đúng”

+ Giao dịch NH số hóa: là hệ thống thanh toán điện tử của NH gồm nhiều hệ thống nhỏ:(1) Thanh toán giữa NH vs KH qua điện thoại, tại các điểm bán lẻ, các kiôt, giao dịch cánhân tại các gia đình, giao dịch tại trụ sở KH, giao dịch qua Internet, chuyển tiền điện tử, thẻtín dụng, thông tin hỏi đáp

(2) Thanh toán giữa NH vs các đại lý thanh toán (nhà hàng, siêu thị )

(3) Thanh toán nội bộ 1 hệ thống NH

(4) Thanh toán liên NH

20 EDI là gì? Phân tích khái niệm về EDI của UNCITRAL? Nêu VD?

- EDI (Electronics Data Interchange - trao đổi dữ liệu điện tử) là việc trao đổi các dữliệu dưới dạng có cấu trúc máy tính điện tử này sang máy tính điện tử khác, giữa các công ty,các đơn vị có thỏa thuận mua bán vs nhau Theo cách này sẽ tự động hóa hoàn toàn ko cần có

sự can thiệp của con ng

- Theo UNCITRAL: trao đổi dữ liệu điện tử là việc chuyển giao thông tin từ máy tínhđiện tử này sang máy tính điện tử khác = phg tiện điện tử có sử dụng 1 tiêu chuẩn đã đc thỏathuận để cấu trúc thông tin

21 Dung liệu là gì? Đặc điểm và phạm vi áp dụng của giao gửi số hóa? Nêu VD?

- Dung liệu là nội dung của hàng hóa mà ko fải là bản thân vật mang nội dung đó, vd:tin tức, nhạc, phim, hình ảnh, âm thanh Trc đây dung liệu đc trao đổi dưới dạng hiện vật.Ngày nay dung liệu đc số hóa và truyển gửi theo mạng giúp giảm thời gian và chi phí

Giao gửi số hóa: tức việc mua bán, trao đổi các sản phẩm mà người ta cần nội dung(chính nội dung là hàng hoá), mà không cần tới vật mang hàng hoá (như: phim ảnh, âm nhạc,các chương trình truyền hình, phần mềm máy tính, v.v );

+/Đặc điểm:

Trc đây, dung liệu đc trao đổi dưới dạng hiện vật (physical form) bằng cách đưa vào đĩa, vào băng, in thành sách báo,thành VB, đóng gói bao bì chuyển đến tay ng sử dụng hoặc đến điểm phân phối (như cửa hàng, quầy báo ) để ng sử dụng mua và nhận trực tiếp

Ngày nay, dungliệu đc số hóa và truyền gửi theo mạng, gọi là giao gửi số hóa (digital

delivery)

Các tờ báo, các tư liệu công ty, các catalogue sp lần lượt đưa lên web, ngta gọi là xuất bản điện tử, khoảng 2700 tờ báo đã đc đưa lên web gọi là sách điện tử, các chương trình phát thanh, truyềnhình,giáo dục, ca nhạc, kể chuyện cũng đc số hóa, truyền qua Internet, ng sử dụng tải xuống, và sử dụngthông qua màn hình và thiết bị âm thanh của máy tính điện tử+/P.vi:trên toàn TG, ở bất cứ đâu có mạng Internet I

22 Trình bày hoạt động bán lẻ hàng hóa hữu hình trực tuyến? VD?

- Lúc đầu việc mua bán còn ở dạng sơ khai, ng mua chọn hàng rồi đặt hàng thông quacác mẫu đơn ngay trên trang web và lựa chọn hàng hóa ở nhiều trang khác nhau dẫn đến mấtthời gian và khó lựa chọn Ngày nay để khắc phục tình trạng này mỗi trang web kinh doanh

TM điện tử đều cho ra đời giỏ mua hàng giống như giỏ mua hàng thật trong các siêu thị Giỏmua hàng đi theo ng mua suốt quá trình chuyển từ trang web này đến trang web khác để chọn

Trang 14

hàng, khi tìm đc hàng ưng ý, ng mua ấn phím “hãy bỏ vào giỏ”, các giỏ hàng này có nhiệm

vụ tự động tính tiền, kể cả thuế, cước vận chuyển để thanh toán vs KH,giúp ng mua lựa chọn

và tính toán số tiền nhanh chóng hơn Tất cả các bước trên đều đc thực hiện trên máy tính,còn việc giao hàng sẽ đc thực hiện theo hình thức truyền thống để đưa hàng đến tận tay ngtiêu dùng

VD các cửa hàng ảo trên mạng có giỏ hàng cho khách hạng lựa chọn hàng và mua nhưcucre.vn; enbac.com; vatgia.com

24 Trình bày các cấp độ áp dụng TMĐT? VD?

- Áp dụng TMĐT theo 6 cấp độ

+ Cấp độ 1 : hiện diện trên mạng, DN bắt đầu có website trên mạng Tuy nhiên websitechỉ rất đơn giản, cung cấp các thông tin ở mức tối thiểu về DN và sp dưới dạng các trang webtĩnh mà ko có các chức năng phức tạp khác

+ Cấp độ 2: có website chuyên nghiệp DN có website vs cấu trúc phức tạp hơn, cónhiều chức năng tương tác vs ng xem, có chức năng cập nhật thông tin giúp ng xem liên lạctrực tiếp vs DN 1 cách thuậntiện

+ Cấp độ 3: chuẩn bị TMĐT: DN bắt đầu triển khai bán hàng hay dịch vụ qua mạng.Tuy nhiên các giao dịch trên mạng chưa đc kết nối vs cơ sở dữ liệu nội bộ, vì vậy việc xử lýgiao dịch còn chậm và kém an toàn

+ Cấp độ 4: áp dụng TMĐT Website của DN đc kết nối trực tiếp cs CSDL nội bộ, mọigiao dịch đều đc tự động hóa vs rất ít sự can thiệp của con ng, giảm đángkể cp giaodịch vàtăng hiệu quả kinh doanh

+ Cấp độ 5: TMĐT ko dây DN áp dụng TMĐT trên các thiết bị ko dây như điện thoại

di động = cách sử dụng giao thức truyền vô tuyến

+ Cấp độ 6: Cả thế giới trong 1 máy tính Chỉ vs 1 thiết bị điện tử ngta có thể truy cập

và tìm kiếm các thông tin về DN,sp hay dịch vụ và thực hiện các giao dịch trực tuyến mọi lúcmọi nơi

