1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân loại và ứng dụng than hoạt tính

17 1,6K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân loại và ứng dụng than hoạt tính
Tác giả Haworth, Lamb, John MacNatte, Braun, Ulinger
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 1943
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 230 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân loại và ứng dụng than hoạt tính

Trang 1

Phần I

Giới thiệu lịch sử phát triển của than hoạt tính

Than hoạt tính đợc loài ngời sử dụng và sản xuất Vào thế kỷ thứ 3 ngời Trung Hoa dã sản xuất ra mực tàu chất lợng cao Trong thành phần của mực này

có muội than đợc sản xuất bằng cách đốt cháy dầu mỡ dới bát sành úp ngợc Trải qua nhiều thế kỷ với nhu cầu sử dụng cao Vào năm 1870 than hoạt tính đã có mặt trên thị trờng thơng mại, với nhu cầu về sử dụng nó có tên gọi chung là “bồ hóng” nguyên liệu đầu để sản xuất là dầu mỡ nhựa tinh chế [245-2] Năm 1872 với sự ngiên cứu của các tác giả Haworth và Lamb, hai ông đã đa ra loại than hoạt tính sử dụng nguyên liệu đầu là khí tự nhiên đợc sản xuất nhiều ở New Cumberlan, West Virginia(Mỹ) Năm 1892 ở Mỹ đã sảnm xuất ra loại than hoạt tính gọi là than máng Do sáng chế của tác giả John MacNatte Năm 1916 Braun

và Ulinger đã đa ra phơng pháp nhiệt phân để sản xuất than hoạt tính Năm 1943

ở bang Texas than hoạt tính đợc sản xuất bằng phơng pháp lò (lò khí, lò lỏng) với tổ chức quy mô công nghiệp lớn hơn hiện đại hơn Cho đế naycác phơng pháp sản xuất trên đợc áp dụng rộng rãi và sản xuất ra nhiều loại than khác nhau

đáp ứng nhu cầu sử dụng cho các nghành công nghiệp nói chung và ngành công nghiệp cao su nói riêng Than hoạt tính đợc sản xuất với tổng sản lợng lớn nhất

và quy mô công nghiệp lớn nhất ở nớc Mỹ Sau đó đến các nớc phơng tây Các phơng pháp sản xuất chủ yếu ở Mỹ dùng ba phơng pháp chính :

1_Phơng pháp sản xuất than máng

2_Phơng pháp sản xuất nhiệt phân

3_Phơng pháp sản xuất lò

Từ những phơng pháp trên mà đa ra rất nhiều loại than khác nhau với các tính chất khác nhau, ứng dụng vào nhiều lĩnh vực khác nhau

Từ đó rút ra khái niệm chung của than hoạt tính :là sản phẩm cháy không hoàn toàn của các hợp chất cácbua hydro

Trang 2

Phần II

Tổng quan về tính chất hoá học, vật lý

của than hoạt tính

Than hoạt tính đợc sản xuất và bán trên thị trờng quốc tế rất đa dạng Mỗi loại than đều có công dụng riêng biệt đáp ứng nhu cầu của công nghiệp nói chung, công nghiệp gia công cao su nói riêng Tuy nhiên xét về mặt hoá học và

đặc trng kỹ thuật thì chúng có những đặc điểm chung quyết định đến khả năng tăng cờng lực cho cao su Những luận điểm chung đó là [166-1]

*Cấu tạo hoá học

*Mức độ phân tán

*Cấu trúc của than

*Khối lợng riêng của than

Và các đặc trng khác

1- Kích thớc hạt và bề mặt riêng của than hoạt tính[167-1]

Trong quá trình sản xuất do có sự va chạm, khuấy trộn Các hạt than sơ khai thờng có cấu trúc khối cầu hoặc gần với khối cầu Các khối cầu nằm bên nhau trong hỗn hợp phản ứng lại liên kết với nhau làm tăng kích thớc của hạt để giảm năng lợng tự do bề mặt và tạo thành các chuỗi Những chuỗi thay đổi này không những trong quá trình sản xuất than mà cả trong quá trình gia công giữa than hoạt tính và cao su Có các phơng pháp sản xuất than hạot tính khác nhau nên có các laọi than hoạt tính có tính chất khác nhau, hình dạng kích thớc hạt khác nhau Nên trớc khi đa vào sử dụng cần xác định đợc các thông số(kích thớc hạt, diện tích riêng bề mặt hạt than.) Vì những thông số này là một trong những nhân tố ảnh hởng trực tiếp đến tính chất của cao su tăng cờng lực bằng than hoạt tính

