DẤU HIỆU CƠ BẢN CỦA NHÀ NƯỚC Thiết lập quyền lực công cộng đặc biệt Phân chia dân cư thành các đơn vị hành chính theo lãnh thổ Có chủ quyền quốc gia Ban hành và thực hiện pháp l
Trang 2NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ
NHÀ NƯỚC
NGUỒN GỐC, BẢN CHẤT, HÌNH
THỨC NHÀ NƯỚC
NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 3NGUỒN GỐC NHÀ NƯỚC
Quan điểm của các học thuyết phi mác-xit
về nguồn gốc nhà nước
Thuyết thần học (Luthez, Bossenet, Filmer, J
Calvin, Langnet, J Althisius, …)
Thuyết gia trưởng (Aristote, Bodin, H More,
…)
Thuyết khế ước xã hội (Thomas Hobbes, Jones
Locke, Charles Louis Montesquieu, Jean Jacques Rouseau, Diderot, …)
Trang 4NGUỒN GỐC NHÀ NƯỚC (tt)
Quan điểm của các học thuyết phi mác-xit
về nguồn gốc nhà nước (tt)
quả sử dụng bạo lực giữa thị tộc này với thị tộc khác Thuyết này dựa trên quan điểm chân lý thuộc về kẻ mạnh.
của người nguyên thuỷ luôn muốn phụ thuộc vào các thủ lĩnh, giáo sĩ, …
Trang 5NGUỒN GỐC NHÀ NƯỚC (tt)
Quan điểm của học thuyết mác-xit về
nguồn gốc nhà nước
Chế độ cộng sản nguyên thuỷ và tổ chức
thị tộc- bộ lạc
Cơ sở kinh tế
Cơ cấu xã hội
Tổ chức quyền lực
Trang 6NGUỒN GỐC NHÀ NƯỚC (tt)
Quan điểm của học thuyết mác-xit về
nguồn gốc nhà nước (tt)
Sự tan rã của tổ chức thị tộc- bộ lạc và
nhà nước xuất hiện
Phân công lao động lần thứ nhất
Phân công lao động lần thứ hai
Phân công lao động lần thứ ba
Trang 7NGUỒN GỐC NHÀ NƯỚC (tt)
Quan điểm của học thuyết mác-xit về
nguồn gốc nhà nước (tt)
Những nhà nước điển hình trong lịch sử
Trang 8BẢN CHẤT NHÀ NƯỚC
Trang 9DẤU HIỆU CƠ BẢN CỦA NHÀ NƯỚC
Thiết lập quyền lực công cộng đặc biệt
Phân chia dân cư thành các đơn vị hành
chính theo lãnh thổ
Có chủ quyền quốc gia
Ban hành và thực hiện pháp luật
Đặt ra và thu các loại thuế
Trang 10KHÁI NIỆM VỀ NHÀ NƯỚC
Nhà nước là bộ máy trấn áp đặc biệt của giai cấp thống trị dùng để duy trì sự thống trị của giai cấp này đối với giai cấp khác trong xã hội có giai cấp, đồng thời duy trì trật tự xã hội phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị
Trang 11CÁC KIỂU NHÀ NƯỚC
Kiểu nhà nước chủ nô
Kiểu nhà nước phong kiến
Kiểu nhà nước tư sản
Kiểu nhà nước XHCN
Trang 12HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC
Hình thức nhà nước là cách thức tổ chức và những phương pháp để tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước
Hình thức nhà nước gồm 3 yếu tố:
Hình thức chính thể
Hình thức cấu trúc nhà nước
Chế độ chính trị
Trang 13HÌNH THỨC CHÍNH THỂ
Chính thể quân chủ
Chính thể quân chủ tuyệt đối
Chính thể quân chủ hạn chế (quân
chủ lập hiến)
Quân chủ nhị hợp
Quân chủ đại nghị
Trang 14HÌNH THỨC CHÍNH THỂ (tt)
Chính thể cộng hoà
Cộng hoà quý tộc
Cộng hoà dân chủ
Cộng hoà tổng thống
Cộng hoà đại nghị
Cộng hoà lưỡng tính
Cộng hoà DCND
Cộng hoà XHCN
Trang 15HÌNH THỨC CẤU TRÚC NHÀ NƯỚC
Nhà nước đơn nhất
Có chủ quyền chung, có lãnh thổ toàn vẹn thống
nhất
Có hệ thống cơ quan quyền lực và quản lý
thống nhất từ trung ương đến địa phương
Các đơn vị hành chính hợp thành không có chủ
quyền Hệ thống pháp luật thống nhất
Quốc tịch thống nhất
Các cơ quan quyền lực nhà nước được tổ chức
và hoạt động trên cơ sở các quy định của chính quyền TW
Trang 16HÌNH THỨC CẤU TRÚC NHÀ NƯỚC (tt)
Nhà nước liên bang
Có từ hai hay nhiều nước thành viên hợp thành
Có hai hệ thống cơ quan quyền lực và quản lý:
một hệ thống chung cho toàn liên bang và một hệ thống trong mỗi nước thành viên
Có chủ quyền quốc gia chung của nhà nước
