1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

thuyết minh thiết kế thi công hồ Ông Lành

56 877 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 748 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các tài liệu dân sinh, kinh tế, hiện trạng và phơng hớng sản xuất nông nghiệp của xãCanh Vinh.1.3 tóm tắt nội dung phơng án đề nghị chọn trong Thiết kế bản vẽ thi công - Tổng Dự Toán:

Trang 1

mục lục thuyết minh thiết kế kỹ thuật - bản vẽ thi công

chơng 1: tổng quát 3

1.1 Mở đầu 3

1.1.1 Giới thiệu chung 3

1.1.2 Tổ chức t vấn lập TKKT-TDT 5

1.1.3 Quá trình nghiên cứu và thời gian lập TKKT-TDT 5

1.2 Những căn cứ và cơ sở để lập TKKT-TDT 5

1.2.1 Hiệp định về hỗ trợ kỹ thuật 5

1.2.2 Luật, Nghị định, quy định, hớng dẫn 5

1.2.3 Về chủ trơng đầu t 6

1.2.4 Các tiêu chuẩn xây dựng và kỹ thuật có liên quan 6

1.2.5 Các tài liệu tham khảo có liên quan 7

1.3 Tóm tắt nội dung phơng án TKKT-TDT 7

Chơng 2: các đặc điểm tự nhiên và xã hội 10

2.1 Địa hình, địa mạo 10

2.1.1 Tài liệu địa hình đã khảo sát giai đoạn DAĐT 10

2.1.2 Công tác khảo sát địa hình trong giai đoạn TKKT 10

2.1.3 Đặc điểm địa hình 10

2.2 Địa chất công trình 11

2.2.1 Tài liệu địa chất các giai đoạn trớc 11

2.2.2 Công tác khảo sát địa chất giai đoạn TKKT 11

2.2.3 Đánh giá điều kiện địa chất công trình 11

2.3 Khí tợng thuỷ văn 13

2.3.1 Tài liệu thuỷ văn đã có 13

2.3.2 Tài liệu thuỷ văn tính toán giai đoạn TKKT 13

2.3.3 Tính toán dòng chảy lũ theo phơng pháp SWMM 14

2.3.4 Tính toán dòng chảy lũ theo phờn pháp cờng độ giới hạn 14

2.3.5 Tính toán dòng chảy lớn nhất các tháng mùa cạn 15

Chơng 3: giải pháp kỹ thuật và kết cấu công trình 16

3.1 Cấp công trình và các chỉ tiêu thiết kế 16

3.1.1 Cấp công trình 16

3.1.2 Tần suất thiết kế 16

3.1.3 Các quy định tính toán chủ yếu 16

3.2 Phơng án kỹ thuật 17

3.2.1 Đập Cây Gai 17

3.2.2 Hệ thống kênh mơng 17

3.3 Thiết kế đập dâng 17

3.3.1 Hiện trạng công trình 17

3.3.2 Giải pháp thiết kế 17

3.3.3 Các thông số thiết kế chính 18

3.4 Thiết kế kênh 21

3.4.1 Hiện trạng công trình 21

3.4.2 Giải pháp thiết kế 21

Chơng 4: khối lợng và dự toán xây dựng 29

4.1 Khối lợng 29

4.1.1 Khối lợng 29

4.1.2 Nhu cầu vật t, thiết bị, nhân công 30

4.2 Dự toán xây dựng 31

4.2.1 Các căn cứ lập dự toán 31

4.2.2 Dự toán xây dựng công trình 31

4.3 Phân chia gói thầu 32

Chơng 5: biện pháp, tổ chức và tiến độ thi công 33

5.1 Đặc điểm 33

5.1.1 Đặc điểm chung 33

5.1.2 Đặc điểm địa hình 33

5.1.3 Đặc điểm địa chát 33

5.1.4 Đặc điểm khí tợng thuỷ văn 33

5.1.5 Cơ sở hạ tầng 33

Trang 2

5.1.6 Vật liệu xây dựng 34

5.2 Bố trí mặt bằng thi công 34

5.3 Biện pháp xây dựng 34

5.3.1 Dẫn dòng thi công đập 34

5.3.2 Đê quai 35

5.3.3 Dẫn dòng thờng xuyên phục vụ tới 35

5.3.4 Biện pháp thi công đập 35

5.3.5 Biện pháp thi công hệ thống kênh 36

5.4 Tiến độ thi công 36

5.4.1 Các cơ sở lập tiến độ thi công 36

5.4.2 Tiến độ thi công 36

5.5 Biện pháp quản lý chất lợng 38

5.6 An toàn lao động và phòng chống cháy nổ 38

Chơng 6: quản lý khai thác, bảo trì công trình 39

6.1 Vận hành công trình 39

6.1.1 Đập dâng 39

6.1.2 Hệ thống kênh mơng 41

6.2 Quản lý khai thác công trình 41

6.3 Bảo trì công trình 41

Chơng 7: đền bù giải phóng mặt bằng 42

7.1 Đặc điểm 42

7.2 Các căn cứ lập phơng án đền bù GPMB 42

7.3 Khối lợng đền bù GPMB 42

7.4 Phơng án đền bù GPMB 43

Kết luận và kiến nghị

Trang 3

chơng 1tổng quát

1.1 mở đầu:

1.1.1 Tóm tắt nội dung quyết định đầu t:

Dự án Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nớc Ông Lành, xã Canh Vinh, huyện Vân Canh đợc

đợc UBND tỉnh Bình Định phê duyệt dự án đầu t xây dựng công trình tại quyết định số1189/QĐ-CTUBND ngày 04/6/2010

Theo quyết định phê duyệt, công trình có nhiệm vụ đảm bảo an toàn công trình, trữ vàcấp nớc tới cho 200 ha đất canh tác nông nghiệp của xã Canh Vinh; hạn chế lũ lụt vàcải tạo cảnh quan môi trờng sinh thái

Nội dung và quy mô đầu t đã duyệt khi lập dự án đầu t:

- Loại công trình : Công trình thủy lợi

lu bằng bê tông tấm đổ tại chỗ dày 12cm Mái hạ lu trồng cỏ Mặt đập đắp cấp phối

đồi

- Cao trình đỉnh đập đất : 33.40 m

- Cao trình đỉnh tờng chắn sóng : 34.40 m

- Chiều cao đập lớn nhất : 15,40 m

- Chiều dài đỉnh đập đất : 546,00 m

Trang 4

- Cao trình ngỡng tràn : 31.20 m

- Cao trình đỉnh mũi phun : 20.80 m

- Cao trình đáy kênh xả sau tiêu năng : 17.00 m

- Cao trình đáy cống cửa vào : 22.00 m

- Cao trình đáy cống cửa ra : 21.50 m

- Nhà quản lý quy mô 01 tầng, diện tích sàn 68 m2

- Đờng thi công kết hợp quản lý công trình

Trang 5

- T vấn đầu t xây dựng: 5.041.337.000 đồng

đồng số 25/DVTV ký ngày 14/9/2010 với Ban QLDA Thuỷ lợi Bình Định

Phần việc khảo sát địa chất công trình do Trung tâm ĐH2 thực hiện có sự tham gia củaCông ty TNHH Nam Miền Trung với t cách là nhà thầu phụ và đã đợc sự chấp thuậncủa Chủ đầu t

