1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐIỆN TỬ CÔNG SUÂT, CHƯƠNG 8 ppt

8 323 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mạch Băm Xung Tắt Cưỡng Bức Bằng Mạch Sử Dụng Hai SCR
Chuyên ngành Điện Tử Công Suất
Thể loại Bài thí nghiệm
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 173,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ứng với mỗi sự thay đổi này sẽ làm cho mạch thí nghiệm tạo ra một giá trị điện áp trung bình tương ứng, tải sẽ nhận giá trị điện áp trung bình DC này để thay đổi đặt tính tải thay đổi độ

Trang 1

Chương 8: MẠCH BĂM XUNG TẮT CƯỠNG

BỨC BẰNG ĐIỆN ÁP.

A GIỚI THIỆU :

Đây là mạch biến đổi điện áp một chiều DC1 sang điện áp một chiều DC2

DC1 DC2

DC1 = 300VDC : điện áp một chiều không thay đổi và được nắn từ điện áp xoay chiều không đổi

DC2 là điện áp có giá trị trung bình thay đổi, tuỳ thuộc vào việc điều chỉnh núm chỉnh (VR) để thay đổi độ rộng xung kích cho SCR Ứng với mỗi sự thay đổi này sẽ làm cho mạch thí nghiệm tạo ra một giá trị điện áp trung bình tương ứng, tải sẽ nhận giá trị điện áp trung bình DC này để thay đổi đặt tính tải (thay đổi độ sáng đối với tải trở thuần như bóng đèn, thay đổi tốc độ n đối với tải là động cơ) Chính sự thay đổi này khi đo bằng dao động ký sẽ thấy những dạng sóng khác nhau

B MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA BÀI THÍ NGHIỆM :

Mục đích :

Giúp cho sinh viên thí nghiệm :

 Nắm được nguyên tắc đóng ,ngắt SCR bằng phương pháp điện áp ngược

 Hiểu được sự thay đổi điện áp trung bình DC ở ngỏ ra của mạch bằng cách thay đổi xung kích ở các cực cổng G1,G2

 Có khả năng điều khiển và phân biệt được các loại tải : tải trở thuần, tải cảm, tải động cơ thông qua dạng sóng đo được

 Để có cơ sở phân biệt những ưu khuyết điểm của mạch này với các mạch, thay đổi điện áp trung bình DC ở ngỏ ra, khác

Bộ Băm xung

Trang 2

 Phân biệt các dạng sóng theo lý thuyết và trong thực tế.

Yêu cầu :

Sinh viên thí nghiệm cần chuẩn bị trước khi thí nghiệm:

Về kiến thức :

 Những phương pháp đóng ngắt SCR

 Biết cách sử dụng dao động ký

 Phân biệt các loại tải

 Nắm vững nguyên tắc an toàn

Về thiết bị :

 Dây nối

 Dao động ký

C NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA MẠCH (HÌNH VI.2).

Hình VI.2

Sơ đồ băm xung tắt cưỡng bức bằng

B

A

E=300V

D1

XK1 Rt

L

R4

R3 XK2

R2

D2

S1

S2 +

Trang 3

Hình VI.3 Hình VI.4

Mạch sử dụng hai SCR1 (ký hiệu S1) và SCR2 (ký hiệu S2), chúng đóng (dẫn) khi có xung dương được cấp ở XK1 (xung kích 1) Trong mạch có tụ điện C, D, L dùng để chuyển mạch

Khi nguồn một chiều E đã được cấp, trạng thái ban đầu : S1 và S2 đều bị khoá (tức chưa có xung kích ở cực cổng) thì không có bất kỳ một dòng điện nào chạy qua tải Để mạch hoạt động một cách hợp lý thì đầu tiên cho tụ C nạp bàng cách cho xung điều khiển vào cực cổng của S2, lúc này mạch điện hình VI.2 tương đương như hìnhVI.3: tụ điện C sẽ được nạp theo đường E_

Rt _ C _ S2 _ E và dòng ic giảm dần theo hàm mũ từ giá trị đầu E/Rt

Các quá trình chuyển mạch.

Sau một khoảng thời gian, tụ C được nạp tới điện áp E của nguồn, nhưng thực tế khi dòng điện tải giảm dưới mức duy trì của S2 thì dòng điện ngưng

Khi có xung điều khiển vào cực cổng của S1, làm S1 đóng mạch như hình VI.4, lúc này tụ C phóng điện qua S1 - L –D1 –

C và được nạp ngược lại Điện áp trên tụ tăng dần theo chiều ngược lại và cuối cùng, điện áp trên nó sẽ là uc = -E do có sự xuất hiện dao động LC Dao động LC trong mạch sẽ nạp vào tụ

E

S1

S2

Rt

C

+

E

S2 Rt

L C

S1

D1 +

Trang 4

C và nó chỉ kéo dài trong một nửa chu kỳ (vì D1 ngăn dòng điện ngược) Lúc này nếu cho xung để mở S2, thì S1 sẽ chịu điện áp ngược uc = -E làm S1 ngưng dẫn (trạng thái chuyển từ hình

VI.4hìnhVI.3)

Gọi chu kỳ băm là T: T = T1+T2 Thời gian đóng mạch của S1 là T1 : T1 = T

Thời gian ngắt mạch của S1 là T2 =T –T1 và tỷ số chu kỳ là

D = T1/T

Gía trị trung bình của điện áp tải :

