1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Công cụ đánh giá kĩ năng đọc lớp 2

15 527 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 281,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy tắc dừng sớm: Nếu học sinh trả lời không chính xác hoặc không phản hồi sau 5 tiếng đầu tiên, hãy nói “Cảm ơn em!”, dừng bài tập và đánh dấu vào ô bên dưới bảng tiếng rồi tiếp tục san

Trang 1

CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ KĨ NĂNG ĐỌC LỚP 2

(Bản dành cho khảo sát viên)

Phần 1 Xác định âm đầu của tiếng

Phần đánh giá này KHÔNG TÍNH GIỜ và KHÔNG CÓ TÀI LIỆU CHO HS

Khảo sát viên (KSV) đọc to mỗi tiếng trong bảng dưới đây hai lần và đề nghị học sinh nói âm đầu của tiếng đó.

Trước khi bắt đầu đánh giá, KSV cần hướng dẫn học sinh cách làm bài KSV nói với học sinh:

Đây là một bài tập nghe Cô (thầy) sẽ đọc từng tiếng Em hãy nghe, sau đó nói cho cô biết mỗi tiếng có âm gì đứng đầu Ví dụ, trong tiếng

“ xa”, âm đầu tiên là “/xờ/”

Cô sẽ đọc mỗi tiếng hai lần Chúng ta thử nhé: Tiếng “ ngày” có âm

gì đứng đầu? (“ngờ”)

[Nếu học sinh trả lời đúng, KSV nói:] Rất tốt, Tiếng “ ngày” có âm “ngờ”

đứng đầu

[Nếu học sinh trả lời không đúng, KSV nói:] Em hãy nghe lại nhé: “ngày”.

Tiếng “ngày” có âm “ngờ” đứng đầu.

Ta thử tiếng khác nhé: Tiếng “ nhà” có âm gì đứng đầu? (“nhờ”)

[Nếu học sinh trả lời trả lời đúng, KSV nói:] Rất tốt Tiếng “ thủy” có âm

“thờ” đứng đầu

[Nếu học sinh trả lời không đúng, KSV nói:] Hãy nghe lại nhé: “thủy”

Tiếng “ thủy” có âm “thờ” đứng đầu.

[Có thể tiếp tục làm mẫu với các tiếng “hát”, “nói”.]

Em đã hiểu em mình cần làm gì chưa? Bắt đầu!

Với mỗi tiếng, KSV đọc hai lần Nếu học sinh không phản hồi sau 3 giây,

KSV đánh dấu “Không có câu trả lời” và đọc tiếng tiếp theo KSV cần phát

âm rõ ràng nhưng không nhấn mạnh vào âm đầu của tiếng.

Quy tắc dừng sớm: Nếu học sinh trả lời không chính xác hoặc không phản hồi sau 5 tiếng đầu tiên, hãy nói “Cảm ơn em!”, dừng bài tập và đánh

dấu vào ô bên dưới bảng tiếng rồi tiếp tục sang phần khác

Trang 2

Bảng tiếng (kiểm tra âm đầu)

Tiếng

Trả lời o Đúng o Sai o Không có

câu trả lời hỏi

/hờ/

Đánh dấu ô ở dưới nếu phần này bị dừng lại vì học sinh trả lời không chính xác hoặc không phản hồi sau 5 tiếng đầu tiên.

[KSV nói:] Tốt ! Chúng ta chuyển sang phần tiếp theo

Trang 3

Phần 2 Đọc các âm của chữ

Đây là bài đánh giá có tính thời gian KSV đưa cho học sinh xem Thẻ 1 và

nói:

Đây là một trang có các chữ mà em đã biết Cô muốn em nói cho cô biết ÂM của mỗi chữ

Ví dụ, âm của chữ này [chỉ vào đ] là “đờ”

Chúng ta thử nhé Em hãy nói cho cô âm của chữ này [chỉ vào ng].

[Nếu học sinh trả lời đúng, KSV nói:] Rất tốt, âm của chữ này là “ngờ” Nếu học sinh trả lời không đúng, KSV nói:] Âm của chữ này là “ngờ”

Ta thử chữ khác nhé: Em hãy nói cho cô âm của chữ này [chỉ vào iê]:

[Nếu học sinh trả lời đúng, KSV nói:] Rất tốt, âm của chữ này là “iê” [Nếu học sinh trả lời không đúng, KSV nói:] Âm của chữ này là “iê”

[Có thể tiếp tục làm mẫu với các chữ “kh”, “x”.]