2 Nhân sự chính tham gia lập TKKT-TDT:

- Tiến sỹ Đỗ Văn Lợng, Giám đốc Trung tâm ĐH2, phụ trách chung

- Thạc sỹ Đỗ Cảnh Hào, PGĐ TTĐH2, Chủ nhiệm công trình

- Kỹ s Nguyễn Văn Lu, GĐ Cty Bihecco, Phụ trách phần việc do Bihecco thực hiện

- Kỹ s Đỗ Xuân Tình, Phó Chủ nhiệm - Chủ trì thiết kế

- Kỹ s Đoàn Văn Hớng, Chủ trì thủy công

- Thạc sỹ Nguyễn Bá Chính, Chủ trì thủy nông

- Kỹ s Đặng Khoa Thi, Chủ trì tổ chức thi công

- Kỹ s Vũ Trọng Huân, Chủ trì tính toán khối lợng và lập dự toán

- Kỹ s Nguyễn Thị Thanh Vân, Chủ trì KCS

- Kỹ s Bùi Hồng Giang, Chủ trì đánh giá TĐMT

- Kỹ s Phùng Xuân Điệp, Chủ nhiệm địa hình

- Kỹ s Nguyễn Tấn Sơn, Chủ nhiệm địa chất

1.2 những căn cứ và cơ sở để lập TKKT-TDT:

1.2.2 Luật, Nghị định, Quy định, Hớng dẫn:

- Luật Xây dựng ngày 10/12/2003

- Luật Đất đai ngày 14/7/1993

- Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi ngày 15/4/2001

- Luật số 38/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tXDCB

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP15/10/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu t xây dựng công trình

- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 và Nghị định số 49/2008/NĐ-CPngày 18/4/2008 của Chính phủ về quản lý chất lợng công trình xây dựng

- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí

đầu t xây dựng công trình

- Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07/5/2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập

- Thông t số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hớng dẫn lập và quản

lý chi phí đầu t xây dựng

1.2.3 Các văn bản pháp lý liên quan :

Trang 6

- Quyết định số 1189/QĐ-CTUBND ngày 04/6/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình

Định phê duyệt dự án đầu t xây dựng Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nớc Ông Lành

- Quyết định số 2168/QĐ-SNN ngày 06/8/2010 của Sở Nông nghiệp và PTNT Bình

Định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán khảo sát, lập thiết kế BVTC công trình

- Quyết định số 2441/QĐ-SNN ngày 06/9/2010 của Sở Nông nghiệp và PTNT Bình

Định phê duyệt kết quả chỉ định thầu gói thầu t vấn khảo sát, lập thiết kế BVTC côngtrình

- Hợp đồng kinh tế số 25/DVTV ngày 14/9/2010 giao nhận thầu t vấn khảo sát, lập hồsơ thiết kế bản vẽ thi công và dự toán công trình, giữa Ban QLDA Thuỷ lợi và Liêndanh Trung tâm ĐH2 và Công ty CP t vấn đầu t xây dựng thủy lợi - thủy điện Bình

Định

1.2.4 Các Tiêu chuẩn xây dựng và Tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan:

- TCXDVN 285 : 2002 “Công trình Thủy lợi Các quy định chủ yếu về thiết kế”

- 14 TCN 171-2006: Thành phần, nội dung và khối lợng lập thiết kế công trình thuỷ lợi

- 14 TCN 186-2006: Thành phần, nội dung và khối lợng khảo sát địa hình trong cácgiai đoạn lập dự án đầu t và thiết kế công trình Thủy lợi

- 14 TCN 195-2006: Thành phần, nội dung và khối lợng khảo sát địa chất trong cácgiai đoạn lập dự án đầu t và thiết kế công trình Thủy lợi

- 14 TCN 4-2003: Thành phần nội dung khối lợng điều tra khảo sát và tính toán khí ợng thủy văn các giai đoạn lập dự án và thiết kế công trình thủy lợi

t 14 TCN 157t 2005: Tiêu chuẩn thiết kế đập đất đầm nén

- 14 TCN 56-88: Thiết kế đập bê tông và BTCT - Tiêu chuẩn thiết kế

- 14 TCN 197-2006: Công trình thủy lợi - Công lấy nớc bằng thép bọc BTCT - Hớngdẫn thiết kế

- TCVN 4118-1995: Hệ thống kênh tới - Tiêu chuẩn thiết kế

- 14 TCN 57-88: Thiết kế dẫn dòng trong xây dựng công trình thủy lợi

- 14 TCN 20-2004: Đập đất đầm nén - Yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu

- QPTL C1-75: Quy phạm tính toán thủy lực cống dới sâu

- QPTL C8-76: Quy phạm tính toán thủy lực Đập tràn

- QPTL C6-77: Tính toán các đặc trng thủy văn thiết kế

- TCVN 4116-1985: Kết cấu bê tông và BTCT thủy công - Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 4253-86: Nền các công trình Thủy công Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 2737-95: Tải trọng và tác động Tiêu chuẩn thiết kế

- 14 TCN 100-2001: Thiết bị quan trắc cụm đầu mối công trình thuỷ lợi - Cácquy định chủ yếu về thiết kế bố trí

- 14 TCN 121-2002: Hồ chứa nớc công trình thủy lợi - Quy định về lập vận hành quytrình vận hành điều tiết

- Các Tiêu chuẩn Việt nam, Tiêu chuẩn xây dựng Việt nam, Tiêu chuẩn ngành và cácvăn bản kỹ thuật pháp lý liên quan đợc vận dụng trong quá trình khảo sát, thiết kế đợcghi rõ trong các hồ sơ khảo sát, thiết kế chuyên ngành

1.2.5 Các tài liệu tham khảo có liên quan:

- Báo cáo điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cấp nớc tỉnh Bình Định đến năm 2010 và tầmnhìn đến năm 2020

- Báo cáo rà soát bổ sung quy hoạch nông nghiệp, nông thôn tỉnh Bình Định đến năm2010

Trang 7

- Các tài liệu dân sinh, kinh tế, hiện trạng và phơng hớng sản xuất nông nghiệp của xãCanh Vinh.

