NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨCI... * Nhận xét : Tích của hai đa thức là một đa thứcMuốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia r
Trang 1Giáo viên:Huỳnh Văn Tèo Trường THCS Mỹ Long Nam
Trang 21 ổn định
2 Kiểm tra sụ chuẩn bị bài và đồ dùng học tập của hs
3 Kiểm tra bài cũ
Trang 3+ Chữa bài 5/T6sgk: Rút gọn biểu thức
a) x ( x – y ) + y ( x – y )
b) xn-1 ( x + y ) – y ( xn-1 + yn-1 )
Kiểm tra bài cũ
HS1:
+ Phát biểu qui tắc nhân đơn thức với da thức
Viết dạng tổng quát ?
* Trả lời: Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta
nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau
Dạng tổng quát: A.( B + C ) = A B + A C
* Bài 5/T6sgk:
a) x( x – y ) + y ( x – y ) = x^2 – xy + xy – y^2 = x^2 – y^2
b x − x + y − y x − + y −
Trang 4§2 NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
I Quy tắc:
1 Ví dụ: Nhân đa thức x – 2 với đa thức
2
(x − 2)(6x − + =5x 1)
2
6x − 5x +1
2
6 x − 5 x + 1
Gợi ý: - Hãy nhân mỗi hạng tử của đa thức x – 2 với đa
thức
- Hãy cộng các kết quả vừa tìm được (chú ý dấu của các hạng tử)
Gải:
(6 5 1) 2(6 5 1)
.6 ( 5 ) 1 ( 2).6 ( 2).( 5 ) ( 2).1
= + − + + − + − − + −
6x 5x x 12x 10x 2
6x 17x 11x 2
Trang 5* Nhận xét : Tích của hai đa thức là một đa thức
Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân
mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của
đa thức kia rồi cộng các tích với nhau
§2 NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
I Quy tắc:
1 Ví dụ
lk10
2.Qui tắc:
Vậy muốn nhân hai đa thức ta thực hiện như thế nào?
Tích của hai đa thức cho ta mấy đa thức?
Trang 6?1 Nhân đa thức 1
1
2 xy − x3 − 2 x − 6
3
1
2 xy − x − x −
với đa thức
1
( 2 6) ( 1)( 2 6)
1
Giải.
§2 NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
Để nhân hai đa thức ta vận dụng kiến thức nào?
Rút gọn biểu thức
Trang 7Chú ý
2
6 x − 5 x + 1
2
x − 2
12 x 10 x 2
− + −
6 x − 5 x + x
6 x − 17 x + 11 x − 2
Khi nhân các đa thức một biến ở ví dụ trên, ta còn có thể trình bày như sau:
+
Kết quả của phép nhân
-2 với đa thức 6x^2-5x+1
Kết quả của phép nhân x với đa thức
6x^2-5x+1
§2 NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
Trước hết ta phải sắp xếp các đa thức theo luỹ thừa giảm dần hoặc tăng dần của biến, sau đó trình bày như sau:
+ Đa thức này viết dưới đa thức kia
+ Kết quả của phép nhân mỗi hạng tử của đa thức thứ hai với đa thức thứ nhất được viết riêng trong một dòng
+ Các đơn thức đồng dạng được xếp vào cùng một cột
+ Cộng theo từng cột
Trang 8II Áp dụng:
1 Các ví dụ:
§2 NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
I Quy tắc :
Làm tính nhân:
2
a x + x + − x
3 3 2 5 3 2 9 15
= + − + + −
3 6 2 4 15
x x x
2
+ + −
− +
Giải:
b xy − xy +
x y xy xy
= + − −
x y xy
Lưu ý
sau khi nhân phải rút gọn
Trang 9Viết biểu thức tính diện tích hình chữ nhật theo
x và y, biết hai kích thước của hình chữ nhật
đó là (2x + y) và (2x - y)
§2 NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
II Áp dụng:
1 Các ví dụ:
Diện tích hình chữ nhật là: S = (2x+y)(2x-y)
4 x 2 xy 2 xy y
= − + −
4.(2,5) 1
2 2
4
S = x − y
Áp dụng: Tính diện tích của hình chữ nhật khi
x = 2,5mét và y = 1mét
khi x = 2,5mét và y = 1mét thì diện tích của hình chữ nhật là:
2 2
4x y
=25 – 1 = 24 (m2)
I Quy tắc:
Trang 102 Bài tập:
2.1 Bài 9/T8sgk: Điền kết quả tính được vào bảng
( x y x xy y − )( + + )
Giá trị của x và y Giá trị của biểu thức
x = - 10 ; y = 2
x = - 1 ; y = 0
x = 2 ; y = -1
x = - 0,5 ; y = 1,25
(trong trường hợp này có thể
dùng máy tính bỏ túi để tính)
-1008
- 1
9
-2,078125
Biểu thức thuộc HĐT nào?
Trang 12Hướng dẫn về nhà
+ Học thuộc quy tắc nhân đa thức với đa thức
+ Để làm được bài tập các em cần xem lại lời giải các ví
dụ trong sách giáo khoa và vở ghi
+ Làm bài tập 8 ;10;12/ 8 SGK và bài 6;7/T4sbt
lk6
+ Chuẩn bị kỹ lý thuyết và bài tập cho tiết học luyện tập