Em đã hiểu em cần làm gì chưa?

Khi cô nói “Bắt đầu!”, em hãy nói to âm của chữ thật nhanh và thật

cẩn thận Em hãy bắt đầu từ đây và tiếp tục như thế này [Chỉ vào chữ

đầu tiên trên hàng đầu tiên và chỉ từ trái sang phải] Cô sẽ im lặng và

nghe em đọc Nếu em gặp một chữ mà em không biết âm của nó thì

cô sẽ nói cho em Em sẵn sàng chưa? Bắt đầu !

Khởi động đồng hồ bấm giờ khi học sinh đọc chữ đầu tiên Theo dõi và

dùng bút chì đánh dấu (/) một cách rõ ràng vào chữ mà học sinh đọc

không đúng âm Tính những chỗ học sinh tự sửa đúng là ĐÚNG Nếu đã đánh dấu chữ đó là SAI thì khoanh tròn chữ đó và tiếp tục Nếu học sinh

bỏ qua cả một dòng thì gạch ngang qua dòng đó.

KSV im lặng nghe HS đọc và ghi kết quả Chỉ nói trong trường hợp sau: Nếu học sinh lưỡng lự trong 3 giây ở một chữ nào đó thì KSV nói âm của chữ đó, rồi chỉ vào chữ tiếp theo và nói “Tiếp tục nào!” Đánh dấu chữ

KSV vừa nói âm cho học sinh là SAI

SAU 60 GIÂY, KSV nói “Dừng lại!”, đánh dấu chữ cuối cùng mà học sinh đọc bằng dấu ngoặc vuông ( ] )

Quy tắc dừng sớm: Nếu học sinh đọc sai âm của tất cả các chữ ở dòng đầu tiên, hãy nói “Cảm ơn em!”, đánh dấu vào ô dưới bảng chữ và tiếp tục

phần tiếp theo.

Thẻ 1 Bảng kiểm tra âm của chữ:

Trang 4

đ, ng, iê, Kh, x

(10)

(20)

(30)

(40)

(50)

(60)

(70)

Ê d Kh X ph ă Ngh ươ ua yê

(80)

Ghi số giây làm xong phần này (nếu xong trước 60 giây) :

Đánh dấu ô ở dưới nếu phần này bị dừng lại vì học sinh không đọc đúng

âm của chữ nào trong dòng đầu tiên

[KSV nói:] Tốt! Chúng ta chuyển sang phần tiếp theo

Phần 3 Đọc các tên chữ cái

Đây là bài đánh giá tính thời gian KSV đưa cho HS xem Thẻ 2 và nói:

Trang 5

Đây là một trang có các chữ cái mà em đã biết Cô muốn em nói tên của chữ cái – không phải ÂM mà là TÊN của chữ cái

Ví dụ, tên của chữ cái này [chỉ vào B] là “Bê”

Chúng ta thử nhé Em hãy nói cho cô tên của chữ cái này [chỉ vào r].

[Nếu học sinh trả lời đúng, KSV nói:] Rất tốt, tên của chữ cái này là “e rờ” Nếu học sinh trả lời không đúng, KSV nói:] tên của chữ cái này là “e rờ”

Ta thử chữ khác nhé : Em hãy nói cho cô tê của chữ cái này [chỉ vào ô]:

[Nếu học sinh trả lời đúng, KSV nói:] Rất tốt, âm của chữ này là “ô”

[Nếu học sinh trả lời không đúng, KSV nói:] Âm của chữ này là “ô”

[Có thể tiếp tục làm mẫu với các chữ “k”, “s”.]

Em đã hiểu em cần làm gì chưa?

Khi cô nói “Bắt đầu!”, em hãy nói to tên của chữ cái thật nhanh và thật

cẩn thận Em hãy bắt đầu từ đây và tiếp tục như thế này [Chỉ vào chữ cái

đầu tiên trên hàng đầu tiên và chỉ từ trái sang phải] Cô sẽ im lặng và nghe

em đọc Nếu em gặp một chữ cái mà em không biết tên của nó thì cô sẽ nói cho em Em sẵn sàng chưa? Bắt đầu!

