1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thuyết minh thiết kế thi công trang trại bò sữa vinamilk

45 1,2K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 483,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuyết minh thiết kế thi công trang trại bò sữa vinamilk Dự án được quy hoạch thành 4 cụm giống nhau với quy mô mỗi cụm là 4.000 con bò. Hiện tại dự án đang triển khai giai đoạn 1, dự kiến hoàn thành vào tháng 9 năm 2017. Giai đoạn 2 đang trong thời gian lập hồ sơ thiết kế trình duyệt Thiết kế cơ sở, Thiết kế thi công, Thiết kế Phòng cháy chữa cháy và Xin phép Xây dựng. Dự kiến khởi công vào đầu tháng 10 năm 2017.

Trang 1

2 Quy mô 1

3 Hiện trạng sử dụng đất và hạ tầng kỹ thuật: 2

4 Điều kiện tự nhiên 2

5 Căn cứ lập thiết kế 5

5.1 Căn cứ pháp lý 5

5.2 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng trong thiết kế : 6

6 Giải pháp Thiết Kế 9

6.1 Tổng mặt bằng : Tổng mặt bằng thiết kế đoạn 2 tuân thủ theo đúng quy hoạch 1/500 đẫ được phê duyệt , bao gồm các hạng mục công trình : 9

6.2 Cấp điện: 10

6.3 Chiếu sáng: 10

6.4 Hệ thống báo cháy tự động: 10

6.4.1 Cấu tạo của hệ thống báo cháy: 10

6.4.2 Các thiết bị báo cháy: 10

6.5 Hệ thống cấp thoát nước: 11

7 Giải pháp thiết kế công trình : 12

7.1 Chuồng bò sữa 1; 2; 3; 4 : 12

7.1.1 Kiến trúc: 12

7.1.2 Kết cấu: 12

7.1.3 Điện: 12

7.1.4 Nước: 13

7.2 Nhà vắt sữa: 13

7.2.1 Kiến trúc: 13

7.2.2 Kết cấu: 14

7.2.3 Điện: 14

7.2.4 Nước: 14

7.3 Chuồng bê: 15

7.3.1 Kiến trúc: 15

7.3.2 Kết cấu: 15

Trang 2

7.3.1 Điện: 15

7.3.2 Nước: 16

7.4 Chuồng bò đẻ : 16

7.4.1 Kiến trúc: 16

7.4.2 Kết cấu: 16

7.4.3 Điện: 17

7.4.4 Nước: 17

7.5 Chuồng chăm sóc đặc biệt : 17

7.5.1 Kiến trúc: 17

7.5.2 Kết cấu: 18

7.5.3 Điện 18

7.5.4 Nước: 18

7.6 Chuồng bò tơ : 19

7.6.1 Kiến trúc: 19

7.6.2 Kết cấu: 19

7.6.3 Điện 19

7.6.4 Nước: 20

7.7 Chuồng bò cai sữa : 20

7.7.1 Kiến trúc: 20

7.7.2 Kết cấu: 20

7.7.3 Điện 21

7.7.4 Nước: 21

7.8 Bể ủ có mái che : 21

7.8.1 Kiến trúc: 21

7.8.2 Kết cấu: 22

7.8.3 Điện 22

7.8.4 Nước 22

7.9 Bể ủ không có mái che : 22

7.9.1 Kiến trúc: 22

7.10 Nhà chứa phân : 22

7.10.1 Kiến trúc: 22

7.10.2 Kết cấu: 23

Trang 3

7.10.1 Nước: 23

7.11 Gara : 23

7.11.1 Kiến trúc: 23

7.11.2 Kết cấu: 24

7.11.3 Điện 24

7.12 Bãi rơm 24

7.13 Hồ Biogas : 24

8 Sân đường: 29

8.1.1 Quy mô– tiêu chuẩn kỹ thuật tuyến đường 29

8.1.2 Thiết kế bình đồ 30

8.1.3 Trắc dọc 30

8.1.4 Thiết kế nền đường 30

8.1.5 Kết cấu áo đường 30

9 Cảnh quang – cây xanh: 31

9.1 Bố trí Cây xanh 31

10 Hệ thống phòng cháy chữa cháy 33

10.1 Các tiêu chuẩn, quy phạm PCCC được áp dụng và tham khảo trong thiết kế: 33

10.2 Yêu cầu về độ tin cậy và tính hiệu quả của các thiết bị, phương tiện trong quá trình thiết kế: 34

10.3 Phương án thiết kế hệ thống chữa cháy: 34

10.3.1 Phương tiện, trang thiết bị PCCC tại chỗ (ban đầu): 34

10.3.2 Hệ thống chữa cháy bằng nước 34

10.3.3 Nguyên lý làm việc của hệ thống bơm chữa cháy cuộn vòi và tự động: 35

10.3.4 Hệ thống chữa cháy họng nước vách tường: 35

10.3.5 Hệ thống chữa cháy bên ngoài: 36

10.3.6 Hệ thống chữa cháy tự động đầu phun sprinkler: 36

10.3.7 Bể chứa nước chữa cháy: 36

10.3.8 Tính toán lựa chọn bơm chữa cháy cuộn vòi , bên ngoài và tự động : 37

10.3.9 Hệ thống báo cháy: 38

10.3.10 Hệ thống chiếu sáng sự cố: 38

10.3.11 Hệ thống chống sét: 39

10.3.12 Nguồn điện cấp nguồn máy bơm chữa cháy 39

10.3.13 Kết luận 40

Trang 4

11 Kết luận : 40

Trang 6

1

2 Giới thiệu chung

Dự án "Trung tâm các trang trại chăn nuôi bò sữa chất lượng cao" với quy mô tổng đàn đạt16.000 con bò, xây dựng tren diện tích 146,92ha được phê duyệt quy hoạch điều chỉnh tỉ lệ1/500 số 1117/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân huyện Yên Định cấp ngày 14 tháng 7 năm2017