Ngời ta đã dùng hai phơng pháp để xác định kích thớc hạt than, diện tích riêng bề mặt, đó là :

*Phơng pháp kính hiển vi điện tử

*Phơng pháp hấp phụ lên bề mặt

Vì các kích thớc hạt, diện tích bề mặt của than khác nhau nên giá trị tính toán thờng lấy giá trị trunh bình

Phơng pháp xác định trực tiếp bằng kính hiển vi điện tử cho ta giá trị đờng kính trung bình hạt than với các phơng pháp sản xuất than khác nhau:

Ví dụ than máng đờng kính hạt trung bình là 100-300A0

Lò lỏng đờng kính hạt trung bình là 180-600A0

Lò khí đờng kính hạt trung bình 400-800A0

Trang 3

Phơng pháp nhiệt phân đờng kính hạt trung bình lớn nhất là 1400-4000A0 Ngời ta đã đa ra đợc công thức tính đờng kính trung bình của hạt than hoạt tính [245-2]

n*d

Dn =

-n Trong đó n là số hạt

d là đờng kính hạt

Kích thớc hạt cũng xác định bằng phơng pháp gián tiếp nhờ phơng pháp hấp phụ theo BET

2 - Diện tích bề mặt riêng của hạt than hoạt tính:

*Phơng pháp tính toán hình học, phơng pháp tính tón theo lợng chất lỏng phân tử thấp hoàn toàn trơ hoá học với than hoạt tính nhng đợc hấp phụ lên bề mặt của than hoạt tính Theo phơng pháp thứ nhất các kích thớc hình học của than hoạt tính đợc xác định bằng kính hiển vi điện tử Nừu chấp nhận các hạt than hoạt tính có dạng khối cầu về bề mắt các hạt than phẳng nhẵn tuyệt đối Diện tích bề mặt hình học riêng Sh đợc tính theo công thức Sh = 6/.DA ; [168-1]

Trong đó :  là khối lợng riêng của than hoạt tính

DA đờng kính bề mặt trung bình hạt than

n.d3

DA =

-n.d2

Trong đó n là số hạt, d là đờng kính hạt

Diện tích bề mặt riêng đợc xác định theo phơng pháp này gọi là diện tích

bề mặt hình học riêng (Sh)

Theo phơng pháp thứ hai diện tích bề mặt riêng đợc xác định theo lợng chất lỏng phân tử thấp hoàn toàn trơ hoá học với than hoạt tính, nhng hấp phụ lên

bề mặt than hoạt tính Trong số chất lỏng phân tử thấp thờng dùng là Nitơ ở nhiệt

độ sôi của nó, các dung dịch Iốt và Phênol Diện tích riêng bề mặt đợc tính toán bằng phơng pháp này đợc gọi là diện tích hấp phụ riêng Sp

Giá trị Sp cho mỗi chất lỏng hấp phụ khác nhau thì khác nhau, vì chất lỏng có phân tử lợng lớn hơn càng kém hấp phụ bao phủ lên vết xớc xủa hạt than Để đánh giá mức độ phẳng nhẵn bề mặt các cấu trúc than có thể sử dụng tỷ

số gia diện tích hấp phụ riêng và diện tích bề mặt hình học riêng Tỷ số này càng lớn bề mặt tiếp xúc giữa hai pha Polyme - chất độn càng nhiều và mức độ tăng c-ờng lực càng cao Ngợc lại ở những vết xớc khi các mạch đại phân tử quá lớn không che phủ đợc toàn bộ bề mặt than các chất trong hệ thống lu hoá, phòng lão Sẽ bị hấp phụ vào đó làm động học cũng nh mức độ lu hoá cao su bị thay đổi nhiều Tính chất cơ lý và tính năng sử dụng của vật liệu ít đợc tăng cờng

