trình bày về hệ thống xử lý nước thải và rác thải y tế
Trang 1Bé tμi nguyªn vμ m«i tr−êng
Dù ¸n ViÖt Nam - §an M¹ch Hîp t¸c ph¸t triÓn vÒ m«i tr−êng
hÖ thèng xö lý nuíc th¶i vμ r¸c th¶i y tÕ
t¹i trung t©m y tÕ huyÖn Phæ Yªn
(tØnh Th¸i nguyªn)
Th¸i nguyªn, th¸ng 9-2007
Trang 2Bé tμi nguyªn vμ m«i tr−êng
Dù ¸n ViÖt Nam - §an M¹ch Hîp t¸c ph¸t triÓn vÒ m«i tr−êng
hÖ thèng xö lý nuíc th¶i vμ r¸c th¶i y tÕ
t¹i trung t©m y tÕ huyÖn Phæ Yªn
Trang 3Mục lục
Chương 1: Giới thiệu chung về dự án 1
1.1 Sự cần thiết đầu tư 1
1.2 Địa điểm đầu tư 1
1.3 Quy mô đầu tư 1
1.3.1 Mục tiêu đầu tư 1
1.3.2 Quy mô trạm xử lý nước thải 2
1.3.3 Quy mô trạm xử lý rác thải y tế 2
1.4 3.Kinh phí đầu tư và nguồn vốn 3
1.4.1 Tổng vốn đầu tư trạm xử lý nước thải 3
1.4.2 Tổng vốn đầu tư xây dựng lò đốt rác thải y tế 3
1.4.3 Tổng vốn đầu tư trạm xử lý nước và rác thải y tế 3
1.4.4 Nguồn vốn 4
1.5 4.Tổ chức thực hiện dự án 4
Chương 2: Sự cần thiết xây dựng mô hình xử lý chất thải tại trung tâm y tế huyện Phổ Yên 5
2.1 các văn bản tài liệu Cơ sở để xây dựng mô hình trình diễn 5
2.2 Hiện trạng hoạt động của trung tâm y tế huyện Phổ yên 5
2.2.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội huyện Phổ Yên 5
2.2.2 Tình hình hoạt động của Trung tâm y tế huyện Phổ Yên 6
2.2.3 Hiện trạng xây dựng và hạ tầng kỹ thuật bệnh viện huyện Phổ Yên 7
2.3 Hiện trạng vệ sinh môI trường bệnh viện Phổ Yên 8
2.3.1 Thoát nước và xử lý nước thải : 8
2.3.2 Hiện trạng chất thải rắn 9
2.3.3 Hiện trạng môi trường khí .11
2.4 Sự cần thiết đầu tư 11
2.5 Mục đích của dự án 13
Chương 3: Công nghệ xử lý chất thải 14
3.1 Nguyên tắc tổ chức xử lý chất thải 14
3.2.Thoát nước và công nghệ xử lý nước thải 15
3.2.1 Cơ sở lựa chọn công nghệ xử lý nước thải bệnh viện .15
Trang 43.2.2 Công suất hệ thống 15
3.2.3 Thành phần nước thải bệnh viện 16
3.2.4 Mức độ xử lý nước thải cần thiết 17
3.2.5 Các sơ đồ công nghệ xử lý nước thải 18
3.2.6 Phân tích các phương án 22
3.2.7 Mô tả công nghệ xử lý nứơc thải lựa chọn cho BV Phổ Yên 23
3.2.8 Quy mô công trình 25
3.2.9 Danh sách vật tư thiết bị 27
3.3.Công nghệ xử lý chất thải rắn và quy mô công trình 28
3.3.1 Số lượng và thành phần rác thải 28
3.3.2 Tiêu chuẩn xử lý 29
3.3.3 Công nghệ xử lý 30
3.3.4 Các phương án công nghệ xử lý 31
3.3.5 Chọn phương án và quy mô đầu tư 31
3.3.6 Danh mục công trình và thiết bị 33
Chương 4: kinh phí đầu tư, vận hành và nguồn vốn 34
4.1 Khái toán kinh phí đầu tư 34
4.1.1 Cơ sở khái toán kinh phí 34
4.1.2 Khái toán kinh phí đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải 35
4.1.3 Chi phí đầu tư xây dựng hệ thống thu gom và đốt rác thải y tế 36
4.1.4 Kinh phí đào tạo, chuyển giao công nghệ và trình diễn mô hình .37
4.1.5 Tổng hợp chi phí đầu tư 37
4.2 Khái toán chi phí vận hành và bảo dưỡng 37
4.2.1 Chi phí quản lý vận hành hệ thống xử lý nước thải .37
4.2.2 Chi phí vận hành và bảo dưỡng lò đốt rác thải y tế: 38
Trang 5- Trang 1 -
Danh mục bảng
Bảng 1.1 Tổng vốn đầu tư hệ thống xử lý nước thải 3
Bảng 1.2 Tổng vốn đầu tư lò đốt rác thải Y tế và hệ thống xử lý khí thải 3
Bảng 2.1 Tình hình hoạt động của bệnh viện huyện Phổ Yên 6
Bảng 2.2 Đặc tính nước thải bện viện 9
Bảng 3.1 Tiêu chuẩn thải nước tính cho mỗi giường bệnh 16