liên bang đồng thời mỗi nước thành viên cũng có chủ quyền riêng
Có 2 hệ thống pháp luật
Công dân có 2 quốc tịch
Trang 17CHẾ ĐỘ CHÍNH TRỊ
Tổng thể các phương pháp, thủ đoạn, cách thức mà giai cấp thống trị sử dụng để thực hiện quyền lực nhà nước, đó là phương thức thống trị xã hội của giai cấp thống trị nhằm thực hiện những mục tiêu chính trị nhất định
Trang 18CHẾ ĐỘ CHÍNH TRỊ (tt)
Chế độ dân chủ: chế độ dân chủ chủ nô,
chế độ dân chủ quý tộc phong kiến, chế độ dân chủ tư sản, chế độ dân chủ XHCN
Chế độ phản dân chủ: chế độ độc tài
chuyên chế chủ nô, chế độ độc tài chuyên chế phong kiến, chế độ độc tài phát xít tư sản
Trang 19NHÀ NƯỚC CHXHCNVN
Bản chất của nhà nước
Những đặc trưng cơ bản của nhà nước
Nhà nước dân chủ thực sự và rộng rãi.
Nhà nước thống nhất của các dân tộc.
Nhà nước ra đời và tồn tại trên liên minh xã
hội rộng lớn
Nhà nước thực hiện đường lối đối ngoại hoà
bình, hợp tác và hữu nghị
Trang 20NHÀ NƯỚC CHXHCNVN (tt)
Các chức năng đối nội
hoá, giáo dục và khoa học
an toàn xã hội, trấn áp sự phản kháng của giai cấp bóc lột đã bị lật đổ và âm mưu phản cách mạng khác
các quyền và lợi ích căn bản của công dân.
Trang 21NHÀ NƯỚC CHXHCNVN (tt)
Các chức năng đối ngoại
Chức năng bảo vệ tổ quốc
Chức năng mở rộng và tăng cường tình
hữu nghị và hợp tác với tất cả các nước khác theo nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
Trang 22BỘ MÁY NNCHXHCNVN
BMNN CHXHCNVN là một chỉnh thể thống nhất của các hệ thống cơ quan Nhà nước từ trung ương tới địa phương, được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc chung, tạo thành một cơ chế đồng bộ để thực hiện các chức năng của nhà nước
Trang 23BỘ MÁY NNCHXHCNVN (tt)
CQNN là một bộ phận cấu thành của BMNN, bao gồm một hoặc nhiều người, thay mặt nhà nước đảm nhiệm 1 phần hoặc một công việc (nhiệm vụ) hoặc tham gia thực hiện các chức năng của nhà nước
Trang 24BỘ MÁY NNCHXHCNVN (tt)
Dấu hiệu chủ yếu của các CQNN
Phải được thành lập và hoạt động theo một
trình tự nhất định, được pháp luật qui định.
Chi phí cho tổ chức và hoạt động từ NSNN.
Cá nhân đảm nhiệm chức trách trong cơ
quan nhà nước phải là công dân Việt Nam.
Thẩm quyền mang tính quyền lực nhà nước.
Trang 25BỘ MÁY NNCHXHCNVN (tt)
Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động
Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về ND
Đảng lãnh đạo
Tập trung dân chủ
Pháp chế XHCN
Bình đẳng dân tộc
Trang 26QUỐC HỘI
Tính đại diện nhân dân
Cách thức, nguyên tắc thành lập
Cơ cấu thành phần đại biểu QH
Mục tiêu, nhiệm vụ
Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà
nước cao nhất
Trang 27QUỐC HỘI (tt)
Chức năng
Lập hiến và lập pháp (cơ bản)
Quyết định các vấn đề quan trọng của đất
nước
Xây dựng, củng cố và phát triển bộ máy
nhà nước
Xác định nguyên tắc tổ chức, mô hình hoạt động
Nhân sự cao cấp
Trang 28QUỐC HỘI (tt)
Giám sát tối cao toàn bộ hoạt động của nhà
nước, giám sát việc tuân theo hiến pháp, pháp luật
Xem xét báo cáo hoạt động của các ngành
Giám sát thông qua các cơ quan giúp việc của QH
Giám sát thông qua các đại biểu Quốc hội
Bỏ phiếu tín nhiệm các chức vụ do quốc hội bầu
hoặc phê chuẩn
Trang 29QUỐC HỘI (tt)
Cơ cấu tổ chức
Uỷ ban thường vụ Quốc hội (cq thường trực)
Cơ cấu tổ chức: CTQH, Phó CTQH, các UV Thành
viên không đồng thời là thành viên CP
Chức năng: Giải thích chính thức HP, L, PL, ra văn
bản pháp quy là PL, NQ; Giám sát việc thi hành luật pháp của các cơ quan trực thuộc; Ban bố tình trạng khẩn cấp, quyết định lệnh tổng động viên, tổ chức trưng cầu dân ý.