1.3 tóm tắt nội dung phơng án đề nghị chọn trong Thiết kế bản vẽ thi công - Tổng Dự Toán:

- Loại công trình : Công trình thủy lợi

lu bằng bê tông tấm đổ tại chỗ dày 12cm Mái hạ lu trồng cỏ Mặt đập đắp cấp phối

đồi

- Cao trình đỉnh đập đất : 33.70 m

- Cao trình đỉnh tờng chắn sóng : 34.40 m

- Chiều cao đập lớn nhất : 15,70 m

- Chiều dài đỉnh đập đất : 546,00 m

- Cao trình đỉnh mũi phun : 20.80 m

- Cao trình đáy kênh xả sau tiêu năng : 17.00 m

- Cột nớc tràn thiết kế P=1% : 1,624 m

- Lu lợng tràn thiết kế P=1% : 73,37 m3/s

Trang 8

- Cao trình đáy cống cửa vào : 22.00 m

- Cao trình đáy cống cửa ra : 21.50 m

- Đờng thi công kết hợp quản lý công trình L = 1.681,6 m, B = 5,0 đắp đất đồi

* Những điều chỉnh so với thiết kế cơ sở:

- Nâng cao trình đỉnh đập đất từ 33.40 m lên 33.70 m (tăng 0,3 m), giảm chiềucao tờng chắn sóng từ 1,0 m xuống 0,7 m (giảm 0,3 m) để đảm bảo chiều cao an toàn

từ MNDGC kiểm tra (33.28 m) đến đỉnh đập đất (33.70 m) là 0,42 m > 0,3 m theo quyphạm 14 TCN 157-2005 Thay đổi kết cấu tờng chắn sóng từ bê tông cốt thép thành bêtông thờng

- Bổ sung 1 cửa xả tại ngỡng tràn kích thớc 2,0 x 2,0 m có van thép đóng mởbằng vit me để hạ thấp mực nớc hồ trớc lũ, tăng độ an toàn cho công trình

- Bổ sung cầu công tác qua tràn bằng BTCT dài 16 m, rộng 3,5 m phục vụ giaothông và ứng cứu công trình khi có sự cố

- Tăng đờng kính cống lấy nớc từ d600mm thành d800mm để kết hợp dẫn dòngthi công cũng nh phục vụ tháo cạn hồ khi cần thiết

Những điều chỉnh trên đã đợc Chủ đầu t chấp thuận và không làm thay cácthông số thiết kế, quy mô, nhiệm vụ công trình so với dự án đầu t và thiết kế cơ sở đã

đợc phê duyệt

Trang 9

6 Khối lợng xây dựng chủ yếu:

TT Nội dung công việc Đơn vị Đập đất lấy n- Cống

ớc

Tràn xả lũ Kênh tới

CT phu trợ

Trang 10

-o0o -chơng 2các điều kiện tự nhiên

2.1 địa hình, địa mạo:

2.1.1 Tài liệu địa hình dã khảo sát giai đoạn lập Dự án đầu t:

Trong giai đoạn lập dự án đã khảo sát địa hình ở các hạng mục sau:

- Đo vẽ bình đồ lòng hồ, khu tới, bãi vật liệu TL 1/2.000 : 389 ha

- Đo vẽ bình đồ khu đầu mối TL 1/1.000 : 22 ha

- Đo vẽ cắt dọc đập, tràn, cống các phơng án : 2.150 m

- Đo vẽ cắt ngang đập, tràn, cống các phơng án : 7.087 m

- Đo vẽ cắt ngang đờng thi công : 675 m

- Xây dựng lới khống chế, cao, toạ độ cho toàn hệ thống theo hệ VN-2000.Tài liệu địa hình trên do Công ty CP TVXD Thủy lợi - thủy điện Bình Định lập tháng12/2010 và đợc sử dụng trong giai đoạn lập TKCS

2.1.2 Công tác khảo sát địa hình trong giai đoạn TKBVTC

Để có cơ sở thiết kế chi tiết các hạng mục công trình đầu mối, kênh mơng, bố trí tổngmặt bằng công trình, quy hoạch đất đắp, thống kê đền bù GPMB, nhiệm vụ khảo sátgiai đoạn TKBVTC đã đợc Chủ đầu t phê duyệt gồm các nội dung sau:

- Cắm mốc đờng viền lòng hồ, ranh giới đập, tràn, cống: 24 điểm

- Đo vẽ bản đồ khu đầu mối TL 1/500 : 15,5 ha

Công việc khảo sát địa hình tuyến tràn, tuyến kênh chính và các kênh cấp 1, 2 do Công

ty CP TVXD Thủy lợi - thủy điện Bình Định thực hiện

Trang 11

Tuyến đầu mối đập - tràn - cống nằm cắt ngang thung lũng nối hai vai núi, theo hớng Đông Đông Bắc - Tây Tây Nam, có chiều dài khoảng 700 m Cao độ đỉnh núi hai vai từ +65.00 ữ +130.00 m Phần thung lũng khá bằng phẳng với cao độ

từ +19.00 ữ +22.00; suối Bà Bá hẹp, dốc với bề rộng chừng 5 ữ 10 m Trên toàn tuyến chủ yếu là rừng bạch đàn của nhân dân Nhìn chung địa hình rất thuận lợi cho việc xây dựng hồ chứa nớc và bố trí các công trình đầu mối.

Khu tới là dải đất hẹp dọc theo bờ Nam sông Hà Thanh, giới hạn bởi suối Nhiên

ở phía Tây, sông Hà Thanh ở phía Bắc và dãy núi cao ở phía Nam, thuộc 2 thôn Tăng Hòa và Bình Long, xã Canh Vinh Địa hình khu tới có dạng sờn đồi thoải

và bãi bồi ven sông, dốc dần từ Nam lên Bắc, bị chia cắt bởi những lạch suối nhỏ

từ sờn núi chảy xuống Hiện tại trong khu tới đợc trồng lúa ở những chân ruộng thấp ven suối có nớc thờng xuyên, những khu đất cao hơn đợc trồng màu (mía, mì, bắp, đậu phụng ), dọc theo chân núi là các khu rừng trồng bạch đàn, keo của nhân dân.

2.2 địa chất công trình :

2.2.1 Tài liệu địa chất các giai đoạn trớc:

Trong giai đoạn TKCS đã tiến hành khảo sát địa chất công trình với các nội dung sau:

- Đo vẽ bản đồ địa chất vùng đầu mối và lòng hồ : 70 ha

- Đo địa vật lý dọc theo tuyến đập, tràn, cống : 182 điểm

- Khoan máy, khoan tay dọc theo tuyến đập, tràn, cống : 167,8 m

- Đào hố tìm kiếm vật liệu đất đắp đập : 80 m3

- Đổ nớc thí nghiệm trong hố khoan : 24 lần

- ép nớc thí nghiệm trong hố khoan : 4 đoạn

- Thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lý đất nền, đất đắp đập : 94 mẫu

2.2.2 Công tác khảo sát địa chất trong giai đoạn TKBVTC:

Trên cơ sở các kết quả khoan đào đã thực hiện, tiến hành khảo sát kỹ cho phơng ánchọn tuyến đập, tràn, cống, kênh chính và tìm kiếm, quy hoạch vật liệu đất đắp

Theo sự phân công trong Liên danh:

- Trung tâm ĐH2 và nhà thầu phụ là Công ty TNHH Nam Miền Trung khảo sát địachất nền móng đập, cống và tìm kiếm vật liệu đất đắp đập

- Công ty CP TVXD Thủy lợi - Thủy điện Bình Định khảo sát địa chất nền móng tràn

và kênh tới

Các công việc đã thực hiện gồm:

- Khoan máy nền tuyến đập, tràn : 172 m

- Đào hố địa chất tuyến tràn, kênh : 10 m3

- Đào hố tìm kiếm vật liệu đất đắp : 240 m3

- Đổ nớc thí nghiệm trong hố khoan : 17 lần

- ép nớc thí nghiệm trong hố khoan : 15 đoạn

- Thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lý đất nền, đất đắp đập : 80 mẫu

2.2.3 Cấu trúc địa tầng

Về cấu trúc kiến tạo thì tỉnh Bình Định nằm ở rìa phía Đông của địa khối Kon Tum, cócấu trúc địa chất không đồng nhất, có chế độ hoạt động kiến tạo lâu dài và thay đổi kháphức tạp Nhìn tổng quát có thể thấy rõ ở phần phía Bắc tỉnh chủ yếu lộ móng kết tinhtiền Camri cùng các thành hệ macma xâm nhập cổ Phần phía Nam dập vỡ mạnh mẽ

Trang 12

thành tạo chồng chất các phức hệ macma xâm nhập và phun trào trẻ Theo tờ bản đồ

địa chất 1/500.000 mảnh Quy Nhơn do Nha địa d Đà Lạt ấn hành, khu vực nghiên cứuthuộc hệ tầng Măng Yang (T2my) phân bố hầu khắc diện tích khu vực Vân Canh, CùMông, phủ bất chỉnh hợp lên trên các thành tạo cổ bao gồm các đá cát kết ackoz, xenfenzit, cuội kết, sạn kết và các đá phun trào riolit daxit, phiến sinic màu vàng nâu đếnxám xanh, dày 500 - 600 m

Các đá macma xâm nhập gồm phức hệ Đèo Cả và phức hệ Vân Canh Phức hệ Đèo Cả

γξK(đc) gồm nhiều pha phân bố thành khối đẳng thớc tại khu vực Phớc An, PhớcThành, Canh Vinh, xuyên cắt qua phức hệ Vân Canh, thành phần gồm các đá granitbiotit hạt trung đến mịn, đá granodiorit, granosyenit hạt vừa đến thô Phức hệ VânCanh gồm 3 pha, trong đó khu vực nghiên cứu thuộc pha 3 γξT2-3vc3 xuyên cắt quacác thành tạo trầm tích phun trào paleozoi và gây biến chất mạnh mẽ đới tiếp giáp, vớithành phần chủ yếu là các đá granit hạn mịn đến trung, đá grano syenit biotit hạt vừa.Giới tân sinh - Hệ đệ tứ (Q): Gồm các trầm tích bở rời cuội, sỏi, cát, bột, sét, phân bốtrong các thung lũng sông suối và đồng bằng ven biển Các trầm tích bở rời phân bố ởphần thợng nguồn sông, suối Thành phần thờng ở phần dới là cuội, cuội tảng, cát thô,dần lên trên là cát, cát pha sét, có bề dày 2 - 5 m ở phần cửa sông đồng bằng ven biểnphổ biến là các trầm tích hạt mịn, cát, bột, sét, sét pha cát, màu vàng, màu xám xanh,

đôi nơi có xen kẹp những lớp sét bentonit

Các hoạt động kiến tạo: Qua trắc hội địa chất công trình cho thấy, tại vùng dự án cácquá trình địa chất vật lý nh: Caxtơ, trợt sạt, xói ngầm hầu nh không xảy ra, mà chủ yếu

là các quá trình phong hoá đất đá và trợt cục bộ Các đứt gãy trong vòng bán kính 5

Km trở lại thì chỉ thể hiện đới đứt gãy Tây Bắc – Đông Nam dọc theo sông Hà Thanh,tuy nhiên đứt gãy này đã đợc chôn vùi, lấp nhét dới sâu nên không ảnh hởng đến côngtrình

2.2.4 Điều kiện địa chất công trình:

1 Vùng lòng hồ:

Công tác khảo sát đánh giá điều kiện trữ nớc của hồ, khả năng mất nớc qua lòng hồ,thấm mất nớc qua hai vai vùng lân cận đã đợc thực hiện trong giai đoạn lập DAĐT vớiviệc đo vẽ bản đồ địa chất công trình, đo địa vật lý, các thí nghiệm trong phòng vàngoài thực địa Kết quả cho thấy hồ hoàn toàn có khả năng chứa nớc và các điều kiện

về thấm qua vai đập không xảy ra, hiện tợng thấm qua nền chủ yếu ở các tầng trầm tích

và sờn tích, các lớp tàn tích và đá gốc là tầng cách nớc Các kết quả này tiếp tục đợc sửdụng để khẳng định điều kiện khả thi khi xây dựng hồ chứa trong giai đoạn TKBVTC

2 Tuyến đập, cống lấy nớc:

Kết quả khoan khảo sát hiện trờng, kết hợp kết quả thí nghiệm mẫu nguyên dạng đãcho phép chia các lớp địa tầng từ trên xuống dới và từ trẻ đến già với các lớp sau:

- Lớp 1: Giai đoạn DA ký hiệu 1b Lớp sét pha cát hạt mịn, màu nâu vàng, xám đen,

xám nâu, phần trên mặt là tầng canh tác chứa nhiều rễ cây, xác thực vật và chất hữu cơ,thời điểm khảo sát đất ẩm vừa, trạng thái dẻo mềm, kết cấu kém chặt, khả năng chịulực trung bình, tính thấm nớc lớn K = 7,22x10-4cm/s Lớp này phân bố trên toàn bộvùng thung lũng (trừ lòng suối) nơi có độ dốc nhỏ với bề dày từ 1,2 ữ 2,0 m Nguồngốc thành tạo bồi tích trẻ aQ

- Lớp 1a: Giai đoạn DA ký hiệu 1c Sét pha lẫn sạn sỏi, đôi chỗ lẫn đá lăn, đá cục, màu

xám vàng, xám trắng, xám xanh, xám đen, thời điểm khảo sát đất ẩm vừa, trạng tháidẻo cứng, kết cấu chặt vừa, khả năng chịu lực trung bình, tính thấm mất nớc nhỏ, ởtrạng thái tự nhiên K = 1,86x10-4cm/s, trạng thái chế bị K = 2,59x10-5cm/s Lớp nàynằm dới lớp 1, phân bố trên toàn bộ vùng thung lũng trừ lòng suối, bề dày 1,5 ữ 5,0 m.Nguồn gốc thành tạo bồi tích aQ

- Lớp 2: Giai đoạn DA ký hiệu 1a Hỗn hợp cát lẫn cuội sỏi lòng suối, đá lăn tròn

cạnh, đá tảng, màu xám trắng, xám vàng, đất khô, xốp, rời rạc, hệ số thấm rất lớn K =2,22x10-3cm/s Lớp này phân bố dọc theo lòng suối với bề rộng khoảng 70m, bề dày4,0 ữ 7,0m Nguồn gốc thành tạo lũ tích pQ

