cấu tạo của cpu, nguyên lý hoạt động của cpu, cpu là gì, kiến trúc máy tính, cấu trúc máy tính, nguyên lý hoạt động của cpu, chức năng của cpu tốc độ xử lý cpu toc do bus cpu, cấu tạo của cpu, nguyên lý hoạt động của cpu, cpu là gì, kiến trúc máy tính, cấu trúc máy tính, nguyên lý hoạt động của cpu, chức năng của cpu tốc độ xử lý cpu toc do bus cpu,
Trang 1Kiến trúc máy tính
Chương 2: Bộ xử lý trung tâm
Trang 2Các nội dung chính
● III Bộ xử lý đa lõi
Trang 3I Cấu trúc cơ bản của CPU
Trang 4I.1 Nhiệm vụ và cấu trúc cơ bản của CPU
- Ký hiệu: CPU viết tắt của chữ Central Processing Unit (đơn vị xử lí trung tâm)
- Nhiệm vụ: CPU có thể được xem như não bộ, một trong những phần tử cốt lõi nhất của máy vi tính Nhiệm vụ chính của CPU là xử lý các chương trình vi tính và dữ kiện
- Hình dáng: Nhiều kiểu dáng khác nhau
+ Đơn giản CPU là một con chip với vài chục chân
+ Phức tạp CPU được ráp sẵn trong các bộ mạch với hàng trăm con chip khác
- Mô tả: CPU là một mạch xử lý dữ liệu theo chương trình được thiết lập trước Nó là một mạch tích hợp phức tạp gồm hàng triệu transitor trên một bảng mạch nhỏ Bộ xử lý trung tâm bao gồm Bộ điều khiển và Bộ làm tính
Trang 5I.2 Các thành phần chính trong CPU
● CPU có 3 khối chính:
● Bộ điều khiển (Control Unit – CU)
● Bộ số học và Logic (Arithmetic and Logic Unit – ALU)
● Thanh ghi (Register – R)
Trang 6I.2 Các thành phần chính trong CPU
●2.1 Bộ điều khiển (Control Unit )
● CU: Là các vi xử lí có nhiệm vụ thông dịch các lệnh của
chương trình và điều khiển hoạt động xử lí,được điều
tiết chính xác bởi xung nhịp đồng hồ hệ thống.
● Clock: Mạch xung nhịp đồng hồ hệ thống dùng để đồng
bộ các thao tác xử lí trong và ngoài CPU theo các
khoảng thời gian không đổi.
● Khoảng thời gian chờ giữa hai xung gọi là chu kỳ xung
nhịp.
● Thanh ghi là phần tử nhớ tạm trong bộ vi xử lý dùng lưu
dữ liệu và địa chỉ nhớ trong máy khi đang thực hiện tác
vụ với chúng.
Trang 7I.2 Các thành phần chính trong CPU
● 2.2 Bộ số học-logic (ALU-Arithmetic Logic Unit)
điều khiển và xử lý tín hiệu
● ALU thực hiện các phép tính số học (+,-,*,/ ) hay
các phép tính logic (so sánh lớn hơn, nhỏ hơn…).
● 2.3 Thanh ghi (Register)
lý và ghi kết quả sau khi xử lý
Trang 8I.3 Các thông số kỹ thuật của CPU
● CPU Core 2 Duo 2,6GHz nhanh hơn CPU 3,4GHz
● Intel Core 2 Duo cache L2 (shared cache)
● Intel Core Duo, Intel Pentium D
● CPU Quad-Core (4 nhân)
Trang 9I.3 Các thông số kỹ thuật của CPU
● 3.2 Tốc độ BUS của CPU ( FSB – Front Side Bus )
● FSB – Là tốc độ truyền tải dữ liệu ra vào CPU hay
là tốc độ dữ liệu chạy qua chân của CPU
● Tốc độ Bus của CPU phải phù hợp với tốc độ Bus
Trang 10I.3 Các thông số kỹ thuật của CPU
●3.3 Bộ nhớ Cache.
● Cache: Vùng nhớ mà CPU dùng để lưu các phần của chương trình, các tài liệu sắp được sử dụng Khi cần, CPU sẽ tìm thông tin trên cache
trước khi tìm trên bộ nhớ chính.