Dự án được quy hoạch thành 4 cụm giống nhau với quy mô mỗi cụm là 4.000 con bò Hiện tại dự án đang triển khai giai đoạn 1, dự kiến hoàn thành vào tháng 9 năm 2017

Giai đoạn 2 đang trong thời gian lập hồ sơ thiết kế trình duyệt Thiết kế cơ sở, Thiết kế thi công, Thiết kế Phòng cháy chữa cháy và Xin phép Xây dựng Dự kiến khởi công vào đầu tháng 10 năm 2017

 CHỦ ĐẦU TƯ : CÔNG TY TNHH BÒ SỮA THỐNG NHẤT THANH HÓA

 Địa chỉ: THỊ TRẤN THỐNG NHẤT, HUYỆN YÊN ĐỊNH, TỈNH THANH HÓAĐiện thoại: 0373514020 Fax: 0373599008

 Tên dự án: TRUNG TÂM CÁC TRANG TRẠI CHĂN NUÔI BÒ SỮA CHẤT

LƯỢNG CAO

 Địa điểm: THỊ TRẤN THỐNG NHẤT, HUYỆN YÊN ĐỊNH, TỈNH THANH HÓA

 Phía Bắc: Giáp đường Minh Sơn - Thành Minh

 Phía Nam: giáp đất nông nghiệp, đất cây hàng năm và lâu năm

 Phía Đông: giáp đất trồng cây hàng năm

 Phía Tây: giáp đất trồng cây lâu năm

3 Quy mô

Quy mô toàn dự án :

Tổng đàn đạt 16.000 con bò

Tổng mứ dầu tư : 1.600 tỷ (trong đó giá trị xây dựng là 562,580 tỷ đồng)

Tổng diện tích đất : 1.462.703 m2, trong đó diện tích xây dựng chuồng trại khoảng 258.539m2 , Dự án đoạn phân làm 4 giai đoạn đầu tư như sau:

Giai đoạn 1 : đầu tư từ năm 2015 đến 2017

Quy mô 4.000 con bò,

Tổng mức đầu tư 566,875 tỷ đồng ( trong đó giá trị xây lắp 158,178 tỷ đồng ) , đang đầu tưxây dựng

Diện tích xây dựng chuồng trại 67.419 m2

Trang 7

Giai đoạn 2 : đầu tư từ năm 2017 đến 2018

Quy mô 4.000 con bò,

Tổng mức đầu tư 600 tỷ đồng ( trong đó giá trị xây lắp 186,2 tỷ đồng )

Diện tích xây dựng chuồng trại 62.557 m2

Giai đoạn 3 (dự kiến) : đầu tư từ năm 2018 đến 2019

Quy mô 4.000 con bò,

Diện tích xây dựng chuồng trại 62.557 m2

Giai đoạn 4 (dự kiến) : đầu tư từ năm 2019 đến 2020

Quy mô 4.000 con bò,

Diện tích xây dựng chuồng trại 62.557 m2

4 Hiện trạng sử dụng đất và hạ tầng kỹ thuật:

 Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật , sân đường – giao thông giai đoạn 1

 Hệ thống cấp điện đẫ đầu tư tuyến 35kv cung cấp điện cho toàn dự án

 Cấp nước đã đầu tư ở giai đoạn 1 bao gồm cho cả giai đoạn 2

 Hệ thống thoát nước mưa được thu gom trong dự án và chảy ra môi trường tự nhiên,thoát nước thải được xử lý bằng công nghệ sinh học, đảm bảo đủ điều kiện trước khi thải ramôi trường

5 Điều kiện tự nhiên

a) Vị trí địa lý

 Thanh Hoá là tỉnh nằm ở cực Bắc vùng Duyên hải Bắc Trung bộ, cách Thủ đô Hà Nội153km về phía Bắc, về phía Nam cách Thành phố Vinh tỉnh Nghệ An 138 km, cách thànhphố Hồ Chí Minh 1.560km Thanh Hoá Nằm ở vị trí từ 19,18o đến 20,40o vĩ độ Bắc;104,22o đến 106,40o kinh độ Đông Có ranh giới như sau:

 Phía Bắc giáp 3 tỉnh: Ninh Bình, Hoà Bình, Sơn La

 Phía Nam giáp tỉnh Nghệ An

 Phía Tây giáp tỉnh Hủa Phăn - CHDCND Lào

 Phía Đông giáp biển Đông

Trang 8

 Thanh hoá nằm trong vùng ảnh hưởng của những tác động từ vùng kinh tế trọng điểmBắc Bộ, các tỉnh Bắc Lào và vùng trọng điểm kinh tế Trung Bộ, ở vị trí cửa ngõ nối liềnBắc Bộ với Trung Bộ, có hệ thống giao thông thuận lợi như: Đường sắt xuyên Việt, đường