Trang 13

- Lớp 3: Giai đoạn DA ký hiệu 1d Cát pha lẫn sỏi cuội, đôi chỗ là cát kết, cuội kết,

màu xám vàng, xám trắng, loang lổ đỏ, đốm đen, thời điểm khảo sát đất khố, trạng tháirời rạc, xốp, khả năng chịu lực trung bình, tính thấm mất nớc lớn K = 2,22x10-3cm/s.Lớp này phân bố hầu khắp khu vực thung lũng cả dới đáy suối, nằm dới lớp 1, 1a, 2, bềdày từ 2,0 ữ 5,0 m, diện lộ ra tại các vách lở bờ suối Nhiên có chiều dày từ 4,0 ữ 6,0 mcách mặt đất 1,0 - 2,0 m Nguồn gốc bồi tích, lũ tích pQ

- Lớp 4: Giai đoạn DA ký hiệu 2 Sét pha lẫn sạn sỏi, đá lăn, đá tảng, màu vàng, vàng

đỏ, thời điểm khảo sát đất ẩm, trạng thái dẻo cứng, kết cấu chặt vừa, khả năng chịu lựctốt, hệ số thấm nhỏ K = 3,47x10-5cm/s Lớp này phân bố trên mặt ở sờn dốc hai vai

đập, phía vai trái có bề dày 1,0 ữ 1,8 m, phía vai phải có bề dày 2,0 ữ 8,0 m Nguồngốc sờn tích dQ

- Lớp 4a: Giai đoạn DA ký hiệu 3 Lớp sét pha chứa dăm sạn, màu vàng, nâu đỏ, vàng

đỏ đốm đen, đất ẩm, trạng thái dẻo, kết cấu chặt vừa - chặt, hệ số thấm nhỏ K =4,0x10-4cm/s, khả năng chịu lực tốt Lớp này phân bố trên sờn dốc dới lớp 4 và phủ trựctiếp lên đá gốc, bề dày phía vai trái 1,4 ữ 2,0 m, phía vai phải 2,0 ữ 10,8 m Nguồn gốcthành tạo phong hóa từ đá gốc eQ

- Lớp 5: Đá granite phong hoá mạnh, một số nơi thành dạng bột sét, nõn khoan nứt nẻ

vỡ vụn thành dăm sạn, màu xanh, xám xanh, trạng thái cứng - rất cứng, chịu lực tốt.Khả năng thấm mất nớc khá lớn chủ yếu qua khe nứt, kết quả ép nớc q = 1,24l/ph.m.m

- Lớp 6: Đá granite biotit hạt trung đến mịn, liền khối, màu xanh, xám trắng Trạng

thái rất cứng Trong quá trình khoan nõn >30cm Khả năng chống thấm rất tốt, có hệ số

ép nớc nhỏ q = 0,019 l/ph.m.m

3 Tuyến tràn:

Kết quả khảo sát cho thấy địa tầng vùng tuyến tràn gồm có các lớp sau:

- Lớp 1: Phân bố dới chân dốc nớc và vị trí tiêu năng với bề dày từ 1,0 ữ 1,8 m

- Lớp 2: Phân bố dọc theo lòng suối tại vị trí tiêu năng và trên tuyến kênh xả sau tràn,

bề dày 4,0 ữ 7,0m

- Lớp 3: Phân bố trên toàn tuyến công trình, bề dày từ 1,5 ữ 4,5 m

- Lớp 4: Phân bố trên mặt ở sờn dốc, bề dày 0,8 ữ 2,5 m

- Lớp 4a: Phân bố trên sờn dốc dới lớp 4 và phủ trực tiếp lên đá gốc, bề dày phía vai

trái 1,4 ữ 2,0 m, phía vai phải 2,0 ữ 10,8 m

- Lớp 5: Đá phong hóa nứt nẻ

- Lớp 6: Đá granit biotit hạt trung đến mịn cứng chắn, liền khối.

* Đánh giá điều kiện địa chất công trình.

Nhìn chung, địa tầng khu vực đầu mối tuyến đập, tràn, cống có thể chia thành hai cấutạo chính

+ Cấu tạo bồi tích: Gồm các lớp cát, cát pha, sét pha, cuội sỏi lòng suối, cuội kết, cátkết Đặc điểm chung của lớp này là hình thành từ quá trình vận chuyển lắng đọng vậtliệu có nguồn gốc từ đá phong hóa Các lớp này bao phủ toàn bộ bề mặt thung lũng nơi

có độ dốc nhỏ, chiều dày từ 6,0 ữ 8,0 m, cá biệt có nơi > 8,0m nh tại hố khoan

KM-Đ1/4 tim đập Cần chú ý lớp 3 là lớp cuội kết, cát kết lẫn đá lăn, là lớp có độ rỗng lớn,

hệ số thấm cao phải xử lý nếu nằm dới móng đập

+ Cấu tạo tàn tích: Là sản phẩm phong hóa trực tiếp từ đá gốc granite hạt trung đếnmịn, thành phần chủ yếu là sét lẫn dăm sạn, phân bố trên sờn dốc hai vai đập Các chỉtiêu cơ lý khá tốt và hệ số thấm nhỏ có thể làm nền cho công trình

Trang 14

+ Cấu tạo đá gốc: Gồm các loại đá trầm tích bị biến chất do tiếp xúc với cấu tạo đámắc ma, chủ yếu là đá granite biotit hạ trung đến mịn, phía trên bị phong hóa mạnh,nứt nẻ, vỡ vụn, một số nơi thành dạng sét, sét bột, càng xuống dới mức độ phong hóagiảm dần, đá rất cứng chắc

Trang 15

Các chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất nền nh sau:

Trang 17

Đã khảo sát quy hoạch 3 bãi vật liệu đất đắp, bao gồm:

- Bãi vật liệu số 3: nằm trên đỉnh và sờn đồi của dãy núi phía vai phải đập Phạm vi

khai thác là phần nằm cao hơn đỉnh đập với diện tích 7,2 ha Đất thuộc loại sờn tích vàtàn tích phong hóa (lớp 4 và 4a) hệ số thấm 4,26x10-5 cm/s, sử dụng để đắp khối B và

C trong thân đập

- Bãi vật liệu số 4A và 4C: nằm ở khu hạ lu đập, kéo dài từ sau cống đến giáp suối

Nhiên Hầu hết diện tích hiện tại là đất trồng lúa, ở phía Bắc giáp suối Nhiên là mộtvài chân ruộng cao trồng mía và sắn Việc phân ra bãi 4A và 4C căn cứ theo tính chấtcủa đất, trong đó bãi 4C có hàm lợng sét cao hơn u tiên sử dụng cho công trình, bãi4A là dự phòng Đất ở hai bãi này thuộc loại bồi tích chứa hàm lợng sét khá cao 20% -25%, tính chất chống thấm tốt sử dụng để đắp chân khay và khối chống thấm trongthân đập

Các chỉ tiêu cơ lý bãi vật liệu xem thêm trong báo cáo kết quả khảo sát địa chấtcông trình

Tổng hợp trữ lợng quy hoạch các bãi vật liệu đất đắp:

TT Tên mỏ Diện tích

(ha)

Chiều sâu bóc

bỏ (m)

Chiều sâu khai thác (m)

Khối lợng bóc bỏ (m 3 )

Khối lợng khai thác (m 3 )

