TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH LÊ THỦY YẾN PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN NGUYỄN TRI PHƯƠNG LUẬN VĂN TỐT
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ THỦY YẾN
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG HỆ THỐNG
XỬ LÝ NƯỚC THẢI Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN NGUYỄN TRI PHƯƠNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
Mã số ngành: 52850102
01-2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ THỦY YẾN MSSV: 4115278
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG HỆ THỐNG
XỬ LÝ NƯỚC THẢI Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN NGUYỄN TRI PHƯƠNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Mã số ngành: 52850102
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
ĐỖ THỊ HOÀI GIANG
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Sau quá trình ba năm học tập tại Trường Đại Học Cần Thơ và sau hơn 2 tháng thực tập tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương Thành phố Hồ Chí Minh Được sự giúp đỡ của các Thầy Cô trong Khoa, Trường và các Cô, Chú, Anh, Chị trong Bệnh viện Nguyễn Tri Phương đã giúp tôi hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của quý Thầy Cô ở Khoa Kinh tế – Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Cần Thơ và đặc biệt là
Cô Đỗ Thị Hoài Giang đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo để giúp tôi hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Bệnh viện Nguyễn Tri Phương Thành phố Hồ Chí Minh đã chấp nhận cho tôi thực tập và luôn tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực tập Đặc biệt tôi xin cảm ơn sâu sắc đến các anh, các chú trong Ban dự án xây dựng đã nhiệt tình chỉ dẫn, cũng như
sự hỗ trợ cung cấp những kiến thức quý báu để tôi hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp của mình
Kính chúc quý Thầy Cô luôn dồi dào sức khỏe và gặt hái được nhiều thành công trong sự nghiệp giáo dục!
Kính chúc Ban lãnh đạo, các Cô Chú, Anh Chị tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương được nhiều sức khỏe và đạt được nhiều thắng lợi trong công tác cũng như trong cuộc sống!
Xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày……tháng……năm……
Người thực hiện
Lê Thủy Yến
Trang 4TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Cần Thơ, ngày… tháng… Năm……
Người thực hiện
Lê Thủy Yến
Trang 5TRANG NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Ngày…tháng… Năm…
Thủ trưởng đơn vị
Trang 6MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Phạm vi về không gian 3
1.4.2 Phạm vi về thời gian 3
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.5 Lược khảo tài liệu 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1 Cơ sở lý luận liên quan nước thải y tế 5
2.1.1 Các khái niệm 5
2.1.2 Nguồn phát sinh và thành phần nước thải y tế 6
2.1.3 Quy định xử lý nước thải y tế 8
2.1.4 Các công nghệ xử lý nước thải y tế 9
2.1.5 Tác hại của nước thải y tế 10
2.1.6 Các chỉ tiêu thường gặp trong đánh giá ô nhiễm nước thải 12
2.1.7 Đặc tính của nước thải y tế 13
2.1.8 Giá trị tối đa cho phép của các chất gây ô nhiễm trong nước thải y tế 14 2.1.9 Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải y tế 15
2.2 Các cơ sở lý luận liên quan đến đánh giá hiệu quả của dự án 15
2.2.1 Khái niệm về đánh giá hiệu quả của dự án 15
2.2.2 Hiệu quả kinh tế – xã hội – môi trường 15
2.3 Phương pháp nghiên cứu 17
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ BỆNH VIỆN NGUYỄN TRI PHƯƠNG VÀ DỰ ÁN XÂY DỰNG HỆ THỐNG XỬ LÝ CHẤT THẢI Y TẾ 22
3.1 Giới thiệu về Bệnh viện Nguyễn Tri Phương 22
3.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 22
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 23
3.1.3 Chức năng và nhiệm vụ 24
3.1.4 Quy mô và cơ cấu tổ chức của bệnh viện 25
3.1.5 Tình hình hoạt động y tế tại bệnh viện 27
3.1.6 Các tác động môi trường do hoạt động của bệnh viện 28
Trang 73.2 Giới thiệu về dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải y tế tại Bệnh viện
Nguyễn Tri Phương 32
3.2.1 Sự cần thiết đầu tư 32
3.2.2 Vị trí 32
3.2.3 Mục tiêu đầu tư 32
3.2.4 Quy mô và công nghệ 33
3.2.5 Kinh phí đầu tư và nguồn vốn 35
3.2.6 Tổ chức thực hiện 36
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG HỆ THỐNG XỬ LÝ CHẤT THẢI TẠI BỆNH VIỆN NGUYỄN TRI PHƯƠNG 37
4.1 Phân tích chi phí của dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương 37
4.1.1 Chi phí đầu tư ban đầu 37
4.1.2 Chi phí vận hành 43
4.2 Phân tích lợi ích củadự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương 46
4.2.1 Lợi ích từ giảm đóng phí bảo vệ môi trường 46
4.2.2 Lợi ích từ tái sử dụng nước sạch 48
4.2.3 Lợi ích từ giảm chi phí điều trị nhiễm khuẩn bệnh viện 49
4.2.2 Lợi ích khác 50
4.3 Phân tích hiệu quả của dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương 52
4.3.1 Tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả 52
4.3.2 Phân tích độ nhạy 56
4.3.3 Nhận xét 66
CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI BỆNH VIỆN NGUYỄN TRI PHƯƠNG 68
5.1 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương 68
5.2 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý nước thải cho các bệnh viện 71 CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72
6.1 Kết luận 72
6.2 Kiến nghị 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
PHỤ LỤC 78
Trang 8DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Thành phần các chất ô nhiễm trong nước thải y tế đầu vào 14
Bảng 2.2 Giá trị giới hạn nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải 14
Bảng 3.1 Thống kê hoạt động y tế của Bệnh viện Nguyễn Tri Phương năm 2011 và năm 2013 28
Bảng 4.1 Tỷ trọng chi phí xây dựng 37
Bảng 4.2 Tỷ trọng chi phí máy móc, thiết bị 40
Bảng 4.3 Tổng chi phí quản lý dự án 41
Bảng 4.4 Tổng chi phí đầu tư ban đầu 42
Bảng 4.5 Chi phí điện năng tiêu thụ của các máy xử lý nước thải 44
Bảng 4.6 Tỷ trọng chi phí vận hành 45
Bảng 4.7 Nồng độ các chất gây ô nhiễm trong nước thải đầu ra 46
Bảng 4.8 Tổng lợi ích của hệ thống trong một năm 50
Bảng 4.9 Tỷ lệ suất chiết khấu và lạm phát từ năm 2002 đến năm 2012 54
Bảng 4.10 Dự đoán lợi ích – chi phí của hệ thống xử lý nước thải 55
Bảng 4.11 Chỉ tiêu thay đổi khi thay đổi suất chiết khấu 57
Bảng 4.12 Chỉ tiêu thay đổi khi giá nước tăng 59
Bảng 4.13 Chỉ tiêu thay đổi khi thay đổi vốn đầu tư 61
Bảng 4.14 Chỉ tiêu thay đổi khi thay đổi thời gian sử dụng dự án 63
Bảng 4.15 Chỉ tiêu thay đổi khi thay đổi chi phí vận hành 64
