Điện tử công suất
Trang 1Đồ án môn học: Điện tử công suất
Lời nói đầu
Ngày nay với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật ngày càng đáp ứng những nhu
cầu về tính hiện đại và tự động hóa trong mọi nghành công nghiệp.Bước tiến vượt bậc
của khoa học kỹ thuật là sự ra đời của công nghệ bán dẫn, nó là một yếu tố không thể
thiếu trong ngành công nghiệp tự động hóa.Việc ứng dụng của nó rất rộng rãi trên
nhiều lĩnh vực đặc biệt trong lĩnh vực điện tử công suất nó được ứng dụng để chế tạo
các linh kiện điện tử góp phần tạo nên những mạch điều khiển ứng dụng trong điều
môn học Điện tử công suất nhằm tìm hiểu kỹ hơn vấn đề này
Đồ án môn học “Thiết kế bộ chỉnh lưu cầu một pha có điều khiển
theo
nguyên lý arccos cho phần ứng của động cơ điện một chiều kích từ độc lập” gồm
có 6 chương:
Chương 1:Tổng quan về động cơ điện một chiều kích từ độc lập
Chương 2:Tổng quan về bộ chỉnh lưu cầu một pha
Chương 3:Tính chọn mạch động lực
Chương 4:Tính chọn mạch bảo vệ và cuộn kháng san bằng
Chương 5:Thiết kế mạch điều khiển theo nguyên lý ARCCOS
Trang 2nhiệm vụ của mình!
Đà nẵng, ngày 22 tháng 12 năm 2008
Sinh viên thực hiện
Sinh viên thực hiện: http://www.ebook.edu.vn 1
Trang 3Đồ án môn học: Điện tử công suất
Chương 1:
TỔNG QUAN VỀ ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU KÍCH TỪ ĐỘC LẬP
1.Đặc tính cơ của động cơ điện 1.1 Đặc tính cơ của động cơ điện một chiều kích từ độc lập:
Đặc điểm của động
cơ kích từ độc lập là dòng điện kích từ và
từ thông động cơkhông phụ thuộc dòng điện phần ứng.Sơ đồ nối dây như hình vẽ:
E
C
KT
UKT
Rf
RKT
b,
Hình 1.1
a:Sơ
đồ nối dây của động
cơ kích từ song song
b:
Sơ
đồ nối dâ
y
Trang 4của động cơ kích từ độc lậpKhi nguồn điện một chiều có công suất vô cùng lớn và điện áp
không đổi thì mạch
kích từ thường mắc song song với mạch phần ứng, lúc này
động cơ được gọi là
động cơ kích từ song song
Khi nguồn điện một chiều có công suất không đủ lớn thì mạch
điện phần ứng và
mạch kích từ mắc vào hai nguồn một chiều độc lập với nhau,
lúc này động cơ được
= Eư+ (Rư+ R
t)
Iưtrong đó: Uư :
điện áp phần
ứng
Eư: sứ
c điệ
n độn
g phầ
n ứngR
ư: điệ
n tr
ở củ
a mạc
h phầ
n ứngR
t : điệ
n tr
ở ph
ụ tron
g mạc
h phần ứng
Iư : dòng điện mạch phần ứngVới
Rư = r+ rcf+ rct
rư : điện trở cuộn dây phần ứng
rcf : điện trở cuộn cực từ phụ
rb : điện trở cuộn bù