Họp mỗi tháng ít nhất một lần
Trang 30QUỐC HỘI (tt)
Cơ cấu tổ chức (tt)
Hội đồng dân tộc của QH (cq giúp việc)
Cơ cấu tổ chức: do QH bầu trong số các đại biểu
QH.
Chức năng: hoạch định chính sách dân tộc, tư vấn
giải quyết các vấn đề dân tộc; nghiên cứu và kiến nghị những vấn đề về dân tộc; giám sát thi hành chính sách dân tộc, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội miền núi và vùng có đồng bào dân tộc thiểu số
Trang 31QUỐC HỘI (tt)
Các uỷ ban của QH (cq giúp việc)
Cơ cấu tổ chức: QH quyết định số lượng, tên gọi
và bầu các uỷ ban của QH
Chức năng: chuyên trách các lĩnh vực hoạt động
của QH, nghiên cứu, thẩm tra dự án luật, kiến nghị về luật, dự án pháp lệnh và những dự án khác; giám sát trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn
Trang 32QUỐC HỘI (tt)
Kỳ họp
Là hình thức hoạt động cơ bản nhất của QH, biểu
hiện hiệu quả của hoạt động QH, biểu hiện sự tập trung quyền lực
Họp định kỳ hai lần trong một năm, ngoài ra
UBTVQH có thể triệu tập các cuộc họp bất thường.
Chất vấn và trả lời chất vấn là một trong những
biện pháp quan trọng để Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao
Trang 33QUỐC HỘI (tt)
Đại biểu Quốc hội
Địa vị pháp lý
Người đại diện cho ý chí và nguyện vọng nhân dân
Cầu nối giữa cơ quan nhà nước và nhân dân
Chế độ làm việc
Chuyên trách Không chuyên trách
Trang 34QUỐC HỘI (tt)
Đại biểu Quốc hội (tt)
Chức năng, quyền hạn của đại biểu QH
Thu thập, nắm bắt ý kiến, nguyện vọng nhân dân
lao động
Biến ý chí, nguyện vọng nhân dân thành ý chí
nhà nước, thành pháp luật
Phổ biến bội dung các kỳ họp cho nhân dân,
truyền bá pháp luật.
Được đảm bảo an toàn pháp lý
Có thể bị bãi miễn trước thời hạn
Trang 35CHỦ TỊCH NƯỚC
Người đứng đầu nhà nước, thay mặt nước Cộng hoà XHCN Việt Nam về đối nội và đối ngoại
QH bầu trong kỳ họp đầu tiên từng khoá
Nhiệm kỳ theo nhiệm kỳ của QH
Trang 36CHỦ TỊCH NƯỚC (tt)
Quốc hội; tham dự các cuộc họp của UBTVQH
UBTVQH
Ban hành lệnh, quyết định
Trang 37CHÍNH PHỦ
Vị trí
chức thực hiện các VBQPPL của QH, UBTVQH
chức việc điều hành, quản lý hệ thống cơ quan hành chính từ TW đến địa phương về tất cả các lĩnh vực của đời sống XH
Trang 38CHÍNH PHỦ (tt)
Cơ cấu tổ chức
TTg, các Phó TT, các BT và các thành
viên CP khác
TTg phải là đại biểu QH; do QH bầu
hoặc bãi miễn theo đề nghị của CT nước
Trang 39CHÍNH PHỦ (tt)
Hoạt động của CP
Phiên họp: hình thức hoạt động chủ yếu
Chương trình hoạt động hàng năm, các dự án
kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội dài hạn, các công trình quan trọng, các chính sách tài chính, tiền tẹâ, các đề án về điều chỉnh địa giới hành chính thuộc thẩm quyền của CP…
Ban hành NQ và NĐ
Trang 40CHÍNH PHỦ (tt)
Hoạt động của TTg
Lãnh đạo công tác của CP, các thành viên
CP, UBND các cấp
Đề nghị QH thành lập hoặc bãi bỏ các bộ,
cơ quan ngang bộ
Thẩm quyền về mặt tổ chức
Ban hành QĐ, CT
Trang 41CHÍNH PHỦ (tt)
Hoạt động của các thành viên CP
Quản lý nhà nước đối với các ngành, lĩnh
vực
Chịu trách nhiệm trước TTg và QH
Ban hành QĐ, CT, TT
Trang 42HĐND CÁC CẤP
Vị trí
nhà nước
cơ quan nhà nước ở địa phương
các cơ quan nhà nước đóng ở địa phương
Trang 43HĐND CÁC CẤP (tt)
Tổ chức
Có ba cấp Nhiệm kỳ 5 năm
Thường trực HĐND
Cấp tỉnh và huyện có các ban của HĐND
Thành viên thường trực và các ban không
đồng thời là thành viên UBND
Trang 44HĐND CÁC CẤP (tt)
Hoạt động
Họp th ng l mỗi năm hai kỳ ường lệ mỗi năm hai kỳ ệ mỗi năm hai kỳ
vấn đề KT, XH trong phạm vi địa phương
chấp hành nghị quyết của các cơ quan nhà nước địa phương.