Hồ Chí Minh, các quốc lộ 1A, 10, 45, 47, 217, cảng biển nước sâu Nghi Sơn và hệ thốngsông ngòi thuận lợi cho lưu thông Bắc Nam, với các vùng trong tỉnh và đi quốc tế ThanhHoá có sân bay Sao Vàng và quy hoạch mở thêm sân bay Thanh Hóa thuộc địa bàn 3 xã HảiNinh, Hải An, Hải Châu huyện Tĩnh Gia phục vụ cho kinh tế Nghi Sơn và toàn tỉnh

b) Điều kiện địa hình

 Địa hình khu vực gần như còn nguyên dạng và có độ dốc tương đối lớn

 Địa hình có độ dốc từ trung tâm khu đất dốc về phía Đông Bắc và phía Nam Cốt caonhất 36,0m (phía Tây Bắc khu đất); cốt thấp nhất 15-16m (phía Tây Nam và Đông Bắc khuđất)

 Khu vực quy hoạch đa phần là thực phủ, đất nông nghiệp trồng dứa, cao su và mía.c) Địa chất, thủy văn:

 Nền địa chất trong khu vực quy hoạch tương đối ổn định, không có hiện tượng sụt lở đấttrong mùa mưa

 Nói chung nền địa chất đảm bảo cho việc kiến thiết, xây dựng các công trình cơ sở hạtầng, kinh tế - văn hóa - xã hội và phát triển Công – Nông nghiệp

d) Khí hậu thời tiết:

 Thanh Hoá nằm ở vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với 2 mùa rõ rệt: Mùa hạ nóng, ẩmmưa nhiều và chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam khô, nóng Mùa đông lạnh và ít mưa

 Chế độ nhiệt: Thanh Hoá có nền nhiệt độ cao, nhiệt độ trung bình năm khoảng 240C, tổng nhiệt độ năm vào khoảng 8.5000C- 8.7000C Hàng năm có 4 tháng nhiệt độtrung bình thấp dưới 200C (từ tháng XII đến tháng III năm sau), có 8 tháng nhiệt độ trungbình cao hơn 200C (từ tháng IV đến tháng XI) Biên độ ngày đêm từ 70C - 100C, biên độnăm từ 110C - 120C Tuy vậy, chế độ nhiệt có sự khác biệt khá rõ nét giữa các tiểu vùngVùng khí hậu đồng bằng và ven biển có nền nhiệt độ cao, biên độ năm từ 110C - 130C, biên

230C-độ nhiệt 230C-độ ngày từ 5,50C -70C, nhiệt 230C-độ trung bình năm là 24,20C

Vùng khí hậu trung du có nền nhiệt độ cao vừa phải, tổng nhiệt độ trung bình cả năm7.6000C -8.5000C, nhiệt độ trung bình năm khoảng 24,10C

Vùng khí hậu núi cao có nền nhiệt độ thấp, mùa đông rét có sương muối, mùa hè mát dịu, ít

bị ảnh hưởng của gió khô nóng, tổng nhiệt độ trung bình cả năm khoảng dưới 8.0000C,nhiệt độ trung bình năm khoảng 23,80C

Trang 9

 Độ ẩm: Độ ẩm không khí biến đổi theo mùa nhưng sự chênh lệch độ ẩm giữa các mùa làkhông lớn Độ ẩm trung bình các tháng hàng năm khoảng 85%, phía Nam có độ ẩm cao hơnphía Bắc, khu vực núi cao ẩm ướt hơn và có sương mù.

 Chế độ mưa: Lượng mưa ở Thanh Hóa là khá lớn, trung bình năm từ 1.456,6 - 1.762,6

mm, nhưng phân bố rất không đều giữa hai mùa và lớn dần từ Bắc vào Nam và từ Tây sangĐông Mùa khô (từ tháng XI đến tháng IV năm sau) lượng mưa rất ít, chỉ chiếm 15 - 20%lượng mưa cả năm, khô hạn nhất là tháng I, lượng mưa chỉ đạt 4 - 5 mm/tháng Ngược lạimùa mưa (từ tháng V đến tháng X) tập trung tới 80 - 85% lượng mưa cả năm, mưa nhiềunhất vào tháng VIII có 15 đến 19 ngày mưa với lượng mưa lên tới 440 - 677 mm Ngoài ratrong mùa này thường xuất hiện giông, bão kèm theo mưa lớn trên diện rộng gây úng lụt

Độ ẩm không khí tương đối cao, trung bình từ 84 - 86% và có sự chênh lệch giữa các vùng

và theo mùa Mùa mưa độ ẩm không khí thường cao hơn mùa khô từ 10 - 18%

 Chế độ nắng và bức xạ mặt trời: Tổng số giờ nắng bình quân trong năm từ 1.600 - 1.800giờ Các tháng có số giờ nắng nhiều nhất trong năm là từ tháng V đến tháng VIII đạt từ 237

- 288 giờ/tháng, các tháng XII và tháng I có số giờ nắng thấp nhất từ 55- 59 giờ/tháng

 Tổng bức xạ vào các tháng mùa hè lên rất cao, đạt tới 500 - 600 cal/cm2/ngày từ tháng Vđến tháng VII, đó là thời kỳ ít mây và mặt trời ở gần thiên đỉnh Tuy nhiên vào mùa đôngxuân rất nhiều mây, ít nắng và mặt trời xuống thấp cho nên bức xạ mặt trời giảm sút rõ rệt,cực tiểu vào các tháng XII hoặc tháng I với mức độ 200 - 500 cal/cm2/ngày