- Cách phân chia theo 3 cấp độ:

+ Cấp độ 1: Thông tin:DN có website trên mạng để cung cấp thông tin về sp dịch vụ,còn các hoạt động mua bán vẫn thực hiện theo cách truyền thống

+ Cấp độ 2: TM giao dịch: DN cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch đặt hàng,mua hàng qua website có thể có hoặc chưa có thanh toán qua mạng

+ Cấp độ 3: TM tích hợp: website của DN liên kết trực tiếp vs CSDL trong mạng nội bộcủa DN, mọi hoạt động truyền dữ liệu đều đc tự động hóa, hạn chế sự can thiệp của con ng,làm giảm đángkể cp và tăng hiệu quả kinhdoanh

VD:

25 Phân tích các cơ sở để phát triển TMĐT?

- Hạ tầng kĩ thuật Internet fải đủ nhanh đủ mạnh đảm bảo truyền tải các nội dung thôngtin bao gồm âm thanh, hình ảnh trung thực và sống động Một hạ tầng Internet mạnh chophép cung cấp các dịch vụ như xem phim, nghe nhạc trực tiếp, chi phí kết nối Internet phải rẻ

Trang 15

- Phải có hệ thống chuyển phát hàng nhanh chóng kịp thời và tin cậy

- Phải có hệ thống an toàn bảo mật cho các giao dịch, chống xâm nhập trái phép, chốngvirut và các loại tội phạm trên mạng

- Phải có nhân lực am hiểu kinh doanh, CNTT, TMĐT để triển khai tiếp thị quảng cáo,xúc tiến bán hàng và thanh toán qua mạng

26 Nêu nhận xét về hoạt động TMĐT tại VN? Đề xuất giải pháp phát triển?

Tình hình phát triển TMĐT ở Việt Nam

Giai đoạn 2001-2010 được coi là thập kỷ hình thành TMĐT và có thể thấy đến cuối giaiđoạn này, hạ tầng cơ bản cho ứng dụng TMĐT tại Việt Nam đã được xác lập Thanh toánđiện tử đã có những tiến bộ lớn từ năm 2007, góp phần đẩy mạnh hoạt động mua bán trựctuyến thông qua Internet Doanh nghiệp trong các lĩnh vực dịch vụ đã biết tận dụng ưu điểmcủa TMĐT để phát triển các kênh bán hàng trực tuyến, điển hình là các hãng hàng không,công ty du lịch, khách sạn, v.v… Nhiều doanh nghiệp thiết lập website TMĐT để bán hànghoặc để cho các doanh nghiệp, tổ chức khác tham gia bán hàng hóa hoặc dịch vụ trên websitecủa mình

Theo Báo cáo Thương mại điện tử năm 2012 của Bộ Công Thương (xem toàn văn Báocáo tại www.vecita.gov.vn), 42% doanh nghiệp tham gia khảo sát đã xây dựng webite 89%các website này có chức năng giới thiệu sản phẩm và 38% có chức năng đặt hàng trực tuyến.Trong khi đó, khảo sát của Công ty công nghệ thanh toán toàn cầu VISA cho biết, trong năm

2012, 71% người dùng Internet ở Việt Nam có tham gia mua hàng trực tuyến với doanh sốTMĐT bán lẻ đạt khoảng 667 triệu USD 90% trong số đó cho biết họ sẽ tiếp tục mua hàngtrực tuyến trong tương lai So với tỷ lệ 30% người tham gia khảo sát cho biết từng mua hàngtrực tuyến trước đó một năm, những con số này cho thấy sự tăng trưởng nhanh chóng về mức

độ tham gia TMĐT của người tiêu dùng trẻ tại các thành phố lớn

Tuy nhiên, do đặc thù của hoạt động mua bán trên không gian ảo, người mua và ngườibán không gặp mặt trực tiếp, người sở hữu website TMĐT là người đưa ra luật lệ cho giaodịch, đề ra các điều khoản hợp đồng và cung cấp hàng hóa cho người tiêu dùng Vì vậy, tínhminh bạch trong giao dịch và quyền lợi của người tiêu dùng trong các giao dịch thường bịxem nhẹ Chỉ cần một cú nhấp chuột đơn giản, người tiêu dùng đã có thể ở trong tình thếbuộc phải mua sản phẩm cho dù thực tế sản phẩm có thể không giống với quảng cáo củangười bán

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các ứng dụng TMĐT, hoạt động TMĐT cũng ngàycàng đa dạng về hình thức, phức tạp về tính chất và có tác động xã hội rộng lớn Nhiều nhómđối tượng dựa trên nền tảng và lợi dụng tính năng riêng biệt của phương tiện điện tử để thựchiện các hoạt động thương mại phi pháp như kinh doanh đa cấp bất chính, lừa đảo… Điểnhình như Công ty Muaban24 chỉ trong vòng một năm đã lôi kéo hàng chục nghìn người thamgia mạng lưới kinh doanh đa cấp, với khoảng 12.000 gian hàng ảo được bán ra, kiếm lợi bấtchính khoảng hơn 600 tỷ đồng Tính chất phức tạp của mô hình kinh doanh TMĐT nói chungđòi hỏi một hành lang pháp lý chặt chẽ hơn, với các biện pháp chế tài đủ mạnh để xây dựngmột tập quán thương mại hiện đại và lành mạnh cho Việt Nam

* Giải pháp:

Để phát triển một cách có hiệu quả TMĐT cần phải có một hạ tầng công nghệ thông tin

đủ năng lực, một nền công nghiệp điện tử vững mạnh làm nền tảng Song song với nó, việc

áp dụng TMĐT tất yếu đòi hỏi đa số người dùng phải có kỹ năng thực tế ứng dụng công

Trang 16

nghệ thông tin hiệu quả và hơn hết cần một đội ngũ lớn những chuyên gia công nghệ thôngtin đủ mạnh, đặc biệt là chuyên gia về lĩnh vực an toàn thông tin và thanh toán điện tử.Ngoài ra, các nhà quản lý phải xây dựng chiến lược toàn diện đối với hình thức kinh doanhnày, cần đầu tư hơn nữa công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức cho người dân hiểu tínhtiện dụng, lợi ích mang lại của TMĐT, đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng CNTT-TT lớnmạnh đáp ứng yêu cầu đặt ra, hỗ trợ và đào tạo nguồn nhân lực cho lĩnh vực này một cáchnghiêm túc và bài bản; xây dựng hành lang pháp lý tốt để bảo vệ doanh nghiệp và người tiêudùng.

