ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MARKETING THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Câu 1. Đặc điểm riêng biệt của Marketing TMĐT CÂU 2. Lợi ích của Marketing TMĐT Câu 3. Các hoạt động chủ yếu của MKT TMĐT : Câu 4.Các nhân tố ảnh hưởng đến MKT TMĐT
Trang 1MARKETING THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MKT TMĐT 3
Câu 1 Đặc điểm riêng biệt của Marketing TMĐT 3
CÂU 2 Lợi ích của Marketing TMĐT 3
Câu 3 Các hoạt động chủ yếu của MKT TMĐT : 3
Câu 4.Các nhân tố ảnh hưởng đến MKT TMĐT 3
Chương 2: Hành vi mua của KHĐT và nghiên cứu TTĐT 5
Câu 1 Khái niệm KHĐT: 5
Câu 2 Đặc điểm khách hàng trong B2C: 5
Câu 3 Đặc điểm khách hàng trong B2B: 5
Câu 4 Sự khác nhau trong mua sắm 5
Câu 5 Sự khác nhau về thị trường 6
Câu 6 Mô hình AIDA 6
Câu 7 Qui trình ra quyết định mua trực tuyến 6
Câu 8.Mô hình ra quyết định mua trực tuyến B2B 6
Câu 9 Mô hình ra quyết định mua trực tuyến B2C: 7
Câu 10.Các đặc tính của KHĐT ảnh hưởng đến qui trình mua 7
Câu 11.Mục tiêu của Marketing TMĐT: 7
Câu 12.Khái niệm TTĐT 9
Câu 13.Những yếu tố của TTĐT 9
Câu 14.Nghiên cứu TTĐT 9
Câu 15.Các bước nghiên cứu TTĐT: 10
Câu 16.Các phương pháp nghiên cứu TTĐT 10
Chương 3 Quản trị Truyền thông Marketing điện tử 12
Câu 1.Khái niệm truyền thông marketing điện tử 12
Câu 2.Đặc điểm truyền thông Marketing ĐT: 12
Câu 3.Phân loại truyền thông Marketing ĐT: 12
Câu 4 Quảng cáo trực tuyến Khái niệm: 13
Câu 5.Marketing quan hệ công chúng điện tử 14
Câu 6 Nguyên lý hoạt động của hoạt động quan hệ công chúng điện tử 15
Câu 7.Những công cụ PR Marketing điện tử: 16
Trang 2Câu 8.Xúc tiến bán hàng điện tử 16
Câu 9.MỘT SỐ CÔNG CỤ TRUYỀN THÔNG MARKETING ĐIỆN TỬ 17 Câu 10.Quản trị quan hệ khách hàng điện tử (e-CRM) 17 Câu 11.Quản trị quan hệ khách hàng điện tử >>> Các yếu tố/ khía cạnh của CRM: 19 Câu 12.Quản trị quan hệ khách hàng điện tử >>> Quy trình CRM 20
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MKT TMĐT Câu 1 Đặc điểm riêng biệt của Marketing TMĐT
Khả năng tương tác cao/Phạm vi hoạt động không giới hạn /Tốc độ giao dịch cao /Liên tục 24/7 /Đa dạng hoá sản phẩm
CÂU 2 Lợi ích của Marketing TMĐT
Đối với doanh nghiệp: Chia sẻ thông tin với đối tác, KH, NCƯ /Tự động hóa / giảm chi phí giao dịch /Tiếp cận thị trường mới /Cá biệt hóa sản phẩm Đối với khách hàng: Nhiều thông tin hơn/ Đánh giá chi phí,lợi ích chính xác hơn/ Nhiều sản phẩm để lựa chọn/ Thuận tiện trong mua sắm
Câu 3 Các hoạt động chủ yếu của MKT TMĐT :
Dịch vụ khách hàng / Phát triển sản phẩm mới / Xây dựng thương hiệu / Định vị sản phẩm trên Internet / Phân phối qua mạng / MKT quốc tế: hội chợ, triển lãm, tâm điểm thương mại, sàn giao dịch /Nghiên cứu thị trường / Marketing lan truyền /Xúc tiến thương mại qua mạng
Câu 4.Các nhân tố ảnh hưởng đến MKT TMĐT
1.Các nhân tố về thị trường KDĐT :Thị trường người tiêu dùng /Thị trường doanh nghiệp /Thị trường chính phủ
2 Nhân tố về thị trường doanh nghiệp : Tỷ lệ các DN kết nối Internet cao / Các mạng tương xứng, cho phép chia sẻ thông tin và cơ sở dữ liệu / Cạnh tranh gay gắt do toàn cầu hoá và vấn đề xuyên biên giới giữa các quốc gia / Thay đổi toàn bộ cấu trúc chuỗi cung ứng / Thoả mãn nhu cầu của khách hàng ngoại tuyến và trực tuyến /Tổ chức và tập hợp thông tin thành tri thức