 Chế độ gió: Thanh Hoá nằm trong vùng đồng bằng ven biển Bắc Bộ, hàng năm có bamùa gió:

Gió Bắc (còn gọi là gió Bấc): Do không khí lạnh từ Bắc cực qua lãnh thổ Trung Quốc thổivào

Gió Tây Nam: Từ vịnh Belgan qua lãnh thổ Thái Lan, Lào thổi vào, gió rất nóng nên gọi làgió Lào hay gió phơn Tây Nam Trong ngày, thời gian chịu ảnh hưởng của không khí nóngxảy ra từ 10 giờ sáng đến 12 giờ đêm

Gió Đông Nam (còn gọi là gió nồm): Thổi từ biển vào đem theo không khí mát mẻ

 Vào mùa hè, hướng gió thịnh hành là hướng Đông và Đông Nam; các tháng mùa đônghướng gió thịnh hành là hướng Bắc và Đông Bắc Tốc độ gió trung bình năm từ 1,3-2 m/s,tốc độ gió mạnh nhất trong bão từ 30-40 m/s, tốc độ gió trong gió mùa mạnh trên dưới 20m/s

Qua theo dõi những năm gần đây vùng núi gió không to lắm, bão và gió mùa Đông Bắc yếuhơn các vùng khác Tốc độ gió giảm thấp, bình quân tốc độ gió khoảng 1,0-1,5 m/giây; gióbão khoảng 25 m/giây

Trang 10

 Bão và áp thấp nhiệt đới: Tình hình thời tiết ở Việt Nam nói chung và Thanh Hoá nóiriêng là bất thường, bão lũ xuất hiện không theo tính quy luật, mức độ ngày càng nhiều,cường độ ngày càng tăng, phạm vi xảy ra ở khắp các vùng miền gây hậu quả hết sức nặng

nề về người và của, làm ảnh hưởng rất lớn đến tốc độ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh,quốc phòng của tỉnh

 Thanh Hóa thuộc vùng Bắc Trung Bộ, là vùng dễ bị tổn thương do tác động của biến đổikhí hậu Những năm gần đây, đã có nhiều biểu hiện khá rõ những thay đổi về thời tiết và cácthiên tai thường xuyên xảy ra với mức độ ngày càng khắc nghiệt hơn Nhiệt độ các tháng

VI, VII, VIII có xu thế tăng lên khá rõ Lượng mưa tháng VIII những năm gần đây cao hơntrung bình nhiều năm

 Các cơn bão ở Thanh Hoá thường xuất hiện từ tháng VIII đến tháng X hàng năm Tốc độgió trung bình là 1,72 m/s, dao động từ 1,2 - 3,8 m/s, tốc độ gió mạnh nhất trong bão ghinhận được từ 30 - 40 m/s Theo số liệu thống kê từ năm 1996 đến 2005 có 39 cơn bão và ápthấp nhiệt đới ảnh hưởng đến Việt Nam, trong đó có 13 cơn bão và áp thấp nhiệt đới ảnhhưởng trực tiếp tới Thanh Hóa

 Lũ cuốn và lũ ống: Đã xuất hiện ở các vùng núi đe doạ sinh mạng và tàn phá tài sản, ảnhhưởng đến sinh thái tổn thất về kinh tế ở tỉnh

 Hướng dẫn 184/SXD-HT ngày 14/01/2015 của Sở Xây dựng về hướng dẫn thực hiện dự

án đầu tư xây dựng Trung tâm các trang trại chăn nuôi Bò sữa chất lượng cao tại thị trấnThống Nhất, huyện Yên Định;

 Văn bản số 96/UBND-THKH ngày 07/01/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa vềviệc chấp thuận chủ trương, địa điểm thực hiện dự án đầu tư xây dựng Trung tâm các trangtrại chăn nuôi bò sữa chất lượng cao tại thị trấn Thống Nhất, huyện Yên Định;

 Giấy phép quy hoạch số 186/GPQH-UBND ngày 06/02/2015 của Ủy ban nhân dânhuyện Yên Định cấp cho Công ty TNHH Bò Sữa Thống Nhất Thanh Hóa làm dự án Trungtâm các trang trại chăn nuôi Bò sữa chất lượng cao tại thị trấn Thống Nhất;

Trang 11

 Quyết định số 1593/QĐ-UBND ngày 28 tháng 09 năm 2015 của UBND huyện YênĐịnh về phê duyệt Đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Trung tâm các trang trại chăn nuôi

bò sữa chất lượng cao tại thị trấn Thống Nhất, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa;

 Quyết định số 1117/QĐ-UBND ngày 14/7/2017 của Chủ tịch UBND huyện Yên Định

về việc phê duyệt điều chỉnh đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Trung tâm các trang trạichăn nuôi bò sữa chất lượng cao tại thị trấn Thống Nhất, huyện Yên Định (Điều chỉnhQuyết định số 412/QĐ-UBND ngày 27/3/2017 của Chủ tịch UBND huyện Yên Định)

Và các văn bản khác có liên quan

8 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng trong thiết kế :

A Thiết kế kiến trúc

1 Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam ban hành theo quyết định số

