1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Ôn thi Thương Mại Điện Tử

18 522 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mở rộng thị trường: Với chi phí đầu tư nhỏ hơn nhiều so với thương mại truyền thống, các công ty có thể mở rộng thị trường, tìm kiếm, tiếp cận người cung cấp, khách hàng và đối tác trên khắp thế giới. Việc mở rộng mạng lưới nhà cung cấp, khách hàng cũng cho phép các tổ chức có thể mua với giá thấp hơn và bán được nhiêu sản phẩm hơn. Giảm chi phí: Lưu trữ, tìm kiếm, phân phối, xử lý thông tin (trên giấy) Vượt giới hạn về thời gian: Việc tự động hóa các giao dịch thông qua Web và Internet giúp hoạt động kinh doanh được thực hiện 247365 mà không mất thêm nhiều chi phí biến đổi. Cải thiện hệ thống phân phối: Giảm lượng hàng lưu kho và độ trễ trong phân phối hàng. Hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm được thay thế hoặc hỗ trợ bởi các showroom trên mạng, ví dụ ngành sản xuất ô tô (Ví dụ như Ford Motor) tiết kiệm được chi phí hàng tỷ USD từ giảm chi phí lưu kho. Cải thiện qui trình và tổ chức: Mô hình kinh doanh mới đem lại nhiều lợi nhuận Dây chuyền cung ứng:Dư thừa hàng hóa trong kho, giao hàng trễ Mối quan hệ với khách hàng: Cá nhân hóa giao tiếp, sản phẩm, dịch vụ  tăng lòng trung thành của khách hàng

Trang 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TMĐT

Câu 1:

A/ CÁC MÔ HÌNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Mô hình thương mại điện tử gồm 3 đối tượng chính :

- G ( Goverment) : Chính phủ

- B ( Business) : Doanh nghiệp

- C ( Costomer) Khách hàng hay người tiêu dùng

H 1 Các mô hình kinh doanh TMĐT

B/ Thuộc mô hình C2C Vì thành phần tham gia hoạt động thương mại là các cá nhân, trong

đó trang mạng 5giay.vn là trung gian đê thực hiện việc mua bán chiếc laptop

C/ Thuộc mô hình B2B Vì thành phần tham gia hoạt động thương mại là các doanh nghiệp

Sử dụng webside để tạo mối quan hệ giữa nhà cung cấp và các cửa hàng thông qua các vấn

đề về chất lượng, dịch vụ

Câu 2: CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH TRONG MÔ HÌNH TMĐT

A/ Phân chia theo đối tượng tham gia thì có 3 đối tượng chính bao gồm: Chính phủ (G

-Goverment), Doanh nghiệp (B - Business) và Khách hàng (C - Customer hay Consumer)

Trang 2

B/ Thuộc mô hình C2C Vì thành phần tham gia hoạt động thương mại là các cá nhân, trong

đó công ty Hưng Thịnh hực hiện các dịch vụ trung gian đê thực hiện việc mua bán của khách hàng và họ sẽ thu được một khoản phí từ các gioa dịch thực hiện

C/ Thuộc mô hình B2C Vì thành phần tham gia hoạt động thương mại gồm người bán là

doanh nghiệp ( Hufi) và người mua là người tiêu dùng Sử dụng trình duyệt (web browser) để tìm kiếm sản phẩm trên Internet Sử dụng giỏ hàng (shopping cart) để lưu trữ các sản phẩm khách hàng đặt mua

Câu 3: LỢI ÍCH CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

- Mở rộng thị trường: Với chi phí đầu tư nhỏ hơn nhiều so với thương mại truyền thống, các

công ty có thể mở rộng thị trường, tìm kiếm, tiếp cận người cung cấp, khách hàng và đối tác trên khắp thế giới Việc mở rộng mạng lưới nhà cung cấp, khách hàng cũng cho phép các tổ chức có thể mua với giá thấp hơn và bán được nhiêu sản phẩm hơn

- Giảm chi phí: Lưu trữ, tìm kiếm, phân phối, xử lý thông tin (trên giấy)

- Vượt giới hạn về thời gian: Việc tự động hóa các giao dịch thông qua Web và Internet

giúp hoạt động kinh doanh được thực hiện 24/7/365 mà không mất thêm nhiều chi phí biến đổi

- Cải thiện hệ thống phân phối: Giảm lượng hàng lưu kho và độ trễ trong phân phối hàng.

Hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm được thay thế hoặc hỗ trợ bởi các showroom trên mạng, ví dụ ngành sản xuất ô tô (Ví dụ như Ford Motor) tiết kiệm được chi phí hàng tỷ USD

từ giảm chi phí lưu kho

- Cải thiện qui trình và tổ chức:

- Mô hình kinh doanh mới đem lại nhiều lợi nhuận

- Dây chuyền cung ứng:Dư thừa hàng hóa trong kho, giao hàng trễ

- Mối quan hệ với khách hàng: Cá nhân hóa giao tiếp, sản phẩm, dịch vụ  tăng lòng trung thành của khách hàng

Câu 4: LỢI ÍCH CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI NGƯỜI TIÊU DÙNG

- Vượt giới hạn về không gian và thời gian: Thương mại điện tử cho phép khách hàng mua

sắm mọi nơi, mọi lúc đối với các cửa hàng trên khắp thế giới

- Nhiều lựa chọn về sản phẩm và dịch vụ: Thương mại điện tử cho phép người mua có

nhiều lựa chọn hơn vì tiếp cận được nhiều nhà cung cấp hơn

Trang 3

- Giá thấp hơn: Do thông tin thuận tiện, dễ dàng và phong phú hơn nên khách hàng có thể so

sánh giá cả giữa các nhà cung cấp thuận tiện hơn và từ đó tìm được mức giá phù hợp nhất

- Giao hàng nhanh hơn với các hàng hóa số hóa được: Đối với các sản phẩm số hóa được

như phim, nhạc, sách, phần mềm Giao hàng ngay đối với những sản phẩm download thông qua mạng interney

- Thông tin phong phú, thuận tiện và chất lượng cao hơn: Khách hàng có thể dễ

dàng tìm được thông tin nhanh chóng và dễ dàng thông qua các công cụ tìm kiếm (search engines); đồng thời các thông tin đa phương tiện (âm thanh, hình ảnh)

- Đấu giá: Mô hình đấu giá trực tuyến ra đời cho phép mọi người đều có thể tham gia mua và

bán trên các sàn đấu giá và đồng thời có thể tìm, sưu tầm những món hàng mình quan tâm tại mọi nơi trên thế giới

- Thuế: Trong giai đoạn đầu của thương mại điện tử, nhiều nước khuyến khích bằng

cách miến thuế đối với các giao dịch trên mạng

Câu 5: LỢI ÍCH CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI XÃ HỘI

- Hoạt động trực tuyến: Thương mại điện tử tạo ra môi trường để làm việc, mua

sắm, giao dịch từ xa nên giảm việc đi lại, ô nhiễm, tai nạn

- Nâng cao mức sống: Nhiều hàng hóa, nhiều nhà cung cấp tạo áp lực giảm giá do đó khả

năng mua sắm của khách hàng cao hơn, nâng cao mức sống của mọi người

- Lợi ích cho các nước nghèo: Những nước nghèo có thể tiếp cận với các sản phẩm, dịch vụ

từ các nước phát triển hơn thông qua Internet và thương mại điện tử Đồng thời cũng có thể học tập được kinh nghiệm, kỹ năng được đào tạo qua mạng

- Dịch vụ công được cung cấp thuận tiện hơn: Các dịch vụ công cộng như y tế, giáo dục,

các dịch vụ công của chính phủ được thực hiện qua mạng với chi phí thấp hơn, thuận tiện hơn Cấp các loại giấy phép qua mạng, tư vấn y tế là các ví dụ thành công điển hình

Câu 6: PHÂN TÍCH 6 ĐIỂM HẠN CHẾ CỦA TMĐT (Chưa chắc lắm)