Xây dựng hệ thống hành lang pháp lý đầy đủ, vững chắc cũng là điều kiện cần cho TMĐTphát triển, thuận lợi cho việc giao dịch, quyền lợi của cả doanh nghiệp và cả người tiêu dùngđược bảo vệ, tạo được tâm lý yên tâm cho toàn xã hội đối với TMĐT Hành lang pháp lý tốtcũng chính là công cụ đắc lực cho các nhà quản lý hoạt động trong lĩnh vực này

Trên thế giới, Ebay và Amazon, hai trong số các tập đoàn đạt được thành công lớn trongTMĐT đều được sinh ra trong cái nôi công nghệ của thế giới – Hoa Kỳ và tại những nướchội tụ các yếu tố thuận lợi cho TMĐT phát triển Ở đó, TMĐT là một phần không thể thiếutrong đời sống kinh doanh thì tại Việt Nam dịch vụ này còn gặp nhiều khó khăn và rào cản.Tuy nhiên, với sự phát triển của Internet, sự đầu tư đúng mực của Chính phủ, chiến lược tăngtrưởng của các doanh nghiệp, TMĐT được xem là ngành có nhiều tiềm năng có lợi nhuậnlớn cho nước ta trong tương lai

CHƯƠNG 3:

28 Phân tích các yếu tố cấu thành của thị trg TMĐT?

- Khách hàng: là ng vàotrang web tìm kiếm, trả giá và đặt mua sp, baogồm các tổ chức,các DB, các cá nhân, ng tiêu dùng trong đó các tổ chức và DN chiếm 85% hoạt động củaTMĐT

- Ng bán: là các cửa hàng trên web, thực hiện quảng cáo và giới thiệu hàng hiệuwebsite, ng bán có thể bán trực tiếp từ website hoặc qua chợ điện tử

- Hàng hóa: là các sp vật thể hay số hóa đc và các dịch vụ đc cung cấp

- Cơ sở hạ tầng: bao gồm phần cứng, phần mềm và mạng Internet

- Đối tác và nhà môi giới

- Các dịch vụ hỗ trợ: tư vấn, chứng thực

29 Trình bày các mô hình kinh doanh TMĐT chủ yếu?

- Các cửa hàng trên mạng: là 1 website của 1 DN dùng để bán hàng hóa và dịch vụ quamạng thông qua các chức năng của website

- Siêu thị điện tử: là 1 trung tâm bán hàng trực tuyến trong đó có nhiều cửa hàng điện

tử siêu thị điện tử có thể đc phân thành:

+ Siêu thị tổng hợp: là chợ điện tử trong đó bán tất cả các loại hàng hóa

+ Siêu thị chuyên dụng: chỉ bán 1 số loại sp nhất định

- Sàn giao dịch: là thị trg trực tuyến thông thường dưới dạng B2B trong đó ng mua và

ng bán có thể đàm phán vs nhau, có 1 DN hoặc 1 tổ chức sẽ đứng ra sở hữu, bao gồm:

+ Sàn giao dịch TMĐT riêng do 1 công ty sở hữu, công ty sẽ bán các sp tiêu chuẩn hoặc

sp ko theo yêu cầu của KH

+ Sàn giao dịch TMĐT chung do 1 bên thứ 3 đứng ra tổ chức và tập hợp các bên bán,bên mua và trao đổi vs nhau

+ Sàn giao dịch TMĐT chuyên ngành: tập hợp ng mua, ng bán trong cùng lĩnh vực,cùng ngành nghề nào đó

Trang 17

- Cổng thông tin: là 1 điểm truy cập thông tin duy nhất để thông qua trình duyệt có thểthu nhận các loại thông tin từ bên trong 1 tổ chức.

31 E-marketing là gì? Phân tích các đặc điểm đặc trưng của E - marketing?

*KN:

Marketing điện tử là thuật ngữ được dịch từ electronic marketing hay e-marketing Philip Kotler định nghĩa marketing điện tử là quá trình lập kế hoạch về sản phẩm, giá, phân

phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của tổ chức và cá

nhân - dựa trên các phương tiện điện tử và Internet.

Joel Reedy và đồng nghiệp định nghĩa emarketing như sau: Marketing điện tử bao gồm

tất cả các hoạt động để thoả mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng thông qua Internet

và các phương tiện điện tử.

Một số định nghĩa khác về marketing điện tử gồm có:

Emarketing là quá trình lập kế hoạch về sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của tổ chức và cá nhân - dựa trên các phương tiện điện tử và Internet.

Marketing điện tử là hoạt động ỨNG DỤNG mạng Internet và các phương tiện điện tử

ĐỂ tiến hành các hoạt động marketing nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức và duy trì quan hệ khách hàng THÔNG QUA nâng cao hiểu biết về khách hàng các hoạt động xúc tiến hướng mục tiêu và các dịch vụ qua mạng hướng tới thoả mãn nhu cầu của khách hàng.

Marketing Internet là lĩnh vực tiến hành hoạt động kinh doanh gắn liền với dòng vận chuyển sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng, dựa trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin Internet (Ghosh Shikhar và Toby Bloomburg)

* Đặc điểm:

Bản chất của marketing điển tử là: Môi trường marketing là môi trường Internet.Marketing điện tử sử dụng Internet và các phương tiện thông tin được kết nối vào Internet.Tuy vẫn mang bản chất của marketing nói chung là thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng,nhưng emarketing có những đặc điểm khác do người tiêu dùng trong thời đại công nghệthông tin có thói quen tiêu dùng, thói quen tiếp cận thông tin, tìm hiểu và mua hàng khác vớingười tiêu dùng truyền thống