Bảng 3.2 Tiêu chuẩn Việt nam TCVN 7382-2004 Chất lượng nước – Nước thải bệnh viện – Tiêu chuẩn thải 17
Bảng 3.3 Phân tích các phương án xử lý nước thải bệnh viện Phổ Yên 22
Bảng 3.4 Khối lượng các công trình 26
Bảng 3.5 Danh sách vật tư thiết bị chính 27
Bảng 4.1 Khái toán phần xây dựng các công trình xử lý nước thải (đồng) 35
Bảng 4.2 Khái toán chi phí thiết bị chính 35
Bảng 4.3 Khái toán vốn đầu tư trực tiếp cho lò đốt rác thải 36
Bảng 4.4 Tổng hợp chi phí đầu tư 37
Trang 6- Trang 1 -
Danh mục hình
Hình 2.1 Rãnh hở thoát nước thải và nước mưa 8
Hình 2.2 Rác trong cống thoát nước 8
Hình 2.3 Ao tiếp nhận nước thải 8
Hình 2.4 Thùng thu gom và bãi tập trung rác sinh hoạt của bệnh viện 10
Hình 2.5 Nhà tập trung và thùng chứa bệnh phẩm 10
Hình 2.6 Lò đốt rác thủ công và hố chôn bệnh phẩm 11
Hình 3.1 Sơ đồ nguyên tắc tổ chức xử lý chất thải 14
Hình 3.2 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học trong điều kiện tự nhiên 19
Hình 3.3 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải trong công trình sinh học hợp khối 20
Hình 3.4 .Sơ đồ dây chuyền công nghệ XLNT bằng phương pháp lọc sinh học21 Hình 3.5 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải bệnh viện Phổ Yên 24
Hình 3.6 Vật liệu của bể lọc sinh học nhỏ giọt TC02-2006CEEN (a) và sơ đồ phân phối nước bằng gầu tự lật và hệ thống máng răng cưa (b) 25
Hình 3.7 Nguồn và thành phần rác thải y tế 28
Hình 3.8 Sơ đồ hệ thống thu gom và xử lý rác 30
Hình 3.9 Sơ đồ nguyên tắc xử lý khí thải lò đốt rác thải y tế 32
Trang 7đô thị hoặc dân cư đông người bệnh dịch dễ dàng phát tán nhanh chóng
Quản lý và xử lý chất thải nguy hại là một trong những mục tiêu quan trọng trong chiến lược bảo vệ môi trường của Việt Nam Ngày 16 tháng 7 năm 1999 Thủ tướng chính phủ đã ban hành quyết định số 155/1999/QĐ-TTg về chất thải nguy hại Theo quyết định này chất thải bệnh viện được xếp vào danh mục các loại chất thải nguy hại theo các thủ tục quy định quản lý và xử lý trong phụ lục I danh mục
- Rác thải y tế của Trung tâm y tế huyện Phổ Yên cần phải được xử lý bằng phương pháp đốt ở nhiệt độ cao (khoảng 10000
C) Khí thải của lò đốt phải được xử
lý đáp ứng cơ bản các yêu cầu của TCVN 6560-1999 và quản lý theo quy chế quản lý chất thải y tế theo quy định số 2575/1999/QĐ-BYT
Do vậy, sự đầu tư vào hạng mục xử lý nước thải và rác thải y tế với mục đích bảo
vệ nguồn nước, phòng chống bệnh dịch là cần thiết
1.2 Địa điểm đầu tư
Trạm xử lý nước thải và rác thải y tế được xây dựng tại khu đất nằm trong Trung tâm y tế (bệnh viện huyện Phổ Yên) tỉnh Thái Nguyên, gần khu vực ao
1.3 Quy mô đầu tư
1.3.1 Mục tiêu đầu tư
Xây dựng hệ thống xử lý nước thải đạt các chỉ tiêu quy định của Bộ y tế (quyết
định số 2575/1999/QĐ - BYT ngày 27 tháng 8 năm 1999 hướng dẫn xử lý chất thải
Trang 8- Trang 2 -
bệnh viện) và theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7382 :2004 : Chất lượng nước – Nước thải bệnh viện – Tiêu chuẩn thải, trước khi đổ vào mương tưới tiêu khu vực
Xây dựng lò đốt rác thải y tế đạt các chỉ tiêu quy định của Bộ y tế (quyết định
số 2575/1999/QĐ - BYT ngày 27 tháng 8 năm 1999 hướng dẫn xử lý chất thải bệnh viện) và theo tiêu chuẩn tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6560-1999