● Cache L1: Integrated cache (cache tích hợp) – cache được hợp nhất ngay trên CPU CacheL1 tăng tốc độ CPU do thông tin truyền đến và
đi nhanh hơn là phải chạy qua bus hệ thống
● Cache L2: Cache thứ cấp Thông tin tiếp tục được tìm trên cache L2 nếu không tìm thấy trên cache L1 Cache L2 có tốc độ thấp hơn cache
L1 và cao hơn tốc độ của các chip nhớ (memory chip) Trong một số trường hợp (như Pentium Pro), cache L2 cũng là cache tích hợp.
TËp
thanh
ghi
Cache L1
Cache L2
Bé nhí chÝnh
Bé nhí ngoµi
Bé xö lý
Trang 11II HOẠT ĐỘNG CỦA CPU
● Giai đoạn nạp:
● Lấy lệnh và dữ liệu, đọc các lệnh của chương trình và dữ liệu cần thiết vào bộ xử lý.
● Giai đoạn giải mã:
● Xác định mục đích của lệnh và chuyển nó đến phần cứng tương ứng.
● Giai đoạn thực thi:
● Có sự tham gia của phần cứng, với lệnh và dữ liệu đã được nạp sẵn, các lệnh sẽ được thực hiện Quá trình
này có thể gồm các tác vụ như cộng, chuyển bít hay nhân thập phân động
● Giai đoạn hoàn tất:
● Lấy kết quả của giai đoạn thực thi và đưa vào thanh ghi của bộ xử lý hay bộ nhớ chính
Trang 12II HOẠT ĐỘNG CỦA CPU
● Ví dụ: CPU thực hiện tính toán biểu thức:
Trang 13II HOẠT ĐỘNG CỦA CPU
● Bước 1: Nhấn phím ‘2’
● Phát tín hiệu đến Đơn vị nạp lệnh
● Phát tín hiệu đến cache chỉ thị lệnh
● Cache chỉ thị lệnh chứa dữ liệu 2=X
● Dữ liệu mới từ bộ nhớ chính được đưa vào vi
xử lý thông qua các BUS; được lưu trữ vào
IC, khi đó, dữ liệu được gán một mã ‘2=X’.
Trang 14II HOẠT ĐỘNG CỦA CPU
● IC cung cấp bản sao dữ liệu ‘2=X’ tới
PU và DU để xử lý.
giải mã thành chuỗi nhị phân và
chuyển đến CU và DC.
Trang 15II HOẠT ĐỘNG CỦA CPU
● Bước 2: Nhấn phím số ‘3’
● Cung cấp chỉ thị lệnh tới PU và IC
● IC được lưu trữ thêm giá trị ‘3=Y’.
Trang 16II HOẠT ĐỘNG CỦA CPU
● PU chuyển một bản sao của mã lệnh
‘3=Y’ đến IC và chuyển nó đến DU chờ
xử lý.
● Tại DU, mã lệnh ‘3=Y’ được dịch và giải
mã thành chuỗi các số nhị phân, rồi được
chuyển đến CU và DC chờ xử lý.
Trang 17II HOẠT ĐỘNG CỦA CPU
● Bước 3: Nhấn phím ‘+’
● Khi nhấn phím ‘+’, PU yêu cầu bộ nhớ chính và
IC cung cấp các chỉ thị lệnh liên quan đến dữ
liệu mới
● Vì đây là dữ liệu hoàn toàn mới, ‘+’ từ bộ nhớ
chính được chuyển đến vi xử lý và được lưu
trữ tại IC với mã ‘X+Y=Z’, biểu thị phép tính
CỘNG
Trang 18II HOẠT ĐỘNG CỦA CPU
● - Tại CU, mã lệnh được xử lý, lệnh CỘNG
(ADD) được gửi đến ALU, nơi mà ‘X’ và ‘Y’ được
cộng lại; sau đó, chúng được gửi đến DC ALU
liên lạc với các Thanh ghi (Registers) và gửi kết
quả ‘5’ đến đó để được lưu trữ tại một trong các
địa chỉ
Trang 19II HOẠT ĐỘNG CỦA CPU
● Bước 4: Nhấn phím ‘=’
● Khi nhấn phím ‘=’, PU kiểm tra trên IC để tìm
chỉ thị lệnh cho dữ liệu mới nhập, nhưng không
tìm thấy
● Chỉ thị lệnh ‘=’ được chuyển từ bộ nhớ chính
đến vi xử lý thông qua các BUS, sau đó được
lưu trữ tại một địa chỉ trong IC với mã lệnh
‘Print Z’
Trang 20II HOẠT ĐỘNG CỦA CPU
‘Print Z’ để chuyển đến DU chờ xử lý.