Khái niệm thị trường trong emarkeitng được mở rộng thành không gian thị trường(market place) Người mua hiện tại và người mua tiềm năng được mở rộng hơn nhờ Internet.Điều này xuất phát từ chính bản chất toàn cầu của Internet, cho phép thông tin về sản phẩm,dịch vụ có thể đến với mọi cá nhân, tổ chức trên khắp thế giới và giao dịch cũng có thể đượcthực hiện thông qua Internet, khiến phạm vi khách hàng hiện tại và tiềm năng mở rộng hơn

32 Phân tích các lợi ích của E - Marketing?

+ Đối với các doanh nghiệp

Thứ nhất, ứng dụng Internet trong hoạt động Marketing sẽ giúp cho các doanh nghiệp

có được các thông tin về thị trường và đối tác nhanh nhất và rẻ nhất, nhằm xây dựng đượcchiến lược Marketing tối ưu, khai thác mọi cơ hội của thị trường trong nước, khu vực vàquốc tế

Trang 18

Thứ hai, Marketing Internet giúp cho quá trình chia sẻ thông tin giữa người mua và

người bán diễn ra dễ dàng hơn Đối với doanh nghiệp, điều cần thiết nhất là làm cho kháchhàng hướng đến sản phẩm của mình Điều đó đồng nghĩa với việc quảng cáo và marketingsản phẩm, đồng nghĩa với việc cung cấp dữ liệu cho quá trình thu thập thông tin của kháchhàng Trong quá trình này, khách hàng có được thông tin về các doanh nghiệp và các sảnphẩm, và bản thân doanh nghiệp cũng tìm hiểu được nhiều hơn về thị trường, tiếp cận kháchhàng tốt hơn

Thứ ba, Marketing Internet giúp doanh nghiệp giảm được nhiều chi phí mà trước hết là

các chi phí văn phòng Với việc ứng dụng Internet, các văn phòng không giấy tờ (paperlessoffice) chiếm diện tích nhỏ hơn rất nhiều, chi phí tìm kiếm chuyển giao tài liệu giảm nhiềulần vì không giấy tờ, không in ấn Như vậy, các nhân viên có năng lực được giải phóng khỏinhiều công đoạn giấy tờ, có thể tập trung vào khâu nghiên cứu và phát triển, đưa đến các lợiích to lớn lâu dài cho doanh nghiệp

Marketing Internet còn giảm thiểu các chi phí bán hàng và giao dịch Thông quaInternet, một nhân viên bán hàng có thể giao dịch được với rất nhiều khách hàng Các catalogđiện tử (electronic catalog) trên web phong phú hơn nhiều và thường xuyên được cập nhật,trong khi các catalog in ấn có khuôn khổ bị giới hạn và rất nhanh lỗi thời Theo thống kê, chiphí giao dịch qua Internet chỉ bằng khoảng 5% chi phí qua giao dịch chuyển phát nhanh, chiphí thanh toán điện tử qua Internet chỉ bằng khoảng 10% đến 2% chi phí thanh toán thôngthường Ngoài ra, việc giao dịch nhanh chóng, sớm nắm bắt được nhu cầu còn giúp cắt giảmđược chi phí lưu kho, cũng như kịp thời thay đổi phương án sản phẩm, bám sát được với nhucầu của thị trường Điều này đặc biệt có ý nghĩa to lớn đối với các doanh nghiệp kinh doanhcác mặt hàng tươi sống như rau quả, thủy hải sản

Marketing Internet còn giúp doanh nghiệp xây dựng một chiến lược Marketing toàn cầuvới chi phí thấp vì giảm thiểu được các phí quảng cáo, tổ chức hội chợ xúc tiến thương mại,trưng bày giới thiệu sản phẩm như thường thấy trong chiến lược Marketing Tiền Internetcủa các doanh nghiệp khi muốn bán sản phẩm ra thị trường nước ngoài

Thứ tư, Marketing Internet đã loại bỏ những trở ngại về mặt không gian và thời gian, do

đó giúp thiết lập và củng cố các quan hệ đối tác.Thông qua mạng Internet, các thành viêntham gia có thể giao dịch một cách trực tiếp (liên lạc “trực tuyến”) và liên tục với nhau nhưkhông có khoảng cách về mặt địa lý và thời gian nữa Nhờ đó, sự hợp tác và quản lý đềuđược tiến hành một cách nhanh chóng và liên tục Các bạn hàng mới, các cơ hội kinh doanhmới được phát hiện nhanh chóng trên phạm vi toàn quốc, toàn khu vực, toàn thế giới và cónhiều cơ hội hơn cho doanh nghiệp lựa chọn

Thứ năm, nhờ giảm chi phí giao dịch, Internet tạo cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ

nhiều cơ hội chưa từng có để tiến hành buôn bán với thị trường nước ngoài Chi phí giao dịchthấp cũng giúp tạo ra cơ hội cho các cộng đồng ở vùng sâu, nông thôn cải thiện các cơ sởkinh tế Internet có thể giúp người nông dân, các doanh nghiệp nhỏ và các cộng đồng giớithiệu hình ảnh về mình ra toàn thế giới

Thứ sáu, cá biệt hóa sản phẩm đến từng khách hàng: Với công nghệ Internet, doanh

nghiệp có thể đáp ứng yêu cầu của cộng đồng người tiêu dùng rộng lớn ; đồng thời vẫn có

Trang 19

thể “cá nhân hoá” từng khách hàng theo hình thức Marketing một tới một (Marketing One toOne).

Để thu hút đông đảo khách hàng hướng tới các sản phẩm, các phòng chat, các cuộc thảoluận nhiều bên, các nhóm tin (Newsgroups) thường được doanh nghiệp áp dụng để khuyếnkhích sự quan tâm về doanh nghiệp và sản phẩm Đương nhiên, các trang Web cũng đượcphát huy hiệu quả để tiếp xúc với cộng đồng khách hàng

Ngoài ra, Marketing Internet còn giúp cho các doanh nghiệp xây dựng được các cơ sở

dữ liệu thông tin rất phong phú, làm nền tảng cho loại hình giao dịch “một tới một” mà cáchãng hàng không hiện nay đang áp dụng rất phổ biến

+Đối với nguời tiêu dùng

Bên cạnh các lợi ích như trên về giảm chi phí và tiết kiệm thời gian, Marketing Internetcòn giúp người tiêu dùng tiếp cận được nhiều sản phẩm để so sánh và lựa chọn Ngoài việcđơn giản hoá giao dịch thương mại giữa người mua và người bán, sự công khai hơn về địnhgiá sản phẩm và dịch vụ, giảm sự cần thiết phải sử dụng người môi giới trung gian có thểlàm cho giá cả trở nên cạnh tranh hơn

