Quy tắc dừng sớm: Nếu học sinh trả lời không chính xác hoặc không phản hồi sau 5 tiếng đầu tiên, hãy nói “Cảm ơn em!”, dừng bài tập và đánh dấu vào ô bên dưới bảng tiếng rồi tiếp tục san
Trang 1CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ KĨ NĂNG ĐỌC LỚP 2
(Bản dành cho khảo sát viên)
Phần 1 Xác định âm đầu của tiếng
Phần đánh giá này KHÔNG TÍNH GIỜ và KHÔNG CÓ TÀI LIỆU CHO HS
Khảo sát viên (KSV) đọc to mỗi tiếng trong bảng dưới đây hai lần và đề nghị học sinh nói âm đầu của tiếng đó.
Trước khi bắt đầu đánh giá, KSV cần hướng dẫn học sinh cách làm bài KSV nói với học sinh:
Đây là một bài tập nghe Cô (thầy) sẽ đọc từng tiếng Em hãy nghe, sau đó nói cho cô biết mỗi tiếng có âm gì đứng đầu Ví dụ, trong tiếng
“ xa”, âm đầu tiên là “/xờ/”
Cô sẽ đọc mỗi tiếng hai lần Chúng ta thử nhé: Tiếng “ ngày” có âm
gì đứng đầu? (“ngờ”)
[Nếu học sinh trả lời đúng, KSV nói:] Rất tốt, Tiếng “ ngày” có âm “ngờ”
đứng đầu
[Nếu học sinh trả lời không đúng, KSV nói:] Em hãy nghe lại nhé: “ngày”.
Tiếng “ngày” có âm “ngờ” đứng đầu.
Ta thử tiếng khác nhé: Tiếng “ nhà” có âm gì đứng đầu? (“nhờ”)
[Nếu học sinh trả lời trả lời đúng, KSV nói:] Rất tốt Tiếng “ thủy” có âm
“thờ” đứng đầu
[Nếu học sinh trả lời không đúng, KSV nói:] Hãy nghe lại nhé: “thủy”
Tiếng “ thủy” có âm “thờ” đứng đầu.
[Có thể tiếp tục làm mẫu với các tiếng “hát”, “nói”.]
Em đã hiểu em mình cần làm gì chưa? Bắt đầu!
Với mỗi tiếng, KSV đọc hai lần Nếu học sinh không phản hồi sau 3 giây,
KSV đánh dấu “Không có câu trả lời” và đọc tiếng tiếp theo KSV cần phát
âm rõ ràng nhưng không nhấn mạnh vào âm đầu của tiếng.
Quy tắc dừng sớm: Nếu học sinh trả lời không chính xác hoặc không phản hồi sau 5 tiếng đầu tiên, hãy nói “Cảm ơn em!”, dừng bài tập và đánh
dấu vào ô bên dưới bảng tiếng rồi tiếp tục sang phần khác
Trang 2Bảng tiếng (kiểm tra âm đầu)
Tiếng
Trả lời o Đúng o Sai o Không có
câu trả lời hỏi
/hờ/
Đánh dấu ô ở dưới nếu phần này bị dừng lại vì học sinh trả lời không chính xác hoặc không phản hồi sau 5 tiếng đầu tiên.
[KSV nói:] Tốt ! Chúng ta chuyển sang phần tiếp theo
Trang 3Phần 2 Đọc các âm của chữ
Đây là bài đánh giá có tính thời gian KSV đưa cho học sinh xem Thẻ 1 và
nói:
Đây là một trang có các chữ mà em đã biết Cô muốn em nói cho cô biết ÂM của mỗi chữ
Ví dụ, âm của chữ này [chỉ vào đ] là “đờ”
Chúng ta thử nhé Em hãy nói cho cô âm của chữ này [chỉ vào ng].
[Nếu học sinh trả lời đúng, KSV nói:] Rất tốt, âm của chữ này là “ngờ” Nếu học sinh trả lời không đúng, KSV nói:] Âm của chữ này là “ngờ”
Ta thử chữ khác nhé: Em hãy nói cho cô âm của chữ này [chỉ vào iê]:
[Nếu học sinh trả lời đúng, KSV nói:] Rất tốt, âm của chữ này là “iê” [Nếu học sinh trả lời không đúng, KSV nói:] Âm của chữ này là “iê”
[Có thể tiếp tục làm mẫu với các chữ “kh”, “x”.]