Trang 45UBND CÁC CẤP
Vị trí pháp lý
Cơ quan chấp hành của HĐND
Tổ chức thực hiện các nghị quyết của HĐND
Báo cáo công tác trước HĐND cùng cấp và UBND
cấp trên trực tiếp, chịu sự chất vấn.
Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
Tổ chức thực hiện các mệnh lệnh và chịu sự kiểm tra của cơ quan nhà nước chấp trên
Trang 46UBND CÁC CẤP (tt)
Tổ chức
CT (ĐB HĐND), phó CT, các UV
Số lượng thành viên theo qui định tại đ.122
LTCHĐND&UBND
Các cơ quan chuyên môn (kể cả VP)
Chịu sự quản lý về tổ chức, biên chế của UBND
cùng cấp
Chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về nghiệp vụ của cơ quan
chuyên môn cấp trên
Trang 47UBND CÁC CẤP (tt)
Hoạt động
Họp ít nhất mỗi tháng một lần
Tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch KT,
VH, XH, giữ AN, CT, TT ở địa phương.
Giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của
ND
Ra QĐ, CT
Trang 48TOÀ ÁN NHÂN DÂN CÁC CẤP
Chức năng, nhiệm vụ
Cơ quan xét xử
Bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ
chế độ xã hội chủ nghĩa và quyền làm chủ của nhân dân, bảo vệ tài sản của Nhà nước, của tập thể, bảo vệ tính mạng, tài sản, tự
do, danh dự và nhân phẩm của công dân.
Trang 49TOÀ ÁN NHÂN DÂN CÁC CẤP (tt)
Trang 50TOÀ ÁN NHÂN DÂN CÁC CẤP (tt)
Nguyên tắc hoạt động
Việc xét xử ở các toà án do thẩm phán
và hội thẩm nhân dân (quân nhân) thực hiện
Khi xét xử, thẩm phán và hội thẩm
độc lập và chỉ tuân theo PL
Trang 51TOÀ ÁN NHÂN DÂN CÁC CẤP (tt)
Xét xử tập thể và QĐ theo đa số
Xét xử công khai
Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp
luật
Bảo vệ các quyền tố tụng hợp pháp của
công dân
Trang 52VKSND CÁC CẤP
Chức năng
Kiểm sát các hoạt động tư pháp
Thực hành quyền công tố
Trang 54VKSND CÁC CẤP (tt)
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động
Tập trung thống nhất theo chế độ thủ
trưởng
Độc lập (không bị chi phối bởi hoạt
động của các cơ quan khác)
Trang 55PHÂN LOẠI CÁC CƠ QUAN NN
Căn cứ vào hình thức thực hiện chức
năng
Căn cứ vào tính chất thẩm quyền
Căn cứ vào phạm vi thẩm quyền
Căn cứ vào trình tự trực thuộc
Trang 56HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ
Hệ thống các tổ chức mà thông qua đó, giai cấp thống trị thực hiện quyền lực chính trị của mình trong xã hội.
Hệ thống chính trị nước VN gồm:
ĐCSVN
NNCHXHCNVN
MTTQVN và các tổ chức thành viên
Trang 57HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ (tt)
Nhà nước
Tổ chức rộng lớn nhất
Chủ sở hữu lớn nhất
Có chủ quyền quốc gia
Pháp luật là công cụ hữu hiệu nhất để
quản lý xã hội
Trang 58HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ (tt)
Các tổ chức chính trị – xã hội
Hình thành trên nguyên tắc tự nguyện
của các thành viên
Hoạt động tự quản
Nguyên tắc lãnh đạo tập thể
Trang 59CÁC LOẠI TỔ CHỨC XÃ HỘI
Các tổ chức chính trị
Các tổ chức chính trị-xã hội
Các tổ chức xã hội-nghề nghiệp
Các tổ chức tự quản
Các hội quần chúng được thành lập theo
dấu hiệu nghề nghiệp, sở thích…