Ngoài ra, Marketing Internet còn đem đến cho người tiêu dùng một phong cách muahàng mới với các cửa hàng “ảo” trên mạng, vừa tiết kiệm được thời gian, vừa tiết kiệm đượcchi phí đi lại, giảm được nỗi lo ách tắc giao thông ở các đô thị lớn, vừa cung cấp khả nănglựa chọn các mặt hàng phong phú hơn nhiều so với cách thức mua hàng truyền thống

Marketing điện tử khuyến khích người tiêu dùng tham gia tích cực vào phát triểnthương hiệu, đọc thông tin về sản phẩm, hướng dẫn cụ thể cách sử dụng Hiệu quả phát triểnthương hiệu của những tập đoàn lớn như Fedex, Charles Schwab, The New York Times,Nike, Levi Strauss, Harley Davidson đã chứng minh vai trò của marketing điện tử trongchiến lược marketing thế kỷ 21

33 Quảng cáo điện tử là gì? Đặc điểm? Các phg thức tham gia quảng cáo trực tuyến? VD?

*Kn: Quảng cáo trực tuyến (Tiếng Anh là Online Advertising hoặc InternetAdvertising) là một hình thức quảng bá sử dụng môi trường internet để đưa thông điệpMarketing đến khách hàng mục tiêu

* Đặc điểm:

- Khách háng có thể tương tác vs quảng cáo, có thể click chuột vào quảng cáo để muahàng, để lấy thông tin về sản phẩm hoặc có thể so sánh sản phẩm này vs sp khác, nhà cungcấp này vs nhà cung cấp khác

- Quảng cáo trực tuyến sẽ giúp cho nhà cung cấp có thể lựa chọn đc khách hàng mụctiêu và tiềm năng mà DN muốn hướng tới từ đó DN cắt giảm đc nhiều cp, nâng caohiệu quảcủa công việc kd Đây là đặc điểm cơ bản nhất mà các loại quảng cáo khác ko có đc

* Các phg thức tham gia quảng cáo trực tuyến:

Trang 20

Mạng quảng cáo (Advertising Netword)

Thay vì gõ cửa từng đại lý (agency) hoặc phòng quảng cáo của mỗi tờ báo, giờ đây, nhà quảng cáo có thể thông qua mạng quảng cáo trực tuyến - phương tiện hiệu quả để xây dựng các chiến dịch quảng cáo Mạng quảng cáo trực tuyến là hệ thống trung gian kết nối bên bán

và bên mua quảng cáo trực tuyến, hỗ trợ người mua quảng cáo tìm thấy những vùng và website bán quảng cáo phù hợp với chiến dịch truyền thông của mình từ hàng nghìn website Hình thức này hiện được nhiều công ty đánh giá cao vì nó giúp tiết kiệm thời gian và chí phí nhân lực Tại Việt Nam, Innity, Vietad, Ambient là những mạng lớn có thể đáp ứng hầu hết các nhu cầu của nhà quảng cáo

Quảng cáo tìm kiếm (Search Marketing)

Theo thói quen, người dùng Internet khi muốn mua một sản phẩm, dịch vụ nào đó thường tracứu trên Google, Yahoo, Bing Nhà quảng cáo sẽ thông qua các đại lý hoặc trực tiếp trả tiềncho các công cụ quảng cáo để sản phẩm dịch vụ của họ được hiện lên ở các vị trí ưu tiên Họ cũng có thể lựa chọn nhóm người xem quảng cáo theo vị trí địa lý, độ tuổi và giới tính hoặc theo một số tiêu chí đặc biệt khác Nhờ vậy, doanh nghiệp có thể hướng tới đúng nhóm khách hàng mục tiêu, tăng hiệu quả tiếp thị, đồng thời có thể theo dõi, thống kê mức độ hiệu quả của mỗi từ khóa để kiểm soát cả chiến dịch và tạo dựng thương hiệu tốt hơn

Quảng cáo trên mạng xã hội (Social Marketing)

Với sự phát triển của hàng loạt mạng xã hội như Facebook, Twitter, Go, Yume , người làm tiếp thị có thêm lựa chọn để tiếp cận cộng đồng Khi sử dụng hình thức này, doanh nghiệp thường quảng bá dưới dạng hình ảnh, video clip có khả năng phát tán và thu hút bình luận (comment) Tính tương tác chính là ưu điểm nổi trội của loại hình này so với các kiểu

marketing truyền thống Theo Tim O’Reilly thuộc công ty O’Reilly Media, social media (truyền thông xã hội) "không phải để nói về bạn, về sản phẩm hay câu chuyện của bạn Nó phải tạo ra những giá trị cho cộng đồng mà có bạn trong đó Càng nhiều giá trị bạn mang lại cho cộng đồng thì sẽ càng nhiều lợi ích cộng đồng mang đến cho bạn"

Marketing tin đồn (Buzz Marketing)

Viral Marketing (phát tán kiểu virus), Buzz Marketing (marketing tin đồn) hay Words Of Mouth Marketing (marketing truyền miệng) được thực hiện thông qua blog, mạng xã hội, chat room, diễn đàn… bắt đầu từ giả thuyết người này sẽ kể cho người kia nghe về sản phẩm hoặc dich vụ họ thấy hài lòng Viral Marketing là chiến thuật nhằm khuyến khích khách hànglan truyền nội dung tiếp thị đến những người khác, để sản phẩm và dịch vụ được hàng ngàn, hàng triệu người biết đến Trường hợp của Susan Boyle, thí sinh của chương trình Britain's Got Talent, là một ví dụ Cô nổi tiếng toàn cầu chỉ sau một đêm khi đoạn video của cô trên YouTube nhờ được hàng triệu người chia sẻ

Chi phí thực hiện Buzz/Viral Marketing không nhiều và hiệu quả truyền thông lại rất cao nhưng cũng là một phương thức marketing tiềm ẩn rủi ro nếu sản phẩm và dịch vụ của doanhnghiệp chưa thực sự tốt như cách mà họ quảng cáo

E-mail marketing

E-mail đang dần thay thế cách gửi thư qua bưu điện và doanh nghiệp có thể nhanh chóng gửithông tin tiếp thị tới hàng loạt địa chỉ e-mail với chi phí rẻ Một hình thức khác mà doanh nghiệp có thể áp dụng là khuyến khích đăng ký nhận bản tin điện tử (eNewsletters) nhằm tạo

sự chủ động tiếp nhận thông tin cho khách hàng, từ đó tạo tâm lý thoải mái, thiện cảm với

Trang 21

thông tin doanh nghiệp đem đến.