Trang 4

3 - Cấu trúc vật lý của than hoạt tính [169-1]

Cấu trúc của than hoạt tính đợc đánh giá bằng mức độ phát triển cấu trúc bậc nhất của nó Mức độ phát triển cấu trúc chuối phụ thuộc vào phơng pháp sản xuất phụ thuộc vào nguyên liệu đầu đa vào sản xuất than Cấu trúc bậc nhất phất triển mạnh nhất trong than sản xuất bằng phơng pháp lò Liên kết hoá học C - C

đảm bảo cho cấu trúc có độ bền cao Số lợng các hạt than sơ khai có cấu trúc dao

động từ vài hạt đỗi với than có cấu trúc thấp đến 600 hạt đối với than có cấu trúc cao Trong thời gian bảo quản than hoạt tính các cấu trúc bậc nhất của than tiếp xúc với nhau, liên kết lại với nhau tạo thành liên kết bậc hai của than hoạt tính Mức độ bền vững của cấu trúc bậc hai phụ thuộc vào độ bền liên kết giữa các cấu trúc bậc nhất và dao động trong khoảng độ bền của liên kết Vandecvan đến

độ bền liên kết hydro có trong than Cấu trúc bậc hai càng bền vững khi các hạt than có kích thớc càng nhỏ, mức độ nhám của bề mặt càng lớn và hàm lợng các nhóm chứa oxy trên bề mặt than càng cao Cấu trúc bậc hai của than hạot tính bị phá huỷ hết khi hỗn luyện với cao su các cấu trúc này tuy nhiên có thể tái hình thành khi bảo quản thành phẩm, lu hoá và ngay cả khi sản phẩm đã lu hoá Cấu trúc của than hoạt tính có thể xác định trực tiếp bằng kính hiển vi điện tử và cố thể đánh giá gián tiếp qua lợng dầu đợc than hoạt tính hấp phụ (trị số dầu của than) Trị số dầu của than hoạt tính là lợng dầu hay lợng chất lỏng không bốc hơi

ml, trơ hoá học với than hoạt tính nhng đợc hấp phụ lên bề mặt của than bịn ớt tạo tthành bột nhão Theo lý thuyết lợng dầu hấp phụ này chính là khoảng không gian giữa các hạt than khi hạt than này nằm sát với hạt kia Nếu cấu trúc của than càng lớn mức độ kết bó chặt chẽ của than giảm lợng dầu cần thiết để trộn miết với than càng nhiều hơn Nh vậy trị số dầu là đại lợng tổng hợp để đánh giá giá trị diện tích bề mặt riêng và mức độ cấu trúc của than hoạt tính

4 - Khối lợng riêng của than hoạt tính [170-1]

Khối lợng riêng than hoạt tính là đại lợng phụ thuộc vào phơng pháp xác

định nó Chẳng hạn nếu dùng nh rợu, axêtôn để xác định khối lợng riêng cho than hoạt tính thì rợu và axêtôn lại là các phân tử quá lớn không luồn lỏi vào các khe, kẽ giữa của các hạt than, trên bề mặt của hạt than Nh vậy thể tích do các hạt than chiếm sẽ lớn và khối lợng riêng sẽ nhỏ hơn khối lợng riêng thực của than Khối lợng riêng của than hoạt tính xác định bằng phơng pháp này dao động trong khoảng từ 1800-1900 kg/m3 Khi xác định khối lợng riêng của than hoạt tính trong Heli lỏng nhận đợc giá trị từ 1900-2000kkg/m3 Khối lợng riêng của than hoạt tính đợc tính toán theo hằng số mạng tinh thể nhận giá trị từ 2180-2160kg/m3

Than hoạt tính dạng bột là các hạt nằm ở sát bên nhau và ở các góc cạnh, các cung là không khí vì thế khối lợng riêng của nó nhỏ hơn nhiêù và dao động

từ 80-300kg/m3 phụ thuộc vào mức độ phát triển cấu trúc của than Than có cấu trúc càng lớn khoảng trống giữa các cấu trúc càng nhiều và giá trị khối lợng riêng càng nhỏ