439/BXD-CSXD ngày 25/09/1997 của Bộ Xây Dựng

2 QCXDVN 01: 2002 - Quy chuẩn xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng

3 QCXDVN 01: 2008/BXD - Quy hoạch xây dựng

4 QCVN 05 :2008/BXD : Nhà ở và công trình công cộng – An toàn sinh

2 TCVN 229:1999 Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió

3 TCVN 9386:2012 Công trình chịu động đất, tiêu chuẩn thiết kế

4 TCVN 5574:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, tiêu chuẩn thiết

kế

5 TCVN 5575:2012 Kết cấu thép, tiêu chuẩn thiết kế

Trang 12

6 TCVN 1651:2008 Thép cốt bê tông và lưới thép hàn

7 TCXD 269:2002 Cọc - phương pháp thí nghiệm bằng tải trọng tĩnh

ép dọc trục

8 TCVN 10304:2014 Móng cọc - tiêu chuẩn thiết kế

9 Eurocode 2 Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép (Tiêu chuẩn châu

5 TCVN 9207: 2012 Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công

cộng – Tiêu chuẩn thiết kế

6 TCVN 9206: 2012 Đặt thiết bị trong nhà ở và công trình công cộng

7 TCXDVN 333 : 2005 Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình công

cộng và kỹ thuật hạ tầng đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế

8 TCVN 7447 : 2010 Hệ thống lắp điện hạ áp

9 TCVN 9385:2012 Chống sét cho các công trình xây dựng – Hướng

dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống

10 TCN 68-140 : 1995 Tiêu chuẩn chống quá áp, quá dòng để bảo vệ

đường dây và thiết bị thông tin

11 TCN 68-149 : 1995 Tiêu chuẩn chung về môi trường khí hậu đối với các

thiết bị thông tin

12 TCN 68-161 : 1996 Tiêu chuẩn phòng chống ảnh hưởng của đường dây

điện lực đến hệ thống thông tin

13 TCVN 8238:2009 Mạng viễn thông – Cáp thông tin kim loại dùng

trong mạng điện thoại nội hạt

14 TCVN 8071: 2009 Công trình viễn thông - Quy tắc thực hành chống

sét và tiếp đất

15 TCVN 8072:2009 Mạng viễn thông – Giao thức IPv4

16 TCVN 8068:2009 Dịch vụ điện thoại VoIP – Các yêu cầu

17 TCVN 8665:2011 Sợi quang dùng cho mạng viễn thông – Yêu cầu kỹ

thuật chung

Trang 13

18 TCVN 8699:2011 Mạng viễn thông - Ống nhựa dùng cho tuyến cáp

ngầm - Yêu cầu kỹ thuật

19 TCVN 8696:2011 Mạng viễn thông – Cáp sợi quang vào nhà thuê bao

–Yêu cầu kỹ thuật

20 TCVN 8697:2011 Mạng viễn thông – Cáp sợi đồng vào nhà thuê bao –

Yêu cầu kỹ thuật

21 TCVN 8698:2011 Mạng viễn thông – Cáp sợi đồng thông tin CAT.5,

CAT.5E –Yêu cầu kỹ thuật

22 TCVN 9373: 2012 Thiết bị trong hệ thông phân phối cáp tín hiệu

truyền hình- Yêu cầu về tương thích điện từ

23 TCVN 10296:2014 Cáp đồng trục trong mạng phân phối tín hiệu truyền

hình cáp- Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

24 TCVN 10297:2014 Phiến đấu dây CAT5/CAT5E- Yêu cầu kỹ thuật và

27 TIA/EIA - 569 Tiêu chuẩn về cách đi cáp, phân bố ổ cắm trong toà

nhà

28 TIA/EIA - 606 Tiêu chuẩn các yêu cầu về quản trị hệ thống

29 TIA/EIA - 607 Tiêu chuẩn về an toàn nối đất đối với các thiết bị

30 TCXD 51 - 1984 Thoát nước Mạng lưới bên ngoài và công trình

Tiêu chuẩn thiết kế

31 TCVN 4474: 1987 Thoát nước bên trong Tiêu chuẩn thiết kế

32 TCVN 4513: 1988 Cấp nước bên trong Tiêu chuẩn thiết kế

33 TCXDVN 33-2006 Cấp nước Mạng lưới bên ngoài và công trình Tiêu

chuẩn thiết kế

Trang 14

9 Giải pháp Thiết Kế

1/500 đẫ được phê duyệt , bao gồm các hạng mục công trình :

 Bể ủ có mái che

 Bể ủ không có mái che

 Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng dựa trên hình thái khu đất và nhu cầu sản xuất

 Các công trình có khoảng lùi hợp lý với đường giao thông chính, nằm xen kẻ và hài hòavới không gian cây xanh

 Mạng lưới đường giao thông nội bộ phù hợp, đảm bảo khả năng tiếp cận thuận lợi đếnmỗi công trình, đường kỹ thuật bao quanh khu đất đáp ứng yêu cầu di chuyển và PCCC chocác công trình

 Hệ thống hạ tầng đồng bộ với tuyến đường giao thông nội bộ và cung ứng đầy đủ nhucầu cho các công trình