Tại Việt Nam, nhiều doanh nghiệp đã sử dụng quả hình thức e-mail marketing để tiếp cận khách hàng như Vietnamworks với bản tin việc làm, Jetstar với bản tin khuyến mãi giá vé máy bay, Nhommua hay Muachung với các e-mail thông tin về mặt hàng giảm giá

Trên đây là một số phương thức marketing trực tuyến được đánh giá cao bởi hiệu quả truyền thông, đồng thời tối ưu về mặt chi phí Tuy nhiên, cũng như mọi phương thức quảng cáo khác, tiếp thị trực tuyến cần bắt nguồn từ nhu cầu, thói quen của khách hàng và hiểu các công cụ quảng cáo Xác định đúng những mục tiêu cụ thể cần phải đạt được và vận dụng linhhoạt các phương thức marketing trực tuyến sẽ giúp doanh nghiệp sử dụng ngân sách một cách tối ưu

34 Các hình thức quảng cáo trực tuyến? Minh họa = VD trực tuyến?

Quảng cáo hiển thị (Display advertising)

Quảng cáo hiển thị truyền tải thông điệp quảng cáo một cách trực quan bằng việc sửdụng văn bản, logo, hình ảnh động, video, hình ảnh, hoặc các phương tiện đồ hoạ khác.Quảng cáo hiển thị thường nhắm mục tiêu người dùng với những đặc điểm riêng biệt để giatăng hiệu quả quảng cáo Những người quảng cáo trực tuyến (thông qua máy chủ của họ)thường sử dụng cookies (kỹ thuật để xác định người dùng duy nhất) để quyết định quảng cáonào sẽ được hiển thị với những khách hàng riêng biệt Cookies có thể theo dõi khi nào mộtngười dùng rời trang web mà không mua bất kỳ gì, vì thế nhà quảng cáo có thể tái định vịngười dùng với việc hiển thị quảng cáo từ những trang mà người dùng đã từng xem

Khi các nhà quảng cáo thu thập dữ liệu từ các website riêng biệt về hoạt động trực tuyếncủa người dùng, họ có thể tạo một bức tranh toàn cảnh và chi tiết về sở thích và mối quantâm của người dùng để phân phối quảng cáo hướng mục tiêu hơn Tập hợp các dữ liệu nàyđược gọi là hướng mục tiêu theo hành vi của người sử dụng (behavioral targeting) Các nhàquảng cáo cũng có thể hướng mục tiêu đến độc giả của họ bằng cách sử dụng quảng cáo theongữ cảnh và ngữ nghĩa để hiển thị quảng cáo liên quan đến nội dung của trang web mà cácquảng cáo xuất hiện Tái định vị, hướng mục tiêu theo hành vi sử dụng và quảng cáo theongữ cảnh được thiết kế để gia tăng lợi nhuận trên vốn đầu tư (Return On Investment hayROI) hơn kiểu quảng cáo không hướng mục tiêu

Các nhà quảng cáo cũng có thể phân phối quảng cáo dựa trên vị trí địa lý người dùngthông qua geotargeting Địa chỉ IP của người dùng chứa đựng vài thông tin địa lý (mức tốithiểu là quốc gia hoặc khu vực chung) Thông tin vị trí địa lý từ IP có thể được kết hợp vớithông tin khác để thu hẹp vùng địa lý Ví dụ, với những thiết bị di động, những nhà quảngcáo đôi lúc dùng GPS của điện thoại hoặc vị trí của tháp di động gần đó Cookies và những

dữ liệu ổn định khác trên thiết bị của người dùng có thể được sử dụng để thu hẹp vị trí củangười dùng hơn nữa

Biểu ngữ quảng cáo trên web (Web banner advertising)

Biểu ngữ quảng cáo trên web (Web banners hay banner ads) điển hình là những quảngcáo đồ hoạ hiển thị trong một trang web Nhiều biểu ngữ quảng cáo được phân phối bởi mộtmáy chủ quảng cáo trung tâm

Trang 22

Biểu ngữ quảng cáo có thể dùng đa phương tiện (rich media) để kết hợp video, âmthanh, hình ảnh động (gif), nút bấm, biểu mẫu, hoặc các yếu tố tương tác khác sử dụng Javaapplet, HTML5, Adobe Flash và những chương trình khác.

Khung quảng cáo (Biểu ngữ quảng cáo truyền thống) – Frame ad (traditional banner)

Những khung quảng cáo là dạng đầu tiên của biểu ngữ quảng cáo trên web Từ “biểungữ quảng cáo” thường đề cập đến khung quảng cáo truyền thống Trang web của publisherkết hợp khung quảng cáo bằng việc thiết lập một không gian riêng trên trang web Tổ chứcIAB (Interactive Advertising Bureau) đề xuất đơn vị đo lường kích thước tiêu chuẩn cho cácmẫu quảng cáo là pixel (viết tắt là px)

Expanding ad

Kiểu quảng cáo Expanding ad thay đổi kích thước theo một điều kiện đã định trước, ví

dụ như trong một khoảng thời gian người xem xem một trang web, người xem nhấn chuộtvào quảng cáo hoặc người xem di chuyển con trỏ chuột lên quảng cáo Expanding ads chophép các nhà quảng cáo đặt nhiều thông tin hơn vào một không gian quảng cáo hạn chế

Trick banners

Trick banners là một dạng quảng cáo mô phỏng các thông báo thường gặp của cácchương trình mà người xem hay sử dụng (ví dụ như thông báo có email mới) nhằm dụ dỗngười xem click vào biểu ngữ quảng cáo Do đó, đây là kiểu quảng cáo có tỷ lệ nhấn chuộtcao so với các loại hình quảng cáo thông thường khác Tuy nhiên, kiểu quảng cáo này sẽ gây

ra cảm giác bực bội và có thể tẩy chay nhà quảng cáo do họ đã bị lừa

Interstitial ads

Kiểu quảng cáo Interstitial ad hiển thị trước khi người dùng có thể truy cập vào nộidung cần xem, đôi khi họ còn phải đợi một khoảng thời gian để quảng cáo hiển thị.Interstitial ad là một dạng của kiểu marketing gián đoạn (interruption marketing)