DU Udt T U

DT

0

1

Bằng cách làm biến đổi tỷ số chu kỳ D (trong khi giữ cho tần số không đổi T=const) ta có thể điều chỉnh được giá trị trung

bình của điện áp một chiều đặt trên tải

D TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM

a Trong trường hợp Rt là tải trở thuần (bóng đèn)

1 Lắp mạch như hình vẽ (Hình VI.2)

2 Nối cực dương của nguồn một chiều E (300V) với điểm A, cực âm với điểm B của mạch động lực (Hình VI.2)

3 Nối G1, K của mạch xung kích trên mô hình với cực

G và cực K của S1 của mạch (Hình VI.2), tương tự nối G2, K với cực G, K của S2

4 Mắc đồng hồ đo dòng nối tiếp với tải, đồng hồ áp song song với tải

5 Điều chỉnh núm (VR) về vị trí nhỏ nhất (min)

6 Kiểm tra mạch trước khi bật nguồn

7 Bật nguồn 300V và nguồn tạo xung kích

Điều chỉnh núm VR và chọn ra 3 vị trí khác nhau (từ min đến max), ứng với mỗi vị trí hãy:

Trang 5

u t , it

-Ghi nhận các giá trị dòng điện và điện áp trên đồng hồ đo

Ứng với mỗi loại tải hãy ghi trên mỗi bảng như sau: Các vị trí chỉnh của

VR

Mức chỉnh

VR1

Mức chỉnh

VR2

Mức chỉnh

VR3

Giá trị dòng điện

đọc được

trên đồng hồ

Giá trị điện áp đọc

được trên đồng hồ

-Dùng dao động ký để đo và vẽ dạng sóng điện áp, dòng điện vào các hình dưới đây tại các vị trí sau :

Ghi chú : đo dạng sóng dòng điện chính là đo dạng

sóng điện áp trên các điện trở tương ứng

Trên tải:

Giải thích sự khác nhau của dạng sóng trên tải tại 3 vị trí đã

chọn của núm chỉnh (VR).

t E

-E 0 +2E

-2E

Bảng 1: vẽ dạng sóng điện áp và dòng điện

trên tải.

Trang 6

Trên tụ:

Giải thích sự khác nhau của dạng sóng trên tụ tại 3 vị trí đã chọn của núm chỉnh (VR)

Giải thích sự khác nhau của dạng sóng trên S1, S2 tại 3 vị trí đã chọn của núm chỉnh (VR)

u

t

u c , ic

0 -E

E +2E

-2E

t 0

E

-E +2E

-2E

u s1 , u s2

Trên S1, S2

:

t 0

E +2E

i s1 , i s2

Tr

Bảng 2: vẽ dạng sóng điện áp và dòng điện

trên tụ

Bảng 3: vẽ dạng sóng điện áp trên S1và

S2.

Trang 7

T 0

T

T

D 0

Bảng 4: vẽ dạng sóng dòng điện trên S1vàS2.

Hình VI.5

Dạng sóng băm xung

Căn cứ vào dạng sóng đo được hãy so sánh giá trị điện đọc được trên đồng hồ với giá trị tính bằng công thức sau:

Giá trị trung bình của điện áp tải :

DU Udt T U

DT

0

1

Trong đó D : tỷ số chu kỳ

U = E = 300V

b Thay tải trở thuần Rt bằng tải cảm

Tiến hành thí nghiệm tương tự như các bước 2 đến 8 ở trên

c Thay tải trở thuần Rt bằng tải động cơ.

Tiến hành thí nghiệm tương tự như các bước 2 đến 8 ở trên

Chú ý : nhớ mắc diode D2 vào mạch như hình vẽ đối với tải cảm

và tải động cơ.

E Câu hỏi :

1 Tại mỗi vị trí giải thích sự khác nhau về dạng sóng diện áp trên tải của 3 loại tải : tải trở thuần, tải cảm, tải động cơ

T

Trang 8

2 So sánh giá trị điêïn áp vừa tính với giá trị đọc được trên VOM

3 Mạch trên SCR đóng ngắt bằng phương pháp nào ? Căn cứ vào mạch đã lắp để giải thích

4 Hiện tượng gì xảy ra khi mất xung kích S1?

5 S1 và S2 khi tải hoạt động, linh kiện nào chịu dòng nhiều hơn?

Ngày đăng: 21/01/2014, 19:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình VI.2 - Tài liệu LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐIỆN TỬ CÔNG SUÂT, CHƯƠNG 8 ppt
nh VI.2 (Trang 2)
Bảng 1: vẽ dạng sóng điện áp và dòng điện - Tài liệu LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐIỆN TỬ CÔNG SUÂT, CHƯƠNG 8 ppt
Bảng 1 vẽ dạng sóng điện áp và dòng điện (Trang 5)
Bảng 2: vẽ dạng sóng điện áp và dòng điện - Tài liệu LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐIỆN TỬ CÔNG SUÂT, CHƯƠNG 8 ppt
Bảng 2 vẽ dạng sóng điện áp và dòng điện (Trang 6)
Bảng 3: vẽ dạng sóng điện áp trên S1và - Tài liệu LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐIỆN TỬ CÔNG SUÂT, CHƯƠNG 8 ppt
Bảng 3 vẽ dạng sóng điện áp trên S1và (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w