1 DIỆN TÍCH KHU ĐẤT GĐ2 220.149 100.00

2 DIỆN TÍCH XÂY DỰNG GĐ2 63.290 28,75

3 GIAO THÔNG SÂN BÃI GĐ2 18.237 28,81

4 CÂY XANH - SÂN CHƠI GĐ2 138.622 42,44

Trang 15

9.2 Cấp điện:

 Đường dây 35KV đã được thực hiện trong giai đoạn 1

 Lắp mới 1 máy biến áp 2000 kVA đấu nối đến tủ trung thế hiện hữu ở giai đoạn 1

 Phía hạ thế đấu nối đến tủ hạ thế MSB giai đoạn 2, từ tủ MSB giai đoạn 2 cấp điện đếncác máy móc thiết bị chiếu sáng trong các công trình được xây dựng mới trong giai đoạn 2

 Tủ điện chiếu sáng ngoại vi được lấy nguồn đấu nối trên đường dây cấp nguồn chochuồng bò sữa 1&2

9.3 Chiếu sáng:

 Sử dụng đèn chiếu sáng LED 120W bố trí dọc 1 bên đường với khoảng cách trung bình30-35m

9.4 Hệ thống báo cháy tự động:

9.4.1 Cấu tạo của hệ thống báo cháy:

- Sử dụng tủ báo cháy tự động địa chỉ (1 loop) đặt tại nhà bảo vệ

- Tất cả các tuyến cáp tín hiệu từ trung tâm báo cháy đến các thiết bị dùng cáp chốngcháy Cu/FR 2x1.5mm2 xoắn đôi, cáp nguồn dùng cáp chống cháy Cu/FR 2x2,5mm2

xoắn đôi

- Cáp được luồn ống PVC chậm cháy, đối với các tuyến cáp đi âm tường, dấu trên trần,

đi áp mái nhà hay đi kết hợp theo các tuyến thang máng cáp, giàn đỡ đường dây đườngống

- Giải pháp bố trí thiết bị trong các khu vực của các hạng mục:

 Với khối nhà các khu vực phòng làm việc, phòng sinh hoạt có đóng trần vàkhông chứa các thiết bị máy móc phát sinh ra nhiệt, lắp đặt các đầu báo khói

 Loa báo cháy: Lắp đặt cho các khu vực có không gian rộng lớn, hành lang rộngcủa khu văn phòng, lắp đặt tại các vị trí mà khi báo động người dễ dàng nhậnbiết được

 Nút nhấn khẩn: Lắp đặt tại các vị trí cửa thoát hiểm, cầu thang, cửa ra vào

9.4.2 Các thiết bị báo cháy:

Cáp tín hiệu Cu/FR 2x118AWG; Cu/FR 2x2.5sqmm 2 - RS485:

- Công dụng : Cáp điều khiển 1, 2 lõi, ruột đồng, cách điện và vỏ bằng nhựa chống cháyPVC, chuyên dùng để truyền tín hiệu điều khiển, cấp điện áp 0,6/1kV, tần số 50Hz, lắpđặt cố định

- Tên gọi:

 Nhiệt độ làm việc dài hạn cho phép đối với cáp là 70 độ C

 Nhiệt độ cực đại cho phép khi ngắn mạch là 1800C, với thời gian không quá 5giây

Trang 16

 Kết cấu, kích thước thỏa tiêu chuẩn TCVN 5935-1995/ IEC502.

- Tiêu chuẩn áp dụng:

 Loại nhựa cách điện: chống cháy PVC

 Có 1, 2 lõi

Ống PVC (chống cháy) luồn cáp:

- Ống luồn PVC (ống luồn dây điện chống cháy), được làm từ nhựa PVC cao cấp và một

số hóa chất khác, được sản xuất theo tiêu chuẩn BS EN 50086-2-1 nên có những ưuđiểm sau:

 Chịu được lực nén cao: Không bị nén vỡ khi gắn ống trong tường, âm sànbêtông hoặc chôn dưới đất

 Chịu được va đập mạnh

 Độ dẻo cao, sức bền, sức căng tốt, dễ dàng uốn cong và lắp đặt theo ý muốn

 Cách điện tốt: chịu được điện áp đánh thủng cao

 Chống cháy: không bốc cháy thành ngọn lửa khi đốt trực tiếp, ngọn lửa tự dậptắt trong thời gian < 30 giây, tránh lây lan sang các bộ phận khác

 Chống ăn mòn: không bị ăn mòn điện hóa, chịu được độ ẩm cao, chống thấmnước, chống axit ăn mòn và chịu được hầu hết các chất hóa học thông thườngkhác

9.5 Hệ thống cấp thoát nước:

- Nguồn cấp nước cho chuồng bò và tất cả các điểm lấy nước của trang trại: nối từ hệthống đường ống cấp nước tổng thể (dùng hệ thống bơm biến tần) cung cấp nước chocác chuồng, hệ thống cấp nước tổng thể đảm bảo áp lực cung cấp cho tấc cả cácchuồng và công trình phụ trợ

- Trên đường ống cấp nước vào từng chuồng bố trí hộp van điều áp và van đóng mở đểđiều chỉnh áp lực và sửa chữa đường ống khi cần

- Đường kính ống cấp nước sử dụng ống PP-R có đường kính DN25, Dn32, Dn40,Dn50, Dn63, Dn75, Dn100

- Ống dùng cho hệ thống cấp nước uống và vòi phun nước làm mát sử dụng ống sắt tránkẽm có đường kính Dn25, Dn32, Dn40, Dn50, Dn65 Quy chuẩn - tiêu chuẩn

