1.KHÁI NIỆM, CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG DTBB• K/N: là vốn tiền gửi mà tổ chức tín dụng buộc phải đưa vào dự trữ theo luật định • Hay nói cách khác :là số tiền phải giữ lại không được sử dụng để th
Trang 1Chương 4:DỰ TR BẮT BUỘC Ữ
Mục tiêu
1.KHÁI NIỆM, CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG DTBB 2.PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ DTBB
3 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DTBB
4 ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CỦA CƠNG CỤ
DTBB
Trang 21.KHÁI NIỆM, CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG DTBB
• K/N: là vốn tiền gửi mà tổ chức tín dụng buộc phải đưa vào
dự trữ theo luật định
• Hay nói cách khác :là số tiền phải giữ lại không được sử dụng để thực hiện CSTT quốc gia
Trang 3.Cơ chế tác động của DTBB
• Khi ↑↓ DTBB tác động đến:
- v n kh d ng,ố ả ụ
- kh n ng t o ti n, ả ă ạ ề
- L/S th tr ng ti n t ị ườ ề ệ
- l ng ti n cung ng ượ ề ứ
Trang 4Tác động đến vốn khả dụng của hệ
thoáng NH
• Khi tỷ lệ dtbb ↑ → làm ↑ nhu cầu về vốn khả dụng của
giữ →↓ lượng tiền gửi và lượng tiền cung ứng
• Khi tỷ lệ dtbb ↓ → làm ↓ cầu về vốn khả dụng của NH→
NH có khả năng ↑ CV hoặc mua ck →↑ lượng tiền gửi
& lượng tiền cung ứng
Trang 5Tác động đến lãi suất thị trường
tiền tệ
• Tỷ lệ DTBB↑ → làm tăng DTBB→↓ CV hoặc bán chứng khoán của NH, vay các NH trên thị trường Liên NH để đáp ứng sự thiếu hụt DTBB→ lãi suất thị trường tiền tệ
↑→cầu về tín dụng ↓, khả năng CV
• Tỷ lệ DTBB↓→ ↓ Ls trên thị trường, n/c vay vốn →↑
khả năng CV của hệ thống NH
Trang 6Tác động đến khả năng tạo tiền
• Qúa trình tạo tiền của hệ thống NHTM biểu diễn qua :
D = M x 1/rc x rr x re
Trong đó : D : tổng số tiền gửi mở rộng
M : tiền gửi ban đầu
rc : tỷ lệ cho vay bằng tm trên tiền gửi
rr : tỷ lệ dự trử bắt buộc
re : tỷ lệ dự trử thừa
• Như vậy, có thể khẳng định bất kỳ một sự tăng
,giảm nào DTBB sẽ làm ↑↓ khoản tiền ký gửi của
NH, làm ↓↑ số nhân tiền và ↓↑ tiền cung ứng
Trang 7.Chức năng của DTBB
• Bình ổn lãi suất qua đêm trên thị trường liên ngân
hàng
• Điều tiết vốn khả dụng của hệ thống ngân hàng
• Kiểm soát sự tăng trưởng tiền tệ
• Tạo thu nhập cho Ngân hàng Trung ương
Trang 82.PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ
DTBB
2.1 Đối tượng thực hiện DTBB: thông thường, đó là
TCTD có huy động tiền gửi
Loại tài khoản phải tính DTBB :
- TKTG không kỳ hạn,
- TG TKiệm ,
- TG có kỳ hạn
- TG ngoại tệ
Trang 92.2/ Căn cứ xác định tỷ lệ dự trữ
bắt buộc
• mục tiêu CSTT trong từng thời kỳ;
• chi phí phải trả của các NHTM khi phải duy trì DTBB
• tính ổn định của các loại tiền gửi
trong đó, mục tiêu của CSTT là yếu tố quan trọng nhất
Đôi lúc NHTW không nhất thiết quan tâm tới các yếu tố
khác.
Trang 10• Phương pháp nối tiếp:Đây là phương pháp mà kỳ
xác định và kỳ duy trì nối tiếp nhau (VN áp dụng).
trì trùng nhau một phần
• Phương pháp trùng hoàn toàn: kỳ duy trì đồng thời
cũng là kỳ xác định
2.3/ Phương pháp quản lý
dự trữ bắt buộc
Trang 113 P/PHÁP XÁC ĐỊNH DTBB
3.1 phương pháp tính DTBB.
Số tiền DTBB = Số dư tiền gửi bq TK phải DTBB
kỳ xác định x % DTBB Trong đó:
Kỳ xác định là kỳ được sử dụng để tính số dư bình quân của các tài khoản phải tính DTBB
Số dư B/Q TK phải tính DTBB kỳ xác định=Tổng
số dư cuối ngày của TK phải DTBB kỳ xác định :
Số ngày kỳ xác định
Trang 123.2 phương pháp xác định dự
trử bắt buộc thực tế.
DTTT kỳ duy trì = Tổng số dư cuối ngày của TK tiền gửi tại NHTW kỳ duy trì / Số ngày kỳ duy trì
Trang 133.3 P/P xác định thừa,thiếu
DTBB.
• Nếu dự trử thực tế > DTBB → thừa DTBB
• Nếu dự trử thực tế <DTBB→ thiếu DTBB
Trang 143.4.Xử lý vi phạm DTBB
• Nếu thiếu dự trữ bắt buộc: lần 1, cảnh cáo Lần 2, NHTW phạt theo mức 150% lãi suất tái cấp vốn
• - Nếu thừa dự trữ bắt buộc thì trà lãi theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn
Trang 15Ví dụ:
Giả sử: Tính DTBB và xử lý thừa thiếu DTBB NH A.Biết rằng:
* Số dư TG huy động bình quân không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 24
tháng kỳ xác định DTBB tháng 12/2006:
_ Bằng VND là : 800 tỷ đồng Trong đó tiền gửi huy động có thời hạn từ
12 tháng đến dưới 24 tháng là: 200 tỷ đồng.
_ Bằng ngoại tệ là: 50 triệu USD Toàn bộ dưới 12 tháng.
* Tỷ lệ DTBB quy định:
_ Đối với tiền gửi VND.
+ Kỳ hạn dưới 12 tháng: 3%
+ Từ 12 tháng đến 24 tháng : 1%.
_ Đối với ngoại tệ:
+ Dưới 12 tháng : 4%.
+ từ 12 đến dưới 24 tháng 1%.
*Số dư bình quân TK tiền gửi thanh toán của NHA tại NHNN tháng
1/2007:
_ Bằng VND: 50 tỷ VND.
_ Bằng ngoại tệ: 1.8 triệu USD.
* LS tg không kỳ hạn tại NHNN: 0.1%/ tháng.
* Lãi suất USD được áp dụng phạt : 0.119% tháng.
Trang 164 ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CỦA DTBB
Ưu điểm
• Bình đẳng giữa các NH
trong đk KD như nhau
• Công cụ chủ động và đầy
quyền lực của NHTW
• Thiết lập mối quan hệ
giữa việc tạo tiền của hệ
thống Ngân hàng với nhu
cầu tái cấp vốn tại NHTW
Nhược điểm
• thiếu linh hoạt
• khó khăn cho việc quản lý khả năng thanh toán
• hình thức thuế thu nhập
vô hình đối với các NHTM …
→Việc sử dụng DTBB thường được kết hợp với các công cụ khác nhằm điều chỉnh lượng vốn khả dụng của TCTD khi cần thiết