Trang 9DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Nước thải y tế ảnh hưởng đến con người qua mạch nước ngầm 11
Hình 3.1 Vị trí của Bệnh viện Nguyễn Tri Phương trên bản đồ 22
Hình 3.2 Cổng trước Bệnh viện Nguyễn Tri Phương 23
Hình 3.3 Cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Nguyễn Tri Phương 26
Hình 3.4 Xử lý sơ bộ các nguồn nước thải của hệ thống 34
Hình 3.5 Xử lý nước thải theo công nghệ sinh học 35
Hình 3.6 Hệ thống xử lý nước thải trên bản vẽ 36
Hình 4.1 Sự thay đổi NPV khi thay đổi suât chiết khấu thay đổi 58
Hình 4.2 Sự thay đổi NPV khi thay đổi vốn đầu tư 62
Hình 4.3 Sự thay đổi NPV khi thay đổi thời gian sử dụng dự án 63
Hình 4.4 Sự thay đổi NPV khi thay đổi chi phí vận hành 65
Trang 10DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 AAO Anaerobic – Anoxic –Oxic Yếm khí – thiếu khí – hiếu
khí
3 BOD Biochemical oxygen demad Nhu cầu ôxy sinh hóa
5 CBA Cost benefit analysis Phân tích chi phí lợi ích
6 COD Chemical oxygen demand Nhu cầu ôxy hóa học
11 IRR Internal rate of return Tỷ suất hoàn vốn nội bộ
Trang 11CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Hệ thống các cơ sở y tế (CSYT) nước ta đã không ngừng được tăng cường, mở rộng và ngày càng hoàn thiện chức năng của mình là chăm sóc, bảo
vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân Đó cũng chính là nhiệm vụ quan trọng được quan tâm hàng đầu của ngành y tế Tuy nhiên trong quá trình hoạt động các hệ thống y tế đặc biệt là các bệnh viện (BV) đã thải ra môi trường một lượng lớn các chất thải bỏ, bao gồm cả những chất thải nguy hại gây những ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và sức khỏe con người
Theo thống kê của Cục quản lý Môi trường Y tế (2013), cả nước có khoảng 13.000 BV có giường bệnh và phòng khám tư nhân Mỗi ngày, có khoảng 30.000 m3 – 100.000 m3 nước thải ra từ các CSYT ở các tuyến trung ương, địa phương, nhưng trong đó chỉ có 65,30% BV, 50% cơ sở sản xuất thuốc có hệ thống xử lý nước thải (HTXLNT) Số CSYT còn lại đang xả thẳng nguồn nước mang mầm bệnh chưa qua xử lý vào môi trường Nước thải từ các
BV chưa qua xử lý là vấn đề gây bức xúc cho người dân vì nó gây ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước, lâu ngày sẽ thẫm thấu vào mạch nước ngầm được con người sử dụng trong sinh hoạt thường ngày Nước thải từ BV mang theo nhiều loại virút nguy hại như tụ cầu vàng, trực khuẩn mủ xanh, ecoli cùng nhiều loại vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng, virút bại liệt có khả năng xâm nhập các loại thủy sản, vật nuôi, rau thủy canh Bệnh tật sẽ tấn công con người khi
ăn phải các thực phẩm mang mầm bệnh này
Tại những TP lớn như TP Hồ Chí Minh cùng với việc phát triển kinh tế
là vấn nạn ô nhiễm môi trường, ngoài phải đối mặt với nhiều vấn đề môi trường như ô nhiễm khí thải, nước thải từ các hoạt động giao thông, nhà máy,
xí nghiệp, nước thải từ các BV cũng đang được chú trọng xử lý Ngày 16/11/2010 thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường TP Hồ Chí Minh bắt đầu đợt kiểm tra việc xử lý nước thải y tế tại 15 BV lớn trên địa bàn TP Hồ Chí Minh Ghi nhận của lực lượng thanh tra cho thấy hệ thống xử lý nước thải (HTXLNT) tại một số BV quá cũ, nước thải sau khi xử lý chưa đạt tiêu chuẩn môi trường như BV Thống Nhất, BV Bưu Điện II, Cơ sở 4 – BV Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh, BV Nguyễn Tri Phương một số CSYT vẫn chưa có HTXLNT như BV An Bình, BV Chợ Rẫy, BV 30/4, BV Răng Hàm Mặt Trung Ương Tiếp đó, theo Công văn số 1882/UBND-VX ngày 26/4/2012 của
Ủy ban nhân dân TP Hồ Chí Minh về việc xử lý nước thải y tế tại các BV trên
Trang 12địa bàn TP, đến ngày 9/2012 nếu CSYT nào không có HTXLNT thì buộc tạm đình chỉ hoạt động theo đúng quy định của Luật Môi trường cho đến khi có đầy đủ HTXLNT đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi tường QCVN 28:2010/BTNMT, thì mới được tiếp tục cho phép hoạt động Vì tính chất đặc trưng của nước thải này độc hại hơn gấp nhiều lần so với các loại nước thải khác, đe dọa đến sức khỏe người dân và môi trường
Sau quyết định xử lý vi phạm đó, BV Nguyễn Tri Phương đã tích cực triển khai nhiều hoạt động xử lý nước thải y tế với quy mô lớn, nhằm rút khỏi danh sách CSYT gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Sau 7 tháng thi công
dự án xây dựng HTXLNT tại BV Nguyễn Tri Phương đi vào hoạt động từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển ODA – Nhật Bản Song song đó những khoản chi phí đầu tư, vận hành cho việc xử lý nước thải y tế là tương đối lớn Để thấy rõ thực trạng xử lý nước thải y tế và hiệu quả kinh tế – xã hội của việc xây dựng
HTXLNT mang lại, đề tài: “Phân tích hiệu quả của dự án xây dựng hệ
thống xử lý nước thải y tế tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương” được thực
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
• Mục tiêu 1: Phân tích chi phí đầu tư ban đầu, chi phí vận hành của dự
án xây dựng HTXLNT tại BV Nguyễn Tri Phương
• Mục tiêu 2: Phân tích lợi ích kinh tế, lợi ích xã hội, lợi ích môi trường của dự án xây dựng HTXLNT tại BV Nguyễn Tri Phương
• Mục tiêu 3: Phân tích hiệu quả của dự án xây dựng HTXLNT tại BV Nguyễn Tri Phương dựa trên các chỉ tiêu kinh tế, phân tích độ nhạy
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
• Tình hình xử lý nước thải y tế tại BV Nguyễn Tri Phương như thế nào?
• Những chi phí nào khi xây dựng và vận hành HTXLNT tại BV Nguyễn Tri Phương?
• Những lợi ích nào khi xây dựng HTXLNT tại BV Nguyễn Tri Phương mang lại cho BV và xã hội?
Trang 13• Tại sao đa số các BV ở Việt Nam chưa có HTXLNT hoặc HTXLNT chưa đúng tiêu chuẩn?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Phạm vi về không gian
Đề tài được nghiên cứu tại BV Nguyễn Tri Phương TP Hồ Chí Minh
1.4.2 Phạm vi về thời gian
• Thời gian tiến hành thực hiện đề tài: Từ ngày 1/2014 đến 4/2014
• Số liệu được thu thập phục vụ cho đề tài được BV Nguyễn Tri Phương cung cấp từ năm 2010 đến năm 2013
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Nước thải y tế tại BV Nguyễn Tri Phương
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Ngô Hưng Long, 2009 Đánh giá thực trạng quản lý chất thải y tế nguy
hại trên địa bàn Tỉnh Nam Định Luận văn Đại học, Đại học kinh tế Quốc
Dân Qua đề tài tác giả đã cho thấy hoạt động của lò đốt rác về lâu về dài là một hướng đi đúng và có hiệu quả, đem lại lợi ích rõ rệt về môi trường mà chúng ta không thể lường trước được
• Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng phương pháp phân tích chi phí – lợi ích (CBA) bằng cách phân tích các chi phí đầu tư, vận hành, bảo dưỡng; phân tích những lợi ích về sức khỏe và môi trường Từ đó đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội – môi trường của lò đốt rác Tỉnh Nam Định
• Ưu điểm: Tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích lợi ích – chí phí (CBA) một cách thật cụ thể, chi tiết qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh
tế trong CBA như giá trị hiện tại ròng, tỷ suất lợi nhuận để đánh giá hiệu quả
lò đốt rác Tỉnh Nam Định
• Nhược điểm: Đề tài còn nhiều lợi ích xã hội chưa được lượng hóa, những lợi ích xã hội khá phức tạp được tác giả lượng hóa mang tính chủ quan, không chính xác Bố cục đề tài trình bày dài dòng, không đi thẳng vào vấn đề, những nội dung nghiên cứu chưa liên kết chặt chẽ
Nguyễn Ngọc Thu An, 2006 Thực trạng và giải pháp xử lý nước thải y
tế tại Bệnh viện Nguyễn Trãi.Luận văn Đại học, Đại học Kinh tế TPHồ Chí
Minh Qua đề tài cho thấy thực trạng cấp bách về xử lý CTYT nguy hại và hệ thống xử lý nước thải khá cũ kỹ, quá tải từ đó tính toán, đưa ra những phương
Trang 14án xây dựng hệ thống xử lý nước thải sao cho mang lại hiệu quả kinh tế – môi trường nhất
• Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng phương pháp phân tích chi phí
cố định trung bình (AFC) và chi phí biến đổi trung bình (AVC) sau đó so sánh với tổng doanh thu của BV
• Ưu điểm: Phương pháp nghiên cứu đơn giản, dễ hiểu Đưa ra nhiều phương án xây dựng hệ thống xử lý CTYT để so sánh, lựa chọn một phương
án hiệu quả nhất
• Nhược điểm: Đề tài chỉ nghiên cứu đánh giá các chỉ tiêu trên cơ sở mang lại hiệu quả kinh tế cho chủ đầu tư, chưa chú trọng đến lợi ích môi trường và sức khỏe cộng đồng
Trang 15CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN NƯỚC THẢI Y TẾ
2.1.1 Các khái niệm
Theo Chi cục bảo vệ môi trường (2013), những khái niệm về nước thải
như sau:
Ô nhiễm môi trường nước: Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi một chất
lại làm ảnh hưởng tới môi trường tự nhiên, nhiễm bẩn nguồn nước gây nguy hại cho con người, nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp, các loại động vật hoang dã có tác động xấu đến môi trường xung quanh
Nước thải: Nước thải là nước được thải ra sau khi đã sử dụng hoặc được
tạo ra trong một quá trình công nghệ và không còn giá trị trực tiếp đối với quá trình đó
Nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt là loại nước thải sinh ra từ các
hoạt động sinh hoạt của cộng đồng dân cư như khu đô thị, trung tâm thương mại, khu vui chơi giải trí, cơ quan công sở Các thành phần ô nhiễm chính của nước thải sinh hoạt là các chất nhu cầu sinh học (BOD), nhu cầu hóa học (COD), nitơ, phốtpho Một yếu tố gây ô nhiễm quan trọng trong nước thải sinh hoạt là các loại mầm bệnh được lây truyền bởi các vi sinh có trong phân Vi sinh vật gây bệnh cho con người bao gồm các các nhóm chính là virút, vi khuẩn, nguyên sinh bào và giun sán
Theo định nghĩa trong Quy chế quản lý CTYT của Bộ Y tế Việt Nam (Ban hành theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 03 tháng 12 năm 2007) như sau:
Chất thải y tế: Là vật chất ở thể rắn, lỏng và khí được thải ra từ các
CSYT bao gồm CTYT nguy hại và chất thải thông thường
Chất thải y tế nguy hại: Là CTYT chứa các yếu tố nguy hại cho sức khỏe
con người và môi trường như dễ lây nhiễm, gây ngộ độc, phóng xạ, dễ cháy,
dễ nổ, dễ ăn mũn hoặc có đặc tính nguy hại khác nếu những chất thải này không được tiêu hủy an toàn
Quản lý chất thải y tế: Là hoạt động quản lý việc phân loại, xử lý ban
đầu, thu gom, vận chuyển, lưu giữ, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy CTYT và kiểm tra, giám sát việc thực hiện
Trang 16Giảm thiểu chất thải y tế: Là các hoạt động làm hạn chế tối đa sự phát
thải CTYT, bao gồm: Giảm lượng CTYT tại nguồn, sử dụng các sản phẩm có thể tái chế, tái sử dụng, quản lý tốt, kiểm soát chặt chẽ quá trình thực hành và phân loại chất thải chính xác
Xử lý và tiêu hủy chất thải: Là quá trình sử dụng các công nghệ nhằm
làm mất khả năng gây nguy hại của chất thải đối với sức khỏe con người và môi trường
Theo Nguyễn Thị Thanh (2012) định nghĩa:
Nhiễm khuẩn bệnh viện: Là nhiễm khuẩn mắc phải gặp ở bệnh nhân sau
khi nhập viện mà ở thời điểm nhập viện không có hoặc không nằm trong thời
kỳ ủ bệnh Triệu chứng của nhiễm khuẩn BV có thể xuất hiện sau khi xuất viện
Nhiễm khuẩn là một nguy cơ đối với bệnh nhân vì nó kéo dài thời gian nằm viện cùng với đau đớn và khó chịu cho bệnh nhân, gây mất thời gian làm việc và thu nhập của bệnh nhân cũng như người nhà, kèm với lo lắng và các bất tiện Ảnh hưởng kinh tế và xã hội của nhiễm khuẩn đối với BV và cộng đồng là đáng kể, do tăng chi phí nằm viện, thuốc men, quần áo, giảm tỉ lệ sử dụng giường BV
2.1.2 Nguồn phát sinh và thành phần nước thải y tế
Theo Viện nghiên cứu cấp thoát nước và môi trường (2013), nguồn phát sinh, thành phần nước thải y tế như sau:
2.1.2.1 Nước thải phát sinh từ hoạt động khám và điều trị bệnh
Tính chất vật lý:
• Màu: Chủ yếu là màu của các hóa chất như các dung dịch thuốc dùng
để điều trị bệnh, đặc biệt trong khu vực phòng mổ, nước thải có màu của máu phát sinh từ quá trình mổ và rửa các dụng cụ phẫu thuật
• Mùi: Sinh ra do quá trình thối rữa các loại bệnh phẩm có nguồn gốc hữu
cơ còn sót lại do việc thu gom chất thải không triệt để
• Chất rắn: Các loại bệnh phẩm có nguồn gốc hữu cơ còn sót lại như: bông băng, các bộ phận cơ thể bị bệnh của người cắt lọc ra (do kích thước rất nhỏ nên không thể thu gom được)
Thành phần hóa học:
• Thành phần hữu cơ: Chủ yếu có trong nước thải là một số chất sinh ra trong quá trình phân rã tự nhiên các chất hữu cơ từ các bệnh phẩm
Trang 17• Thành phần vô cơ: Chủ yếu là thành phần vô cơ có trong các dung dịch thuốc dùng trong quá trình điều trị
• Mùi: Sinh ra do quá trình thối rữa các loại chất thải sinh hoạt
• Chất rắn: Các loại rác sinh hoạt còn sót lại do chưa được thu gom triệt
để như bao bì, giấy vệ sinh và các chất rắn lơ lửng khác
Chứa các vi sinh vật, vi khuẩn gây bệnh như tả, lỵ, thương hàn
2.1.2.3 Nước thải thoát ra từ khu giặt giũ của bệnh viện
Chứa các hóa chất tẩy rửa, trong đó có 2 nguyên tố Nitơ và Phốtpho là thành phần chính trong loại nước thải này Chúng là nguồn cung cấp dưỡng chất cho vi sinh vật trong quá trình xử lý Tuy nhiên, nếu không được xử lý đúng tiêu chuẩn thì chúng sẽ gây ra nhiều tác hại cho nguồn tiếp nhận
2.1.2.4 Nước mưa chảy tràn trong bệnh viện