Ghi chú

2.3.1 Tài liệu thủy văn đã có:

Trong giai đoạn TKCS đã tính toán các đặc trng thuỷ văn, thuỷ lực cho công trình vớicác tần suất thiết kế Khối lợng tính toán và chất lợng tài liệu đạt yêu cầu sử dụng chogiai đoạn TKCS và TKBVTC

Trang 18

Độ ẩm không khí tơng đối trung bình (Ucp), độ ẩm không khí thấp nhất (Umin) tính đợc

Số giờ nắng trung bình hàng năm 2464 giờ, sự phân phối trong năm theo bảng sau:

Nắng 162 193 250 263 269 243 254 230 194 167 125 113 2464

d Gió:

Tốc độ gió trung bình lớn nhất tháng và năm theo bảng sau:

Khả năng bốc hơi trung bình tháng và năm theo bảng sau:

- Lớn nhất là: 3.496 mm (1996)

- Nhỏ nhất là: 896 mm (1982)

- Lợng ma trung bình nhiều năm là: 2.110 mm

Đặc trng ma năm lu vực hồ Ông Lành theo bảng sau:

Trang 19

§Æc trng thèng kª Ma theo tÇn suÊt thiÕt kÕ (mm )

B¶ng ph©n phèi lîng ma thiÕt kÕ trong n¨m:

KÕt qu¶ tÝnh dßng ch¶y n¨m theo tÇn suÊt thiÕt kÕ thÓ hiÖn trong b¶ng sau:

Th«ng sè §Æc trng thèng kª Dßng ch¶y n¨m theo thiÕt kÕ (m3/s)

B¶ng ph©n phèi dßng ch¶y c¸c th¸ng trong n¨m:

Ph©n phèi lîng tæn thÊt bèc h¬i hµng th¸ng trong n¨m theo b¶ng sau:

Trang 20

Kết quả tính lu lợng và tổng lợng lớn nhất các tháng mùa cạn:

Dòng chảy kiệt theo tần suất thiết kế lu vực hồ chứa nớc Ông Lành:

Đặc trng thống kê Dòng chảy kiệt theo thiết kế ( m3/s)

Cânh Vinh là xã nằm về phía Đông Nam của huyện miền núi Vân Canh, có tổngdiện tích tự nhiên là 9.986,90 ha, trong đó diện tích đất tự nhiên của vùng hởnglợi là 1.478,10 ha (gồm cả vùng lòng hồ và khu tới)

Vùng hởng lợi nằm trong địa giới hành chính của 2 thôn Tăng Hoà và BìnhLong, có diện tích 1.478,10 ha, trong đó có 356,62 ha đất sản xuất nông nghiệp

Trang 21

Thu nhập của ngời dân chủ yếu từ nông nghiệp Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp vàcác ngành nghề hầu nh không phát triển Diện tích đất sản xuất nông nghiệp của vùng

dự án hiện nay là 356,62 ha, trong đó diện tích đợc tới bằng công trình thuỷ lợi rất

hạn chế chỉ khoảng 90 ha Quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng rất khó khăn, do

sản xuất phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng kỹ thuật còn yếu kém, trong

đó đặc biệt là thuỷ lợi

2.4.3 Cơ sở hạ tầng:

a Thuỷ lợi:

Hiện nay trong xã đã xây dựng các công trình thuỷ lợi sau:

- Hồ chứa nớc Bà Thiền tới cho 50 ha đất sản xuất nông nghiệp thuộc thôn TânVinh

- Trạm bơm điện Mù Cua tới cho 30 ha đất sản xuất nông nghiệp thuộc thônTăng Hoà

- Trạm bơm điện Gò Bồi tới cho 30 ha đất sản xuất nông nghiệp thuộc thônBình Long

- Trạm bơm điện Cây Me tới cho 20 ha đất sản xuất nông nghiệp thuộc thôn AnLong

- Hồ chứa nớc Ông Lành hiện nay đã bị h hỏng nặng chỉ phục vụ tới gần 5 ha

đất sản xuất nông nghiệp thuộc thôn Tăng Hoà Trong tổng số diện tích 200 ha thuộckhu tới hồ Ông Lành có 30 ha sử dụng nớc bơm từ trạm bơm Mù Cua, còn lại 165 hachủ yếu trông chờ từ nguồn nớc trời

Trong quy hoạch sắp tới trên địa bàn xã sẽ đợc đầu t xây dựng hồ chứa nớc Đá Màitrên suối Đất Sét tới cho 500 ha, chủ yếu tới cho diện tích phía Bắc sông Hà Thanhcủa xã Canh Vinh và xã Phớc Thành (huyện Tuy Phớc), phần diện tích phía Nam sông

Hà Thanh không có nguồn bổ sung nớc nào khác ngoài nguồn tại chỗ từ hồ Ông Lành,

từ suối Nhiên và sông Hà Thanh

b Giao thông:

Tuyến tỉnh lộ 638 đi qua địa bàn xã đợc đầu t xây dựng khá hoàn chỉnh Các tuyến ờng giao thông trong xã chủ yếu là đờng đất, hiện nay đã xây dựng đợc 12km đờngbêtông nông thôn

đ-Để đi vào công trình hiện tại có một tuyến đờng mòn nối từ ĐT638 trớc trụ sở UBNDxã Canh Vinh vào công trình Do không có công trình vợt sông Hà Thanh nên hiệnnay chỉ có xe máy kéo, xe thô sơ và ngời đi bộ qua lại trong mùa khô, còn mùa lũ bịchia cắt không đi lại đợc

Ngoài ra còn một tuyến đờng bê tông nữa nối từ ĐT638 trớc trờng PTTH số 3 VânCanh qua cầu Bình Long vào thôn Bình Long, tuy nhiên đoạn từ cuối thôn Bình Long

đến hồ Ông Lành còn 3km nữa không có đờng nên cũng chỉ đi xe máy hoặc đi bộ.Hiện tại UBND huyện Vân Canh đang đầu t xây dựng 1 cầu bê tông nối từ ĐT638 vàothôn Tăng Lợi, dự kiến năm 2012 sẽ hoàn thành và việc qua lại sông Hà Thanh sẽthuận lợi hơn

c Điện:

Trang 22

Hệ thống điện đã đợc kéo đến trung tâm xã và các thôn Tăng Lợi, Tăng Hòa Đờngdây phụ tải vào nhà dân khá dài, tổn thất điện năng lớn Trong phạm vi xây dựng côngtrình do nằm xa khu dân c nên hiện cha có điện.

d Công trình khác:

Các công trình xây dựng kiến trúc gồm trụ sở Uỷ ban, trờng học, trạm xá, bu điện

đợc xây dựng khá hoàn chỉnh, nhng chỉ tập trung ở vùng ngoài dự án

e Dịch vụ:

Dịch vụ vận tải, dịch vụ làm đất, cung ứng vật t và tiêu thụ sản phẩm phát triển nhanh

đủ đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất nông nghiệp trong vùng

2.4.4 Tình hình sản xuất nông nghiệp:

a Tình hình phân bố và sử dụng ruộng đất:

Theo kết quả điều tra với số liệu do UBND xã Canh Vinh cung cấp, hiện trạng sửdụng đất vùng hởng lợi nh sau:

b Tập quán canh tác và thời vụ cây trồng:

Khu tới trong vùng dự án có diện tích không lớn, điều kiện khí hậu khắc nghiệt Mùa

ma ngắn, chủ yếu tập trung vào tháng 10 và 11, mùa khô kéo dài 8 tháng (từ tháng 1

đến tháng 8), lợng ma trong thời kỳ này chiếm khoảng 20% lợng ma năm Đây là thời

kỳ khô hạn gây gắt, ảnh hởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp Ngoài ra, do đặc

điểm khí hậu ở trong vùng : Số giờ nắng trong năm không cao lại tập trung vào cáctháng mùa khô, mùa ma có nớc cho sản xuất nông nghiệp nhng số giờ nắng bình quântrong ngày thấp Điều này ảnh hởng trực tiếp đến năng suất cây trồng trong vùng dự

Trang 23

Diên tích gieo trồng trông vùng chủ yếu nhờ vào nớc trời là chính Nguồn nớc tớikhông ổn định Năng suất cây trồng bấp bênh.

Diện tích tới bằng công trình thuỷ lợi nhờ vào nguồn nớc của hai trạm bơm điện MùCua, Gò Bồi và hồ Ông Lành hiện trạng, cụ thể nh sau:

TT Hạng mục Diện tích gieo trồng (ha) Năng suất (tấn/ha) Sản lợng (tấn)

d Đánh giá chung về tình hình sản xuất nông nghiệp hiện tại vùng dự án:

Từ tình hình dân sinh kinh tế nh đã trình bày, vùng dự án còn gặp nhiều khó khăntrong đời sống và sản xuất nông nghiệp chủ yếu là do cha chủ động về nớc tới Năngsuất và sản lợng nông nghiệp rất thấp so với tiềm năng đất đai Sản suất nông nghiệp

và nớc sinh hoạt vùng dự án hiện nay dựa hoàn toàn vào nguồn nớc thiên nhiên, cơcấu cây trồng đơn điệu, không kinh tế Cuộc sống nhân dân còn nhiều khó khăn.Vì vậy việc nghiên cứu xây dựng hồ chứa nớc Ông Lành là vô cùng cần thiết, đáp ứng

đợc yêu cầu và nguyện vọng khẩn thiết của nhân dân địa phơng về nguồn nớc tới vàsinh hoạt Mở ra cho nền nông nghiệp vùng dự án một bớc phát triển mới, góp phầnthúc đẩy các ngành kinh tế khác cùng phát triển, tiến tới xoá bỏ tình trạng nghèo nànlạc hậu của nhân dân vùng dự án

2.4.5 Phơng hớng phát triển kinh tế :

Vân Canh là một huyện miền núi, hầu nh mới đợc xây dựng từ sau ngày giải phóng

Là địa phơng có các điều kiện tự nhiên về địa hình, thổ nhỡng khí hậu không thuậnlợi Để thực hiện tốt công cuộc xói đói giảm nghèo, nâng cao mức sống nhân dân,

Đảng bộ và UBND huyện Vân Canh đã xác định chiến lợc phát triển kinh tế của địaphơng nh sau:

a Về kinh tế xã hội:

Đẩy mạnh phát triển sản xuất trên tất cả các lĩnh vực Xác định cơ cấu kinh tế củahuyện là Nông-Lâm-Tiểu thủ công nghiệp-Thơng mại, dịch vụ Trớc hết tập trung sảnxuất lơng thực, thực phẩm hàng hoá Trên cơ sở tiến tới ổn định và có tích luỹ từ nội

bộ nền kinh tế, đáp ứng yêu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng, phục vụ cho sản xuất và phúclợi xã hội

Phát triển kinh tế nônh nghiệp nông thôn theo hớng công nghiệp, hiện đại hoá, hợptác hoá, dân chủ hoá, làm chuyển biến đáng kể bộ mặt xã hội, từng bớc giải quyết việclàm cho ngời lao động, cải thiện dần đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân

b Về nông nghiệp:

Đảm bảo an toàn lơng thực cho nhân dân trên cơ sở chuyển dịch cơ cấu cây trồng theohớng sản xuất hàng hoá trên quan điểm sử dụng lâu bền và có hiệu quả nguồn tàinguyên đất, nớc Tăng nhanh diện tích, năng suất, sản lợng các loại cây ăn quả (xoài,chuối, thơm) Chăn nuôi cần phải chú trọng phát triển bò lai, heo hớng nạc và các loạigia cầm siêu thịt, siêu trứng nhằm tăng năng suất và chất lợng sản phẩm để cải thiệnthu nhập cho nông dân

Trang 24

Phát triển các ngành nghề thủ công, buôn bán nhỏ phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng vàsinh hoạt cho nhân dân trong vùng.

Phần lớn diện tích đất canh tác hiện nay của xã sản xuất bấp bênh do không đợc tới,năng suất thấp, đất đai ngày càng bị thoái hoá Để thực hiện đợc các phơng án chuyển

đổi cơ cấu cây trồng, phát triển thuỷ lợi là yếu tố quyết định để đảm bảo cho sản xuấtnông nghiệp bền vững

Trang 25

-o0o -chơng 3phơng án kỹ thuật công nghệ

- Theo Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004, công trình Sửa chữa, nâng cấp

Hồ chứa nớc Ông Lành là công trình thuỷ lợi (hồ chứa nớc)

- Theo TCXDVN 285:2002 - Công trình thuỷ lợi - Các quy định chủ yếu về thiết kế

♦ Hệ thống tới có diện tích 200 ha, thuộc cấp IV

♦ Hồ chứa có dung tích 2,2.106 m3, thuộc cấp IV

♦ Đập chính là đập đất có chiều cao 15,4m, thuộc cấp III

Tổng hợp lại cấp của công trình nh sau:

- Hồ chứa và hệ thống tới thuộc công trình cấp IV

- Cụm công trình đầu mối (đập đất, tràn, cống) thuộc công trình cấp III

3.1.2 Tần suất thiết kế:

- Tần suất đảm bảo cấp nớc cho nông nghiệp: P = 85%

- Tần suất lu lợng lớn nhất tính toán công trình chính: P = 1,0%

- Tần suất lu lợng lớn nhất kiểm tra ổn định an toàn công trình: P = 0,2%

- Tần suất lu lợng dẫn dòng thi công: P = 10%

- Tần suất lu lợng, mực nớc thấp nhất để tính ổn định, kết cấu: Bằng mực nớc chết

- Tuổi thọ công trình: 75 năm

3.1.3 Các quy định tính toán chủ yếu:

- Hệ số tổ hợp tải trọng tính theo trạng thái giới hạn thứ nhất:

nc = 1,00 đối với tổ hợp tải trọng cơ bản

nc = 0,90 đối với tổ hợp tải trọng đặc biệt

nc = 0,95 đối với tổ hợp tải trọng trong thời kỳ thi công và sửa chữa

- Hệ số tổ hợp tải trọng tính theo trạng thái giới hạn thứ hai: nc = 1,00

- Hệ số bảo đảm:

Tính toán với trạng thái giới hạn 1: kn = 1,15

Tính toán với trạng thái giới hạn 2: kn = 1,00

- Hệ số điều kiện làm việc: m = 1,00

- Hệ số tới thiết kế cho lúa: q = 1,15 l/s.ha

- Hệ số lợi dụng kênh mơng: η = 0,8

3.1.4 Các tiêu chuẩn thiết kế:

Trang 26

- TCXDVN 285:2002: Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về thiết kế.