Trang 33 Nhân tố về thị trường người tiêu dùng : Số lượng người tiêu dùng sử dụng và chấp nhận Internet gia tăng / Vấn đề bảo mật và cá nhân hoá thông tin / Yêu cầu dịch vụ khách hàng tốt /Vấn đề xâm phạm tự do cá nhân trên mạng: spam, tiết lộ thông tin cá nhân… /Rút ngắn thời gian phản hồi giữa DN – khách hàng
4 Nhân tố về thị trường chính phủ / Giải quyết quan hệ tương tác về thông tin giữa 3 chủ thể: chính phủ, DN và dân chúng – G2G, G2B, G2C / G2G: trao đổi, chia sẻ dữ liệu, giảm chi phí và thời gian hội họp không cần thiết / G2B: thị trường mua độc quyền; mua sắm hàng hoá công, đấu thầu dự án chi tiêu công, đăng ký kinh doanh, cấp phép đầu tư… / G2C: dịch vụ công - cấp giấy tờ cá nhận, chứng chỉ, đóng & hoàn thuế thu nhập; giao lưu, đối thoại, trả lời trực tuyến của chính phủ…
5 Nhân tố luật pháp : 5.1Hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động MKT TMĐT: / Luật Giao dịch điện tử áp dụng từ 01/03/2006 / Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng áp dụng từ 01/07/2011 / Nghị định số 52/2013 về TMĐT áp dụng từ 01/07/2013 /5.2 Ảnh hưởng của luật pháp tới MKT TMĐT / Hoạt động bí mật và riêng tư /Bảo vệ tài sản số hoá / Chiếm dụng tài sản cá nhân
6 Nhân tố công nghệ 6.1 Các yếu tố kỹ thuật công nghệ trong TMĐT: Đường truyền, băng thông Tích hợp các phương tiện truyền thông đa phương tiện Sự phổ biến của điện thoại di động Điện toán đám mây 6.2 Ảnh hưởng của công nghệ mới tới MKT TMĐT Giảm chi phí hoạt động: thuê ngoài và marketing bên trong Sự phát triển của các hệ thống phần mềm, marketing tự động Dữ liệu lớn, khoa học dữ liệu, đào sâu dữ liệu Theo dõi hành vi, marketing lặp lại (retargeting) Marketing di động, trò chơi, ứng dụng, định vị khách hàng
Chương 2: Hành vi mua của KHĐT và nghiên cứu TTĐT
Câu 1 Khái niệm KHĐT:
Khách hàng điện tử (e-customer) là tổ chức, cá nhân tham gia vào TTĐT với tư cách là người mua hàng hóa, dịch vụ hoặc thông tin Bất kỳ tổ chức cá
Trang 4nhân nào cũng đều có thể là KHĐT tiềm năng hoặc hiện hữu trong TTĐT Số lượng người dùng Internet tăng nhanh chóng Các khu vực chủ yếu: Bắc Mỹ, Đông Á, Tây Âu Các thế hệ KHĐT phổ biến: Generation X, Y, Z Sử dụng PTĐT trong giao dịch
Câu 2 Đặc điểm khách hàng trong B2C:
+ Khách hàng là người tiêu dùng cuối cùng: cá nhân mua sp, dv phục vụ cho nhu cầu cá nhân và gia đình + Yêu cầu cao về tính bảo mật thông tin và tài sản số + Số lượng khách hàng lớn + Số lượng mua hàng ít + Giá trị mua hàng không cao + Tần suất mua hàng lớn + Mức độ ưu tiên cho quyết định mua khác nhau ở từng phân đoạn: Chất lượng sản phẩm; thương hiệu, uy tín website Giá thành + Các giao dịch được diễn ra đơn giản, chi phí thấp nhưng mức độ tin cậy và an toàn chưa cao
Câu 3 Đặc điểm khách hàng trong B2B:
+ Khách hàng là tổ chức, DN: mua sp,dv cho quá trình SX kinh doanh + Số lượng khách hàng ít + Số lượng mua hàng lớn + Giá trị mua hàng cao + Tần suất mua hàng thấp hơn + Mức độ ảnh hưởng của khách hàng + Hoạt động của thị trường B2B thường được thực hiện qua trung gian là các sàn giao dịch điện tử + Vấn đề chia sẻ thông tin và dữ liệu giữa các đối tác là tất yếu
Câu 4 Sự khác nhau trong mua sắm