1 An toàn

2 Sự tin tưởng và rủi ro

3 Thiếu nhân lực về TMĐT

4 Văn hóa

5 Thiếu hạ tầng về chữ ký số hóa (hoạt động của các tổ chức chứng thực còn hạn chế)

6 Nhận thức của các tổ chức về TMĐT

Trang 4

Câu 7: CÁC QUAN ĐIỂM SAI LẦM TRONG TMĐT

1 Không chú trọng những thông tin thuyết phục người xem ra quyết định mua hàng!!!

2 Không cập nhật thông tin thường xuyên!!!

3 Tin rằng website đẹp về mỹ thuật sẽ mang lại nhiều khách hàng !!!!

4 Không có thói quen trả lời ngay những email hỏi thông tin của người xem !!!

5 Không quan tâm đến rủi ro trong thanh toán qua mạng Áp dụng rập khuôn những mô hình TMĐT đã có: (Lưu ý: chìa khóa thành công trong TMĐT nằm ở cụm từ “tạo nét đặc trưng riêng” (differentiation))

6 Không quan tâm đến công nghệ mới từ đó phải đổi mới phương thức kinh doanh, đổi mới tư duy, đổi mới cung cách quản lý v.v…

Câu 8: CÁC LOẠI PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN TMĐT GIẢI THÍCH Ý NGHĨA CỦA TỪNG LOẠI PHƯƠNG TIỆN?

Điện thoại: Điện thoại là phương tiện phổ thông, dễ sử dụng và thường mở đầu cho các giao

dịch thương mại Có các dịch vụ bưu điện cung cấp qua điện thoại như hỏi đáp, tư vấn, giải trí …Với sự phát triển của điện thoại di động, liên lạc qua vệ tinh, ứng dụng của điện thoại đang và sẽ trở nên rộng rãi hơn

Máy Fax: Máy fax thay thế được dịch vụ đưa thư và gửi công văn truyền thống Ngày nay

fax gần như đã thay thế hẳn máy telex chỉ truyền được lời văn Máy fax có hạn chế là không truyền tải được âm thanh, hình ảnh phức tạp và chi phí sử dụng cao

Tryền hình: Truyền hình đóng vai trò quan trọng trong quảng cáo thương mại Toàn thế giới

ước tính có 1 tỉ máy thu hình, số người sử dụng máy thu hình rất lớn đã khiến cho truyền hình trở thành công cụ phổ biến và đắt giá Truyền hình cable kỹ thuật số là công cụ quan trọng trong thương mại điện tử vì nó tạo được tương tác hai chiều với người xem, đó là điều

mà truyền hình thông thường không làm được Truyền hình ở một số nước gần như chiếm phần lớn doanh số trong thương mại điện tử dạng B2C

Máy tính và mạng internet: Máy tính trở thành phương tiện chủ yếu của thương mại điện tử

vì những ưu thế nổi bật, xử lý được nhiều loại thông tin, có thể tự động hoá các quy trình, nối mạng và tương tác hai chiều qua mạng

Internet là mạng toàn cầu hình thành từ những mạng nhỏ hơn, kết nối hàng triệu máy tính trên toàn thế giới thông qua hệ thống viễn thông Internet mang lại cơ sở hạ tầng giúp các công ty phổ biến các địa chỉ trên mạng của mình, hiển thị nội dung thông tin để mọi người có thể truy cập Internet bao gồm các thông tin đa phương tiện như số liệu, văn bản, đồ hoạ,

Trang 5

phim ảnh … là một hình thức mạng với những chức năng phong phú để kết nối thông tin trên toàn thế giới

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ HẠ TẦNG KT-XH CỦA TMĐT

Câu 9: Hãy nêu các yếu tố kinh tế ảnh hưởng đến TMĐT? Ví dụ?

Tiềm năng phát triển kinh tế: Bao gồm nhiều nguồn lực có thể huy động để phục vụ

phát triển kinh tế, khi kinh tế phát triển sẽ tạo ra nhiều cơ hội kinh doanh dẫn đến phát triển thương mại và do đó cũng ảnh hưởng đến sự phát triển của thương mại điện tử

Ví dụ:VN có lợi thế về giá lao động tương đối rẻ, rất dễ thu hút đầu tư đặc biệt là các

công ty nước ngoài Do đó, nếu tận dụng lợi thế này cùng với việc áp dụng các chính sách thích hợp, nhất quán để hội nhập với quốc tế tạo ra cơ hội tăng trưởng, đặc biệt khi VN đang rất cần vốn để phát triển hạ tầng