Em đã hiểu em cần làm gì chưa?
Khi cô nói “Bắt đầu!”, em hãy nói to âm của chữ thật nhanh và thật
cẩn thận Em hãy bắt đầu từ đây và tiếp tục như thế này [Chỉ vào chữ
đầu tiên trên hàng đầu tiên và chỉ từ trái sang phải] Cô sẽ im lặng và
nghe em đọc Nếu em gặp một chữ mà em không biết âm của nó thì
cô sẽ nói cho em Em sẵn sàng chưa? Bắt đầu !
Khởi động đồng hồ bấm giờ khi học sinh đọc chữ đầu tiên Theo dõi và
dùng bút chì đánh dấu (/) một cách rõ ràng vào chữ mà học sinh đọc
không đúng âm Tính những chỗ học sinh tự sửa đúng là ĐÚNG Nếu đã đánh dấu chữ đó là SAI thì khoanh tròn chữ đó và tiếp tục Nếu học sinh
bỏ qua cả một dòng thì gạch ngang qua dòng đó.
KSV im lặng nghe HS đọc và ghi kết quả Chỉ nói trong trường hợp sau: Nếu học sinh lưỡng lự trong 3 giây ở một chữ nào đó thì KSV nói âm của chữ đó, rồi chỉ vào chữ tiếp theo và nói “Tiếp tục nào!” Đánh dấu chữ
KSV vừa nói âm cho học sinh là SAI
SAU 60 GIÂY, KSV nói “Dừng lại!”, đánh dấu chữ cuối cùng mà học sinh đọc bằng dấu ngoặc vuông ( ] )
Quy tắc dừng sớm: Nếu học sinh đọc sai âm của tất cả các chữ ở dòng đầu tiên, hãy nói “Cảm ơn em!”, đánh dấu vào ô dưới bảng chữ và tiếp tục
phần tiếp theo.
Thẻ 1 Bảng kiểm tra âm của chữ:
Trang 4đ, ng, iê, Kh, x
(10)
(20)
(30)
(40)
(50)
(60)
(70)
Ê d Kh X ph ă Ngh ươ ua yê
(80)
Ghi số giây làm xong phần này (nếu xong trước 60 giây) :
Đánh dấu ô ở dưới nếu phần này bị dừng lại vì học sinh không đọc đúng
âm của chữ nào trong dòng đầu tiên
[KSV nói:] Tốt! Chúng ta chuyển sang phần tiếp theo
Phần 3 Đọc các tên chữ cái
Đây là bài đánh giá tính thời gian KSV đưa cho HS xem Thẻ 2 và nói:
Trang 5Đây là một trang có các chữ cái mà em đã biết Cô muốn em nói tên của chữ cái – không phải ÂM mà là TÊN của chữ cái
Ví dụ, tên của chữ cái này [chỉ vào B] là “Bê”
Chúng ta thử nhé Em hãy nói cho cô tên của chữ cái này [chỉ vào r].
[Nếu học sinh trả lời đúng, KSV nói:] Rất tốt, tên của chữ cái này là “e rờ” Nếu học sinh trả lời không đúng, KSV nói:] tên của chữ cái này là “e rờ”
Ta thử chữ khác nhé : Em hãy nói cho cô tê của chữ cái này [chỉ vào ô]:
[Nếu học sinh trả lời đúng, KSV nói:] Rất tốt, âm của chữ này là “ô”
[Nếu học sinh trả lời không đúng, KSV nói:] Âm của chữ này là “ô”
[Có thể tiếp tục làm mẫu với các chữ “k”, “s”.]
Em đã hiểu em cần làm gì chưa?
Khi cô nói “Bắt đầu!”, em hãy nói to tên của chữ cái thật nhanh và thật
cẩn thận Em hãy bắt đầu từ đây và tiếp tục như thế này [Chỉ vào chữ cái
đầu tiên trên hàng đầu tiên và chỉ từ trái sang phải] Cô sẽ im lặng và nghe
em đọc Nếu em gặp một chữ cái mà em không biết tên của nó thì cô sẽ nói cho em Em sẵn sàng chưa? Bắt đầu!