Qua ứng dụng của than hoạt tính ngời ta thấy rằng giá trị khối lợng riêng

Trang 5

ngời ta thờng sử dụng loại than hoạt tính có khối lợng riêng là 1800kg/m3 [252-2]

Phân tích cấu tạo và cấu trúc của than hoạt tính bằng tia Rơnghen cho thấy các hạt than hoạt tính có cấu trúc mạng phẳng cóa cấu tạo từ các vòng Cacbon(vị trí sắp xếp các nguyên tử cácbon trong vòng giống vị trí sắp xếp các nguyên tử cácbon trong Benzen) Các nguyên tử Cácbon liên kết với nhau bằng liên kết hoá học đợc biểu diễn hình dới đây

Khoảng 3-7 mạng các bon phẳng nh vậy sắp xếp thành từng lớp mạng này lên mạng khác nhng không trồng khít và chính xác nh nhau mà các nguyên tử cácbon ở các mạng khác nhau nằm lệch nhau tạo thành các tinh thể sơ khai của than hoạt tính, lực liên kết giữa các nguyên tử cácbon trong một mạng Khoảng

giữa các nguyên tử cácbon tơng ứng ở hai mạng kề nhau là 3,6-3,7A0

Trong mỗi tinh thể sơ khai của than hoạt tính chứa khoảng 100-200 nguyên tử cacbon Các tinh thể sơ khai sắp xếp tự do và liên kết với nhau để tạo thành các hạt than đầu tiên Số lợng các tinh thể sơ khai trong hạt than quyết

định kích thớc của hạt than, chằng hạn than hoạt tính đợc sản xuất bằng phơng pháp khuyếch tán MacDG-100 chứa từ 5000-10000 tinh thể

Trang 6

Trong quá trình sản xuất do có sự va chạm, khuấy trộn các hạt than sơ khai thờng có khối cầu hoặc gần khối cầu Các khối cầu nằm bên trong hỗn hợp phản ứng lại liên kết với nhau nhằm tăng kích thớc của hạt để giảm năng lợng tự

do bề mặt và tạo thành các chuỗi Hình dạng và kích thớc của chuối phụ thuộc vào tính chất của từng loại than Các chuỗi hạt nh vậy đợc gọi là cấu trúc hạt bậc nhất của than hoạt tính Trong tinh thể khối của hạt than hoạt tính các nguyên tử cácbon nằm ở mặt ngoài (nguyên tử cácbon cạnh hoặc mép) có mức độ hoạt

động hoá học lớn và vì, vậy nó là trung tâm của các quá trình ôxy hoá tạo cho bề mặt thn hàng loạt các nhóm hoạt đọng hoá học khác nh nhóm hydroxyl, cácbôxyl, cácbônyl, xêtôn đợc biểu diễn nh sau

Ngoài Cácbon trong thành phần hoá học của than hoạt tính còn có hydro,

lu huỳnh, ôxy và các khoáng chất khác Các nguyên tử này đợc đa vào than hoạt tính cùng với nguyên liệu đầu và trong quá trình ôxy hoá Sự có mặt của các hợp chất chứa ôxy trên bề mặt than hoạt tính đợc chính minh bằng phản ứng axít huyền phù trong nớc của than hoạt tính Sự có mặt của các khoáng chất trong than hoạt tính cho phản ứng kiềm yếu

Bảng 1 thành phần nguyên tố một số loại than hoạt tính [252-2].

Nhìn chung tuỳ vào từng loại than với các phơng pháp sản xuất khác nhau nên thành phần của chúng cũng khác nhau nhng nó than hoạt tính nằm trong giới hạn cho phép :

Cácbon 80-99,5%

Trang 7

Hydro 0,3-1,3%

Oxy 0,5-15%

Nitơ 0,1-0,7%

Luhuỳnh 0,1-0,7%[142-4]

Sự có mặt các nhóm phân cực trên bề mặt than hoạt tính là yếu tố quan trọng quyết định khả năng tác dụng hóa học, lý học của than hoạt tính với các nhóm phân cực, liên kết đôi có trong mạch đại pjhân tử Dựa vào thành phần các nguyên tố hoá học của than hoạt tính có thể chọn loại than thích hợp cho từng loại cao su để đạt đợc lực tác dụng giữa than và mạch cao su lớn nhất