- Dọc đầu chuồng bố trí hệ thống mương thu phân B600, hệ thống phân được thug om

và đưa về hồ Bioga để xử lý

- Hai bên đường bố trí hệ thống thu nước mưa, nước mưa thu gom bằng mương xây đáhộc B1000 vàthoát về ao hồ

BẢNG TÍNH TOÁN NHU CẦU DÙNG NƯỚC BÒ UỐNG + CÔNG NGHỆ LÀM MÁT

Trang 17

T

T ĐỐI TƯỢNG DÙNG NƯỚC

KÍ HIỆ

NHU CẦU (M3/NGĐ)

1 NƯỚC CHO BÒ UỐNG Qbu 4.000 con 130 lít/con/ngày đêm 520,00

2 NƯỚC RỬA CHUỒNG Qrc 20.437 m² 1,5 lít/m² sàn

30,66

3 NƯỚC CHO NHÂN VIÊN LƯU TRÚ Qnvlt 50 người 150 lít/người/ngày đêm 7,50

4 NƯỚC CHO NHÂN VIÊN TRANG TRẠI + VĂN PHÒNG Qnvtt 50 người 30 lít/người/ngày đêm

1,88

5 NƯỚC PHUN SƯƠNG LÀM MÁT Qlm đầu phun1.958

2,271 lít/Phut.ngày/đầu

phun (1h phun 6 lần, 1 ngày phun

10h -> 60 lần)

266,80

6 NƯỚC HAO HỤT, RÒ RỈ, TƯỚI CÂY Qrr (Qbu+Qnvlt+Qnvtt+Qlm)15% 124,02

TỔNG CỘNG Qngày.tb = 950,85 Lưu lượng nước tính toán trong ngày dùng nước nhiều nhất Q ngày.max = Qngày.tb x k =

 Phần móng: Sử dụng giải pháp móng đơn BTCT Cột bê tông cốt thép

 Phần thân: Kết cấu: chịu lực phần thân là hệ khung Kết cấu thép: cột, kèo

 Kết cấu đỡ mái là hệ khung xà gồ mạ kẽm

10.1.3 Điện:

- Nguồn cấp điện cho chuồng nuôi bò sữa được lấy từ tủ điện hạ thế của tuyến điện Cápđiện dùng cáp Cu/XLPE/PVC kéo đi nổi đến tủ tổng đặt ở đầu chuồng Từ tủ điện tổngcáp được kéo đến các tủ điện nhánh

- Tủ cấp nguồn là dạng tủ nổi bằng kim loại, vỏ tủ và các thiết bị điện có vỏ bằng kimloại phải được nối vào dây nối đất chung

Trang 18

- Dây dẫn từ tủ điện đến đèn dùng loại lõi đồng bọc PVC tiết diện 2,5mm2 loại 1 pha 3dây.

- Dây dẫn từ tủ điện đến quạt, máy cào phân dùng loại Cu/XLPE/PVC, Cu/PVC/PVCtiết diện từ 2,5mm2 đến 6mm2

- Tất cả các cáp được luồn trong ống PVC đi gá cột, xà gồ,

- Chiếu sáng bên trong chuồng bằng các đèn highbay bóng LED 120W

- Thoát nước: Lắp đặt ống uPVC D60 thoát nước cho việc xúc rửa bể nước uốn

- Nước thải phân: Nước phân được đưa về hố bơm phân

- Thoát nước mưa mái: thoát tự do ra hệ thống thoát nước mưa tổng thể

Trang 19

10.2.2 Kết cấu:

 Phần móng: Sử dụng giải pháp móng đơn BTCT Cột bê tông cốt thép

 Phần thân: Kết cấu: chịu lực phần thân là hệ khung Kết cấu thép: cột, kèo

 Kết cấu đỡ mái là hệ khung xà gồ mạ kẽm

10.2.3 Điện:

 Nguồn cấp điện cho nhà vắt sữa được lấy từ tủ điện hạ thế trên trụ của tuyến điện Cápđiện dùng cáp Cu/XLPE/PVC kéo đi nổi đến tủ tổng đặt ở hành lang Từ tủ điện tổng cápđược kéo đến các tủ điện nhánh

 Tủ cấp nguồn là dạng tủ nổi bằng kim loại, vỏ tủ và các thiết bị điện có vỏ bằng kim loạiphải được nối vào dây nối đất chung

 Dây dẫn từ tủ điện đến đèn dùng loại lõi đồng bọc PVC tiết diện 2,5mm2, 4.0mm2

 Dây dẫn từ tủ điện đến quạt dùng loại Cu/XLPE/PVC, Cu/PVC/PVC tiết diện 2,5mm2

 Tất cả các cáp được luồn trong ống PVC đi gá cột, xà gồ,

 Chiếu sáng bên trong bằng các đèn highbay bóng LED 120W ở khu vực bò đứng vắtsữa Khu vực các phòng dùng các đèn huỳnh quang đơn đôi 1.2m, các khu vực hành lang,

WC dùng các đèn bán cấu áp trần 10.5w

10.2.4 Nước:

 Cấp nước: Đấu nối từ đường ống cấp nước tổng thể cung cấp vào trong đường ống cấpnước làm mát và nước uống cho bò sữa Trên đường ống cấp vào bố trí hộp van điều áp vàvan đóng mở đường ống để điều chỉnh áp lực và sửa chữa đường ống khi cần thiết

 Hệ thống làm mát khu bò đứng: lắp đặt các béc phun nước cách mặt sàn hoàn thiện là3m phun sương làm mát