● Tại DU, mã lệnh ‘Print Z’ được dịch và
giải mã thành chuỗi các số nhị phân,
rồi chuyển chuỗi đó đến CU chờ xử lý.
Trang 21II HOẠT ĐỘNG CỦA CPU
● Lúc này, giá trị của Z đã được tính toán xong
(ở bước 3) và kết quả đang được lưu trữ tại
các thanh ghi (Registers) Lệnh Print chỉ nhận
về nội dung của thanh ghi chứa kết quả và
xuất nó ra màn hình để bạn có thể thấy kết quả
cuối cùng Đến đây, CPU đã giúp người dùng
tính xong phép toán ‘2+3=5’
Trang 22III BỘ XỬ LÝ ĐA LÕI (ĐA NHÂN) – MULTICORE
Trang 23III BỘ XỬ LÝ ĐA LÕI (ĐA NHÂN) – MULTICORE
● 1 Giới thiệu chung
● CPU đa nhân, CPU đa lõi (multi-core) là bộ
vi xử lý trung tâm (Central Processing Unit) có
nhiều đơn vị vi xử lý được tích hợp trên cùng
một CPU vật lý duy nhất, như là sự ghép nối
nhiều CPU thông thường thành một CPU duy
nhất
● Hiệu năng của máy tính tăng lên do có tính
chất đa nhân
Trang 24III BỘ XỬ LÝ ĐA LÕI (ĐA NHÂN) – MULTICORE
● 2 Nhu cầu về xử lý đa nhiệm
● Có rất nhiều phần mềm đang hoạt động đồng thời ở chế độ nền (background) trong hệ điều hành.
● Máy chủ được kết hợp đồng thời cung cấp nhiều dịch vụ.
● Các trình cần nhiều không gian và tốc độ: xử lý đồ hoạCác trình cần nhiều không gian và tốc độ: xử lý đồ hoạ,
biên tập videoCác trình cần nhiều không gian và tốc độ: xử lý đồ hoạ, biên tập video, chơi game, nghe nhạc, máy tính sẽ xử lý chậm chạp, thậm chí treo máy
● Nếu cùng số lượng và mức độ của các ứng dụng đó, nếu được xử lý trên một máy tínhNếu cùng số lượng và
mức độ của các ứng dụng đó, nếu được xử lý trên một máy tính có hai CPU độc lập thì hệ thống sẽ thực hiện nhanh hơn, không xảy ra xử lý chậm, lỗi hệ thống, treo máy
● Để đáp ứng mọi nhu cầu của người sử dụng máy tínhĐể đáp ứng mọi nhu cầu của người sử dụng máy tính
càng đòi hỏi đến năng lực của CPU lớn lên
● CPU có khả năng xử lý nhiều luồng, đa nhân, có công nghệ siêu phân luồng thì sẽ xử lý công việc nhanh
hơn
Trang 25III BỘ XỬ LÝ ĐA LÕI (ĐA NHÂN) – MULTICORE
Trang 26III BỘ XỬ LÝ ĐA LÕI (ĐA NHÂN) – MULTICORE
●4 Thế hệ CPU đa lõi đầu tiên
● Hãng IntelHãng Intel đã giới thiệu những CPUHãng Intel đã giới thiệu những CPU hai nhân Pentium Extreme Edition và
Pentium D đầu tiên vào tháng 4Hãng Intel đã giới thiệu những CPU hai nhân Pentium Extreme Edition và Pentium D đầu tiên vào tháng 4 năm 2005
● Tốc độ xử lý CPU từ 2,8 GHz đến 3,2 GHz
● FSB: 800MHz
● Mở rộng EM64T 64-bit
● Hỗ trợ Execute Disable Bit
● Sản xuất trên công nghệ 90 nm (nanomet)
● Có 2 MB L2 cache (1 MB mỗi nhân riêng biệt và độc lập)
● Sử dụng Socket T (LGA775)
● Vào tháng 5 năm 2005 những CPU Athlon 64 X2 hai nhân đầu tiên của AMD xuất hiện.