Khởi động đồng hồ bấm giờ khi học sinh đọc chữ cái đầu tiên Theo dõi và

dùng bút chì đánh dấu (/) một cách rõ ràng vào chữ cái mà học sinh đọc

không đúng Tính những chỗ học sinh tự sửa đúng là ĐÚNG Nếu đã đánh dấu chữ đó là SAI thì khoanh tròn chữ đó và tiếp tục Nếu học sinh bỏ qua

cả một dòng thì gạch ngang qua dòng đó.

KSV im lặng nghe HS đọc và ghi kết quả Chỉ nói trong trường hợp sau: Nếu học sinh lưỡng lự trong 3 giây ở một chữ nào đó thì KSV nói tên của chữ cái đó, rồi chỉ vào chữ cái tiếp theo và nói “Tiếp tục nào!” Đánh

dấu chữ cái KSV vừa nói tên cho học sinh là SAI

SAU 60 GIÂY, KSV nói “Dừng lại!”, đánh dấu chữ cái cuối cùng mà học sinh đọc bằng dấu ngoặc vuông ( ] )

Quy tắc dừng sớm: Nếu học sinh đọc sai tên của tất cả các chữ cái ở

dòng đầu tiên, hãy nói “Cảm ơn em!”, đánh dấu vào ô dưới bảng chữ cái

và tiếp tục phần tiếp theo.

Bảng chữ cái

B, r, ô, k, s

Trang 6

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

(10)

(20)

(30)

(40)

(50)

(60)

(70)

(80)

Ghi số giây làm xong phần này (nếu xong trước 60 giây) :

Đánh dấu ô ở dưới nếu phần này bị dừng lại vì học sinh không đọc đúng

tên của chữ cái nào trong dòng đầu tiên

[KSV nói:] Tốt ! Chúng ta chuyển sang phần tiếp theo

Phần 4 Đọc tiếng quen thuộc

Đây là một bài đánh giá có tính thời gian KSV cho học sinh xem Thẻ 3 và

nói:

Trang 7

Trong thẻ có một số tiếng Cô muốn em đọc cho cô càng nhiều tiếng càng tốt (không đánh vần mà hãy đọc trơn các tiếng đó) Ví dụ, tiếng này là “chữ”.

Ta thử nhé: Em hãy đọc tiếng này [chỉ vào “đảo”].

[Nếu học sinh trả lời đúng, KSV nói:] Rất tốt, tiếng này là “đảo”

[Nếu học sinh trả lời không đúng, KSV nói:] Tiếng này là “đảo”

Ta thử tiếng khác nhé: Em hãy đọc tiếng này [chỉ vào “ mùa”].

[Nếu học sinh trả lời đúng, KSV nói:] Rất tốt, tiếng này là “mùa”

[Nếu học sinh trả lời không đúng, KSV nói:] Tiếng này là “mùa”.

[Có thể tiếp tục làm mẫu với các tiếng “Tròn”, “bạo”.]

Khi cô nói “Bắt đầu!”, em hãy đọc thật nhanh và thật cẩn thận Em hãy đọc hết dòng trên thì đọc xuống dòng dưới Cô sẽ im lặng và nghe em đọc Nếu em không đọc được, cô sẽ giúp em Em sẵn sàng chưa? Bắt đầu !

Khởi động đồng hồ bấm giờ khi học sinh đọc tiếng đầu tiên Theo dõi và

dùng bút chì đánh dấu (/) một cách rõ ràng vào tiếng mà học sinh đọc sai

trong bảng tiếng Tính những chỗ học sinh tự sửa đúng là đúng Nếu đã đánh dấu tiếng đó là SAI thì khoanh tròn tiếng đó và tiếp tục theo dõi Nếu học sinh bỏ qua cả một dòng thì gạch ngang qua dòng đó.