Khởi động đồng hồ bấm giờ khi học sinh đọc chữ cái đầu tiên Theo dõi và
dùng bút chì đánh dấu (/) một cách rõ ràng vào chữ cái mà học sinh đọc
không đúng Tính những chỗ học sinh tự sửa đúng là ĐÚNG Nếu đã đánh dấu chữ đó là SAI thì khoanh tròn chữ đó và tiếp tục Nếu học sinh bỏ qua
cả một dòng thì gạch ngang qua dòng đó.
KSV im lặng nghe HS đọc và ghi kết quả Chỉ nói trong trường hợp sau: Nếu học sinh lưỡng lự trong 3 giây ở một chữ nào đó thì KSV nói tên của chữ cái đó, rồi chỉ vào chữ cái tiếp theo và nói “Tiếp tục nào!” Đánh
dấu chữ cái KSV vừa nói tên cho học sinh là SAI
SAU 60 GIÂY, KSV nói “Dừng lại!”, đánh dấu chữ cái cuối cùng mà học sinh đọc bằng dấu ngoặc vuông ( ] )
Quy tắc dừng sớm: Nếu học sinh đọc sai tên của tất cả các chữ cái ở
dòng đầu tiên, hãy nói “Cảm ơn em!”, đánh dấu vào ô dưới bảng chữ cái
và tiếp tục phần tiếp theo.
Bảng chữ cái
B, r, ô, k, s
Trang 61 2 3 4 5 6 7 8 9 10
(10)
(20)
(30)
(40)
(50)
(60)
(70)
(80)
Ghi số giây làm xong phần này (nếu xong trước 60 giây) :
Đánh dấu ô ở dưới nếu phần này bị dừng lại vì học sinh không đọc đúng
tên của chữ cái nào trong dòng đầu tiên
[KSV nói:] Tốt ! Chúng ta chuyển sang phần tiếp theo
Phần 4 Đọc tiếng quen thuộc
Đây là một bài đánh giá có tính thời gian KSV cho học sinh xem Thẻ 3 và
nói:
Trang 7Trong thẻ có một số tiếng Cô muốn em đọc cho cô càng nhiều tiếng càng tốt (không đánh vần mà hãy đọc trơn các tiếng đó) Ví dụ, tiếng này là “chữ”.
Ta thử nhé: Em hãy đọc tiếng này [chỉ vào “đảo”].
[Nếu học sinh trả lời đúng, KSV nói:] Rất tốt, tiếng này là “đảo”
[Nếu học sinh trả lời không đúng, KSV nói:] Tiếng này là “đảo”
Ta thử tiếng khác nhé: Em hãy đọc tiếng này [chỉ vào “ mùa”].
[Nếu học sinh trả lời đúng, KSV nói:] Rất tốt, tiếng này là “mùa”
[Nếu học sinh trả lời không đúng, KSV nói:] Tiếng này là “mùa”.
[Có thể tiếp tục làm mẫu với các tiếng “Tròn”, “bạo”.]
Khi cô nói “Bắt đầu!”, em hãy đọc thật nhanh và thật cẩn thận Em hãy đọc hết dòng trên thì đọc xuống dòng dưới Cô sẽ im lặng và nghe em đọc Nếu em không đọc được, cô sẽ giúp em Em sẵn sàng chưa? Bắt đầu !
Khởi động đồng hồ bấm giờ khi học sinh đọc tiếng đầu tiên Theo dõi và
dùng bút chì đánh dấu (/) một cách rõ ràng vào tiếng mà học sinh đọc sai
trong bảng tiếng Tính những chỗ học sinh tự sửa đúng là đúng Nếu đã đánh dấu tiếng đó là SAI thì khoanh tròn tiếng đó và tiếp tục theo dõi Nếu học sinh bỏ qua cả một dòng thì gạch ngang qua dòng đó.
KSV im lặng nghe học sinh đọc và ghi kết quả Chỉ nói trong trường hợp sau: Nếu học sinh lưỡng lự trong 3 giây ở một tiếng nào đó thì KSV đọc tiếng đó, chỉ vào tiếng tiếp theo và nói “Tiếp tục nào!” Đánh dấu tiếng
vừa đọc cho học sinh là SAI
SAU 60 GIÂY, KSV nói “Dừng lại!”, đánh dấu tiếng cuối cùng mà học sinh đọc bằng dấu ngoặc vuông ( ] )
Quy tắc dừng sớm: Nếu học sinh đọc sai tất cả các tiếng ở dòng đầu tiên, hãy nói “Cảm ơn em!”, đánh dấu vào ô dưới bảng tiếng và tiếp tục
phần tiếp theo.
Thẻ 3 Bảng tiếng quen thuộc
chữ, Đảo, mùa, tròn, bạo
Trang 8Cũ tỏ làm Bởi hát Nhịn ái Giả ẩy sồi (10)
Ghi số giây làm xong phần này (nếu xong trước 60 giây) :
Đánh dấu ô ở dưới nếu phần này bị dừng lại vì học sinh không đọc đúng
tiếng nào trong dòng đầu tiên
[KSV nói:] Tốt ! Chúng ta chuyển sang phần tiếp theo
Phần 5 Đọc tiếng tự tạo
Đây là một bài đánh giá có tính thời gian KSV đưa cho học sinh xem Thẻ
4 và nói:
Trang 9Trong thẻ có một số tiếng Cô muốn em đọc cho cô càng nhiều tiếng càng tốt (không đánh vần mà hãy đọc các tiếng đó) Ví dụ, tiếng này là
“khạt”.
Ta thử nhé: Em hãy đọc tiếng này [chỉ vào “oại”].
[Nếu học sinh trả lời đúng, KSV nói:] Rất tốt, tiếng này là “oại”
[Nếu học sinh trả lời không đúng, KSV nói:] Tiếng này là “oại”
Ta thử tiếng khác nhé: Em hãy đọc tiếng này [chỉ vào “ Bặn”].
[Nếu học sinh trả lời đúng, KSV nói:] Rất tốt, tiếng này là “bặn”
[Nếu học sinh trả lời không đúng, KSV nói:] Tiếng này là “bặn”.
[Có thể tiếp tục làm mẫu với các tiếng “Trùn”, “nỏi”.]
Khi cô nói “Bắt đầu!”, em hãy đọc thật nhanh và thật cẩn thận Em hãy đọc hết dòng trên thì đọc xuống dòng dưới Cô sẽ im lặng và nghe em đọc Nếu em không đọc được, cô sẽ giúp em Em sẵn sàng chưa ? Bắt đầu !
Khởi động đồng hồ bấm giờ khi học sinh đọc tiếng đầu tiên Theo dõi và
dùng bút chì đánh dấu (/) một cách rõ ràng vào tiếng mà học sinh đọc sai
trong bảng tiếng dưới đây Tính những chỗ học sinh tự sửa đúng là đúng Nếu đã đánh dấu là SAI thì khoanh tròn tiếng đó và và tiếp tục theo dõi Nếu học sinh bỏ qua cả một dòng thì gạch ngang qua dòng đó.
KSV im lặng nghe học sinh đọc và ghi kết quả Chỉ nói trong trường hợp sau: Nếu học sinh lưỡng lự trong 3 giây ở một tiếng nào đó thì KSV đọc tiếng đó, chỉ vào tiếng tiếp theo và nói “Tiếp tục nào!” Đánh dấu tiếng
vừa đọc cho học sinh là SAI
SAU 60 GIÂY, KSV nói “Dừng lại!” Đánh dấu tiếng cuối cùng được đọc bằng dấu ngoặc vuông ( ] )
Quy tắc dừng sớm: Nếu học sinh trả lời sai tất cả các tiếng ở dòng đầu tiên, hãy nói “Cảm ơn em!”, đánh dấu vào ô dưới bảng từ quen thuộc và
tiếp tục phần tiếp theo.