Công trình phải được xây dựng phù hợp với các quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng ban hành kèm theo quyết định số 17/2000/QĐ-BXD, ngày 2 tháng 8 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, hoạt động ổn định và bền vững, phù hợp với điều kiện thực tế sử dụng đất, điều kiện quản lý vận hành của Trung tâm y tế huyện Phổ Yên, là mô hình điểm cho các bệnh viện hoặc trung tâm y tế tuyến huyện vùng đông dân cư thu nhập thấp
Hệ thống xử lý nước thải và chất thải rắn nguy hại được xây dựng và vận hành phù hợp với điều kiện của trung tâm y tế tuyến huyện vùng đông dân nghèo, là mô hình về công nghệ xử lý, quản lý đầu tư xây dựng và vận hành bảo dưỡng để phát triển rộng rãi cho các khu vực khác trong điều kiện tương tự
Trang 9- Trang 3 -
Y tế ban hành Đảm bảo chất lượng khói thải từ lò đốt ra môi trường theo TCVN
6560-1999 “Chất lượng không khí - Khí thải của lò đốt chất thải rắn y tế - Giới hạn
(Bằng chữ: Hai tỷ, bốn trăm sáu sáu triệu đồng chẵn)
1.4.2 Tổng vốn đầu tư xây dựng lò đốt rác thải y tế
Tổng vốn đầu tư lò đốt rác thải Y tế và hệ thống xử lý khí thải Bảng 1.2
Bảng 1.2 Tổng vốn đầu tư lò đốt rác thải Y tế vμ hệ thống xử lý khí thải
Tổng chi phí hệ thống thu gom và XL CTR; Grt 1.332.000.000 đ
(Bằng chữ: Một tỷ, ba trăm ba mươi hai triệu đồng chẵn)
1.4.3 Tổng vốn đầu tư trạm xử lý nước và rác thải y tế
1 Chi phí đầu tư hệ thống thoát nước 2.466.600.000
2 Chi phí đầu tư hệ thống thu gom, xl rác thải, khí thải 1.332.000.000
3 Chi phí vận hành thử, chuyển giao công nghệ 180.000.000
Tổng chi phí 3.978.600.000
Lμm tròn: G = 3.980.000.000 đồng
Bằng chữ: ba tỉ chín chăm, tám mươi nghìn đồng chẵn
Trang 10- Trang 4 -
1.4.4 Nguồn vốn
Chi phí đầu tư : Dự án Việt Nam - Đan Mạch Hợp tác phát triển về môi trường
Chi phí vận hành : Tỉnh Thái Nguyên
1.5 4 Tổ chức thực hiện dự án
Chủ đầu tư: Dự án Việt Nam - Đan Mạch Hợp tác phát triển về môi trường (Vietnam–Denmark Development Cooperation in the Environment (DCE), 2005-2010)
Cơ quan thực hiện dự án: Trung tâm Y tế huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên
Tiến độ thực hiện dự án dự kiến như sau
- Chuẩn bị đầu tư: 9/2007 - 1/2008
- Giai đoạn thi công: 2/2008 - 6/2008
- Giai đoạn vận hành khai thác sẽ bắt đầu vào 7/2008
Trang 11ư Luật Bảo vệ môi trường năm 2005
ư Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Lúật Bảo vệ môi trường
ư Bộ y tế, quyết định số 2575/1999/QĐ - BYT ngày 27 tháng 8 năm 1999, hướng dẫn xử lý chất thải bệnh viện
Các văn bản của Chương trình DCE:
ư Chương trình hợp tác phát triển Việt Nam - Đan Mạch về môi trường (DCE) 2005-2010 Tài liệu hợp phần: Kiểm soát ô nhiễm tại các khu vực đông dân cư nghèo, tháng 8 năm 2005
ư Chương trình hợp tác phát triển Việt Nam - Đan Mạch về môi trường (DCE), Sổ tay thực hiện chương trình, Bản thứ 3, tháng 6 năm 2006
Các văn bản kỹ thuật:
ư Tiêu chuẩn ngành Tiêu chuẩn thoát nước mạng lưới bên ngoài và công trình Tiêu chuẩn thiết kế 20 TCN-51-84
ư Tiêu chuẩn ngành Tiêu chuẩn thiết kế TCVN-4470-87
ư Tiêu chuẩn Việt nam TCVN 6772:2000 Nước thải sinh hoạt Tiêu chuẩn thải
ư Tiêu chuẩn Việt nam TCVN 7382-2004 Chất lượng nước – Nước thải bệnh viện – Tiêu chuẩn thải
2.2 Hiện trạng hoạt động của trung tâm y tế huyện Phổ yên
2.2.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế x∙ hội huyện Phổ Yên