Tốc độ tăng trưởng kinh tế và sự thay đổi cơ cấu kinh tế của nền kinh tế quốc dân:Ảnh hưởng đến sự thu hẹp và mở rộng quy mô từng ngành trong đó có thương

mại Điều này được thể hiện ở chỗ tổng mức lưu chuyển và cơ cấu hàng hóa lưu chuyển trên thị trường Nó sẽ ảnh hưởng và làm thay đổi phương thức giao dịch kinh doanh trong đó có thương mại điện tử

Ví dụ:Khi nền kinh tế phát triển, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp

hóa hiện đại hóa, ngày càng có nhiều sản phẩm công nghệ cao xuất hiện trên thị trường thúc đẩy thương mại phát triển, người dân có nhu cầu mua sắm cao Từđólàm TMĐT phát triển

Lạm phát và khả năng hạn chế lạm phátcủanềnkinhtếquốcdân:Lạm phát là sự

tăng mức giá chung của hàng hóa và dịch vụ theo thời gian, và sự mất giá trịcủa một loại tiền tệ Lạm phát cao làm người dân ngày càng lo ngại về việc sức mua trong tương lai của họ bị giảm xuống và mức sống của họ cũng vì vậy mà kém đi, giá cà hàng hóa ngày càng tăng cao Ngoài ra còn tác độngtrựctiếp tớixuhướng đầu tư, thu nhập, tích lũy, và khản ăng cân đối tiền-hàng trong thương mại

Ví dụ: 1 chiếc điện thoại smarphone bình dân có giá 2,5 tr nhưng do lạm phát giá đt

tăng lên 3tr, điều đó làm cho người tiêu dùng lo ngại và phải đắn đo khi mua đt, đặc

Trang 6

biệt là những người có thu nhập khiêm tốn, do mức sống chậm được cải thiện, nên việc tiếp xúc với các thiết bị hiện đại sẽ trở nên khó khăn

 Tỉ giá hối đối:Tỷ giá hối đoái là tỷ lệ trao đổi giữa hai đồng tiền của hai nước Cũng

có thể gọi tỷ giá hối đoái là giá của một đồng tiền này tính bằng một đồng tiền khác.Yếutốnàychứngtỏ sự ổn định của đồng tiền nội địa và việc lựa chọn ngoạitệ trong giao dịch có ảnh hưởng rất lớn đến chiến lược phát triển thương mại và thương mại điện tử

Ví dụ: trên trang ebay.vn mua hàng trực tiếp từ chính hãng tại Mỹ, giá 1 chiếc iphone

5 là 297.94 USD tương ứng 6.662.534 VNĐ nếu tỷ giá hối đối giữa USA và VNĐ tăng lên sẽ làm giá của chiếc đt tính bằng VNĐ tăng lên do đó sẽ ảnh hưởng tới sức mua của KH

Thu nhập và phân bố thu nhập của dân cư: Thu nhập là lượng tiền mà người tiêu

dùng kiếm được để đáp ứng những nhu cầu cá nhân của họ trong cuộc sống hằng ngày trong một khoảng thời gian nhất định và đượctrangtrảichonhữngnhucầukhácnhauvớitỉ

lệ khác nhau, mứcđộưutiênkhácnhau Đó có thể là nhu cầu thiết yếu như ăn uống, mua sắm hoặc nhu cầu tích lũy hay đầu tư Điềunày có ảnh hưởng mạnhmẽđến khả năng thanh toán trong việc tạo ra cơ sở vật chất của thương mại điện tử

Ví dụ: khi thu nhập tăng, người tiêu dùng có thể chi tiền thoải mái hơn cho những nhu

cầu cao hơn như máy vi tính, điện thoại kết nối internet,

Câu 10: Các yếu tố văn hóa xã hội ảnh hưởng tới TMĐT? Ví dụ?