Thẻ 4 Bảng tiếng tự tạo:
Khạt, oại, Bặn, trùn, nỏi
Trang 10Lãn Vẻo nhò thạp Bỡm nhình chự Hẳm ậy Trõ (10
)
)
Bặn nhửng khộng trùn Nỏi ngãy ngượi hánh Chởm Hõng (30
)
ngạo chảu Đượn ẽm Hổm thãnh Chiểng ằn Thễnh xặm (40
)
Mính cạng Nược nhiệu Uỗng đép Điệm giỡ Cụa Hùy (50
)
)
hủng Lạo rĩnh Khẹo Vụi Dủng phậm Hưỡng giàm Tiểng (70
)
vường Thiễn cượi Viếm quãn Khuyền Quáy Ngoảm Tuận nguếch (80
) Ghi số giây làm xong phần này (nếu xong trước 60 giây)
Đánh dấu ô ở dưới nếu phần này bị dừng lại vì học sinh không đọc đúng
tiếng nào trong dòng đầu tiên
[KSV nói:] Tốt ! Chúng ta chuyển sang phần tiếp theo.
Phần 6 Đọc văn bản và đọc hiểu văn bản
6.1 Đọc thành tiếng
KSV đưa cho học sinh Thẻ 5 và nói:
Đây là câu chuyện ngắn Cô muốn em đọc to, nhanh và cẩn thận Khi
em đọc xong, cô sẽ hỏi em một số câu hỏi về những nội dung em đã
đọc Em đã hiểu em sẽ cần làm gì chưa? Khi cô nói “Bắt đầu !”, em
hãy đọc thật rõ ràng nhé Cô sẽ im lặng và nghe em đọc Nếu em
không đọc được, cô sẽ giúp em Em sẵn sàng chưa? Bắt đầu !
KSV khởi động đồng hồ bấm giờ khi học sinh đọc từ đầu tiên Theo dõi và
dùng bút chì đánh dấu (/) vào tiếng học sinh đọc sai trong văn bản dưới
đây Tính những chỗ học sinh bỏ qua không đọc là SAI Tính những chỗ
học sinh tự sửa đúng là ĐÚNG Nếu đã đánh dấu chữ học sinh tự sửa là
Trang 11SAI thì khoanh tròn chữ đó và tiếp tục theo dõi Nếu học sinh bỏ qua cả một dòng thì gạch ngang qua dòng đó.
KSV cần giữ im lặng nghe học sinh đọc và ghi kết quả Chỉ nói trong trường hợp sau: nếu học sinh lưỡng lự trong 3 giây, thì KSV đọc từ đó, rồi nói “Tiếp tục đọc nào !” Đánh dấu chữ đã đọc cho học sinh là SAI Nếu
học sinh bỏ qua cả một dòng thì gạch ngang qua dòng đó.
SAU 60 GIÂY, KSV nói “Dừng lại !” Đánh dấu chữ cuối cùng được
học sinh đọc bằng dấu ngoặc vuông ( ] )
Quy tắc dừng sớm: Nếu học sinh đọc không đúng chữ nào trong dòng đầu tiên, hãy nói “Cảm ơn em !”, đánh dấu vào ô dưới văn bản và tiếp tục
phần tiếp theo.
Thẻ 5 Văn bản đọc hiểu
- Nếu làm việc gì sai, con phải xin lỗi (23)
Gấu con vừa chạy ra tới đường thì xô ngay phải Sóc, làm Sóc xuýt ngã. (47)
Chạy tiếp, Gấu con bị trượt chân, rơi xuống hố sâu. (70)
Trang 12- Cháu xin lỗi bác Voi ! (88)
Về nhà, Gấu con kể lại chuyện cho mẹ nghe (104
)
)
- Khi làm Sóc xuýt ngã, con cần xin lỗi (117)
Còn khi bác Voi cứu con, con phải cảm ơn. (127
)
Theo Lê Bạch Tuyết
Ghi số giây làm xong phần này (nếu xong trước 60 giây)
Đánh dấu ô ở dưới nếu phần này bị dừng lại vì học sinh không đọc đúng chữ nào trong dòng đầu tiên
[KSV nói:] Tốt ! Chúng ta chuyển sang phần tiếp theo
6.2 Đọc hiểu văn bản
KSV cho học sinh đọc lại văn bản một lần (đọc thầm) Sau khi HS đọc
xong, cất thẻ 5 trước mặt HS đi và nói:
Cô sẽ hỏi em vài câu hỏi về câu chuyện em vừa đọc Em hãy cố gắng trả lời câu hỏi của cô nhé.