● Cache L2 dung lượng 1 MB (ứng với 512 KB cho mỗi nhân) ở mã: Manchester
● Cache L2 dung lượng 2 MB (ứng với 1 MB cho mỗi nhân) ở mã: Toledo
● Tốc độ xử lý thực tế CPU từ 2,2 GHz đến 2,4 GHz
● Sản xuất trên công nghệ 90 nm (nanomet)
● 1 GHz HyperTransport
● Sử dụng Socket 939
Trang 27III BỘ XỬ LÝ ĐA LÕI (ĐA NHÂN) – MULTICORE
●5 Các thế hệ kế tiếp
● Core DuoCore Duo là công nghệ tiếp theo của các CPUCore Duo là công nghệ tiếp theo của các CPU hai
nhân đầu tiên (Pentium D, Pentium EE) của Intel sử dụng vi cấu trúc coreCore Duo là công nghệ tiếp theo của các CPU hai nhân đầu tiên (Pentium D, Pentium EE) của Intel sử dụng vi cấu trúc core[4] mang lại nhiều cải tiến hơn
● Core 2 Duo với thêm các cải tiến mới mà được đánh giá là một bước ngoặt trong ngành chế tạo bộ vi xử lý
● Mở rộng thực thi động (Wide Dynamic Execution): Đã được sử dụng ở các CPU thế hệ thứ 6 (Pentium Pro, Pentium
II, Pentium III ) được cải tiến giúp tiên đoán nhanh và sâu, chính xác hơn
● Quản lý điện năng thông minh (Intelligent Power Capability) cho phép tắt các hệ thống con trong CPU khi không sử
dụng đến để tiết kiệm năng lượng
● Mở rộng bộ nhớ đệm thông minh tiên tiến (Advanced Smart Cache)
● Truy xuất bộ nhớ thông minh (Smart Memory Access)
● Tăng tốc thực thi tập lệnh, cho phép hỗ trợ các phép toán 128 bit, tức là gấp đôi so với các CPU cũ cùng hãng
Trang 28IV BiỂU DiỄN THÔNG TIN TRÊN MÁY TÍNH
Trang 29IV Biểu diễn thông tin trên máy tính
Nhị phân, Hexa, BCD
Trang 30IV Biểu diễn thông tin trên máy tính
● Hệ đếm cơ số 16 (Hệ thập lục phân, Hexadecimal system)
● Ví du: Số hệ 16: 1AF h có giá trị bằng: = 1*162 + 10*161 + 15*160 = 656
● Số BCD (Binary Coded Decimal - Số thập phân được mã hoá bằng số nhị phân)
● Ví dụ: Số 219 biểu diễn theo kiểu số BCD thì được 0010 0001 1001
Trang 31IV Biểu diễn thông tin trên máy tính
● 3 Biểu diễn số nguyên
● Biểu diễn số nguyên không dấu
● Dùng n số nhị phân thì biểu diễn được 2n số, từ 0 ÷ 2n-1
● Ví du: n = 8 bit, biểu diễn được các số: 0 ÷ 28-1 = 27 = 255
● n = 16 bit, biểu diễn được các số: 0 ÷ 216-1 = 215 = 65535
● Biểu diễn số nguyên có dấu
● Đối với số dương: Chuyển đổi thành số nhị phân
● Đối với số âm:
● Tìm số dương tương ứng
● Tìm số bù 1 của số dương (đảo bit: 0 → 1, 1 → 0)
● Tìm số bù 2, bằng số bù 1 cộng 1.
● Dải biểu diễn số nguyên có dấu: - 2n-1 ÷ 2n-1 - 1
● Ví dụ: n = 8 bit, biểu diễn được các số: -128 ÷ 127.
● n = 16 bit, biểu diễn được các số: -32768 ÷ 32767.
● Ví dụ: Biểu diễn +20 sử dụng mã 8 bit
Trang 32IV Biểu diễn thông tin trên máy tính
● Bài tập chuyên đề (Tự nghiên cứu)
Trang 33IV Biểu diễn thông tin trên máy tính
● Bài tập chuyên đề (Tự nghiên cứu, nộp quyển báo cáo)
Trang 34IV Biểu diễn thông tin trên máy tính
● Bài tập chuyên đề (Tự nghiên cứu, nộp quyển báo cáo)
● ASCII: American Standard Code for Information Interchange (mã 8 bit)
● EBCDIC: Extended Binary Code Decimal Interchange Code (mã 8 bit)
● Unicode (mã thống nhất): Mã 16 bit.
Trang 35IV Biểu diễn thông tin trên máy tính
● Bài tập chuyên đề (Tự nghiên cứu, nộp quyển báo cáo)
Trang 36IV Biểu diễn thông tin trên máy tính
● Bài tập chuyên đề (Tự nghiên cứu, nộp quyển báo cáo)