KSV im lặng nghe học sinh đọc và ghi kết quả Chỉ nói trong trường hợp sau: Nếu học sinh lưỡng lự trong 3 giây ở một tiếng nào đó thì KSV đọc tiếng đó, chỉ vào tiếng tiếp theo và nói “Tiếp tục nào!” Đánh dấu tiếng

vừa đọc cho học sinh là SAI

SAU 60 GIÂY, KSV nói “Dừng lại!”, đánh dấu tiếng cuối cùng mà học sinh đọc bằng dấu ngoặc vuông ( ] )

Quy tắc dừng sớm: Nếu học sinh đọc sai tất cả các tiếng ở dòng đầu tiên, hãy nói “Cảm ơn em!”, đánh dấu vào ô dưới bảng tiếng và tiếp tục

phần tiếp theo.

Thẻ 3 Bảng tiếng quen thuộc

chữ, Đảo, mùa, tròn, bạo

Trang 8

Cũ tỏ làm Bởi hát Nhịn ái Giả ẩy sồi (10)

Ghi số giây làm xong phần này (nếu xong trước 60 giây) :

Đánh dấu ô ở dưới nếu phần này bị dừng lại vì học sinh không đọc đúng

tiếng nào trong dòng đầu tiên

[KSV nói:] Tốt ! Chúng ta chuyển sang phần tiếp theo

Phần 5 Đọc tiếng tự tạo

Đây là một bài đánh giá có tính thời gian KSV đưa cho học sinh xem Thẻ

4 và nói:

Trang 9

Trong thẻ có một số tiếng Cô muốn em đọc cho cô càng nhiều tiếng càng tốt (không đánh vần mà hãy đọc các tiếng đó) Ví dụ, tiếng này là

“khạt”.

Ta thử nhé: Em hãy đọc tiếng này [chỉ vào “oại”].

[Nếu học sinh trả lời đúng, KSV nói:] Rất tốt, tiếng này là “oại”

[Nếu học sinh trả lời không đúng, KSV nói:] Tiếng này là “oại”

Ta thử tiếng khác nhé: Em hãy đọc tiếng này [chỉ vào “ Bặn”].

[Nếu học sinh trả lời đúng, KSV nói:] Rất tốt, tiếng này là “bặn”

[Nếu học sinh trả lời không đúng, KSV nói:] Tiếng này là “bặn”.

[Có thể tiếp tục làm mẫu với các tiếng “Trùn”, “nỏi”.]

Khi cô nói “Bắt đầu!”, em hãy đọc thật nhanh và thật cẩn thận Em hãy đọc hết dòng trên thì đọc xuống dòng dưới Cô sẽ im lặng và nghe em đọc Nếu em không đọc được, cô sẽ giúp em Em sẵn sàng chưa ? Bắt đầu !

Khởi động đồng hồ bấm giờ khi học sinh đọc tiếng đầu tiên Theo dõi và

dùng bút chì đánh dấu (/) một cách rõ ràng vào tiếng mà học sinh đọc sai

trong bảng tiếng dưới đây Tính những chỗ học sinh tự sửa đúng là đúng Nếu đã đánh dấu là SAI thì khoanh tròn tiếng đó và và tiếp tục theo dõi Nếu học sinh bỏ qua cả một dòng thì gạch ngang qua dòng đó.

KSV im lặng nghe học sinh đọc và ghi kết quả Chỉ nói trong trường hợp sau: Nếu học sinh lưỡng lự trong 3 giây ở một tiếng nào đó thì KSV đọc tiếng đó, chỉ vào tiếng tiếp theo và nói “Tiếp tục nào!” Đánh dấu tiếng

vừa đọc cho học sinh là SAI

SAU 60 GIÂY, KSV nói “Dừng lại!” Đánh dấu tiếng cuối cùng được đọc bằng dấu ngoặc vuông ( ] )

Quy tắc dừng sớm: Nếu học sinh trả lời sai tất cả các tiếng ở dòng đầu tiên, hãy nói “Cảm ơn em!”, đánh dấu vào ô dưới bảng từ quen thuộc và

tiếp tục phần tiếp theo.

Thẻ 4 Bảng tiếng tự tạo:

Khạt, oại, Bặn, trùn, nỏi

Trang 10

Lãn Vẻo nhò thạp Bỡm nhình chự Hẳm ậy Trõ (10

)

)

Bặn nhửng khộng trùn Nỏi ngãy ngượi hánh Chởm Hõng (30

)

ngạo chảu Đượn ẽm Hổm thãnh Chiểng ằn Thễnh xặm (40

)

Mính cạng Nược nhiệu Uỗng đép Điệm giỡ Cụa Hùy (50

)

)

hủng Lạo rĩnh Khẹo Vụi Dủng phậm Hưỡng giàm Tiểng (70

)

vường Thiễn cượi Viếm quãn Khuyền Quáy Ngoảm Tuận nguếch (80

) Ghi số giây làm xong phần này (nếu xong trước 60 giây)

Đánh dấu ô ở dưới nếu phần này bị dừng lại vì học sinh không đọc đúng

tiếng nào trong dòng đầu tiên

[KSV nói:] Tốt ! Chúng ta chuyển sang phần tiếp theo.

Phần 6 Đọc văn bản và đọc hiểu văn bản

6.1 Đọc thành tiếng

KSV đưa cho học sinh Thẻ 5 và nói:

Đây là câu chuyện ngắn Cô muốn em đọc to, nhanh và cẩn thận Khi

em đọc xong, cô sẽ hỏi em một số câu hỏi về những nội dung em đã

đọc Em đã hiểu em sẽ cần làm gì chưa? Khi cô nói “Bắt đầu !”, em

hãy đọc thật rõ ràng nhé Cô sẽ im lặng và nghe em đọc Nếu em

không đọc được, cô sẽ giúp em Em sẵn sàng chưa? Bắt đầu !

KSV khởi động đồng hồ bấm giờ khi học sinh đọc từ đầu tiên Theo dõi và

dùng bút chì đánh dấu (/) vào tiếng học sinh đọc sai trong văn bản dưới

đây Tính những chỗ học sinh bỏ qua không đọc là SAI Tính những chỗ

học sinh tự sửa đúng là ĐÚNG Nếu đã đánh dấu chữ học sinh tự sửa là

Trang 11

SAI thì khoanh tròn chữ đó và tiếp tục theo dõi Nếu học sinh bỏ qua cả một dòng thì gạch ngang qua dòng đó.

KSV cần giữ im lặng nghe học sinh đọc và ghi kết quả Chỉ nói trong trường hợp sau: nếu học sinh lưỡng lự trong 3 giây, thì KSV đọc từ đó, rồi nói “Tiếp tục đọc nào !” Đánh dấu chữ đã đọc cho học sinh là SAI Nếu

học sinh bỏ qua cả một dòng thì gạch ngang qua dòng đó.

SAU 60 GIÂY, KSV nói “Dừng lại !” Đánh dấu chữ cuối cùng được

học sinh đọc bằng dấu ngoặc vuông ( ] )

Quy tắc dừng sớm: Nếu học sinh đọc không đúng chữ nào trong dòng đầu tiên, hãy nói “Cảm ơn em !”, đánh dấu vào ô dưới văn bản và tiếp tục

phần tiếp theo.

Thẻ 5 Văn bản đọc hiểu

- Nếu làm việc gì sai, con phải xin lỗi (23)

Gấu con vừa chạy ra tới đường thì xô ngay phải Sóc, làm Sóc xuýt ngã. (47)

Chạy tiếp, Gấu con bị trượt chân, rơi xuống hố sâu. (70)

Trang 12

- Cháu xin lỗi bác Voi ! (88)

Về nhà, Gấu con kể lại chuyện cho mẹ nghe (104

)

)

- Khi làm Sóc xuýt ngã, con cần xin lỗi (117)

Còn khi bác Voi cứu con, con phải cảm ơn. (127

)

Theo Lê Bạch Tuyết

Ghi số giây làm xong phần này (nếu xong trước 60 giây)

Đánh dấu ô ở dưới nếu phần này bị dừng lại vì học sinh không đọc đúng chữ nào trong dòng đầu tiên

[KSV nói:] Tốt ! Chúng ta chuyển sang phần tiếp theo

6.2 Đọc hiểu văn bản

KSV cho học sinh đọc lại văn bản một lần (đọc thầm) Sau khi HS đọc

xong, cất thẻ 5 trước mặt HS đi và nói:

Cô sẽ hỏi em vài câu hỏi về câu chuyện em vừa đọc Em hãy cố gắng trả lời câu hỏi của cô nhé.

Đọc to từng câu hỏi dưới đây Cho học sinh ít nhất 15 giây để trả lời mỗi câu hỏi, đánh dấu câu trả lời của học sinh vào các ô tương ứng và chuyển sang câu tiếp theo.

Câu hỏi

Gợi ý câu trả lời Đúng Sai Không có câu

trả lời

Câu trả lời khác

1) Khi Gấu con xin

phép đi chơi, Gấu

mẹ dặn điều gì ?

- Làm việc gì sai, phải xin lỗi; được ai giúp đỡ phải cám ơn.

Trang 13

2) Làm Sóc xuýt

ngã, Gấu con nói

gì ?

- Cảm ơn bạn Sóc.

3) Vì sao Sóc ngạc

nhiên khi nghe

Gấu con nói cảm

ơn ?

- Vì Gấu con phải nói lời xin lỗi mới đúng

4) Khi được bác

Voi kéo lên khỏi

hố, Gấu con nói

gì?

- Cháu xin lỗi bác Voi.

5) Vì sao bác Voi

ngạc nhiên khi

nghe Gấu con nói

xin lỗi ?

- Vì Gấu con phải nói lời cảm ơn mới đúng.

6) Về nhà, nghe

Gấu mẹ giảng giải,

Gấu con đã hiểu

ra điều gì?

-Gấu con đã hiểu vì sao Sóc

và bác Voi đều ngạc nhiên khi nghe Gấu con nói.

(hoặc: Gấu con phải nói xin lỗi Sóc và cảm ơn bác Voi.

[ KSV nói:] Tốt, chúng ta chuyển sang phần tiếp theo.

Phần 7 Nghe hiểu văn bản

Phần đánh giá này KHÔNG TÍNH GIỜ và KHÔNG CÓ TÀI LIỆU CHO HS KSV nói:

Cô sẽ đọc cho em nghe một câu chuyện HAI LẦN và sau đó hỏi em một số câu hỏi Em hãy lắng nghe và cố gắng trả lời thật tốt Em có hiểu em cần làm gì không?

Trang 14

KSV đọc to văn bản sau 2 lần, đọc rõ ràng và chậm rãi (khoảng 1 từ 1 giây) Sau đó đọc từng câu hỏi, cho học sinh 15 giây suy nghĩ để trả lời mỗi câu hỏi Đánh dấu câu trả lời của học sinh vào ô tương ứng và

chuyển sang câu hỏi tiếp theo

Văn bản nghe hiểu

Mùa đông, trời lạnh buốt Thỏ Trắng đói quá mà chẳng còn gì ăn Cậu liền chạy đi tìm thức ăn Thỏ Trắng nghĩ : “Tìm được thức ăn, mình sẽ chia cho Thỏ Nâu Bạn ấy chắc cũng đói”

Thỏ Trắng tìm được hai củ cà rốt Cậu chạy tới nhà Thỏ Nâu, chia cho bạn một củ Thỏ Nâu mừng rỡ, cảm ơn bạn

Câu hỏi

Gợi ý câu trả lời

Đúng Sai Không có câu

trả lời

Câu trả lời khác

1 Câu chuyện có

những bạn nào ?

- Thỏ Trắng, Thỏ Nâu.

2 Thỏ Trắng làm gì

khi đói ?

- Chạy đi tìm thức ăn.

3 Khi đi tìm thức

ăn, Thỏ Trắng nghĩ

gì ?

- Tìm được thức ăn sẽ chia cho Thỏ Nâu.

4 Tìm được hai củ

cà rốt, Thỏ Trắng đã

làm gì?

- Chia cho Thỏ Nâu một củ (hoặc Chia cho bạn một củ)

5 Được bạn cho củ

cà rốt, Thỏ Nâu thế

nào ?

- Mừng rỡ;

cảm ơn bạn.

6 Theo em, Thỏ

Trắng có đức tính gì

tốt ?

-Yêu thương bạn (hoặc biết chia sẻ thức

Ngày đăng: 18/11/2015, 17:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tiếng (kiểm tra âm đầu) - Công cụ đánh giá kĩ năng đọc lớp 2
Bảng ti ếng (kiểm tra âm đầu) (Trang 2)
Thẻ 3. Bảng tiếng quen thuộc - Công cụ đánh giá kĩ năng đọc lớp 2
h ẻ 3. Bảng tiếng quen thuộc (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w