Đọc to từng câu hỏi dưới đây Cho học sinh ít nhất 15 giây để trả lời mỗi câu hỏi, đánh dấu câu trả lời của học sinh vào các ô tương ứng và chuyển sang câu tiếp theo.
Câu hỏi
Gợi ý câu trả lời Đúng Sai Không có câu
trả lời
Câu trả lời khác
1) Khi Gấu con xin
phép đi chơi, Gấu
mẹ dặn điều gì ?
- Làm việc gì sai, phải xin lỗi; được ai giúp đỡ phải cám ơn.
Trang 132) Làm Sóc xuýt
ngã, Gấu con nói
gì ?
- Cảm ơn bạn Sóc.
3) Vì sao Sóc ngạc
nhiên khi nghe
Gấu con nói cảm
ơn ?
- Vì Gấu con phải nói lời xin lỗi mới đúng
4) Khi được bác
Voi kéo lên khỏi
hố, Gấu con nói
gì?
- Cháu xin lỗi bác Voi.
5) Vì sao bác Voi
ngạc nhiên khi
nghe Gấu con nói
xin lỗi ?
- Vì Gấu con phải nói lời cảm ơn mới đúng.
6) Về nhà, nghe
Gấu mẹ giảng giải,
Gấu con đã hiểu
ra điều gì?
-Gấu con đã hiểu vì sao Sóc
và bác Voi đều ngạc nhiên khi nghe Gấu con nói.
(hoặc: Gấu con phải nói xin lỗi Sóc và cảm ơn bác Voi.
[ KSV nói:] Tốt, chúng ta chuyển sang phần tiếp theo.
Phần 7 Nghe hiểu văn bản
Phần đánh giá này KHÔNG TÍNH GIỜ và KHÔNG CÓ TÀI LIỆU CHO HS KSV nói:
Cô sẽ đọc cho em nghe một câu chuyện HAI LẦN và sau đó hỏi em một số câu hỏi Em hãy lắng nghe và cố gắng trả lời thật tốt Em có hiểu em cần làm gì không?
Trang 14KSV đọc to văn bản sau 2 lần, đọc rõ ràng và chậm rãi (khoảng 1 từ 1 giây) Sau đó đọc từng câu hỏi, cho học sinh 15 giây suy nghĩ để trả lời mỗi câu hỏi Đánh dấu câu trả lời của học sinh vào ô tương ứng và
chuyển sang câu hỏi tiếp theo
Văn bản nghe hiểu
Mùa đông, trời lạnh buốt Thỏ Trắng đói quá mà chẳng còn gì ăn Cậu liền chạy đi tìm thức ăn Thỏ Trắng nghĩ : “Tìm được thức ăn, mình sẽ chia cho Thỏ Nâu Bạn ấy chắc cũng đói”
Thỏ Trắng tìm được hai củ cà rốt Cậu chạy tới nhà Thỏ Nâu, chia cho bạn một củ Thỏ Nâu mừng rỡ, cảm ơn bạn
Câu hỏi
Gợi ý câu trả lời
Đúng Sai Không có câu
trả lời
Câu trả lời khác
1 Câu chuyện có
những bạn nào ?
- Thỏ Trắng, Thỏ Nâu.
2 Thỏ Trắng làm gì
khi đói ?
- Chạy đi tìm thức ăn.
3 Khi đi tìm thức
ăn, Thỏ Trắng nghĩ
gì ?
- Tìm được thức ăn sẽ chia cho Thỏ Nâu.
4 Tìm được hai củ
cà rốt, Thỏ Trắng đã
làm gì?
- Chia cho Thỏ Nâu một củ (hoặc Chia cho bạn một củ)
5 Được bạn cho củ
cà rốt, Thỏ Nâu thế
nào ?
- Mừng rỡ;
cảm ơn bạn.
6 Theo em, Thỏ
Trắng có đức tính gì
tốt ?
-Yêu thương bạn (hoặc biết chia sẻ thức