Những yếu tố văn hóa xã hội ảnh hưởng đến Thương mại Điện tử

Dân số và sự biến động dân số:

o Số lượng dân số

- Ảnh hưởng đến độ lớn của thị trường

- Dân số đông  khối lượng tiêu thụ sản phẩm tăng  giao dịch EC lớn

o Ví dụ: Trung Quốc,Việt Nam

Nghề nghiệp tầng lớp xã hội

Trang 7

o Nghề nghiệp tầng lớp xã hội ảnh hưởng đến quan điểm và phương thức ứng xử của họ đến với thương mại điện tử

o Ví dụ:

- Các nước phát triển  thu nhập cao  sẵn sàng chi trả cho chi phí vận chuyển

- Các nước chậm phát triển  thu nhập thấp  sẵn sàng tự đi mua hàng hóa để giảm chi phí vận chuyển hàng hóa

Dân tộc, chủng tộc, sắc tộc, tôn giáo và nền văn hóa

o Dân tộc, chủng tộc, sắc tộc, tôn giáo và nền văn hóa cũng ảnh hưởng đến quan điểm

và cách ứng xử với EC và các sản phẩm của EC

Ví dụ: Đặc điểm của người Malaysia là chủ yếu là người hồi giáo  không thể mua sắm những quần áo thời trang  không làm cho EC phong phú

CHƯƠNG 3: CƠ SỞ HẠ TẦNG PHÁP LÝ

Câu 11: LIỆT KÊ MỘT SỐ QUY ĐịNH CHUNG VỀ TMĐT TOÀN CẦU? ( liệt kê lấy

phần in đậm, nếu muốn đầy Đủ thì lấy hết)

- Đối tượng điều chỉnh

+ Chính phủ :Nhà nước ,Tổ chức quần chúng

+ Doanh nghiệp: Pháp nhân ,Tiểu tư nhân

+ Khách hàng : Pháp nhân, Tiểu tư nhân

- Về giá trị pháp lý của dữ liệu điện tử

- Về giá trị pháp lý của chữ ký điện tử

- Về bảo vệ bí mật cá nhân

- Về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ

- Về bảo vệ người tiêu dùng

- Về các vấn đề liên quan đến thuế và thuế quan

CHƯƠNG 4: AN NINH TMĐT

Trang 8

Câu 12: Phân tích các khía cạnh của an ninh thương mại điện tử, cho ví dụ

1 Tính toàn vẹn

2 Tính chống phủ định

3 Tính xác thực

4 Tính tin cậy

5 Tính riêng tư

6 Tính ích lợi

Tham khảo của Thảo :

(- Tính toàn vẹn:

+ Đề cập đến khả năng đảm bảo cho an ninh thông tin được hiển thị trên một website hoặc chuyển nhận thông tin từ internet

+ Các thông tin này không bị thay đổi nội dung bằng bất cứ cách nào bởi người ko được phép

Ví dụ: các trang wed được bảo vệ bằng các công cụ để đảm bảo thông tin hiển thị

đúng và không cho phép những đối tương không được phép truy cập thay đổi nội dung trang wed

- Chống phủ định: Liên quan đến khả năng đam bảo các bên tham gia trong thương

mại điện tử không phủ định các hành động trực tuyến mà họ đã thực hiện

Ví dụ: khi đặt mua hàng trên mạng và thanh toán bằng tài khoản thẻ, giao dịch được lưu lại và được chứng nhận từ cả hai bên để đảm bảo không có sự phủ định giao dịch đó

- Tính xác thực :Liên quan đến khả năng nhận biết các đối tác tham gia giao dịch trực

tuyến trên internet

Ví dụ: làm thế nào để nhận biết được người bán hàng trực tuyến là người có thể

khiếu nại được hay những gì khách hàng nói là đúng sự thật

- Tính tin cậy: Liên quan đến khả năng đảm bảo ngoài những người có quyền, không

ai có thể xem các thông điệp và truy cập những dữ liệu có giá trị

Ví dụ: chỉ có quản trị viên của trang wed mới có thể xem các thông điệp và truy cập

dữ liệu

- Tính riêng tư: Liên quan đến việc kiểm soát các thông tin cá nhân mà khách hàng

cung cấp về chính bản thân họ Chú ý 2 vấn đề:

+ cần thiết lập chính sách nội bộ để quản lý việc sử dụng các thông tin về khách hàng + Cần bảo vệ thông tin, tránh sử dụng vào những việc không chính đáng

Ví dụ: các thông tin về tài khoản thẻ, các giao dịch của khách hàng được giữ bí mật.