Text ads

Text ads hiển thị liên kết dựa trên văn bản, nó có thể hiển thị độc lập với trang web hoặc

có thể chèn liên kết dựa trên nội dung mà người dùng đang xem

Trang 23

Search Engine Marketing (SEM)

Search Engine Marketing (viết tắt là SEM) được thiết kế để gia tăng khả năng hiển thịcủa một trang web trong các trang kết quả tìm kiếm (search engine results pages, viết tắt làSERPs) Các công cụ tìm kiếm cung cấp những kết quả được tài trợ và các kết quả cơ bản(organic, không tài trợ) dựa trên truy vấn của người dùng Các công cụ tìm kiếm thường sửdụng các dấu hiệu trực quan để phân biệt giữa kết quả được tài trợ và kết quả cơ bản SearchEngine Marketing cũng bao gồm các nỗ lực của các nhà quảng cáo nhằm làm trang web của

họ hiển thị ở vị trí cao hơn các trang web khác trên kết quả tìm kiếm và thường được gọi làSearch Engine Optimization (SEO)

Social media marketing (SMM)

Social media marketing là dạng xúc tiến thương mại được thực hiện thông qua các dịch

vụ mạng xã hội Nhiều công ty quảng bá sản phẩm của họ bằng việc thường xuyên cập nhật

và cung cấp những lời mời đặc biệt (như phiếu giảm giá, vé tham gia sự kiện) thông qua cáctrang hồ sơ của họ trên mạng xã hội

Mobile Advertising

Quảng cáo di động bao gồm các dạng quảng cáo tĩnh hoặc sử dụng các đa phương tiện

để hiển thị quảng cáo thông qua các phương tiện : tin nhắn SMS (Short Message Service)hay MMS (Multimedia Messaging Service), các trang web dành riêng cho di động, các ứngdụng hoặc game cho di động

Email Advertising

Quảng cáo bằng email là một dạng quảng cáo bằng cách gửi đi các thông tin giới thiệusản phẩm & dịch vụ qua email đến nhiều người trong danh sách của nhà quảng cáo Danhsách người nhận email có thể được thu thập với sự đồng ý của người nhận hoặc thông quamua bán thông tin

Quảng cáo trực tuyến đã được phân loại (Online classified advertising)

Đây là dạng quảng cáo trên các trang sản phẩm/dịch vụ cụ thể và có tính chuyên biệt Ví

dụ : các thông tin tuyển dụng trên các trang tìm kiếm việc làm, các thông tin mua bán nhà đấttrên các website về bất động sản…

Phần mềm quảng cáo (Adware)

Là một dạng phần mềm khi được cài đặt vào máy tính của người dùng, nó sẽ tự độnghiển thị quảng cáo Các quảng cáo có thể xuất hiện trên bản thân phần mềm, tích hợp vàotrang web đang xem của người dùng, hoặc ở dạng pop-ups/pop-unders Phần mềm quảng cáođược cài đặt mà không có sự cho phép của người dùng là một dạng của phần mềm độc hại(malware)

Affiliate Marketing (Tiếp thị liên kết)

Trang 24

Affiliate Marketing xảy ra khi những nhà quảng cáo liên kết với các bên thứ 3 để tạo racác khách hàng tiềm năng cho họ Các chi nhánh bên thứ 3 nhận đuợc thanh toán dựa trêndoanh số mà họ tạo ra thông qua các hoạt động xúc tiến của họ.

37 Trình bày các cách thức phân đoạn thị trg trong TMĐT? Nêu các điểm khác biệt so vs phân đoạn thị trg truyền thống?

Phân đoạn thị trường là quá trình phân chia thị trg tổng thể thành các nhóm nhỏ hơn trên

cơ sở khác biệt nhau về nhu cầu, ước muốn và các đặc điểm trong hành vi

* Các cách phân đoạn thị trg:

Phân đoạn thị trg theo hànhvi

- Nhóm KH xem hàng hóa (viewers): đối với nhóm khách hàng này, website cần thật sự

ấn tượng để thu hút nhóm KH này Những ấn tượng này sẽ làm cho KH ở lại vs website lâuhơn và tiếp tục xem hàng hóa, dịch vụ Cần cung cấp thêm các thông tin bổ sung về hànghóa, dịch vụ nhằm biến nhóm KH này thành KH tiềm năng

- Nhóm KH mua hàng (shoppers): là những KH đã có dự định mua hàng và vào website

để thực hiện hành vi mua hàng Do vậy, cần tổ chức và thiết kế website 1 cách khoa học vàthuận tiện nhất cho việc mua hàng Giỏ mua hàng là công cụ để giúp KH trong trg hợp này.Lợi thế của giỏ mua hàng điện tử so vs giỏ mua hàng truyền thống là tính thốngkê, gợi ý, tưvấn và tính toán giá cả sao cho có lợi nhất cho KH Ngoài ra, giỏ mua hàng còn lưu giữthông tin về KH để những lần mua hàng sau thuận tiện hơn

- Nhóm KH tìm hiểu về hàng hóa (seekers): những KH này vào website vàbiết chínhxác sp họ đang quan tâm Nhóm KH này có động cơ mua hàng nhưng còn đang tìm kiếmthêm thông tin để ra quyết định Đối vs nhóm KH này, website cần có các công cụ để so sánh

về sp, dịchvụ, nhận xét, gợiý, tư vấn

Phân nhóm KH theo nghiên cứu của McKinsey và Co.

