1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY

43 165 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 3,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Phân tích chi tiết gia công và xác định dạng sản xuất 2 Gia công bánh răng... Để phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết gồm 6 bước:  Bước 1: khả năng đơn giản hóa kết cấu

Trang 1

Nhóm 2 Phạm Trung Kiên Nguyễn Ngọc Quang Huỳnh Nguyễn Ngân

Lê Bá Đức Trang Như Huy

Trang 2

1) Phân tích chi tiết gia công và

xác định dạng sản xuất

2) Gia công bánh răng.

Trang 4

Phân tích chi tiết gia công:

) Phân tích chức năng và điều kiện làm việc

) Phân tích tính công nghệ

Trang 5

Để phân tích tính công nghệ trong kết

cấu của chi tiết gồm 6 bước:

 Bước 1: khả năng đơn giản hóa kết cấu

 Bước 2: khả năng áp dụng phương

pháp gia công tiên tiến

 Bước 3: Xác định chuỗi kích thước

bằng phương pháp đo trực tiếp

Trang 6

 Bước 4: Xác định những bề mặt chuẩn đảm bảo độ cứng vững

 Bước 5: khả năng áp dụng phương

pháp chế tạo phôi tiên tiến

 Bước 6: Phân tích những bề mặt của chi tiết dễ bị biến dạng khi nhiệt luyện

Trang 7

Các dạng chi tiết:

Chi tiết dạng trục

Chi tiết dạng hộp

Chi tiết dạng càng

Trang 8

Chi tiết dạng trục bao gồm:

 Kết cấu của trục

 Kích thước đường kính

 Trục có đủ độ cứng vững hay không?

 Khi gia công trục có cần lỗ tâm hay không?

Trang 10

Chi tiết dạng hộp bao gồm:

 Kết cấu các bề mặt phải cho phép thoát dao 1 cách dễ dàng

 Các lỗ trên hộp phải cho phép gia công đồng thời trên các máy nhiều trục chính

Trang 11

 Có thể đưa dao vào để gia công các lỗ, các

bề mặt một cách dễ dàng hay không?

 Trên hộp có các lỗ tịt hay không? Có khả năng thay thế chúng bằng các lỗ thông suốt hay không?

Trang 12

 Trên hộp có những bề mặt nghiêng so với đáy không?

 Trên hộp có những lỗ nghiêng so với bề mặt ăn dao không và khả năng thay thế chúng?

Trang 14

Đây là chi tiết làm việc với chức năng là một giá điều chỉnh dạng chạc thay thế,

nó có nhiệm vụ trung gian để bánh răng chủ động và bị động ăn khớp với nhau thông qua các bánh răng thay thế điều

chỉnh dịch trượt dọc băng rãnh trượt

Trang 16

Dạng sản xuất (loại hình sản xuất) là một

khái niệm kinh tế, kỹ thuật tổng hợp phản

ánh mối quan hệ qua lại giữa các đặc trưng

về kỹ thuật, về công nghệ của nhà máy với

các hình thức tổ chức sản xuất, hạch toán

kinh tế được sử dụng trong quá trình đó nhằm tạo ra các sản phẩm đảm bảo các chỉ tiêu

kinh tế – kỹ thuật.

Trang 17

Muốn xác định dạng sản xuất trước hết phải biết sản lượng hàng năm của chi tiết gia công

Trang 18

 Muốn xác định dạng sản xuất trước hết phải biết sản lượng hàng năm của chi tiết gia công:

1 (1 )

100

N = N m + β

Trang 19

 N : số chi tiết được sản xuất trong 1 năm

 : số sản phẩm được sản xuất trong

Trang 20

Có 3 loại :

Sản xuất đơn chiếc

Sản xuất hàng loạt

Sản xuất hàng khối

Trang 22

Trong dạng sản xuất hàng loạt, căn cứ vào sản lượng người ta phân thành:

- Dạng sản xuất loạt nhỏ

- Dạng sản xuất loạt vừa

- Dạng sản xuất loạt lớn

Trang 23

 Dạng sản xuất loạt nhỏ có đặc điểm rất giống như với dạng sản xuất đơn chiếc

 Dạng sản xuất loạt lớn có đặc điểm rất giống như với dạng sản xuất hàng khối Vì vậy trong thực tế người ta phân dạng sản xuất thành ba loại sau:

 Dạng sản xuất đơn chiếc, loạt nhỏ.

 Dạng sản xuất loạt vừa.

 Dạng sản xuất loạt lớn, hàng khối.

Trang 24

BÁNH RĂNG:

Trang 26

Phôi chế tạo bánh răng:

 Phôi thép thanh

 Phôi dập

Trang 27

 Phôi thép thanh dùng để chế tạo bánh răng có đường kính nhỏ

 Phôi dập: dùng cho các loại chi tiết sau đây: trục răng côn, trục răng thẳng, các chi tiết dạng càng, trục chữ thập, trục khuỷu v v các loại chi tiết này được dập trên máy búa nằm ngang hoặc máy dập đứng

Trang 28

Dựa vào đặc tính công nghệ,bánh răng

được chia làm các loại sau :

có mayo,lỗ trơn và lỗ then hoa

dạng đĩa

Trang 29

Yêu cầu kĩ thuật của chế tạo bánh răng:

 Độ không vuông góc

 Mặt lỗ và các cổ trục

 Độ nhám bề mặt

 Độ cứng 55 – 60HRC, độ sâu khi thấm cacbon là 1 – 2mm

Trang 30

1) Xác định sản xuất

2) Phân tích chi tiết gia công

3) Chọn phôi và phương pháp tạo phôi 4) Chọn chuẩn gia công

Trang 31

Độ chính xác

Trang 33

1) Phương pháp định hình:

- Dùng lưỡi cắt trùng với đường sinh chi tiết gia công

Thiết bị để gia công:

Máy phay vạn năng

Đầu phân độ

Dao phay modul

Trang 34

2) Phương pháp bao hình:

- Dùng sự ăn khớp giữa bánh răng – thanh răng hoặc bánh răng – bánh răng.

Trang 35

Độ chính xác của bánh răng,bánh vít được đặc trưng bằng các chỉ

tiêu sau đây :

 Độ chính xác động học

 Độ ổn định khi làm việc

 Độ chính xác tiếp xúc

 Độ chính xác khe hở mặt bên

Ngày đăng: 27/11/2015, 15:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w