- 14 TCN 157-2005: Tiêu chuẩn thiết kế đập đất đầm nén

- 14TCN 20-2004: Đập đất đầm nén - Yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu

- 14TCN 100-2001: Thiết bị quan trắc cụm đầu mối công trình thuỷ lợi - Các quy địnhchủ yếu về thiết kế bố trí

- 14TCN 56-88: Thiết kế đập bê tông và BTCT - Tiêu chuẩn thiết kế

- 14TCN 197-2006: CTTL - Cống lấy nớc bằng thép bọc bê tông, BTCT - Hớng dẫnthiết kế

- 14CTN 198-2006: CTTL - Các công trình tháo nớc - Hớng dẫn tính khí thực

- 14TCN 57-88: Thiết kế dẫn dòng trong xây dựng công trình thủy lợi

- QPTL.C.1.75: Quy phạm tính toán thủy lực cống dới sâu

- QPTL.C8.76: Quy phạm tính toán thủy lực đập tràn

- TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 4253-1986: Nền các công trình thủy công - Yêu cầu thiết kế

- TCVN 4116-1985: Kết cấu bê tông và BTCT thủy công - Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 4118-1985: Hệ thống kênh tới - Tiêu chuẩn thiết kế

- TCXDVN 356-2005: Kết cấu bê tông và BTCT - Tiêu chuẩn thiết kế

- Bộ Sổ tay kỹ thuật thủy lợi năm 2004

- Giáo trình Thiết kế đập đất của Nguyễn Xuân Trờng năm 1972

b) Công trình trong khu hởng lợi:

- Hệ thống dẫn nớc vào khu tới bao gồm kênh chính và các kênh cấp 1, cấp 2cùng với các công trình trên kênh

đã đợc Chủ đầu t chấp thuận phê duyệt Trong giai đoạn lập TKBVTC chúng tôi đãtính toán kiểm tra lại và cơ bản chấp nhận các kết quả đã tính trong giai đoạn DAĐTlàm số liệu thiết kế giai đoạn TKBVTC

3.3.1 Diện tích tới:

- Tổng diện tích tới : 200 ha

Trang 27

- Vụ Đông Xuân : Lúa 125 ha; Màu 50 ha; Mía 25 ha

- Vụ Hè : Lúa 75 ha; Màu 50 ha; Mía 25 ha

- Vụ Thu Đông : Lúa 32 ha; Màu 50 ha; Mía 25 ha

- Hệ số sử dụng đất η : 457/200 = 2,285

3.3.2 Mức tới cho lúa, màu trong các vụ, tính tại mặt ruộng nh sau:

3.3.3 Tổng lợng nớc cần :

Tuyến Diện tích tới Tổng lợng nớc cần (10 Mặt ruộng Đầu mối 3 m 3 )

I (125 ha lúa + 50 ha màu ĐX, 75 ha lúa+ 50 màu Hè Thu, 32 ha lúa + 50 ha

màu Mùa và 25 ha mía cả năm) 2.518,41 3.096,50

3.3.4 Xác định các thông số hồ chứa:

a) Mực nớc chết (MNC):

- MNC của hồ chứa đợc xác định theo 2 yêu cầu chính: Tuổi thọ công trình và yêu cầutới tự chảy

- Theo tài liệu tính toán thủy văn, lợng bùn cát bồi lấp hàng năm nh sau

+ Tuyến I: Tổng lợng dòng chảy rắn trong năm: WR = 666 m3

Trang 28

+ Cống lấy nớc dạng cống tròn chảy có áp van đóng mở hạ lu đợc bố trí trong thân

đập phía vai phải tại cọc TC1

+ Nhà quản lý bố trí trên đồi phía vai phải chếch về phái hạ lu đập

3.4.2 Hình thức và kết cấu đập đất:

- Hình thức đập: Đập đất thi công theo phơng pháp đầm nén không đồng chất đắp

bằng vật liệu tại chỗ gồm 3 khối

Khối B là khối tạo độ ổn định cho đập và tham gia chống thấm cùng với khối A, đợc

đắp bằng đất đồi BVL3, đoạn đập từ cọc C1 đến C8 và từ C17 đến C27 bố trí khối B ởthợng lu đập; đoạn còn lại từ cọc C8 đến C17 bố trí khối A ở tim đập

Khối C là khối gia tải hạ lu đập, đợc đắp bằng đất đào móng đập, cống, tràn tận dụng

và đất đồi BVL3

Chống thấm nền đập: Bằng chân khay đặt vào đá gốc không thấm Vị trí chân

khay trong thân đập bố trí nằm dới khối A và đợc đắp bằng đất nh khối A

♦ Thoát nớc thân đập: Bằng dải cát dạng ống khói thu nớc trong thân đập và thoát rangoài hạ lu bằng lăng trụ đá hộc và dải đá hộc ốp mái hạ lu

Mặt đập: Bố trí tờng chắn sóng và mặt đập đắp đất cấp phối đồi.

Mái thợng lu đập: Gia cố bằng tấm bê tông đổ tại chỗ M200 đá 2x4 dày 12cm chia

ô 5x5m, giữa các ô bố trí dải lọc và lỗ thoát nớc hình hoa thị

Ngày đăng: 26/11/2015, 20:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân phối lợng ma thiết kế trong năm: - thuyết minh thiết kế thi công hồ Ông Lành
Bảng ph ân phối lợng ma thiết kế trong năm: (Trang 19)
3.4.2. Hình thức và kết cấu đập đất: - thuyết minh thiết kế thi công hồ Ông Lành
3.4.2. Hình thức và kết cấu đập đất: (Trang 28)
Hình dạng mặt cắt: Kênh có mặt cắt ngang chữ nhật. - thuyết minh thiết kế thi công hồ Ông Lành
Hình d ạng mặt cắt: Kênh có mặt cắt ngang chữ nhật (Trang 37)
Bảng tổng hợp nhu cầu vật t chủ yếu - thuyết minh thiết kế thi công hồ Ông Lành
Bảng t ổng hợp nhu cầu vật t chủ yếu (Trang 41)
Bảng tổng hợp nhu cầu thiết bị thi công chủ yếu - thuyết minh thiết kế thi công hồ Ông Lành
Bảng t ổng hợp nhu cầu thiết bị thi công chủ yếu (Trang 41)
Bảng tổng hợp nhu cầu nhân công - thuyết minh thiết kế thi công hồ Ông Lành
Bảng t ổng hợp nhu cầu nhân công (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w