Phổ Yên là huyện trung du miền núi của tỉnh Thái Nguyên Diện tích đất tự nhiên của huyện là 30.103 ha Dân số toàn huyện tính đến đầu năm 2006 là 14 vạn người gồm 10 dân tộc anh em sinh sống
Huyện Phổ Yên có vị trí giáp với thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công, huyện Phú Bình, tỉnh Vĩnh Phúc và Thủ đô Hà Nội Trung tâm văn hóa chính trị của huyện là thị trấn Ba Hàng
Trang 12- Trang 6 -
Phổ Yên là một huyện đông dân Đời sống kinh tế của nhân dân trong huyện nói chung còn khó khăn Nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế Trình độ canh tác nông nghiệp chưa cao do đó năng suất còn thấp Thu nhập bình quân đầu người khoảng 200- 300 USD/Năm
2.2.2 Tình hình hoạt động của Trung tâm y tế huyện Phổ Yên
Trung tâm y tế huyện Phổ Yên là đơn vị y tế đóng tại trung tâm thị trấn Ba hàng, huyện Phổ Yên, có chức năng, nhiệm vụ khám điều trị, chữa bệnh cho cán
bộ, đồng bào các dân tộc trong huyện Phổ Yên Đồng thời Trung tâm còn chỉ đạo các hoạt động của mạng lưới y tế cơ sở và công tác của đội vệ sinh phòng dịch,
đội bảo vệ Bà mẹ trẻ em và Kế hoạch hóa gia đình
Hiện nay, Trung tâm y tế huyện Phổ Yên gồm có 1 bệnh viện tuyến huyện 60 giường bệnh với 4 khoa lâm sàng và 2 khoa cận lâm sàng, 18 trạm y tế xã, thị trấn với số giường là 5 giường/trạm, 2 phòng khám khu vực với số giường là 5 giường/phòng khám Hiện tại toàn Trung tâm có 167 cán bộ viên chức
Tình hình hoạt động của bệnh viện trong 2 năm 2005 và 2006 được nêu trong Bảng 2.1
Bảng 2.1 Tình hình hoạt động của bệnh viện huyện Phổ Yên
Số lượt khám bệnh cho người nghèo 473 2.878
3 Số lượt người điều trị nội trú 7.434 8.308
4 Tổng số người xét nghiệm 100.561 127.498
6 Tổng số phẫu thuật từ loại 3 trở lên 405 478
/Nguồn: Trung tâm y tế huyện Phổ Yên Báo cáo tổng kết công tác chuyên môn năm 2006 – Phương hướng nhiệm vụ 2007/
Trang 13- Trang 7 -
Mặc dù trong điều kiện khó khăn về cơ sở vật chất và phải hoạt động trong vùng dân cư đông nhưng nhiều năm qua Trung tâm y tế huyện Phổ Yên đã thực hiện khối lượng chuyên môn lớn, hoàn thành tốt các nhiệm vụ y tế được giao
2.2.3 Hiện trạng xây dựng và hạ tầng kỹ thuật bệnh viện huyện Phổ Yên
Bệnh viện huyện Phổ Yên được xây dựng năm 1958 tại thị trấn Ba Hàng, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên Bệnh viện Phổ Yên là tuyến chữa bệnh cao nhất của
hệ thống y tế huyện Phổ Yên Cơ sở hạ tầng của Bệnh viện rất manh mún, xây dựng chắp vá theo nhiều giai đoạn:
-Từ đầu năm 60 đến cuối những năm 80 chủ yếu là nhà cấp 4, lợp ngói
-Từ năm 1990 đến nay xây dựng thêm được 1 nhà hai tầng, 1 nhà cấp 3 để làm phòng mổ, đẻ,…
Tổng diện tích của bệnh viện vào khoảng 16000 m2
với các khoa khác nhau của khu vực khám chữa bệnh và khu vực phục vụ Hiện tại số giường của bệnh viện là
60 giường Theo Dự án xây dựng nâng cấp bệnh viện đa khoa huyện Phổ Yên, số giường bệnh sẽ là 100 giường Bệnh viện chưa có đủ cơ sở chữa trị cho số giường bệnh nói trên Hầu hết các nhà điều trị, nhà công tác của Trung tâm y tế huyện Phổ Yên đều xuống cấp Bệnh viện thường xuyên quá tải trên 200% Các hệ thống hạ tầng như cấp nước, điện, thoát nước, đường đi lại, đều không đảm bảo điều kiện hoạt động bình thường cũng như vệ sinh môi trường của bệnh viện
Hiện trạng hệ thống hạ tầng của bệnh viện huyện Phổ Yên như sau:
Hệ thống cấp nước: Hiện nay Trung tâm y tế Phổ Yên dùng nguồn nước cấp cho sinh hoạt và điều trị từ nhà máy nước Sông Công với tổng lượng nước tiêu thụ trung bình từ 30 đến 40 m3/ngày Trong khu vực bệnh viện có một số bể chứa nước Trước đây có một số giếng đào để lấy nước giặt giũ Nhưng hiện nay các giếng đào này đều không sử dụng
Hệ thống thoát nước mưa: Nước mưa được chảy theo các mương rãnh hở xung quanh nhà sau đó ra các ao, ruộng xung quanh có cao độ thấp hơn
Hệ thống cấp điện: Trung tâm y tế sử dụng nguồn điện từ lưới hạ thế trong khu vực Hệ thống đường dây điện sơ sài, không an toàn và ảnh hưởng đến mỹ quan của bệnh viện
Hệ thống đường nội bộ, cây xanh sân vườn: Ngoài các phần sân ximăng ở một
số khoa thì hệ thống sân đường chủ yếu vẫn là nền đất tự nhiên, cây cỏ mọc nhiều Hệ thống đường giao thông từ bên ngoài vào bệnh viện cũng chật hẹp, rộng trung bình là 5 m
Trang 14Hình 2.1 Rãnh hở thoát nước thải vμ nước mưa
Trong các cống thoát nước chính, lượng bùn cặn lắng trong cống nhiều, thậm trí có nhiều rác bệnh viện trong cống thoát nước
Bệnh viện Phổ Yên hiện có 3 nhà vệ sinh với 3 bể tự hoại, thể tích khoảng 4-6
m3/bể Các bể tự hoại này gồm 3 ngăn Hầu như từ khi xây dựng đến nay đã 5-10 năm nhưng chưa được hút Ngoài ra các khu vệ sinh khác đều có bể tự hoại 1 ngăn thể tích từ 2 – 3 m3/bể Lượng nước thải trung bình mỗi ngày từ 25 -30 m3 Sau khi qua các bể tự hoại, nước thải ngấm vào đất, chảy ra đồng ruộng xung quanh hoặc tập trung về ao khoảng 500 m2
, nằm ở phía Đông Bắc bệnh viện
Hình 2.2 Rác trong cống thoát nước Hình 2.3 Ao tiếp nhận nước thải
Trang 15- Trang 9 -
Bệnh viện chưa có công trình xử lý và khử trùng nước thải nào Nước thải chứa
nhiều chất hữu cơ, cặn, vi trùng gây bệnh,… dễ gây ô nhiễm môi trường xung
quanh Tại các khu vực nhà vệ sinh, phân và nước thải bốc lên, gây mùi hôi thối
Nước ao tập trung nhiều rác thải, nước có màu đen và hôi Nước thải bệnh viện
khi xả vào nguồn nước mặt sẽ gây nhiễm bẩn và làm lan truyền bệnh dịch Trung
tâm y tế nằm trong khu dân cư đông người nên bệnh dịch dễ dàng phát tán nhanh
chóng
Các chỉ tiêu ô nhiễm trong nước thải của bệnh viện (dựa vào kết quả nghiên cứu
của Trung tâm kỹ thuật môi trường đô thị và khu công nghiệp) được nêu trong
2.3.2 Hiện trạng chất thải rắn
Bệnh viện chưa có hệ thống thu gom rác thải hoàn chỉnh
Bệnh viện có trang bị các thùng đựng rác đặt tại các hành lang của bệnh viện
Lượng chất thải rắn trong bệnh viện hiện nay được phân loại như sau:
- Rác thải sinh hoạt khoảng 40-45 m3
/tháng và các chai lọ,… tập trung tại bãi bên ngoài BV và được Công ty dịch vụ thị trấn Ba Hàng thu gom, vận chuyển về nơi
chôn lấp của thị trấn Rác thải tập trung tại bãi đất trống gần mương thoát nước là
nguồn gây bệnh cho cộng đồng
Trang 16- Trang 10 -
Hình 2.4 Thùng thu gom vμ bãi tập trung rác sinh hoạt của bệnh viện
-Chất thải rắn y tế nguy hại (bông, gạc, xilanh tiêm, găng tay, ) khoảng 100 kg/tháng được thu gom riêng Hiện tại, bệnh viện có một hố tập trung rác thải y tế nguy hai Hố này được tận dụng lại một giếng đào trước đây để lấy nước Rác thải
được thu gom vào túi nilon, rắc clorua vôi hoặc cloramin Hàng tuần nhân viên bệnh viện lấy rác thải này để đốt tại lò đốt rác thủ công