Khách hàng là tổ chức SP, DV mua để sản xuất tiếp theo hoặc bán lại cho người tiêu dùng khác Mua sắm máy móc thiết bị, nguyên liệu bán thành phẩm
Mua sắm dựa trên cơ sở yêu cầu kỹ thuật và công nghệ Lợi ích mua nhiều bên và các quyết định dựa trên cơ sở nhóm nhiều hơn Áp dụng các phương pháp phân tích giá trị và phân tích người bán nhiều hơn Thường thực hiện việc thuê thiết bị, đấu thầu cạnh tranh và đàm phán nhiều hơn -Khách hàng là NTD cuối cùng SP, DV mua chỉ sử dụng cho cá nhân hoặc gia đình Mua các hàng hóa tiêu dùng cá nhân Mua sắm dựa trên cơ sở hình dánh, thời trang và chủng loại Không có hoặc có rất ít lợi ích mua nhiều bên và thường quyết định mang tính cá nhân hoặc 1 số ít người ảnh hưởng
Trang 5Câu 5 Sự khác nhau về thị trường
Khách hàng là tổ chức Nhu cầu được dẫn dắt từ hoạt động SXKD Dao động của nhu cầu có tính chu kỳ hơn Số lượng người mua ít hơn và tập trung hơn về địa lý Thường sử dụng chuyên gia mua Kênh phân phối ngắn hơn
Có thể yêu cầu dịch vụ đặc biệt - Khách hàng là NTD cuối cùng Nhu cầu xuất phát từ bản thân hoặc gia đình Dao động ít tính chu kỳ Số lượng người mua lớn và phân hóa về địa lý Không cần chuyên gia mua Kênh phân phối
có thể dài hơn Yêu cầu dịch vụ sau bán
Câu 6 Mô hình AIDA
được ứng dụng vào TMĐT + Attention: Website phải thu hút được sự chú ý của người xem (đẹp, ấn tượng, thẩm mỹ cao) + Interest: Website phải cung cấp các sản phẩm, dịch vụ, thông tin phù hợp với nhu cầu của khách hàng mục tiêu + Desire: Website phải có các biện pháp xúc tiến để tạo mong muốn mua hàng: Giảm giá, quà tặng + Action: Ứng dụng tiện lợi, nhanh, an toàn để khách hàng thực hiện giao dịch thuận tiện, dễ dàng
Câu 7 Qui trình ra quyết định mua trực tuyến
Khách hàng trong khi ra quyết định mua có thể đóng vai những chủ thể sau: Người khởi xướng: người đầu tiên có ý tưởng hoặc có ý nghĩ đưa ra đề nghị mua một sản phẩm hoặc một dịch vụ nào đó Người gây ảnh hưởng: người khuyên hoặc đưa ra ý kiến có trọng lượng với việc quyết định mua hàng Người quyết định: người ra quyết định mua hoặc một phần quyết định mua: nên mua, mua cái gì, mua bao nhiêu, mua ở đâu? Người mua hàng: người thực hiện quá trình mua thực sự Người sử dụng: người tiêu dùng hoặc sử dụng một sản phẩm, dịch vụ
Câu 8.Mô hình ra quyết định mua trực tuyến B2B
Tiên lượng Nhận biết nhu cầu và Giải pháp có thể/Tìm kiếm và Lựa chọn
sơ bộ Các nguồn tiềm năng/Lập yêu cầu cho Các nhà cung ứng tiềm năng/Đánh giá các yêu cầu được Đáp ứng & lựa chọn nguồn phù hợp/Thực hiện quá trình
Trang 6mua chính thức/Sử dụng kinh nghiệm tiêu dùng sau mua làm cơ sở cho đặt hàng tương la
Câu 9 Mô hình ra quyết định mua trực tuyến B2C:
Xác định nhu cầu- Tìm kiếm thông tin =đánh giá lựa chọn-quết định mua-Đánh giá sau mua
Câu 10.Các đặc tính của KHĐT ảnh hưởng đến qui trình mua
- Thái độ tích cực đối với môi trường công nghệ - Kinh nghiệm mua hàng trực tuyến - Giới tính - Ngôn ngữ - Xu hướng mua hàng: - Mua hàng định hướng mục tiêu - Mua hàng định hướng kinh nghiệm - Đặc điểm của sp, dv: - Ưu thế thuận tiện trong phương thức mua - Ưu thế về giá - Đặc điểm văn hóa, lối sống, tập quán
Câu 11.Mục tiêu của Marketing TMĐT:
Thu hút khách viếng thăm các website của DN-Biến khách viếng thăm thành KH mua hàng-Biến KH mua hàng thành KH trung thành
1.Sự trung thành điện tử (E-Loyalty) Sự trung thành điện tử là sự biểu hiện thái độ ủng hộ, tin tưởng và hài lòng đối với hoạt động KDĐT (của doanh nghiệp TMĐT) và lặp đi lặp lại hành vi mua hàng của KHĐT Muốn có sự trung thành thì doanh nghiệp KDĐT phải tạo được sự thỏa mãn trong giao dịch điện tử đối với KHĐT Sự bình chọn đánh giá của một KH có ảnh hưởng tới nhiều KH tiềm năng KHĐT phải nhận thấy doanh nghiệp cung cấp cho họ nhiều giá trị hơn, họ có nhiều lợi ích hơn, tiết kiệm nhiều chi phí hơn trong các giao dịch
2 Lòng tin của KHĐT Sự tin cậy là cơ sở của lòng trung thành Sự tin cậy, một thuật ngữ có định tính hơn là định lượng, xây dựng nên thì khó, mà mất
đi thì dễ Trong kinh doanh, tin cậy là yếu tố vô cùng cần thiết để thu hút và giữ khách hàng Thách thức lớn nhất trong KDĐT là tạo sự tin tưởng ở khách hàng Khách hàng thường lo ngại về nạn ăn cắp thông tin, các sự cố an ninh mạng, dịch vụ khách hàng Dù doanh nghiệp TMĐT là một nhà bán lẻ B2C, bán buôn B2B, hay bất cứ một loại hình KDĐT nào khác, thì nguyên tắc cơ bản để
Trang 7xây dựng lòng tin đều như nhau lòng tin phải được tạo dựng dần dần, không thể nóng vội Sau rất nhiều những liên hệ, giao dịch, nếu KH luôn hài lòng thì lúc
đó doanh nghiệp sẽ có được lòng tin của họ Các nhân tố tạo lòng tin cho KHĐT: Thương hiệu, Chính sách, Ổn định, Dịch vụ chăm sóc KH,…
3.Thương hiệu với KHĐT Thương hiệu là một cơ sở tạo lòng tin với KHĐT Các nhà quản trị KDĐT phải cân nhắc xem cách thức bán hàng trên mạng quan trọng hơn hay việc phát triển thương hiệu để tạo lòng tin quan trọng hơn Doanh nghiệp nào nắm bắt được cách thức xây dựng thương hiệu trên Internet sẽ là người chiến thắng Ví dụ: Ebay và Amazon, hai công ty TMĐT hàng đầu hiện nay rất thành công trong việc tạo dựng lòng tin ở khách hàng.Tuân theo nguyên tắc chăm sóc liên tục, Amazon và Ebay có được số lượng đông đảo KHTT không chỉ vì những thứ họ bán mà vì khách hàng thường xuyên hài lòng khi sử dụng các dịch vụ của họ
4.Chính sách, sự ổn định với KHĐT Một nhân tố quan trọng nữa để chiếm lòng tin của khách hàng là sự tin cậy trong điều khoản bán hàng, dịch vụ bán hàng và đặc biệt là khả năng truy nhập Website Việc đo lường các thông
số truy nhập sẽ giúp các nhà quản trị biết được vị trí của mình trong các giao dịch TMĐT nhờ hệ thống đo lường năng lực, tốc độ, sự ổn định… và nhiều nhân
tố khác liên quan đến hoạt động của Website Khách hàng biết rằng họ có thể tin tưởng vào một Website chạy nhanh, ổn định và có thể dự đoán được, ít rủi ro 5.Dịch vụ chăm sóc với KHĐT Các doanh nghiệp KDĐT bao giờ cũng phải cạch tranh nhau rất mạnh, phải đầu tư rất lớn cho bộ phận chăm sóc khách hàng, cả về nhân lực và công nghệ Dịch vụ chăm sóc KH một cách toàn diện là một yêu cầu trong tạo dựng lòng tin của KH Việc có nhiều thông tin sẽ đem lại sự tin tưởng Khách hàng tìm được nhiều lựa chọn khác nhau thì sẽ có được cảm giác DN chân thành và đáng tin hơn”
Câu 12.Khái niệm TTĐT
Thị trường điện tử (E-market) là thị trường ảo, nơi người mua và người bán gặp nhau để trao đổi hàng hóa, dịch vụ, tiền hoặc thông tin TTĐT được
Trang 8phát triển trên cơ sở ứng dụng công nghệ Internet, đó là các điểm tiếp xúc trên