Bảng 2 - tóm tắt tính chất của một số loại than Loại than và công dụng Ký hiệu Nguyên liệu đầu Đờng kính TB hạt A 0 Diện tích bề mặt

hấp phụ N 2 m 2 /g Hàm lợng chất dễ bay hơi% pH

Than máng

+Tăng tính công nghệ EPC Khí thiênnhiên 300-290 100 5 5 +Cán tráng khá tốt MPC Khí thiênnhiên 250-280 110-120 5 5 Than lò khí

+Phân tán nhỏ FF Dầu hoặc khíthiên nhiên 400-500 40-50 1,0 8-9 +Môđun cao HMF Dầu hoặc khíthiên nhiên 600 30-10 1,0 8-9 +Bán tăng cờng SRF Dầu hoặc khíthiên nhiên 600-800 25-30 1,0 8-9 Than lò lỏng

+Chống mài mòn siêu cao SAF Dầu 180-220 90-125 1,0 8-9 +Tăng khả năng chống mài

+Độ bến kết cấu thấp ISAF-LS Dầu 200-230 110-130 1,5 8-9 +Độ bến kết cấu cao ISAF-HS Dầu 225 110-120 1,5 8-9 +Tăng khả năng chống mài

mòn cho cao su lu hoá HAF Dầu 260-280 74-100 1,5 8-9

+Tăng khả năng dẫn điẹn CF Dầu 210-290 125-200 1,5-2 8-9 Nhiệt phân

Mức độ phân tán trung bình MT Khí thiênnhiên 4700 7 0,5 8

Trang 8

Phần 3

Công nghệ sản xuất than hoạt tính ở Mỹ

Từ thời xa xa loài ngời đã dùng công cụ thô sơ đẻ tạo ra một lợng “muội”,

để sử dụng vào mục đích riêng của mình, thời đó chỉ sử dụng theo cảm giác Trải qua nhiều thế kỷ ngời ta đã nghiên cu thấy tác dụng đích thực của than hoạt tính không những về đặc trng kỹ thuật, mà còn cả về mặt kinh tế Vì vậy, với sự nghiên cứu và tìm tòi để da vào sử dụng sản xuất mang tính chất công nghiệp hơn nó đợc xuất hiện đầu tiên ở Mỹ Nớc Mỹ cũng là nớc phát triển sản xuất than hoạt tính hàng đầu thế giới chiếm hơn 1/2tổng sản lợng than hoạt tính của thê sgiới Công nghệ nghhiên cứu và đi vào sản xuất ở Mỹ, sử dụng 3 phơng pháp chính đó là :

1- Phơng pháp sản xuất than máng

2- Phơng pháp sản xuất than lò :

+ Lò khí

+Lò lỏng

3- Phơng pháp sản xuất nhiệt phân

Nguyên liệu đầu để đa vào sản xuất có hai loại chính đó là : khí thiên nhiên và dầu mỏ Để thấy đợc các phơng pháp sản xuất than hoạt tính ta đi sâu vào nghiên cứu từng phơng pháp một

1- Phơng pháp sản xuất than máng [256-2]

Phơng pháp sản xuất than máng sử dụng nguyên liệu đầu là khí thiên nhiên, hay khí thiên nhiên đợc làm giầu thêm dầu, nhiệt độ là 11000C

Cấu tạo nhà kính : đợc cấu tạo bởi các vật liệu hợp kim có kích thớc :

Chiều dài 30-38 m

Chều rộng 2,5-3,6 m

Chiều cao là 2,5 m

Trong mỗi nhà kính có khoảng 2000 - 4000 ngọn lửa thoát ra từ những máng dợc chuyển động qua lại chậm chạp, hay những trục quay Đầu phun có thể cung cấp tới 0,5 - 0,8 m3/h, đợc cung cấp bởi 3-5 ống dẫn (Burner pipe) Than lắng đợc tách ra bằng những cái nạo và dợc thu lại, vận chuyển bằng những trục vít mang đi sử lý ttiếp theo nh (làm sạch, nghiền ) để đạt đợc kích thớc hạt yêu cầu Hiệu suất đối với phơng pháp sản xuất này đạt rất thấp chỉ 5% hay nhỏ hơn, đờng kính trung bình hạt trong khoảng 9 nm -30nm phơng pháp sản xuất này ngày nay hầu nh không sử dụng để sản xuất than hoạt tính vì nhiều lý do liên qua đến chất lợng, hiệu suất, môi trờng

Dây chuyền sản xuất đợc biểu diển ở hình 1.

2- Phơng pháp nhiệt phân [204-3]

Trang 9

Phơng pháp nhiệt phân là quá trình phân ly khí thiên nhiên ở nhiệt độ

13000C

Nguyên liệu đầu để sản xuất là khí thiên nhiên, nhiệt độ 13000C, dùng hai

lò hình trụ đờng kính là 4m chiều cao là 10m Đợc kết cấu bằng gạch chịu lửa, quá trình hoạt động tuần hoàn (khí thiên nhiên đợc da vào lò 1 đợc ra nhiệt tạo thànhCácbon và Hydro, Cácbon đợc tách riêng và đợc thu lại Hydro đợc dùng làm nhiên liệu đốt cháy lò 2) Hiệu suất đối phơng pháp sản xuất này đạt 40-50%, đờng kính trung bình hạt là 120-500nm Phơng pháp sản xuất này đang

đ-ợc sử dụng để sản xuất than hoạt tính với sản lợng đa ra thị trờng không nhiều,

nó, thờng đa ra hai loại than chính đó là MT và FT

Dây chuyền sản xuất than hoạt tính bằng phơng pháp nhiệt phân đợc biểu diễn bằng hình 2

3- Phơng pháp sản xuất than lò

Hầu hết than hoạt tính đợc sử dụng ngày nay đều đợc sản xuất bằng phơng pháp lò Phơng pháp sản xuất lò có tổng sản lợng cung cấp ra thị trờng

đạtkhoảng 85-95% so với tổng sản lơng than hoạt tính mà Mỹ cung cấp ra thị tr-ờng thế giới Phơng pháp lò ngời ta phân ra làm hai phơng pháp sản xuất đó là :

a-Phơng pháp sản xuất lò khí

b-Phơng pháp sản xuất lò lỏng

Phơng pháp sản xuất lò nói chung là sự đốt cháy không hoàn toàn khí thiên nhiên hay dầu nặng trong lò chịu nhiệt

a -Ph ơng pháp sản xuất lò khí [258-2]

Nguyên liệu đầu là khí thiên nhiên nhiệt độ là 12000C thiết bị gồm : đầu

đốt, lò, thiết bị làm lạnh, hệ thống thu hồi than Cấu tạo lò có thể là hình chữ nhật hay hình trụ đợc đặt nằm ngang

- Nếu là hình chữ nhật có kích thớc là 1m x 2,5m x 3,6m

- Nếu là hình trụ có đờng kính là 1,4m, chiều dài là 8m dùng 6 đầu đốt (Burner) trong một lò Trong một dây chuyền sản xuất thờng có 3-5 lò Phơng pháp sản xuất phụ thuộc vào tỷ lệ giữa không khí và khí thiên nhiên đợc đốt cháy phạm vi là 4-6, phụ thuộc vào yêu cầu của từng loại than, tăng lợng không khí thì tăng nhiệt độ lò, giảm hiệu suất và kích thớc hạt hay ngợc lại Hiệu suất đối với phơng pháp sản xuất này đạt 30-40% đờng kính trung bình của hạt là 50-87nm, có ba loại than đợc sản xuất bằng phơng pháp đó là loại SRF, HMF, FF ba

loại này có tính chất khác nhau và công dụng khác nhau Dây chuyền sản xuất

lò khí đợc biểu diễn ở hình 3

b-Ph ơng pháp sản xuất lò lỏng

Nguyên liệu đầu là những Hydro Cácbon lỏng (dầu nặng, nhựa than đá ) Nhiệt độ là 1200-16000.C Cấu tạo gồm: đầu đốt, lò, thiết bị làm lạnh, hệ thống thu hồi than Lò đợc kết cấu bằng những kim loại chịu nhiệt chịu va đập đối với loại lò này có rất nhiều kiểu chiều dài trong khoảng 1,4-4 m, đờng kính 1,5-8m

Trang 10

Hiệu suất đạt đợc với phơng pháp sản xuất lò lỏng 45-80%, đờng kính hạt 14-90nm Phơng pháp sản xuất này sản xuất ra rất nhiều loại than khác nhau cả về tính chất và công dụng bao gồm các loại than : GPF, FEF, HAF, HAF –HS, HAF-LS, ISAF, SAF, CF

Tổng sản lợng than hoạt tính đợc sản xuất ra từ phơng pháp lò lỏng có thể chiếm tới 70% tổng sản lợng than hoạt tính của Mỹ sản xuất ra thị trờng thế giới Phơng pháp này rất thông dụng cả về nguyên liệu đầu lẫn vận hành sản xuất nên không những ở Mỹ áp dụng phơng pháp sản xuất này mà còn ở các nớc phơng tây, các nớc Châu á (Nhật bản)

Bảng 3 - tóm tắt của ba phơng pháp sản xuất than hoạt tính

Quy trình Năm hoạt

động

Nguyên liệu đầu Phơng pháp Nhiệt độ 0 C Hsuất % Sản phẩm

Than máng 1915 Khí thiên

nhiên Nhiều ngọn lửa va chạm đến bế mặt làm lạnh 1100 0,5-5% Kích thớc hạt nhỏ 9-30nm,cấu trúc nhỏ, ôxy hoá cao, sử lý

chậm trong gia công cao su Nhiệt phân 1922 Khí thiên

nhiên Nhiệt phân ly, đơc cấp nhiệt 1300 40-50% Kích thờc hạt lớn 120-500nm cấu trúc nhỏ

Khí lò 1922 Khí thiên

nhiên Cháy một phân trong lò chịu nhiệt 1200 30-40% Kích thớc hạt trung bình 50-87nm, cấu trúc nhỏ

Lò lỏng 1943 Dầu mỏ,

nhựa than

đá

Cháy một phần trong lò chịu nhiệt 1200-1600 45-80% Cấu trúc hạt lớn, kích thớc hạt 14-90nm

II-/ Sản lợng [162-1]

Năm 1900 tổng sản lợng than hoạt tính ở Mỹ là 2700 tấn Năm 1962 tổng sản lợng than hoạt tính ở Mỹ là 900.000 tấn năm 1982 tổng sản lợng than hoạt tính ở Mỹ là hơn 2.000.000 tấn Ngày nay ở Mỹ sản xuất chủ yếu ba phơng pháp chính đẫ nói ở trên Tính đến ngày 01-01-1965 sản lợng các loại than sản xuất ở

Mỹ và một số nớc phơng tây khác có số liệu sau :

Bảng 4 - Sản lợng các loại than đợc sản xuất ở Mỹ (tấn)

Bảng 5 - Than hoạt tính sản xuất ở Mỹ

Ngày đăng: 23/04/2013, 23:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2 - tóm tắt tính chất của một số loại than - Phân loại và ứng dụng than hoạt tính
Bảng 2 tóm tắt tính chất của một số loại than (Trang 7)
Bảng 3 - tóm tắt của ba phơng pháp sản xuất than hoạt tính. - Phân loại và ứng dụng than hoạt tính
Bảng 3 tóm tắt của ba phơng pháp sản xuất than hoạt tính (Trang 10)
Bảng 4 - Sản lợng các loại than đợc sản xuất ở Mỹ (tấn). - Phân loại và ứng dụng than hoạt tính
Bảng 4 Sản lợng các loại than đợc sản xuất ở Mỹ (tấn) (Trang 10)
Bảng 6 - Sản lợng than hoạt tính đợc sản xuất ở một só nớc t bản phát - Phân loại và ứng dụng than hoạt tính
Bảng 6 Sản lợng than hoạt tính đợc sản xuất ở một só nớc t bản phát (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w