Đây là nước mưa thấm vào hệ thống cống hoặc chảy tràn trên mặt đất, cuốn theo các chất bẩn có mặt trên đường đi của chúng rồi đổ vào hệ thống thoát nước Do đó, loại nước thải này cũng có những tính chất tương tự như hai loại nước thải trên
Trang 182.1.3 Quy định chung về xử lý nước thải y tế
Theo Quy chế quản lý CTYT của Bộ Y tế Việt Nam (Ban hành theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 03 tháng 12 năm 2007, chương IX) quy định một số vấn đề xử lý nước thải như sau:
Điều 27: Quy định chung về xử lý nước thải
1 Mỗi BV phải có hệ thống thu gom và xử lý nước thải đồng bộ
2 Các BV không có hệ thống xử lý nước thải phải bổ sung HTXLNT hoàn chỉnh
3 Các BV đã có HTXLNT từ trước nhưng bị bỏng không hoạt động hoặc hoạt động không hiệu quả, phải tu bổ nâng cấp để vận hành đạt tiêu chuẩn môi trường
4 Các BV xây dựng mới, bắt buộc phải có HTXLNT trong hạng mục xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
5 Công nghệ xử lý nước thải BV phải đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường, phải phù hợp với các điều kiện địa hình, kinh phí đầu tư, chi phí vận hành và bảo trì
6 Định kì kiểm tra chất lượng xử lý nước thải và lưu trữ hồ sơ xử lý nước thải
Điều 28: Thu gom nước thải
1 Bệnh viện phải có hệ thống thu gom riêng nước bề mặt và nước thải từ các khoa, phòng Hệ thống cống thu gom nước thải là hệ thống ngầm hoặc có nắp đậy
2 Hệ thống xử lý nước thải phải có bể thu gom bùn
Điều 29: Các yêu cầu của hệ thống nước thải y tế
1 Có quy trình công nghệ phù hợp, xử lý nước thải BV
2 Công suất phù hợp với lượng nước thải phát sinh của BV
3 Cửa xả nước thải phải thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát
4 Bùn thải từ HTXLNT phải được quản lý như chất thải rắn y tế
5 Định kì kiểm tra chất lượng xử lý nước thải Có sổ quản lý, vận hành
và kết quả kiểm tra chất lượng có liên quan
Trang 192.1.4 Các công nghệ xử lý nước thải y tế
2.1.4.1 Công nghệ bể sinh học nhỏ giọt
Ưu điểm:
• Công nghệ đơn giản, ổn định, hiệu suất xử lý tương đối cao
• Quá trình này là cấp khí theo phương thức đối lưu khí tự nhiên nên chi phí năng lượng cho xử lý thấp
• Về mặt cấu tạo, lọc sinh học dạng tháp có bề mặt tiếp xúc pha lớn
• Tiết kiệm diện tích
• Không gây ô nhiễm tiếng ồn
• Vận hành và bão dưỡng đơn giản, chi phí xử lý thấp
Nhược điểm:
• Hiệu quả xử lý nitơ hạn chế, chỉ phù hợp với chất thải lỏng y tế có mức
ô nhiễm không cao
• Quá trình xử lý đòi hỏi chất thải lỏng y tế tại đầu vào của bể lọc phải ổn định qua bể điều hòa
• Có thể gây mùi nếu vận hành không đúng và các công trình không kín
2.1.4.2 Công nghệ bể Aerotan truyền thống
Ưu điểm:
• Hiệu quả xử lý chất hữu cơ (BOD, COD) và chuyển hóa amoni thành nitrat cao
• Kết cấu công trình đơn giản
• Diện tích xây dựng không lớn
Nhược điểm:
• Cung cấp không khí cưỡng bức nên tiêu hao điện năng và do đó chi phí
xử lý cao
• Quá trình cấp khí có thể sinh ra tiếng ồn
• Phải hối lưu một phần bùn từ bể lắng về bể Aeroten để duy trì nồng độ bùn hoạt tính trong bể nên dể bị xảy ra hiện tượng bùn khó lắng, hiệu quả xử
lý không ổn định
Trang 202.1.4.3 Công nghệ xử lý sinh học theo nguyên tắc yếm khí – hiếu khí – thiếu khí (AAO)
Ưu điểm:
• Kết cấu bền chắc, vật liệu không bị ăn mòn
• Thời gian thi công, lắp đặt ngắn
• Diện tích xây dựng nhỏ, phù hợp với cảnh quan và các điều kiện kiến trúc của BV
• Không gây mùi do lắp đặt chìm và kín
• Chi phí vận hành, bảo trì thấp
• Có thể di dời để lắp đặt nơi khác
Nhược điểm:
• Chi phí đầu tư ban đầu cao hơn so với các công nghệ khác
2.1.4.4 Công nghệ xử lý sinh học điều kiện tự nhiên
Ưu điểm:
• Hiệu quả xử lý nước thải trong bãi lọc ngập nước theo BOD có thể tới 90%, theo nitơ có thể tới 60%, không cần khử trùng nước nếu thời gian lưu nước trên 10 ngày
• Chi phí đầu tư ban đầu thấp
• Hạn chế tối đa việc sử dụng thiết bị tiêu thụ điện, chi phí vận hành, bão dưỡng nhỏ hơn nhiều so với các công nghệ khác
Nhược điểm:
• Yêu cầu diện tích lớn
• Quá trình xử lý khó kiểm soát và phụ thuộc vào khí hậu, thời tiết
• Nước thải có ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và nước ngầm
• Phải thường xuyên thu hoạch sinh khối cây trồng (các bãi lọc nước thường được trồng cây phía trên)
2.1.5 Tác hại của nước thải y tế
Nước thải từ các BV truyền nhiễm, BV lao là mối nguy hiểm lớn nhất tạo khả năng ô nhiễm nguồn nước bởi các vi khuẩn gây bệnh Nước thải loại này không được khử trùng hoặc khử trùng không triệt để, đi vào nguồn nước ngầm và nước mặt là nguy cơ truyền nhiễm cho cộng đồng dân cư xung quanh
Trang 21BV Ảnh hưởng của nước thải y tế đến môi trường và con người được thể hiện như sau:
Hình 2.1 Nước thải y tế ảnh hưởng đến đến con người và môi trường
Theo Cục quản lý Môi trường Y tế (2013), nước thải y tế sẽ gây ra những
ô nhiễm đặc trưng như sự ô nhiễm do khả năng phân hủy sinh học các chất, quá trình tích lũy sinh học và lan truyền các chất qua chuỗi thức ăn, gây độc tố sinh thái Vì trong nước thải ngoài những dược phẩm điều trị bệnh là những chất có hoạt tính còn có những chất bổ trợ tổ hợp sắc tố Nhiều loại thuốc được bài tiết ra ngoài mà không được cơ thể chuyển hóa như thuốc kháng sinh
tỷ lệ bài tiết ra ngoài là 75%
Nguồn thải ở đô thị một số BV không có HTXLNT, hoặc có nhưng hoạt động kém hiệu quả nước thải đỗ thẳng trực tiếp vào cống thoát đô thị mà
Nước thải từ hoạt động sinh hoạt của bệnh nhân, người nhà bệnh nhân, nhân viên y tế
Nước mưa tràn trong bệnh viện
Nước ngầm
Hệ thống lọc nước cấp
Nước uống
Con người
Nhiễm khuẩn bệnh viện
Trang 22không qua quá trình xử lý sơ bộ gây nguy hại cho sức khỏe con người và môi trường
Ngoài ra, nước thải y tế chứa rất nhiều vi trùng và cực kỳ nguy hiểm vì chúng là nguồn chứa các vi trùng, vi khuẩn gây bệnh, nhất là bệnh truyền nhiễm như thương hàn, phó thương hàn, do khuẩn salmonella, do khuẩn amip,
tả, lỵ và một sô bệnh khác Đặc biệt nguy hiểm khi nước thải bị nhiễm các vi khuẩn gây bệnh có thể dẫn đến dịch bệnh cho người và động vật qua nguồn nước đặc biệt nếu sử dụng nước này vào mục đích tưới tiêu, ăn uống
2.1.6 Các chỉ tiêu thường gặp trong đánh giá ô nhiễm nước thải
Theo Chi cục quản lý môi trường (2013), để đánh giá chất lượng nước cũng như mức độ gây ô nhiễm nước, có thể dựa vào một số chỉ tiêu cơ bản và quy định giới hạn của từng chỉ tiêu đó tuân theo Luật Bảo vệ môi trường của một quốc gia hoặc tiêu chuẩn quốc tế quy định cho từng loại nước sử dụng cho các mục đích khác nhau Kết hợp các yêu cầu về chất lượng nước và các chất
ô nhiễm nước có thể đưa ra một số các thông số cơ bản sau:
• pH: Đơn vị toán học biểu thị nồng độ ion H+ có trong nước và có thang giá trị từ 0 đến 1,40 pH là một trong những thông số quan trọng và được sử dụng thường xuyên nhất dùng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nguồn nước, chất lượng nước thải, đánh giá độ cứng của nước, sự keo tụ, khả năng ăn mòn
Vì thế việc xét nghiệm pH để hoàn chỉnh chất lượng nước cho phù hợp với yêu cầu kỹ thuật cho từng khâu quản lý rất quan trọng, hơn nữa là đảm bảo được chất lượng nước cho người sử dụng Khi chỉ số pH < 7 thì nước có môi trường axit, pH> 7 thì nước có môi trường kiềm, điều này thể hiện ảnh hưởng của hóa chất khi xâm nhập vào môi trường nước Giá trị pH thấp hay cao đều
có ảnh hưởng nguy hại đến thủy sinh
• Chất rắn lơ lửng (SS – Suspended solids ): Chất rắn lơ lửng nói riêng và tổng chất rắn nói chung có ảnh hưởng đến chất lượng nước trên nhiều phương diện Hàm lượng chất rắn lơ lửng cao gây nên cảm quan không tốt cho nhiều mục đích sử dụng, gây cạn kiệt tầng ôxy trong nước Phân biệt các chất rắn lơ lửng của nước để kiểm soát các hoạt động sinh học, đánh giá quá trính xử lý vật lý nước thải, đánh giá sự phù hợp của nước thải với tiêu chuẩn giới hạn cho phép
• Nhu cầu ôxy hóa học (COD – Chemical oxygen Demand): COD là lượng ôxy cần thiết cho quá trình ôxy hóa hoàn toàn các chất hữu cơ có trong nước thành CO2 và H2O COD là tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nước (nước thải, nước mặt, nước sinh hoạt), vì nó cho biết hàm
Trang 23lượng chất hữu cơ có trong nước là bao nhiêu Hàm lượng COD trong nước cao thì chứng tỏ nguồn nước có nhiều chất hữu cơ gây ô nhiễm
• Nhu cầu ôxy sinh hóa (BOD – Biochemical oxygen Demad): Là lượng ôxy cần cho vi sinh vật tiêu thụ để ôxy hóa sinh học các chất hữu cơ trong bóng tối ở điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và thời gian Như vậy BOD phản ánh lượng các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học có trong mẫu nước Thông
số BOD có tầm quan trọng trong thực tế vì đó là cơ sở để thiết kế và vận hành trạm xử lý nước thải; giá trị BOD càng lớn có nghĩa là mức độ ô nhiễm hữu cơ càng cao Vì giá trị của BOD phụ thuộc vào nhiệt độ và thời gian ổn định nên việc xác định BOD cần tiến hành ở điều kiện tiêu chuẩn
• Amoniac: Trong nước, bề mặt tự nhiên của vùng không nhiễm amoniac chỉ có ở nồng độ dưới 0,05 mg/l Trong nguồn nước có độ pH axít hoặc trung tính, amoniac tồn tại ở dạng ion amoniac (NH4+) ; nguồn nước có pH kiềm thì amoniac tồn tại chủ yếu ở dạng khí NH3 Nồng độ amoniacnước ngầm cao hơn nhiều so với nước mặt Amoniac có mặt trong nước cao sẽ gây nhiễm độc tới
cá và các sinh vật
• Phốtphat (PO4-): Phốtphat là chất dinh dưỡng cho sự phát triển rong tảo Nồng độ phốtphat trong nguồn nước không bị ô nhiễm thường nhỏ hơn 0,01 mg/l Nguồn phốtphat đưa vào môi trường là phân người, phân súc vật và nước thải một số nghành công nghiệp sản xuất phân lân, công nghiệp thực phẩm và trong nước chảy từ đồng ruộng Phốtphat không thuộc loại chất độc hại đối với người
2.1.7 Đặc tính của nước thải y tế
Theo Bộ Y tế (2012), nước thải y tế có số thành phần giống như nước thải sinh hoạt, chứa lượng lớn chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ đặc trưng bằng chỉ tiêu BOD, chất dinh dưỡng nitơ và phốtpho Tuy nhiên về nồng độ các chất gây ô nhiễm lại lớn hơn nước thải sinh hoạt, nước thải đô thị nhiều lần Thành phần của các chất ô nhiễm trong nước thải y tế như sau:
Trang 24Bảng 2.1 Thành phần các chất ô nhiễm trong nước thải y tế đầu vào
Giá trị tối đa cho phép của các chất gây ô nhiễm trong nước thải y tế thể
hiện qua bảng sau:
Bảng 2.2: Giá trị giới hạn nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải
( Nguồn: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số QCVN 28:2010/BTNMT, 2010)
Trang 25Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế, nước thải phát sinh
từ các BV đạt loại A khi thải vào các nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt Nước thải đạt loại B khi thải vào các nguồn nước không dùng
cho mục đích cấp nước sinh hoạt
2.1.9 Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải y tế
Theo Quyết định của Ủy ban nhân dân TP Hồ Chí Minh (số 88/2010/QĐ – UBND ngày 24/12/2010) về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn TP, nước thải từ các BV, CSYT thuộc đối tượng đóng phí bảo
vệ môi trường là nước thải sinh hoạt, mức thu phí được tính như sau:
• Phương thức thu: Thu theo tỷ lệ % trên giá nước sạch sử dụng
• Mức thu: 10% trên giá nước sạch sử dụng chưa tính thuế giá trị gia tăng
• Công thức: Số phí bảo vệ môi trường (đồng) = Số lượng nước sạch sử dụng (m3) x Giá nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (đồng/m3) x Tỷ
lệ thu phí bảo vệ môi trường với nước thải (10%)
2.2 CÁC CƠ SỞ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN
2.2.1 Khái niệm về đánh giá hiệu quả của dự án
Theo Nguyễn Thống (2003), hiệu quả của dự án đầu tư là phạm trù kinh
tế xem xét tính khả thi của dự án là so sánh giữa các kết quả đạt được của dự
án đầu tư với các chi phí bỏ ra để có kết quả đó trong một thời kỳ nhất định Nguyên tắc để đánh giá hiệu quả dự án:
• Phải xuất phát từ mục tiêu của dự án Dự án không thể xem là có hiệu quả khi không đạt được mục tiêu đề ra
• Phải xác định được các tiêu chuẩn hiệu quả để đánh giá hiệu quả của dự
án Tiêu chuẩn hiệu quả được xem là thước đo thực hiện các mục tiêu của dự
án
• Khi đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư cần phải chú ý đến độ trễ thời gian trong đầu tư để phản ánh chính xác kết quả đạt được và những chi phí bỏ
ra để thực hiện mục tiêu của dự án
• Cần phải sử dụng một hệ thống các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả của dự
án đầu tư
• Phải đảm bảo tính khoa học thực tiễn khi đánh giá hiệu quả của dự án
Trang 262.2.2 Hiệu quả kinh tế– xã hội –môi trường
2.2.2.1 Hiệu quả kinh tế
Dự án được xem là mang lại hiệu quả kinh tế khi nó đạt được các mục tiêu kinh tế như:
• Nâng cao mức sống cho người dân: Được thể hiện gián tiếp thông qua các số liệu cụ thể về mức giá tăng tổng sản phẩm quốc gia (GDP – Gross Domestic Product), sự gia tăng tổng sản lượng nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ; mức gia tăng thu nhập; tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế
• Góp phần làm gia tăng số lao động có việc làm, chuyển đổi cơ cấu lao động, nâng cao năng suất lao động, đào tạo lao động có trình độ và tay nghề cao
• Góp phần gia tăng nguồn thu, ngoại tệ cho đất nước
2.2.2.2 Hiệu quả xã hội
Dự án đạt hiệu quả xã hội khi nó đạt được các tiêu chí về mặt xã hội như:
• Phân phối thu nhập và công bằng: Thể hiện qua sự đóng góp dự án đối với việc phát triển các vùng kinh tế kém phát triển, vùng hải đảo, xa xôi và đẩy mạnh công bằng xă hội
• Cải thiện điều kiện vật chất và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân, đạt được mục tiêu xóa đói giảm nghèo
• Cải thiện điều kiện sức khỏe cho người dân: Giảm tỷ lệ số người mắc bệnh, tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em, giảm tỷ lệ tử vong ở người lớn và trẻ nhỏ
• Cải thiện môi trường làm việc, phát triển giáo dục nâng cao tỷ lệ giáo dục phổ cập, tăng tỷ lệ số học sinh đến trường
• Tạo ra công ăn việc làm cho người dân địa phương
• Phải nâng cao sự gắn kết trong cộng đồng địa phương; lôi kéo được sự tham gia của cộng đồng địa phương
• Phải góp phần bảo tồn các di sản văn hóa dân tộc
2.2.2.3 Hiệu quả môi trường
Dự án mang lại hiệu quả môi trường khi dự án đó không làm suy thoái, ô nhiễm môi trường hay làm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên Ngoài ra, dự án đó
có thể mang lại những lợi ích cho môi trường như góp phần ngăn chặn ô nhiễm khôi phục, cải tạo chất lượng môi trường sao cho tốt hơn so với trước
Trang 27khi thực hiện dự án; góp phần bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu tại BV Nguyễn Tri Phương TP Hồ Chí Minh
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu
Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp, số liệu của đề tài được Phòng hành chánh
BV Nguyễn Tri Phương cung cấp từ năm 2011 đến năm 2013 và một số tài liệu có liên quan đến đối tượng nghiên cứu thu thập từ sách báo, tạp trí, các bài báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Y tế TP Hồ Chí Minh
2.3.3 Phương pháp phân tích số liệu
Đề tài được phân tích bằng phương pháp phân tích lợi ích – chi phí (CBA
– Cost benefit analysis)
Khái niệm: Là một công cụ của chính sách, là cơ sở cho các nhà quản lý
đưa ra những chính sách hợp lý về sử dụng lâu bền các nguồn tài nguyên thiên nhiên khan hiếm, làm giảm hoặc loại bỏ những ảnh hưởng tiêu cực phát sinh
trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội
Mục đích của việc sử dụng và phân loại CBA: Hỗ trợ những quyết định
mang tính chất xã hội, trên cơ sở có sự phân bổ nguồn lực nhằm đảm bảo tính hiệu quả, có ba loại phân tích chi phí lợi ích đó là :
• Phân tích Ex-ante CBA: Thực hiện khi một dự án hay chính sách đang được xem xét
• Phân tích Ex-post CBA: Thực hiện vào cuối dự án
• Phân tích Middle CBA: Thực hiện trong quá trình đang thực hiện dự án
Các bước tiến hành phân tích CBA:Có 8 bước phân tích CBA như sau:
• Bước 1: Nhận dạng vấn đề và xác định các phương án giải quyết
• Bước 2: Nhận dạng các lợi ích và chi phí
• Bước 3: Đánh giá lợi ích và chi phí (lượng hóa bằng tiền)
• Bước 4: Lập bảng lợi ích và chi phí hằng năm
• Bước 5: Tính toán lợi ích xã hội ròng của dự án
• Bước 6: So sánh các phương án theo lợi ích xã hội ròng
Trang 28• Bước 7: Kiểm tra ảnh hưởng của sự thay đổi trong giả định và dữ liệu (phân tích độ nhạy)
• Bước 8: Đưa ra kiến nghị
Các chỉ tiêu kinh tế trong phân tích CBA:
• Lãi suất danh nghĩa: Là lãi suất tính theo giá trị danh nghĩa của tiền tệ
vào thời điểm nghiên cứu hay nói cách khác là loại lãi suất chưa loại trừ đi tỷ
lệ lạm phát
• Lãi suất thực: Là lãi suất mà nhà đầu tư hy vọng nhận được sau khi trừ
đi lạm phát, đây không phải là số đơn thuần vì các nhà đầu tư khác nhau có kỳ vọng về tỷ lệ lạm phát khác nhau
• Giá trị hiện tại ròng (NPV – Net present value): Giá trị hiện tại thuần
là tổng lãi ròng của cả đời dự án được chiết khấu về năm hiện tại theo tỷ lệ
Ưu điểm: Cho biết quy mô tiền lãi của cả đời dự án
Nhược điểm: NPV phụ thuộc nhiều vào tỷ lệ chiết khấu Sử dụng chỉ tiêu này đòi hỏi xác định rõ ràng dòng thu và chi của cả đời dự án Chỉ tiêu này
Trang 29chưa nói lên hiệu quả sử dụng một đồng vốn Chỉ tiêu này chỉ sử dụng lựa chọn các phương án loại bỏ nhau trong trường hợp tuổi thọ là như nhau
• Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR – Internal rate of return): Tỷ suất
hoàn vốn nội là mức lãi suất nếu dùng nó để chiết khấu dòng tiền tệ của dự án
về hiện tại thì giá trị hiện tại của lợi ích bằng giá trị hiện tại của chi phí
Công thức: IRR = + ( )
(2.3)Trong đó: r1: Tỷ suất chiết khấu nhỏ hơn
r2: Tỷ suất chiết khấu lớn hơn NPV1: Giá trị hiện tại ròng, là số dương nhưng gần 0 được tính theo r1
NPV2: Giá trị hiện tại ròng, là số âm gần 0 được tính theo r2Đánh giá: Dự án có IRR lớn hơn hoặc bằng tỷ suất chiết khấu giới hạn định mức đã quy định được xem là đạt hiệu quả; dự án có IRR nhỏ hơn tỷ suất chiết khấu giới hạn định mức đã quy định được xem là không đạt hiệu quả Trong trường hợp nhiều phương án loại bỏ nhau, phương án nào có IRR cao nhất sẽ được chọn vì có khả năng sinh lời lớn
Ưu điểm: Nó cho biết lãi suất tối đa mà một dự án có thể chấp nhận được, nhờ vậy có thể xác định và lựa chọn lãi suất tính toán cho dự án
Nhược điểm: Tính IRR tốn nhiều thời gian Trường hợp có các phương
án loại bỏ nhau, việc sử dụng IRR để chọn phương án dễ dàng bỏ qua phương
án có quy mô lãi ròng lớn
• Tỷ lệ lợi ích/chi phí (B/C – Benefit cost ratio)
Khái niệm: Tỷ lệ lợi ích/chi phí là tỷ số giữa giá trị hiện tại của lợi ích thu được với giá trị hiện tại của chi phí bỏ ra
Trang 30n: Số năm hoạt động dự án
Đánh giá: Nếu dự án có B/C lớn hơn hoặc bằng 1 thì dự án đạt hiệu quả; nếu dự án có B/C nhỏ hơn hoặc bằng 1 thì dự án không đạt hiệu quả.Trong trường hợp có nhiều phương án loại bỏ nhau thì B/C là một tiêu chuẩn để xếp hạng phương án theo nguyên tắc xếp vị trí cao hơn cho phương án có B/C lớn hơn
• Phân tích độ nhạy
Khái niệm: Phân tích độ nhạy của dự án là xem xét sự thay đổi của các chỉ tiêu hiệu quả của dự án khi các yếu tố có liên quan đến các chỉ tiêu đó thay đổi Phân tích độ nhạy nhằm xem xét mức độ nhạy cảm của dự án đối với sự biến động của các yếu tố có liên quan Hay một cách khác, phân tích độ nhạy nhằm xác định hiệu quả của dự án trong điều kiện biến động của các yếu tố có liên quan đến chỉ tiêu hiệu quả của dự án đó
Mục đích: Phân tích độ nhạy của dự án cho chủ đầu tư biết được dự án
nhạy cảm với các yếu tố nào, yếu tố nào gây lên sự thay đổi nhiều nhất của các chỉ tiêu hiệu quả xem xét để từ đó có biện pháp quản lý trong quá trình thực hiện dự án
Các phương pháp thực hiện:
Phương pháp 1: Phân tích độ nhạy của từng chỉ tiêu hiệu quả tài chính với từng yếu tố có liên quan nhằm tìm ra yếu tố gây nên sự nhạy cảm lớn của chỉ tiêu xem xét Gồm các bước:
• Xác định các yếu tố liên quan của chỉ tiêu hiệu quả dự án xem xét dự
án
• Tăng, giảm mỗi yếu tố đó theo cùng một tỉ lệ % nào đó
• Tính lại chỉ tiêu hiệu quả xem xét
• Đo lường tỉ lệ % thay đổi của chỉ tiêu hiệu quả dự án do sự thay đổi của các yếu tố Yếu tố nào làm cho hiệu quả dự án thay đổi lớn thì dự án nhạy cảm với yếu tố đó Yếu tố này cần được nghiên cứu và quản lý nhằm hạn chế tác động xã hội, phát huy các tác động tích cực đến sự thay đổi của chỉ tiêu hiệu quả dự án xem xét
Phương án 2: Phân tích ảnh hưởng đồng thời của nhiều yếu tố (trong các
tình huống tốt, xấu khác nhau) đến chỉ tiêu hiệu quả dự án xem xét để đánh giá
độ an toàn của các dự án
Trang 31Phương pháp 3: Cho các yếu tố có liên quan đến chỉ tiêu hiệu quả dự án thay đổi trong giới hạn thị trường, người đầu tư và nhà quản lý chấp nhận được Mỗi sự thay đổi ta có một phương án, căn cứ vào điều kiện cụ thể của thị trường, của người đầu tư hoặc nhà quản lý để lựa chọn phương án có lợi nhất
Hạn chế của CBA:
CBA trong thực tế đã được áp dụng ở rất nhiều dự án, tuy nhiên trong quá
trình triển khai CBA cũng còn tồn tại nhiều mặt hạn chế cần khắc phục:
• Hạn chế về mặt kỹ thuật Điều này dẫn đến việc không lượng hoá được thành tiền tệ dù vẫn nhận dạng được lợi ích và chi phí Ta có thể khắc phục được mặt hạn chế này qua sử dụng CBA định tính hay phương pháp chi phí hiệu quả
• Trong thực tiễn có những tác động có lợi hoặc gây thiệt hại mà ta có thể biết được, cảm nhận được nhưng không thể tiền tệ hoá nó được Những tác động này, đặc biệt xét về mặt môi trường là rất lớn, rất quan trọng Nếu bỏ qua
nó trong nhiều trường hợp sẽ dẫn đến những quyết định thiếu chính xác
• Mục tiêu ngoài tính hiệu quả có liên quan đến dự án buộc người làm CBA phải tính toán xem xét Vì vậy người ta tiếp cận phương pháp phân tích
đa mục tiêu và phương pháp chú trọng tới phân phối
Trang 32CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN NGUYỄN TRI PHƯƠNG
VÀ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI BỆNH VIỆN
3.1 GIỚI THIỆU VỀ BỆNH VIỆN NGUYỄN TRI PHƯƠNG
3.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
BV Nguyễn Tri Phương địa chỉ số 468 Nguyễn Trãi – Phường 8 – Quận
5 – TP Hồ Chí Minh
Ranh giới BV như sau:
• Phía Đông giáp với đường Nguyễn Văn Cừ
• Phía Tây Nam giáp với đường Nguyễn Tri Phương
• Phía Nam giáp với đường Nguyễn Trãi
• Phía Bắc giáp với đường Trần Phú
Hình 3.1 Vị trí Bệnh viện Nguyễn Tri Phương trên bản đồ
(Nguồn: Danh bạ bác sĩ Thành phố Hồ Chí Minh, 2014)
3.1.1.2 Điều kiện tự nhiên
BV có vị trí nằm tại Quận 5, trong khu vùng khí hậu chung của TP Hồ Chí Minh, thuộc đồng bằng Nam Bộ với nét đặc trưng chủ yếu là thời tiết gió mùa Khí hậu ở đây mang đầy đủ những đặc điểm của khí hậu miền Nam với
sự phân chia hai mùa là mùa nắng và mùa mưa rõ rệt
Trang 33Nhiệt độ trung bình khoảng 280C, giao động nhiệt độ cao nhất trong năm
Mùa nắng trong khoảng từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, còn mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11, chiếm hơn 90% lượng mưa cả năm
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Hình 3.2 Cổng trước Bệnh viện Nguyễn Tri Phương
(Nguồn: Tác giả, 3/2014)
Các mốc thời gian gắn liền với việc hình thành và phát triển của BV:
• Năm 1903: Một Trạm y tế khiêm tốn với chỉ một Đông y sĩ chuyên chữa trị miễn phí cho cộng đồng người Hoa thuộc bang Quảng Đông đã đựơc hình thành tại địa điểm này
• Năm 1919: Trạm được xây dựng qui mô lớn hơn với tên mới là Y viện Quảng Đông, hoạt động theo mô hình BV tư nhân cho đến sau ngày đất nước hoàn toàn giải phóng
• Năm 1978: Y viện Quảng Đông được công lập hóa theo chủ trương của Chính phủ và một thời gian sau được đổi tên thành BV Nguyễn Tri Phương
Trang 34• Từ năm 1986 – 2003, thời kỳ này được xem là thời kỳ đổi mới của BV, đánh dấu bước ngoặt của BV Nguyễn Tri Phương kể từ sau khi công lập hóa
• Năm 2004, Ủy ban nhân dân TP Hồ Chí Minh quyết định xếp hạng nhất cho BV Nguyễn Tri Phương
• Có trách nhiệm giải quyết toàn bộ bệnh tật từ các nơi chuyển đến cũng
như tại địa phương
• Tổ chức khám giám định sức khỏe khi hội đồng giám định y khoa trung ương hoặc tỉnh, TP, khám giám định pháp y khi cơ quan bảo vệ pháp luật trưngcầu
Nghiên cứu khoa học:
• Tổ chức nghiên cứu, hợp tác nghiên cứu các đề tài y học ở cấp Nhà nước, cấp Bộ, hoặc cấp Cơ sở, chú trọng nghiên cứu về Y học cổ truyền kết hợpvới Y học hiện đại và các phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc
• Nghiên cứu triển khai dịch tễ học cộng đồng trong công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng
• Kết hợp với các BV chuyên khoa đầu ngành để phát triển kỹ thuật của
BV
Chỉ đạo tuyến:
• Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện việc chỉ đạo BV tuyến dưới phát
triển khoa học kỹ thuật chuyên môn, nâng cao chất lượng chuẩn đoán và điều trị
Trang 35• Kết hợp BV tuyến dưới thực hiện chương trình và kế hoạch chăm sóc sức khỏe ban đầu trong khu vực
Phòng bệnh:
• Tuyên truyền, giáo dục sức khỏe cho cộng đồng
• Phối hợp với các cơ sở y tế dự phòng thực hiện thường xuyên nhiệm vụ phòng bệnh, phòng dịch
• Tạo thêm nguồn kinh phí từ các dịch vụ y tế: Viện phí, bảo hiểm y tế, đầu tư nước ngoài vá các tổ chức kinh tế khác
3.1.4 Quy mô và cơ cấu tổ chức của bệnh viện
BV Nguyễn Tri Phương hoạt động với quy mô năm 2011 là 700 gường bệnh, dự kiến đến năm 2013 BV tăng lên 800 gường bệnh để phục vụ số bệnh nhân ngày càng tăng của BV
BV có nhiều cán bộ, y bác sĩ có năng lực chuyên môn, du học nước ngoài Với tổng số cán bộ hiện tại là 860 người, trong đó bác sĩ là 142 người dược sĩ 63 người, điều dưỡng 465 người còn lại là nữ hộ sinh, kỹ thuật viên,
hộ lý và nhân viên khác Lượng sinh viên thực tập tại BV khoảng 300 người/năm
Là mội BV hạng nhất với cơ cấu tổ chức gồm: Ban giám đốc, các phó giám đốc, 7 phòng chức năng, 32 khoa lâm sàng và cận lâm sàng
Sơ đồ cơ cấu tổ chức như sau:
Trang 36Hình 3.3 Cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Nguyễn Tri Phương
(Nguồn: Phòng Tổ chức cán bộ, 2013) Ghi chú: BVNTP: Bệnh viện Nguyễn Tri Phương;KHKT: Khoa học – kỹ thuật;TTBYT:
Đảng bộ
Các phòng chức năng
Đoàn thể
Khối cận lâm sàng
Phòng Hành chánh quản trị
Phòng Kế hoạch tổng hợp Phòng Tổ chức cán bộ
Phòng Tài chính kế toán
Phòng Vật tư
- TTBYT
Phòng Điều dưỡng
Khoa Khám bệnh Khoa Cấp cứu Khoa Hồi sức Khoa Tim mạch Khoa Hô hấp Khoa Tiêu hóa Khoa Nội tiết Khoa Thận Khoa Cơ xương khớp Khoa Vật
lý trị liệu
Khoa Ngoại chỉnh hình
Trung tâm xương
khớp
Khoa Nội thần kinh Khoa Ngoại thần Khoa Ngoại tổng hợp I Khoa Ngoại tổng hợp II Khoa Nội tổng hợp Khoa Phẫu thuật
Khoa Liên kết chuyên khoa Khoa Nhi
Khoa Sản
Khoa Tim mạch can thiên Khoa Lão
Khoa Chuẩn đoán hình Khoa Nội soi Khoa Xét nghiệm Khoa Xét nghiệm vi sinh
Khoa Giải phẫu Khoa Dược
Khoa Dinh dưỡng Khoa Chống nhiễm khuẩn Đơn vị Lọc máu
Công đoàn
Hội phụ nữ
Đoàn thanh niên
Hội điều dưỡng
Hội cựu chiến binh
Hội cán bộ hưu BVNTP
Trang 37• Các khoa lâm sàng (là khoa có giường bệnh và người bệnh ở lại BV điều trị) gồm có 22 khoa là: Khoa Khám bệnh cấp cứu, Hồi sức tích cực, Tim mạch, Tiêu hóa, Hô hấp, Nội tiết, Thận, Cơ khớp, Vật lý trị liệu – Hồi phục chức năng – Y học cổ truyền, Ngoại hình chỉnh hình, Nội thần kinh, Ngoại thần kinh, Ngoại tổng hợp I, Ngoại tổng hợp II, Nội tổng hợp, Phẫu thuật – Gây mê hồi sức, Liên kết chuyên khoa (Tai – Mũi – Họng, Rãng – Hàm – Mặt, Mắt), Tim mạch cận thiên, Nhi, Sản, Lão
• Khoa cận lâm sàng (là khoa không có người bệnh nằm điều trị) gồm có
10 khoa: Khoa Khám bệnh, Nội soi, Giải Phẫu, Xét nghiệm, Xét nghiệm vi sinh, Chuẩn đoán hình ảnh và Dược, Dinh dưỡng, Chống nhiễm khuẩn, Đơn vị lọc máu
• Các phòng chức năng: Phòng Hành chánh quản trị, Kế hoạch tổng hợp,
Tổ chức cán bộ, Tài chính kế toán, Trang thiết bị y tế, Điều dưỡng
Cùng các hội đồng và đoàn thể khác
3.1.5 Tình hình hoạt động y tế tại bệnh viện
Theo thống kê, từ năm 2011 đến năm 2013 số lượng bệnh nhân nội trú, ngoại trú và các lượt khám chuẩn đoán ngày càng tăng Trong đó số bệnh nhân nội trú tăng 753 người, số lượng bệnh nhân ngoại trú tăng 917 người, chuẩn đoán tăng 859 lượt khám Lượng bệnh nhân đang ngày càng tăng chủ yếu do dân số tăng và ô nhiễm môi trường Theo thống kê có 80% các loại bệnh tật của con người liên quan đến nước và vệ sinh môi trường Ô nhiễm không khí
sẽ gây ra các bệnh về tim mạch, hô hấp; ô nhiễm nước gây bệnh về đường tiêu hóa, nhiễm độc, ung thư, các bệnh về da; ô nhiễm tiếng ồn gây ảnh hưởng đến thính giác, cao huyết áp, trầm cảm, mất ngủ Cùng với số lượng bệnh nhân tăng lên qua các năm, BV phải giải quyết những vấn đề như quá tải giường bệnh, lượng CTYT phát sinh hằng ngày tại các khoa, phòng, ô nhiễm tiếng ồn CTYT và ô nhiễm tiếng ồn đang ngày càng tăng theo lượng bệnh nhân không những ảnh hưởng đến sức khỏe, sinh hoạt của cộng đồng khu vực BV mà còn ảnh hưởng đến đời sống của người dân trong khu vực xung quanh BV
Tình hình khám và chữa bệnh tại BV được trình bày trong bảng sau đây:
Trang 38Bảng 3.1 Thống kê hoạt động y tế Bệnh viện Nguyễn Tri Phương năm 2011 và năm 2013
(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động khám và chữa bệnh tại BV Nguyễn Tri Phương, 2013)
3.1.6 Các tác động môi trường do hoạt động của bệnh viện
3.1.6.1 Tác động đến môi trường nước
Bao gồm các nguồn phát sinh nước thải sau:
• Nước thải sinh hoạt của bệnh nhân, người nhà bệnh nhân, nhân viên y
tế
• Nước thải phát sinh từ các hoạt động khám và điều trị bệnh và rửa các
vật dụng y khoa, xét nghiệm, giải phẫu, chùi, rửa, làm sạch các phòng bệnh và
phòng làm việc, nền sàn khu tập trung và phân loại rác, giặt giũ quần áo, chăn
Tổng số bệnh nhân nhập viện Người 40.656 41.409
Tổng số ngày điều trị Ngày 205.846 207.205
Ngày điều trị trung bình Ngày/1 bệnh
Công suất sử dụng giường bệnh % 98,67 97,31
Ngoại
trú
Tổng số bệnh nhân nhập viện Người 11.653 12.570
Tổng số ngày điều trị Ngày 52.876 67.212
Ngày điều trị trung bình Ngày/1 bệnh
Tổng số bệnh nhân tử vong Bệnh nhân 97 98
Tổng số xét nghiệm Lượt 526.657 527.545
Trang 39• Nước thải từ nhà ăn
• Nước mưa chảy tràn trên diện tích khuôn viên BV
Tổng lượng nước thải ra từ các hoạt động của BV là 665 m3/ngày đêm, vào giờ cao điểm là 732 m3/ngày đêm
Nguồn tiếp nhận: Nước thải sau khi được xử lý của BV là hệ thống thoát nước chung của Quận 5 TP Hồ Chí Minh
Quy mô tác động: Trong khu vực BV và hệ thống thoát nước chung Đánh giá tác động: Nước thải BV có khả năng dễ lây lan mầm bệnh cho những người đến khám và điều trị tại BV Đồng thời, mức độ nhiễm khuẩn cao, nếu được thải ra ngoài môi trường sẽ gây ô nhiễm nguồn nước ngầm gây ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng
3.1.6.2 Tác động đến môi trường do chất thải rắn
Quy mô tác động: Trong khu vực BV và vùng lân cận
Đánh giá tác động: Chất thải rắn tại BV có chứa nhiều thành phần nguy hại có tính chất độc hại, chứa nhiều vi khuẩn, vi trùng gây bệnh có nguy cơ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người Nước rỉ ra do quá trình phân hủy các thành phần hữu cơ trong rác thải y tế nguy hại gây ô nhiễm môi trường xung quanh, là môi trường thuận lợi cho các vi sinh vật gây bệnh phát triển
3.1.6.3 Tác động đến môi trường không khí
Trang 40Đối tượng tác động: Môi trường không khí và con người
Quy mô tác động: Trong phạm vi BV và các tuyến đường giao thông Đánh giá tác động: Các loại khí thải này làm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe những người đến khám và điều trị bệnh Tuy nhiên, đối với các thiết bị, máy phát điện dự phòng BV có biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nên mức độ tác động được giảm đi đáng kể
3.1.6.4 Tác động đến môi trường do tiếng ồn
Nguồn phát sinh:
Từ sinh hoạt của con người: Tại các vị trí khác nhau trong khu vực BV cho thấy, tiếng ồn ở các vị trí khác nhau trong khu vực BV tại các thời điểm khác nhau (từ 9-12h) dao động trong khoảng 55-70 dBA, nằm trong giới hạn cho phép
Hoạt động của máy phát điện dự phòng: Nằm trong giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế do BV có nhiều biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn
3.1.6.5 Tác động đến môi trường do tia bức xạ (phòng X-quang)
Hiện nay, BV có 3 máy chụp X-quang là: Máy X-quang TUR-D300, máy X-quang MULIMOBIL và máy phát tia X HD-300R-AD/07RA2007 Việc sử dụng tia X-quang trong BV sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe cơ thể người tiếp xúc Tác hại của tia X-quang gây ra chủ yếu đến các tế bào cơ thể người
Do BV đã thực hiện các nguyên tắc trong thiết kế xây dựng phòng chụp X-quang và trang bị các thiết bị bảo hộ lao động cho nhân viên trực tiếp làm việc nên khả năng gây nguy hại được khống chế ở mức cho phép
3.1.7 Biện pháp khống chế tác động môi trường tại bệnh viện
Để ngăn ngừa những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe bệnh nhân, nhân viên
y tế, đảm bảo môi trường lao động và làm việc an toàn BV đã thực hiện những biện pháp bảo vệ môi trường như sau:
• Trồng cây xanh bóng mát, có công viên sinh hoạt, sân vui chơi thể thao cho bệnh nhân, nhân viên y tế
• Trang bị đầy đủ thùng rác cho mục đích chứa rác sinh hoạt chung trong
và ngoài khu vực BV