- Nhóm 1: những ng thích sự tiện lợi (simplifier convenience): thích những quy trình kdđơn giản, thuận tiện, nhanh

- Nhóm 2: những ng thích tìm kiếm thông tin (sufers): thích duyệt web để tìm hiểuthông tin, ý tưởng mới và mua sắm Dành nhiều thời gian để lướt web hơn cả

- Nhóm 3: những ng thích mặc cả (bargainers): tìm kiếm những sp tốt nhất, giá rẻ nhất

- Nhóm 4: Những ng thích hòa đồng (connectors): những KH này thích quan hệ, giaotiêó, tham gia các diễn đàn, thích gửi và nhận SMS, thích sử dụng các website có e-card, e-mail Đây thường là các nhóm KH trẻ tuổi, thu nhập và khả năng chi tiêu thấpp, thích tìmhiểu và tham gia hoạt động trên mạng nhiều hơn mua sắm

- Nhóm 5: những KH thường xuyên (rountiners): KH thường xuyên sử dụng mạng đểthu thập thông tin và giao dịch, mua bán chứng khoán, thông tin tài chính Những ng nàythích các giao diện quen thuộc và thoải mái

- Nhóm 6: những ng thích thể thao, giải trí (sporters): tương tự nhóm 5 nhưng quan tâmtới thể thao, giải trí nhiều hơn mua sắm

38 Trình bày quy trình giao dịch TMĐT?

Trang 25

- Với quá trình mã hóa các thông tin thanh toán của KH đc bảo mật an toàn nhằm chốnggian lận trong các giao dịch (chẳng hạn doanh nghiệp sẽ ko biết đc thông tin về thẻ tín dụngcủa KH)

4 bước 4:

- Khi trung tâm xử ký thẻ tín dụng nhận đc thông tin thanh toán sẽ giải mã thông tin và

xử lý giao dịch đằng sau bức tường lửa (fire wall) và tách rời mạng Internet (off the Internet),nhằm mục đích bảo mật tuyệt đối cho các giao dịch và chuyển tiếp thông tin thanh toán đến

NH của DN (Acquirer) theo 1 đường truyền số liệu riêng biệt

- Toàn bộ thời gian thực hiện 1 giao dịch qua mạng từ bước 1 đến bước 6 đc xử lý trongkhoảng 15-20 ngày

39 Những vấn đề cần lưu ý khi xây dựng 1 website TMĐT?

*Mục đích xây dụng website TMĐT:

- Công bố 1 cách thường xuyên các thông tin về DN, sp, dịch vụ

- Cung cấp thông tin cập nhật cho KH qua chức năng trả lời tự động các câu hỏi, cácCSDL

- Nhanh và hiệu quả hơn hình thức cung cấp thông tin qua catalogue

- Nhằm phục vụ KH một cách có hiệu quả hơn do cung cấp các gợi ý, thông tin chínhxác về sp, dịch vụ qua website

- Nhằm tạo ra thị trg đông đảo những KH có trình độ học vấn, hiểu biết,có địa vị ổnđịnh và thu nhập trừ trung bình trở lên

- Phần đông những KH này lại là giới trẻ, năng động và nhu cầu đa dạng

* Thiết kế website TMĐT:

- Yêu cầu thiết kế: bắt mắt, dễ thấy và dễ truy nhập

- Lưu ý khi thiết kế website:

+ Các vùng trên Home Page

Vùng 1: thường dùng để đặt logo, biểu tượng của DN

Vùng 2: thường dùng để đặt banner hay hình ảnh, chữ đặc trưng cho DN

Vùng 3,4,5 là các vùng hết sức nhạy cảm của trang web Khi mở trang web ng truy cậpthường nhìn theo chiều mũi trên, vì vậy:

Vùng 3 nên dùng làm nơi đặt các mục nội dung của trang web

Vùng 4 và nửa trên của vùng 5 nên dành cho các sp,dịchvụ mới

Trang 26

Vùng 6 và nửa dưới của vùng 5 là vùng ít nhạy cảm hơn nên dùng để đặt thông ít thayđổi

Tổ chức từng vùng đơn giản, dễ hiểu

+ Thời gian tải và font chữ

Các trang web phải nhẹ để có thời gian tải nhanh

Ảnh có kích thước nhỏ 5-10kb

KO đăng ảnh và thông tin ko cần tiết

Font chữ: ko dùng nhiều font chữ

Tránh lòe loẹt

Bảng biểu dễ đọc

+ Một số lưu ý khác

Cần tạo các đường liên kết (link) ở các trang để khách hàng dễ dàng truy cập thông tin

KH mới thường thích trang web sống động, KH quen hay các nhà kinh doanh có trình

độ thường chú ý đến dữ liệu, con số, sự rõ ràng, và trung thực

Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho KH KH vào mạng nếu vì 1 lý do nào đó ko muốn đặthàng qua mạng thì họ có thể đặt qua fax hay gửi mail

Trang web fải có địa chỉ rõ ràng, khi cần KH có thể gửi thư, điện thoại

Cần thu hút KH đến xem, ko dụ dỗ khách mua hàng

Phải có mẫu feedback (phản hổi) để KH trao đổi thôg tin vs DN có website

40 Nêu các công việc phải làm và nguồn lực thực hiện khi xây dựng website TMĐT?

* Các côngviệc phải làm

Bố cục và giao diện

website

- Xây dựng bố cục và giao diện website

Ngôn từ trên website - Xây dựng nd website

Hình ảnh trên website - THu thập hình ảnh công ty và sản phẩm

- Xử lý hình ảnh để đưa lên web

Hệ thống mạng - Cài đặt kết nối Internet

Cài đặt phần cứng - Cài đặt phần cứng máy chủ web

Cài đặt phần mềm - Cài đặt phần mềm máy chủ web

Khả năng duy trì nd

website

- Cài đặt phần mềm quản lý nội dung website

- Thiết lập bộ máy đảm bảo duy trì dịch vụ websiteKhả năng duy trì dịch vụ

website

- Thiết lập bộ máy đảm bảo duy trì dịch vụ website

Khả năng giao tiếp vs KH - xây dựng quy trình giao tiếp với KH

- Xây dựng các mẫu hội thoại, thư từ liên lạc, biểu mẫu thu thập thông tin

- Thiết lập nhân sự đảm bảo giao tiếp và phục vụ KH

* Xác định nguồn lực:

Ngày đăng: 16/12/2013, 16:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh trên website - THu thập hình ảnh công ty và sản phẩm - ĐỀ CƯƠNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
nh ảnh trên website - THu thập hình ảnh công ty và sản phẩm (Trang 26)
Hình ảnh - ĐỀ CƯƠNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
nh ảnh (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w