xa lộ thông tin để người mua và người bán có thể gặp và tương tác với nhau Thị trường có ba chức năng chính: – Nơi người bán và người mua gặp nhau, – Thuận lợi hóa việc trao đổi thông tin, hàng hóa, dịch vụ và thanh toán liên quan tới các giao dịch trên thị trường, và – Cung cấp một hạ tầng cấu trúc cũng như một khung pháp lý và quy chế trong đó có thể các chức năng hiệu quả của thị trường
Câu 13.Những yếu tố của TTĐT
Khách hàng điện tử (e-customer) Người bán hàng điện tử (e-seller) Các dịch vụ và sản phẩm (physical and digital products, services) Hạ tầng (infrastructure) Các tiền diện (front end) Các hậu diện (back end) Trung gian (intermediaries) Các đối tác khác (logistics) Các dịch vụ hỗ trợ (support services)
Câu 14.Nghiên cứu TTĐT
Để kinh doanh TMĐT thành công thì doanh nghiệp cần nghiên cứu để tìm kiếm thông tin và tri thức về KH và Sp, Dv Nghiên cứu TTĐT là điều tra thị trường và hành vi KHĐT để thu thập thông tin, tri thức về kinh tế, công nghiệp, sản phẩm, giá cả, phân phối, cạnh tranh, xúc tiến và hành vi mua của
KH nhằm mục đích tìm ra các vấn đề đang gặp phải và các cơ hội kinh doanhh
để thiết lập kế hoạch marketing và đánh giá các hoạt động matketing TMĐT Thông tin và tri thức Marketing TMĐT Thông tin như chất xúc tác cho hoạt động nghiên cứu Tri thức là những thông tin có ích, sáng tạo đã qua xử
lý, mang tính học hỏi và kế thừa Để Marketing có hiệu quả, cần phân biệt giữa thông tin và tri thức: Tri thức không chỉ đơn thuần là tập hợp thông tin Con người là đối tượng nghiên cứu, CNTT &TT là phương tiện sử dụng cho nghiên cứu
Câu 15.Các bước nghiên cứu TTĐT:
xác định vấn đề cần nghiên cứu -thiết lập kế hoạch nc(Bước 2: Lập kế
hoạch nghiên cứu: - Xác định phương pháp nghiên cứu: phương pháp quan sát,
Trang 9cách thức nghiên cứu khảo sát và các phương pháp nghiên cứu ngoại tuyến có
sự trợ giúp của công nghệ) - Lựa chọn mẫu nghiên cứu: Lựa chọn các nguồn và
số lượng mẫu nghiên cứu - Phương pháp tiếp cận: điện thoại, email, trực tiếp với đối tượng nghiên cứu qua Internet - Thiết lập các công cụ nghiên cứu: - Nghiên cứu qua khảo sát: bảng câu hỏi - Phương pháp nghiên cứu khác: sử dụng một giao thức chuẩn hướng dẫn cách thức thu thập dữ liệu - thu thập dữ liệu-phân tích dữ liệu (u: sử dụng phần mềm thống kê cho phương pháp phân tích dữ liệu qua khảo sát truyền thống hay qua phương pháp khai phá dữ liệu nhận dạng mẫu và thông tin trong CSDL )-phân bổ các kết quả nc
Câu 16.Các phương pháp nghiên cứu TTĐT
Thu thập DL qua nghiên cứu trực tuyến (1) Thử nghiệm trực tuyến
(Thực nghiệm trực tuyến) Mục đích: – Tìm hiểu phản ứng khác nhau giữa các nhóm nghiên cứu – Kiểm tra tính khác biệt của các chủ đề đến từng nhóm nghiên cứu Nội dung: – Lựa chọn nội dung nghiên cứu – Chia nhóm đối tượng nghiên cứu – Gửi ngẫu nhiên nội dung nghiên cứu đến các nhóm – Đo lường sự phản ứng của mỗi nhóm với nội dung nghiên cứu bằng cách gửi bảng câu hỏi
Ưu điểm: – Kiểm tra gần chính xác mức độ ảnh hưởng, tác động qua lại của các nỗ lực MKT với khách hàng – Kiểm tra dễ dàng hiệu quả của website, banner quảng cáo, các chào hàng trực tuyến Nhược điểm: – Thời gian nghiên cứu dài – Chi phí cao – Số lượng mẫu quá lớn khả năng kiểm soát?