rct : điện trở tiếp xúc của chổi điệnS
ứ
c điệ
n độn
g Eưcủ
a phầ
n ứn
g độn
g c
ơ đượ
c xá
c địn
h
the
o biể
u thức
Trang 5http://www.ebook.edu.v
Trang 6Đồ án môn học: Điện tử công suất
p: số đôi cực từ chínhN: số thanh dẫn tác dụng của cuộn dây phần ứnga: số đôi mạch nhánh song song của cuộn dây phần ứng
√: từ thông kích
từ dưới một cực từ
: tốc độ góc
pN
2
a
Nếu biểu diễn sức điện động theo tốc độ quay n (vòng/phút) thì:
E
60 9.55(1-3)
Vì vậy :
pN
60a
T
ừ đ
Trang 7http://www.ebook.edu.vn
Trang 8ặc tính
cơ của độn
g cơ điện một chiề
u kích
từ độc lậpTheo các đồ thị trên, khi Iư = 0 hoặc M =
0 ta có:
U u
K √
o : được gọi là tốc
độ không tải lý tưởng của động cơ
9)
K √I nm =
M nm
Trang 9Inm , Mnm được gọi là dòng điện ngắn mạch và mômen ngắn mạch
Mặt khác, phương trình đặc tính (1-4), (1-7) cũng có thể được viết ở dạng:
Từ phương trình đặc tính cơ (1-7) ta thấy
có ba tham số ảnh hưởng đến đặc tínhcơ: từ thông động cơ Φ, điện áp phần ứng Uư
và điện trở phần ứng động cơ.Ta lầnlượt xét ảnh hưởng của từng tham số đó
Si
nh vi
ên th
ực hi ện :
Trang 10Đồ án môn học: Điện tử công suất
1.1.2.1 Ảnh hưởng của điện trở phần ứng
Giả thiết Uư =
Uđm = const và √
= √đm = constMuốn thay đổi điện trở mạch phần ứng
ta nối thêm điện trở phụ Rf vào mạch phần
ứng như hình 1.1 và 1.2 thì sẽ làm thay đổi được điện trở tổng của mạch này.Trong trường hợp này tốc độ không tải
lý tưởng:
U
d m
2
R R
Khi Rt càng lớn,
càng nhỏ nghĩa là đặc tính cơ càng dốc Ứng với Rf = 0 ta cóđặc tính cơ tự nhiên
tự nhiên có độ cứng
Trang 11Hình 1.3: Các đặc tính của động cơ một chiều
kích từ độc lập khi thay đổi điện trở phụ mạch phần ứng
Ứng với một phụ tải Mc nào đó, nếu Rf càng lớn thì tốc độ cơ
càng giảm, đồng
thời dòng điện ngắn mạch và mômen ngắn mạch cũng giảm
Cho nên người ta
thường sử dụng phương pháp này để hạn chế dòng điện và
điều chỉnh tốc độ
động cơ phía dưới tốc độ cơ bản
1.1.2.2 Ảnh hưởng của điện áp phần ứng:
Giả thiết từ thông Φ=Φdm=const, điện trở phần ứng Rư =
const Khi thay đổi
điện áp theo hướng giảm so với Udm , ta có:
Trang 12Đồ án môn học: Điện tử công suất
Tốc
độ khôn
g tải:
ng đặc tín
h cơ:
cơ song song với đặc tính cơ tự nhiên
Hình 1.4: Các đặc
tính của động cơ một chiều kích từ độc lập khi giảm áp đặt vàophần ứng động cơ
Ta thấy rằng khi thay đổi điện áp (giảm áp) thì
Trang 13và hạn chế dòng điện khi khởi động.
Ảnh hưởng của từ thông:
Giả thiết điện áp phần ứng Uư = Uđm =const , không nối thêm điện trở phụ vào
mạch phần ứng,tức Rư = const.Bằng cách thay đổi dòng điện kích từ Ikt động cơ
ta sẽ làm thay đổi từ thông Trong trường hợp này:
Do cấu tạo của động cơ điện, thực tế thường điều chỉnh giảm
từ thông Nên khi
từ thông giảm thì ox tăng, còn sẽ giảm
Ta có một họ đặc tính cơ với ox tăng dần và độ của đặc tính giảm dần khi giảm từ
Trang 14Đồ án môn học:
Ta nhận thấy rằng khi thay đổi từ thông:
Điện tử công suất
Dòn
g đi
ện ng
ắn mạch:
n ngắ
n mạch:
0 2
0 1
√2
02
01
Trang 15Với dạng mômen của phụ tải Mc thích hợp với chế độ làm
việc của động cơ thì
khi giảm từ thông tốc độ động cơ tăng lên
1.2 Tổng quan về điều chỉnh
-Động cơ điện một chiều có nhiều ưu điểm so với các động
cơ khác, không
những có khả năng điều chỉnh tốc độ dễ dàng mà cấu trúc
mạch điều khiển đơn
-Để điều chỉnh tốc độ động cơ điện có 3 phương pháp:
+Điều chỉnh điện áp phần ứng động cơ
+Điều chỉnh điện trở phụ mắc thêm vào phần ứng
+Điều chỉnh từ thông động
1.2.1 Phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ bằng cách
thay đổi điện trở phần
M
⇒ =o-⊗
Ta thấy rằng khi thay đổi Ruf thì 0 = const còn ⊗ thay đổi ,
vì vậy ta sẽ được
các đường đặc tính điều chỉnh có cùng 0 và dốc dần khi Ruf
càng lớn với tải như
Trang 16Đồ án môn học: Điện tử công suất
0b,
Mc M
Hình 1.6 : a) Sơ
đồ điều chỉnh tốc
độ ĐMđl bằng cách thay đổi
Rưf
b) Đặc
tính
điều
chỉnh
tốcđộ
Trang 17ĐMđl bằng cách thay đổi RưfNhư vậy:0<Ruf1<Ruf2<… thì dm>1>2>…, nhưng nếu ta tăng
Rưf đến một giá trị
nào đó thì sẽ làm cho M ≤ Mc và như thế động cơ sẽ không
quay được và động cơ
làm việc ở chế độ ngắn mạch, =0.Từ lúc này, ta có thay đổi
Rưf thì tốc độ vẫn
bằng 0, nghĩa là không điều chỉnh tốc độ động cơ được nữa, do
đó phương pháp
điều chỉnh này là phương pháp điều chỉnh không triệt để
1.2.2 Phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ ĐM dl bằng
cách thay đổi từ
thông kích từ của động cơ:
Từ phương trình đặc tích cơ tổng quát:
Trang 18Đồ án môn học: Điện tử công suất
Như vậy : √ đm > √
1> √ 2>… thì dm
< 1 < 2 <…, nhưng nếu giảm √
quá nhỏthì có thể lam cho tốc độ động cơ lớn quá giới hạn cho phép , hoặc làm cho điều
kiện chuyển mạch bị xấu đi do dòng phần ứng tăng cao , hoặc
để đảm bảo chuyểnmạch bình thường thì cần phải giảm dòng phần ứng và như vậy sẽ làm cho mômen
cho phép trên trục động cơ giảm nhanh, dẫn đển động cơ bị quá tải
1.2.3.Phương pháp điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện áp phần ứng của
động cơ:
Từ phương trình đặc tích cơ tổng quát:
Trang 19đường đặc tính điều chỉnh song song với nhau.Nhưng muốn
thay đổi Uư thì phải có
bộ nguồn một chiều thay đổi được điện áp ra , thường dùng
Các bộ biến đổi có thể là: Bộ biến đổi máy điện :dùng máy
phát một chiều(F),máy
khuếch đài (MĐKĐ); bộ biến đổi từ:mạch khuyếch đại
từ(KĐT) một pha ,ba pha:bộ
biến đổi điện tử bán dẫn: các bộ chỉnh lưu (CL) dùng thyristor,
I
Trang 20Sơ đồ chỉnh lưu
có điều khiển cầu một pha
2.1 Nguyên lí làm việc:
u=
2UsinTrong nửa chu kỳ đầu : 0 ≤ 1 ≤ , u >
0 cực dương tại A, cực âm tại B HaiThyristor T1 và T3đang ở trạng thái sẵn sàng dẫn điện vì chưa có xung kích khởi
đưa vào cực điều khiển
Tại thời điểm1
= 〈1( 0 ≤ 1 ≤ ) ta đưa xung kích khởi vào T1 và T3 làm cho
T1, T3
mở lúc này trong
Trang 21mạch có dòng điện id qua tải qua T3 trở về nguồn,lúc này ud=u.
Tại thời điểm = thì u = 0, nhưng hai Thyristor T1, T3 vẫn
mở vì tải là phần ứng
của động cơ điện một chiều nên coi như có cuộn cảm mắc nối
tiếp với tải Trong
năng lượng về nguồn
Trong nửa chu kỳ sau: ≤ 2 ≤ 2 , tính cực dương tại B, cực
âm tại A.HaiThyristor
T2 và T4 cũng đang ở trạng thái chờ mở cho dòng chảy qua
Tại thời điểm: θ2= +θ1 = +〈 (〈 góc điều khiển) ta đưa xung
http://www.ebook.edu.vn
10
Trang 22g trong mạch tải)Dạng sóng điện áp chỉnh lưu:
Trang 24Đồ án môn học: Điện tử công suất
2.2 Hiện tượng trùng dẫn:
Như đã trình bày ở trên, chúng ta chỉ đề cập đến nguyên
lý hoạt động của các
bộ biến đổi trong trường hợp lí tưởng, tức là không xét đến ảnh hưởng của điệnkháng Lk của nguồn điện xoay chiều.Khi xét đến cuộn kháng
Lk của nguồn thì trong
mạch sẽ không xảy
ra hiện tượng chuyển mạch tức thời.Hiện tượng trùng dẫn làhiện tượng cả 4 Thyristor đều dẫn.Giả sử tại thời điểm 1, T1,T3 mở cho dòng chảy qua
iT1,3 = Id;Khi = 2 cho xung điều khiển mở T2,T4
vì sự có mặt của Lknên dòng iT1,3 khôngthể giảm đột ngột từ
Id về 0, mà dòng iT2,4cũng không thể tăng đột ngột từ 0 đến Id.Lúc này cả 4 Thyristor đều mở (cùng dẫn)→ phụ tải
bị ngắn mạch, Ud=0, nguồn
cũng bị ngắn mạch sinh ra dòng điện ngắn mạch(ik )
di d
Nếu chuyển gốc toạ
độ từ 0 sang 2 , ta
Trang 25ik1 làm tăng dòng trong T4, làm giảm dòng trong T3;
ik2 làm tăng dòng trong T2, làm giảm dòng trong T1;
) v
à (*
*)
ta có:
http://www.ebook.edu.vn
Trang 26V 2L
Sinh viên thực hiện:
http://www.ebook.edu
vn
13
Trang 2714
Trang 28Đồ án môn học: Điện tử công suất
Chương 3:
TÍNH CHỌN MẠCH ĐỘNG LỰC
Mạch động lực bao gồm : Máy biến áp
và chọn Thyristor
3.1Chọn Thyristor 3.1.1.Điện áp ngược lớn nhất trên Thyristor
Máy biến áp công suất nhỏ nên sụt áp trên điện trở tương đối lớn, khoảng 4%, sụt
áp trên điện kháng ít hơn khoảng 1,5% Điện áp sụt trên hai Thyristor nối tiếp là2V.Do có cuộn kháng san bằng nên sụt áp khoảng 0.8 % Vậy điện áp chỉnh lưu
không tải là:
Ud0 = Ud + ⊗Uv+ ⊗Uba + ⊗UdnTrong đó: Ud =110V – điện áp chỉnh lưu
⊗Uv = 2V – sụt
áp trên các van
⊗Uba = ⊗Ur+ ⊗UL – sụt áp bên trong mba khi có tải, bao gồm sụt áp trên điện
trở (⊗Ur) và sụt áp trên điện cảm (⊗UL), những đại lượng này khi chọn sơ bộ vàokhoảng (5 10)% Ở đây ta chọn 7% và 5%
⊗Ur = 0,07 x 110
Trang 29= 7,7V
⊗UL = 0,05 x 110 = 5,5V
⇒ ⊗Uba = 7,7 + 5,5 = 13,2V
l S
Trang 30Đồ án môn học:
Giá trị trung bình của dòng chảy qua mỗi Thyristor :
Điện tử công suất
II d 2,35
2 2
Giá trị hiệu dụng của dòng chảy qua thứ cấp máy biến áp :
I2 = Id = 2,35 (A)
Giá trị hiệu dụng của dòng chảy qua pha
sơ cấp máy biến áp :
I1 = m.I2 = 0,636 2,35 = 1,5 (A)
3.1.2 Chọn Thyristor :
Dựa vào dòng trung bình qua mỗi
Thyristor và điện áp ngược lớn nhất trên mỗi
Thyristor để chọn Thyristor:
Chọn Thyristor có hệ
số dự trữ dòng Ki = 1,2 và hệ số dự trữ điện áp Ku = 1,6Vậy Tiristor chọn phải chịu được :Điện áp ngược lớn nhất :
Ungmax= Ku Uim = 1,6 198 = 316,8 V
- Dòng trung bình qua mỗi Thyristor :
Itb = K1 IT
= 1,2 1,175 = 1,41 A
Từ các thông số Unv
= 316,8V; Iđm = 1,41A theo bảng p.2 trang 212 sách “Tính toán
thiết kế thiết bị điện
tử công suất” ta chọn 4 Thyristor loại TCR22-6 có các thông
số sau:
Trang 31Iđmmax = 1.5(A)Đỉnh xung dòng điện
Ipikmax = 160(A)Dòng điện của xung điều khiển
Igmax = 200( A)Điên áp của xung điều khiển
Ugmax = 0.8(V)Dòng điện rò
Irmax = 200 ( A)
= = 1,175 A
= = 329,5 VA
Trang 32Đồ án môn học: Điện tử công suất
Chọn mạch từ 2 trụ, tiết diện mỗi trụ được tính theo công thức kinh nghiệm:Q=kS
= 15, 4 (cm2)
Trong đó : S : Công suất biểu kiến MBA
c : Số pha
f : Tần số nguồn điện xoay chiều.k- là hệ số phụ thuộc phương thức làm mát.( chọn k=6 vì là biến áp khô)Mạch từ có dạng được trình bày trên hình vẽ, dùng tôn Silic, có đường kính
được chuẩn hóa là d=4,5 cm, sử dụng loại thép Э330, các
lá thép có độ dày là 0,5
mm, chọn mật độ từ cảm là B = 1 Tesla
3.2.2 Dây quấn :
* Số vòng dây của mỗi cuộn :
Trang 33Đường kính dây dẫn phía sơ cấp :
d 2 = 4.I 2
J 2
4.2,35 3,14.2, 7
* Chọn dây :
Dựa vào các thông số trên, tra bảng tìm được tiết diện dây
với thông số sau :
* Thông số của dây quấn:
Dây quấn sơ cấp :
Trang 34Ta chọn chiều cao trụ là h=12
cm=120mm
Ta chọn mạch từ có
độ cao có kích thước như hình vẽ sau:
Trang 36Đồ án môn học: Điện tử công suất
3.3 Kết cấu dây quấn sơ cấp
Thực hiện dây quấn kiểu đồng tâm bố trí dọc theo chiều dọc trục
Tính sơ bộ số vòng dây trên 1 lớp của cuộn sơ cấp:
= 124 vòng
Với h - chiều cao trụ
dn - dường kính dây quấn kể cả cách điện
hg - khoảng cách điện với gông có thể tham khảo chọn,h g=
dn=0,95 mm (ứng
với dây dẫn sơ cấp được chọn)
Tính sơ bộ số lớp dây ở cuộn sơ cấp:
n11 = n1
W11
585124Chọn số lớp n11= 5 lớp.Như vậy có 585 vòng chia thành 5 lớp, chọn 4 lớp đầu vào
có 122 vòng, vòng thứ 5 có 585-4.122=
85 vòng
Giữa hai lớp đặt 1
Trang 37lớp cách điện dày 0,1mm.