Lò đốt rác thủ công do bệnh viện tự xây phía Đông Bắc khu đất Bệnh viện Lò đốt rác thủ công không đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường Khi lò hoạt động, khí thải gây ô nhiễm môi trường xung quanh, biến ô nhiễm chất thải rắn sang ô nhiễm khí thải Sản phẩm sau khi đốt chưa đáp ứng
được yêu cầu về vệ sinh
- Các sinh phẩm phẫu thuật được thu gom và lưa chứa tạm thời trong phòng riêng,…sau đó được chôn vĩnh viễn trong hố bằng bê tông trong khu vực bệnh viện, gần ao tiếp nhận nước thải Các hố chôn không đáp ứng được yêu cầu an toàn, đây là nguồn gây bệnh tiềm tàng cho cộng đồng xung quanh
Hình 2.5 Nhμ tập trung vμ thùng chứa bệnh phẩm
Trang 172.3.3 Hiện trạng môi trường khí
Trong bệnh viện hiện ô nhiễm chủ yếu mùi bốc lên tại các nhà vệ sinh, cống thoát nước, ao chứa nước thải, hố tập trung rác,
Đặc biệt, hàng tuần, khi đốt rác thải y tế tại lò đốt rác thủ công, khí thải lò đốt tạo ra, bay vào môi trường xung quanh, ảnh hưởng xấu đến các nhà dân cách lò
đốt không xa (khoảng 80 m) và các cơ sở điều trị của bệnh viện ở gần đó
2.4 Sự cần thiết đầu tư
Trong Chương trình hợp tác phát triển Việt Nam và Đan Mạch trong lĩnh vực môi trường (DCE) giai đoạn 2005-2010 để hỗ trợ thực hiện Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia gồm có 5 hợp phần, trong đó có hợp phần ‘’Kiểm soát ô nhiễm ở vùng đông dân nghèo ‘’ Nội dung của hợp phần này là tập trung tăng cường năng lực bảo vệ môi trường từ cấp độ trung ương đến địa phương, hỗ trợ cho Bộ Tài nguyên và Môi trường đạt được các chỉ tiêu phát triển thiên niên kỷ của Việt Nam Hoạt động chính của hợp phần là triển khai một số dự án bảo vệ môi trường trình diễn ở một số khu vực đông dân nghèo ở 4 tỉnh Thái Nguyên, Hà Nam, Quảng Nam và Bến Tre Tại tỉnh Thái Nguyên, có thể lựa chọn một mô hình để triển khai hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường do nước thải và chất thải y tế của một bệnh viện huyện đông dân nghèo
Xử lý nước thải và chất thải y tế nguy hại là một trong những mục tiêu quan trọng trong chiến lược bảo vệ môi trường của Việt Nam Điều 39 Luật Bảo vệ môi
Trang 18o Bố trí thiết bị chuyên dụng để phân loại bệnh phẩm, rác thải y tế tại nguồn ;
o Có biện pháp xử lý, tiêu hủy bệnh phẩm, rác thải y tế, thuốc hết hạn sử dụng bảo đảm vệ sinh, tiêu chuẩn môi trường ;
o Chất thải rắn, nước thải sinh hoạt của bệnh nhân phải được xử lý sơ bộ loại bỏ các mầm bệnh có nguy cơ lây nhiễm trước khi chuyển về cơ sở xử lý , tiêu hủy tập trung
Ngày 16 tháng 7 năm 1999 Thủ tướng chính phủ đã ban hành quyết định số 155/1999/QĐ-TTg về chất thải nguy hại Theo quyết định này chất thải bệnh viện
được xếp vào danh mục các loại chất thải nguy hại theo các thủ tục quy định quản
lý và xử lý trong phụ lục I danh mục A Bộ y tế cũng đã có quyết định số 2575/1999/QĐ - BYT ngày 27 tháng 8 năm 1999 hướng dẫn xử lý chất thải bệnh viện
Phổ Yên là huyện trung du miền núi của tỉnh Thái Nguyên Đây là một huyện
đông dân Đời sống kinh tế của nhân dân trong huyện nói chung còn khó khăn Nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế Thu nhập bình quân đầu người thấp Đây là một trong những huyện tập trung dân cư đông trong số trên 900 huyện trên toàn quốc