 Lắp đặt bồn nước sạch có khối tích 100m3 xã lũ để làm sạch chuồng khu vắt sữa Khuvực bò đứng chờ sẻ sử dụng nước phân tuần hoàn làm sạch chuồng

 Nước rửa chuồng được thu gom về hố bơm nước phân tuần hoàn

 Phần thoát nước thải thu gom từ các khu vệ sinh khu văn phòng thoát ra ga thải và thoát

ra hệ thống cống thoát nước thải tổng thể

 Ống dùng cho hệ thống cấp nước khu văn phòng, phòng kỹ thuật sữa sử dụng ống PP-Rvới các đường kính D20, D25, D32, D40

 Thoát nước mưa mái: lắp đặt các đường ống uPVC D114 thu nước mái từ các sênô thoátxuống trệt và ra hệ thống thoát nước mưa tổng thể

Trang 20

 Phần móng: Sử dụng giải pháp móng đơn BTCT Cột bê tông cốt thép

 Phần thân: Kết cấu: chịu lực phần thân là hệ khung Kết cấu thép: cột, kèo

 Kết cấu đỡ mái là hệ khung xà gồ mạ kẽm

10.3.1 Điện:

 Nguồn cấp điện cho chuồng nuôi bê, bò tơ 12-24 tháng, bò hậu bị được lấy từ tủ điện hạthế của tuyến điện Cáp điện dùng cáp Cu/XLPE/PVC kéo đi nổi đến tủ tổng đặt ở đầuchuồng Từ tủ điện tổng cáp được kéo đến các tủ điện nhánh

 Tủ cấp nguồn là dạng tủ nổi bằng kim loại, vỏ tủ và các thiết bị điện có vỏ bằng kim loạiphải được nối vào dây nối đất chung

 Dây dẫn từ tủ điện đến đèn dùng loại lõi đồng bọc PVC tiết diện 2,5mm2 loại 1 pha 3dây

 Dây dẫn từ tủ điện đến quạt dùng loại Cu/XLPE/PVC, Cu/PVC/PVC tiết diện từ2,5mm2 đến 6mm2

 Tất cả các cáp được luồn trong ống PVC đi gá cột, xà gồ,

 Chiếu sáng bên trong chuồng bằng các đèn highbay bóng LED 120W

Trang 21

10.3.2 Nước:

 Cấp nước: Đấu nối từ đường ống cấp nước tổng thể cung cấp vào trong đường ống cấpnước uống cho bê Trên đường ống cấp vào bố trí hộp van điều áp và van đóng mở đườngống để điều chỉnh áp lực và sửa chữa đường ống khi cần thiết

 Nước được cấp vào bể nước uốn, vòi nước rửa chuồng

 Ống dùng cho hệ thống cấp nước sử dụng ống PP-R với các đường kính D20, D25, D32,D40

 Thoát nước: Lắp đặt ống uPVC D60, PN6 thoát nước cho việc xúc rửa máng nước uốn.Lắp đặt van xã trên đường ống thoát nước rửa xã máng nước

 Thoát nước mưa mái: thoát tự do ra hệ thống thoát nước mưa tổng thể

 Nước thải phân: nước phân được thu gom bằng các mương thu phân B.400 đan song sắt,thu gom nước phân đưa về hố phân

 Phần móng: Sử dụng giải pháp móng đơn BTCT Cột bê tông cốt thép

 Phần thân: Kết cấu: chịu lực phần thân là hệ khung Kết cấu thép: cột, kèo

 Kết cấu đỡ mái là hệ khung xà gồ mạ kẽm

Trang 22

10.4.3 Điện:

 Nguồn cấp điện cho chuồng bò đẻ được lấy từ tủ điện hạ thế của tuyến điện Cáp điệndùng cáp Cu/XLPE/PVC kéo đi nổi đến tủ tổng Từ tủ điện tổng cáp được kéo đến các tủđiện nhánh

 Tủ cấp nguồn là dạng tủ nổi bằng kim loại, vỏ tủ và các thiết bị điện có vỏ bằng kim loạiphải được nối vào dây nối đất chung

 Dây dẫn từ tủ điện đến đèn dùng loại lõi đồng bọc PVC tiết diện 2,5mm2

 Tất cả các cáp được luồn trong ống PVC đi gá cột, xà gồ,

 Chiếu sáng bên trong chuồng bằng các đèn highbay bóng LED 120W

10.4.4 Nước:

 Cấp nước: đấu nối từ đường ống cấp nước tổng thể cung cấp vào trong đường ống cấpnước làm mát và nước uốn cho bò sữa Trên đường ống cấp vào bố trí hộp van điều áp vàvan đóng mở đường ống để điều chỉnh áp lực và sửa chữa đường ống khi cần thiết

 Ống dùng cho hệ thống làm mát, vòi rửa sàn sử dụng ống sắt trán kẽm với các đườngkính D25, Dn32, Dn40, Dn65

 Lắp đặt bồn nước sạch có khối tích 60m3 xã lũ để làm sạch chuồng khu vắt sữa

 Thoát nước: Lắp đặt ống uPVC D60 thoát nước cho việc xúc rửa bể nước uốn

 Nước thải phân: Nước phân được đưa về hố bơm phân

 Thoát nước mưa mái: thoát tự do ra hệ thống thoát nước mưa tổng thể

Ngày đăng: 15/04/2018, 06:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w