- Tính ích lợi: Liên quan đến khả năng đảm bảo các chức năng của website được thực

hiện đúng như mong đợi.)

Trang 9

Câu 13: Phân tích các nguy cơ đe dọa an ninh thương mại điện tử.

1 Các đoạn mã nguy hiểm (malicious code)

2 Tin tặc và các chương trình phá hoại (hacking and cybervandalism)

3 Gian lận thẻ tín dụng (credit card fraud/theft)

4 Sự lừa đảo (spoofing)

5 Sự khước từ dịch vụ (DoS – Denial of service)

6 Kẻ trộm trên mạng (sniffing)

7 Sự tấn công từ bên trong tổ chức (insider jobs)

- Câu 14: Trình bày ngắn gọn về các đoạn mã nguy hiểm (virus, worms, trojan horse )

Các đoạn mã nguy hiểm (malicious code): Như virus, sâu worm, trojan horse Đó là các

chương trình máy tính có thể nhân bản hoặc tự tạo ra các bản sao của chính mình và lây lan sang các chương trình, các tệp dữ liệu khác trên máy tính

Virus:

 Là một chương trình hay đoạn mã máy tính được thiết kế có khả năng tự nhân bản và chép chép chính nó vào các đối tượng lây nhiễm khác (file, ổ đĩa, máy tính )

 Trước kia virus chủ yếu lan tỏa qua việc sử dụng chung file, đĩa mềm

 Ngày nay trên môi trường Internet, virus có cơ hội lan tỏa rộng hơn, nhanh hơn

 Virus đa phần được gửi qua email, ẩn dưới các file gửi kèm (attachment) và lây nhiễm trong mạng nội bộ các doanh nghiệp, làm doanh nghiệp phải tốn kém thời gian, chi phí, hiệu quả, mất dữ liệu

Sâu máy tính (worms): sâu máy tính khác với virus ở chỗ sâu máy tính không thâm nhập

vào file mà thâm nhập vào hệ thống

 Sâu email tự gửi những bản nhân bản của chúng qua hệ thống email

 Ví dụ: sâu mạng (network worm) tự nhân bản trong toàn hệ thống mạng

Trojan: Là một loại chương trình nguy hiểm (malware) được dùng để thâm nhập vào máy

tính mà người sử dụng máy tính không hay biết

Trojan có thể cài đặt chương trình theo dõi bàn phím (keystroke logger) để lưu lại hết những phím đã được gõ rồi sau đó gửi “báo cáo” về cho một địa chỉ email được quy định trước (thường là địa chỉ email của chủ nhân của Trojan)

Trang 10

Câu 15: Định định nghĩa mã hóa bí mật và mã hóa cộng động và vẽ sơ đồ mã hóa.

Mã hóa bí mật :Tên gọi khác: Mã hóa “khóa bí mật”, mã hóa dối xứng, mã hóa khóa riêng.

Là mã khóa chỉ sử dụng một khóa cho cả quá trình, mã hóa (được thực hiện bởi nguời gửi)

và quá trình giải mã (được thực hiện bởi nguời nhận)

Đặc điểm:

- Mật mã gửi = mật mã nhận

- Cần gửi mật mã từ nguời gửi dến nguời nhận, tính toàn vẹn và bí mật của thông diệp

có thể bị viphạm nếu mật mã bị lộ

- Không thể xác dịnh duợc bên nào đã tạo thôngdiệp

- Ðể mỗi thông diệp gửi cho một nguời nhận được an toàn thì phải tạo ra các mật mã riêng cho từng nguời

Mã hóa công cộng: Sử dụng hai mã khóa trong quá trình mã hóa

Một mã dùng để mã hóa

 Một mã dùng để mã hóa

Một mã dùng để giải mã

 Một mã dùng để mã hóa

Hai mã có quan hệ với nhau về mặt thuật toán đảmbảo dữ liệu mã hóa bằng khóa này sẽ được giải mãbằng khóa kia

Ngày đăng: 18/11/2015, 15:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w