Bề dày dây cuốn sơ cấp
e1 = K (d1+ 0,1) = 5(0,95 + 0,1) = 5,25 mmBán kính trung bình của dây quấn sơ cấp
r1tb = 4,5 + 5,25/2 = 7,125 mmChiều dài dây quấn sơ cấp
l1 = 2 r1tb 10-3n1 = 2 3,14 7,125 10-3 585 = 26,2 m
Với h - chiều cao trụ
dn - dường kính dây quấn kể cả cách điện
hg - khoảng cách điện với gông có thể tham khảo chọn,h g=
dn=1,19 mm (ứng
với dây dẫn thứ cấp được chọn)
Tính sơ bộ số lớp dây ở cuộn thứ cấp:
Chọn số lớp n21=4 lớp.Như vậy có 373 vòng chia thành 4 lớp,
Trang 38Đồ án môn học: Điện tử công suất
Bề dày của dây quấn thứ cấp
e2 = K (d2+ 0,1)
= 5(1,19 + 0,1) = 5,16 mmBán kính trung bình của dây quấn thứ cấp
r2tb = 4,5 +5,16/2 = 7,08 mmChiều dài dây quấn thứ cấp
l2 =
2 r2tb 3.n2 = 2 3,14 7,08 10-
10-3 10-3710-3 = 16,58 mĐiện trở của dây dẫn
ở nhiệt độ 750C
R2 = 2l2(1+0,004 75) = 0,0188.16,58
(1+0,004 75) = 0,405∧Giữa dây quấn sơ cấp và thứ cấp để một khoảng cách 8 mm
Điện áp rơi trên điện kháng
3
XI d
Trong đó điện kháng trên máy biến áp được quy về thứ cấp như sau:
Trang 39Trong đó: ⊗UFe - tổn thất điện áp trên lõi thép
* Hiệu suất của thiết bị chỉnh lưu :
Trang 40Đồ án môn học: Điện tử công suất
nh vi
ên th
ực hi ện :
http://www.ebo
Trang 4121
= = 83,58( A)
Trang 42Đồ án môn học: Điện tử công suất
Chương 4:
TÍNH CHỌN MẠCH BẢO VỆ
VÀ CUỘN KHÁNG SAN BẰNG
4.1 Tính cuộn kháng cân bằng :
Cuộn kháng san bằng được mắc nối tiếp với phần ứng của động cơ điện một chiều
nhằm mục đích giảm bớt độ nhấp nhô của điện áp chỉnh lưu dẫn đến động cơ làm việc
ổn định hơn Thành phần sóng đa hài của dòng chỉnh lưu không vượt quá 15% dòngđịnh mức Gía trị của cuộn kháng san bằng được chọn nhằm hạn chế biên độ của cácsóng đa hài này
Iài
≤ 15
% Im
= 15
%
*2,3
5
= 0,3
Trang 43525(A)Lúc động cơ làm việc góc mở 〈 = 0 điện áp chỉnh lưu được
http://www.ebook.edu.vn
Trang 44Đồ án môn học: Điện tử công suất
Nếu dừng lại ở hai số hạng đầu thì biểu thức giải tích của Ud là :
Ta có :
U d = 3
Phương trình mạch tải: Ud + e
= E + R.id
↔d
i d t
+
Ri d
=
2 2
3
Ta nhận thấy rằng dòng điện tải id biến thiên quanh giá trị trung bình của nó
Vậy:
Id =
Id +iaR.id
=
RId+RiaTrong đó : ia là thành phần xoay
Trang 45Đối với trường hợp đang xét thì :
1
4 2
2
;m
ặt khá
c
Ia
≤ 15
%
Iđ m
= 0,352
Trang 465 nên :
Sinh viên thực hiện:
Trang 47Đồ án môn học: Điện tử công suất
L
⋅4 2
2
= 2 ⋅132,03
6 ⋅ 3,142 ⋅0,3525⋅ 50
=
0,2533(H)L: tổng điện cảm của dây san bằng,
2p : số cực từ; 2p =
4 →
ndm = 1500 v/phút
0,2 ⋅
2 ⋅ 2,35
= 0,0031(H)