(2) Điều tra phỏng vấn theo nhóm mục tiêu trực tuyến: Mục đích: – Giúp nhận dạng các hành vi và phản ứng đặc trưng trước khi bước vào nghiên cứu khảo sát khách hàng Nội dung: – Xác định nhóm mục tiêu phỏng vấn cụ thể (4 – 8 thành viên) – Phỏng vấn trực tuyến qua phòng chat hoặc diễn đàn Ưu điểm: – Rút ngắn khoảng cách giữa các thành viên ở cách xa nhau – Câu trả lời của các thành viên không bị ảnh hưởng lẫn nhau – Nhanh và ít tốn kém hơn các phương pháp khác Hạn chế: – Số lượng thành viên hạn chế Bảng thông tin trực tuyến và cập nhật thường xuyên – Mất đi sự biểu lộ ý kiến qua khuôn mặt
Trang 10khi giao tuyến trực tuyến Biểu tượng mặc định – Tính xác thực Thẩm định bằng những câu trả lời và mật khẩu truy cập
(3) Hoạt động quan sát trực tuyến Nội dung: Quan sát KH trong những tình huống cụ thể như: - Kiểm tra hành vi thực tế của khách hàng - Quan sát việc
KH tán gẫu và gửi email, gửi tin qua bảng tin… - Quan sát việc KH lướt web, lưu lại trên web… Ưu điểm: Hiệu quả và mang tính xác thực cao Hạn chế: Mẫu nghiên cứu nhỏ mức độ khái quát hoá chưa cao
(4) Khảo sát trực tuyến: Đặc điểm: • Mẫu nghiên cứu lớn • Khảo sát bằng hình thức gửi bảng câu hỏi trên website hoặc qua email Bao gồm: • Khảo sát qua email: • Mẫu nghiên cứu: Thu thập địa chỉ email từ hệ thống cơ sở dữ liệu của DN, từ DN chuyên dụng, từ website… • Gửi bảng câu hỏi • Gửi email nhắc nhở tới những đối tượng nghiên cứu • Khảo sát qua website • DN gửi bảng câu hỏi lên website của họ • KH trả lời vào mẫu trả lời tự động dưới dạng nút bấm/ menu/ ô trống
Thu thập DL qua nghiên cứu trực tuyến Ưu điểm nhanh và ít tốn kém.
Khả năng thay đổi và thích ứng tốt Giảm sai số trong quá trình nhập dữ liệu do
sử dụng máy tính Xu hướng giảm bớt số lượng người đi phỏng vấn Các dữ liệu điện tử dễ dàng sắp xếp thành bảng thứ tự lời Bất cứ ai cũng có thể tham gia trả lời (có lời mời của DN/ mật mã được bảo về) Nhận được hồi đáp trung thực cho những câu hỏi nhạy cảm NĐ Khả năng khái quát hóa chưa Tính hiệu lực của hoạt động đo lường, xu hướng người được hỏi trả lời theo hình thức cá nhân hóa Đôi khi không xác định được tính trung thực của câu trả Đối tượng khảo sát có thể bị trùng lặp
Chương 3 Quản trị Truyền thông Marketing điện tử Câu 1.Khái niệm truyền thông marketing điện tử
- Truyền thông đa phương tiện (multimedia): âm thanh, hình ảnh, nội dung, ứng dụng,… - Truyền thông marketing (marcom): - Truyền thông tích hợp (IMC): Quảng cáo, Xúc tiến, Quan hệ công chúng, Marketing trực tiếp,…