Điều kiện vệ sinh môi trường của các khu dân cư tập trung trong huyện đang xuống cấp trầm trọng Đặc biệt, Trung tâm y tế huyện Phổ Yên nằm tại thị trấn Ba Hàng, khu vực tập trung dân cư đông nhất của huyện, có hệ thống hạ tầng kỹ thuật chắp vá, nước thải và chất thải y tế chưa được xử lý, đang gây ô nhiễm môi trường trầm trọng cho khu vực
Theo tài liệu quy hoạch mới được UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt, thì trong tương lai gần đây quy mô của bệnh viện sẽ là 100 giường bệnh Nếu nước thải và chất thải y tế không được kiểm soát chặt chẽ thì nguy cơ ô nhiễm môi trường, lan truyền dịch bệnh Đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải và rác thải Trung tâm y
tế huyện Phổ Yên với mục đích bảo vệ nguồn nước, phòng chống bệnh dịch cho khu vực đông dân của huyện là cần thiết
Như vậy, nước thải Trung tâm Y tế huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên cần phải
được xử lý, đạt được các chỉ tiêu quy định trong tiêu chuẩn Việt Nam TCVN
7382-2004, trước khi đổ vào mương tiêu thoát nước khu dân cư Rác thải y tế của cần phải được xử lý bằng phương pháp đốt ở nhiệt độ cao (khoảng 10000
C) Khí thải
Trang 19- Trang 13 -
của lò đốt phải được xử lý đáp ứng cơ bản các yêu cầu của TCVN 6560-1999 Hệ thống xử lý nước thải và chất thải y tế này phải được vận hành hiệu quả, đảm bảo hoạt động bền vững Việc triển khai toàn bộ hoạt động từ khâu nghiên cứu sơ bộ, thiết kế, thi công lắp đặt, vận hành chạy thử, chuyển giao công nghệ, quan trắc, giới thiệu nhân rộng, phải được thực hiện trong một dự án trình diễn
2.5 Mục đích của dự án
Các mục đích đặt ra cho dự án trình diễn là xây dựng hệ thống xử lý chất thải đồng
bộ, đảm bảo các chất ô nhiễm được xử lý triệt để
Mục tiêu cụ thể của dự án trình diễn này là:
Xây dựng hệ thống xử lý nước thải đạt các chỉ tiêu quy định của Bộ y tế (quyết
định số 2575/1999/QĐ - BYT ngày 27 tháng 8 năm 1999 hướng dẫn xử lý chất thải bệnh viện) và theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7382 :2004 : Chất lượng nước – Nước thải bệnh viện – Tiêu chuẩn thải, trước khi đổ vào mương tưới tiêu khu vực
Xây dựng lò đốt rác thải y tế đạt các chỉ tiêu quy định của Bộ y tế (quyết định
số 2575/1999/QĐ - BYT ngày 27 tháng 8 năm 1999 hướng dẫn xử lý chất thải bệnh viện) và theo tiêu chuẩn tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6560-1999
Công trình phải được xây dựng phù hợp với các quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng ban hành kèm theo quyết định số 17/2000/QĐ-BXD, ngày 2 tháng 8 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, hoạt động ổn định và bền vững, phù hợp với điều kiện thực tế sử dụng đất, điều kiện quản lý vận hành của Trung tâm y tế huyện Phổ Yên, là mô hình điểm cho các bệnh viện hoặc trung tâm y tế tuyến huyện vùng đông dân cư thu nhập thấp
Hệ thống xử lý nước thải và chất thải rắn nguy hại được xây dựng và vận hành phù hợp với điều kiện của trung tâm y tế tuyến huyện vùng đông dân nghèo, là mô hình về công nghệ xử lý, quản lý đầu tư xây dựng và vận hành bảo dưỡng để phát triển rộng rãi cho các khu vực khác trong điều kiện tương tự
Trang 20- Trang 14 -
Chương 3: Công nghệ xử lý chất thải
3.1 Nguyên tắc tổ chức xử lý chất thải
Nguyên tắc công nghệ xử lý đồng bộ, toàn bộ chất thải phát sinh phải được xử lý triển để Cụ thể:
Xử lý toàn bộ nước thải phát sinh: sinh hoạt, phòng điều trị, nước thải từ lò đốt rác
Thu gom rác thải sinh hoạt và xử lý chất thải nguy hại
Xử lý khí thải từ lò đốt
Sơ đồ nguyên tắc xử lý chất thải cho BV Phổ Yên được trình bày tại hình 3.1
Hình 3.1 Sơ đồ nguyên tắc tổ chức xử lý chất thải
Các loại chất thải
Phân loại tại chỗ
Chất thải sinh hoạt được
CT Môi trường thu gom
Chất thải nguy hại vận
chuyển về nhà lò
Lò đốt chất thải y tế (buồng
đốt sơ cấp: 850oC và thứ cấp
Xử lý khói thải của lò đốt
Khử trùng nước thải
Sử dụng nước để XL khói thải
Khói thải xả vào môi trường Mương tiếp nhận nước thải
Trang 21- Trang 15 -
3.2 Thoát nước và công nghệ xử lý nước thải
3.2.1 Cơ sở lựa chọn công nghệ xử lý nước thải bệnh viện
Các yếu tố cơ sở để xác định công nghệ của một hệ thống xử lý nước thải bao gồm:
Lưu lượng nước thải đầu vào, với các đặc điểm của nó như lưu lượng trung bình,
hệ số điều hoà,
Tính chất nước thải đầu vào, đặc điểm tính chất của nguồn thải
Chất lượng nước thải yêu cầu trước khi đổ vào nguồn
Các điều kiện về đất đai
Các yếu tố có liên quan khác như:
o Các công trình xử lý nước thải xây dựng không phức tạp, dễ hợp khối và chi phí
đầu tư không cao;
o Hệ thống xử lý nước thải thân thiện với môi trường, không gây ô nhiễm môi trường không khí, lan truyền dịch bệnh cũng như ảnh hưởng xấu đến cảnh quan bệnh viện;
o Công nghệ XLNT phải ổn định, công trình dễ quản lý, chi phí vận hành và bảo dưỡng thấp, phù hợp với điều kiện kinh tế địa phương
o Hệ thống XLNT là hệ thống điển hình về công nghệ, xây dựng và vận hành bảo dưỡng để giới thiệu cho các bệnh viện tuyến huyện khu vực đông dân nghèo Trên cơ sở các yếu tố này sẽ xác định dây chuyền công nghệ cho Trung tâm y tế huyện Phổ Yên
3.2.2 Công suất hệ thống
Để dự án có thể đáp ứng được các yêu cầu đặt ra hiện tại cũng như trong tương lai chúng tôi đề nghị tính toán hệ thống nước thải bệnh viện với công suất của bệnh viện là 100 giường
Trong điều kiện này các công trình cho trạm xử lý nước thải cũng như hệ thống thu gom dẫn nước thải phải được tính toán chọn lựa sao cho hết sức tiết kiệm đất Tránh phải di chuyển các công trình hiện có cũng như đã được dự kiến trong dự án
đã duyệt Trong dự án xây dựng lại Trung tâm Y tế huyện Phổ Yên đã duyệt vị trí của khu xử lý nước thải được dự kiến nằm ở phía Tây Bắc bệnh viện, tại đồng lúa của thị trấn Ba Hàng Tuy nhiên hiện nay các thủ tục thu hồi, đền bù đất đai chưa
được triển khai Một phương án khác là sử dụng ao chứa nước phía Đông Bắc, nằm trong khu vực Trung tâm Y tế có diện tích gần 600 m2 để xây dựng trạm xử lý nước
Trang 22Lượng nước dùng cho bệnh viện biến đổi rất phức tạp theo từng giờ trong ngày, tập trung nhiều vào các giờ hành chính Lưu lượng nước thải lớn nhất là vào khoảng thời gian từ 9h – 13h hàng ngày Nước được dùng cho các mực đích sau (tính cho mỗi giường bệnh):
Bảng 3.1 Tiêu chuẩn thải nước tính cho mỗi giường bệnh
Loại hình thải nước Lưu lượng (l/ngμy)
Rửa sàn, rửa nhà, tưới cây: 150
Giặt giũ chăn màn và quần áo: 110
Cán bộ công nhân viên phục vụ: 25
3.2.3 Thành phần nước thải bệnh viện
Các chỉ tiêu ô nhiễm trong nước thải của bệnh viện (dựa vào kết quả nghiên cứu của Trung tâm kỹ thuật môi trường đô thị và khu công nghiệp) được nêu trong bảng 2.2 , chương 2: