1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN KIỂM TRA CẢ NĂM

12 331 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 237,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Làm đổi màu quỳ tím Câu 3: Để phân biệt hai dung dịch Na2 SO 4 và NaCl , người ta có thể dùng dung dịch thuốc thử nào sau đây A... Viết các phương trình phản ứng nếu có Câu 10: Trung

Trang 1

Giáo án Hoá Học 9 - Tiết 10 : 1 /10 /2007 Nguyễn Văn Hà

KIỂM TRA VIẾT

A.Mục tiêu:

- Đánh giá việc nắm kiến thức của học sinh về 2 loại hợ chất : oxit và axit ( Về tính chất hoá học của hai loại oxit , tính chất hoá học của axit , phân loại các hợpchất , cách nhận biết)

B Đề ra:

Phần trắc nghiệm khách quan:(4 điểm)

Câu 1: Hãy khoanh tròn vào một trong các chữ cái A, B, C , D đứng trước câu mà

em cho là đúng :

Cho các chất có công thức hoá học sau: SO2 , CaO , Li2O , N2O5 , P2O5 , CuO, CO , Fe2O3 , MgO , Na2O

1) Dãy gồm các chất đều là oxit bazơ là:

A SO2, CuO , CaO , Li2O , Na2O, MgO

B P2O5 , SO2 , CO2 , Li2O , N2O5

C CuO , CaO , Na2O , Li2O , MgO, Fe2O3

D SO2 , P2O5 , N2O5 , CO2

2) Dãy gồm các chất đều là oxit axit là:

A SO2 , Li2O , P2O5 , CO2 , N2O5

B P2O5 , N2O5 , SO2 , CO2

C CuO , SO2 , CaO , Li2O

D P2O5 , Li2O , SO2 , CO2

Câu 2:

1) Cho bột Fe vào dung dịch H2 SO 4 loãng thu được khí nào sau đây:

A Clo , B.Oxi , C Lưu huỳnh đioxit , D Khí cacbon đioxit , E.hiđro

2) Thí nghiệm nào sau đây có thể khẳng định được chất khí sinh ra ở (1)

A Cháy trong không khí với tiếng nổ nhỏ

B Làm đục nước vôi trong

C Làm đổi màu quỳ tím

Câu 3: Để phân biệt hai dung dịch Na2 SO 4 và NaCl , người ta có thể dùng dung

dịch thuốc thử nào sau đây

A BaCl2 , B HCl , C Pb(NO3 ) 2 , D NaOH

Câu 4: Hãy nối các chữ số 1,2,3,4 ở A với một chữ cái a,b,c,d,e ở B để có hiện tượng

đúng

1) Mg + HCl sinh ra a) dung dịch có màu vàng nâu

2) CuO + HCl sinh ra b) khí nhẹ hơn không khí và cháy được

3) Fe 2 O 3 + HCl sinh ra c)dung dịch có màu xanh lam

4) Al 2 O 3 + HCl sinh ra d) Kết tủa trắng

e) dung dịch không màu 1………, 2………., 3……… ; 4 ………

Trang 2

Câu 5:

Cho Zn (dư) vào 200ml dung dịch HCl 1M Thể tích khí thu được (đo ở đktc) là:

A 1,12 lít ; B 2,24 lít ; C 2,4 lít ; D 1,2 lít

Câu 6: Cho các cặp chất sau:

a HCl và CuO ; b HCl và SO 2 ; c CaO và SiO 2

d H 2 SO 4 và NaOH ; e NaOH và CuO ;g SO 2 và Cu(OH) 2

h CO 2 và KOH ; i CuO và H 2 O ; k Na 2 O và H 2 O

Những cặp chất tác dụng được với nhau:

A: (a) , (c) , (d) , (g) , (h) , (i) , (k) ; B (a) , (c) , (d) , (h) , (k)

C (b) , (d) , (e) , (g) , (h) , (i) , (k) ; D (a) , (c) , (d) , (e) , (g) , (h) , (i) , (k)

Câu 7: Hoà tan m gam ZnO cần dùng vừa đủ 0,2 mol HCl m có giá trị là:

A 16,2 gam ; B 8,1 gam ; C 32,4 gam ; D 8 gam

Hãy chọn đáp án đúng

Câu 8: Dãy các chất nào sau đây đều thuộc loại axit:

A HCl , H2 SO 4 , NaOH, HNO 3 , H 2 S , NaHSO 3

B Ca(HCO3 ) 2 , HF , H 2 CO 3 , Na 2 O , H 2 SiO 3 , KHCO 3

C HCl , H2 S , H 2 SiO 3 , HNO 3 , HF , H 2 SO 4

D NaHCO3 , KHCO 3 , HNO 3 , HCl , H 2 SO 4

Phần tự luận:

Câu 9: Có 4 lọ không ghi nhãn , mỗi lọ đựng một trong các dung dịch sau: HCl ,

H 2 SO 4 , NaCl , Na 2 SO 4 Hãy trình bày phương pháp hoá học nhận biết dung dịch trong mỗi lọ Viết các phương trình phản ứng (nếu có)

Câu 10: Trung hoà dung dịch NaOH bằng dung dịch H2 SO 4

a) Viết phương trình phản ứng

b) Tính khối lượng dung dịch NaOH đem trung hoà , biết rằng để phản ứng xảy ra hoàn toàn cần dùng hết 150ml dung dịch H 2 SO 4 2M và dung dịch NaOH có nồng độ

C Đáp án + Biểu điểm:

Phần trắc nghiệm khách quan (4 điểm)

Câu 1: 1) C ; 2) B (đúng mỗi câu 0,25 điểm)

Câu 2: 1) E ; 2) A (đúng mỗi câu 0,25 điểm)

Câu 3: A (0,5 điểm)

Câu4: Nối: 1 - b , 2 – c , 3 – a , 4 – e (đúng mỗi ý 0,125 điểm)

Câu 5: B (0,5 điểm)

Câu 6: B ( 0,5 điểm)

Câu 7: B (0,5 điểm)

Câu 8: C (0,5 điểm)

Phần tự luận ( 6 điểm) Câu 9: ( 3 điểm)

- Dùng quỳ tím để phân thành 2 nhóm chất

+ Nhóm làm cho quỳ tím chuyển sang màu đỏ là: HCl và H 2 SO 4

+ Nhóm không làm đổi màu quỳ tím là : Na 2 SO 4 và NaCl

- Dùng BaCl 2 (hoặc Ba(NO 3 ) 2 , Ba(OH) 2 ) làm thuốc thử cho vào 4 mẩu thử của cả hai nhóm

+ Ở nhóm axit mẩu có xuất hiện kết tủa trắng là H 2 SO 4

+ Ở nhóm muối mẩu có kết tủa trắng là Na 2 SO 4

Trang 3

Câu 10: (3 điểm)

a) PT: 2NaOH + H2 SO 4  → Na 2 SO 4 + 2H 2 O

b) Số mol H 2 SO 4 = 0,15 2 = 0,3 (mol)

Theo phương trình Số mol NaOH = 2 số mol H 2 SO 4 = 0, 3 2 = 0,6(mol)

Vậy khối lượng NaOH phản ứng = 0,6 40 = 24 (g)

Từ công thức C% =

d

ct

m

m

.100%  → khối lượng ddNaOH =

%

c

m ct

.100%

=

15

24 100 = 160 (g)

Giáo án Hoá Học 9 - Tiết 20 : 4 /11 /2007 Nguyễn Văn Hà

Kiểm tra viết

A.Mục tiêu:

- Đánh giá việc nắm kiến thức của học sinh về hai loại hợp chất vô cơ : Bazơ

và muối , mối quan hệ giũa các loại hợp chất vô cơ

- Rèn luỵên kĩ năng viết phương trình phản ứng , kĩ năng giải bài toán định tính

và định lượng, bài toán nhận biết các chất

B Đề ra: Đề số 1:

Phần trắc nghiệm khách quan:

Câu 1: Hãy khoanh tròn một trong các chữ cái A,B,C,D đứng trước câu mà em cho

là đúng Cho các chất sau: NaOH , CaO , HCl , NaCl , Cu(OH)2 , SO2, Ba(OH)2 , NaHCO3 , CuSO4 , K2CO3 , KHSO4 , KOH, Al(OH)3 , Mg(OH)2 , Ca(OH)2 , Fe(OH)3, Na2O, H2CO3 , HNO3 , H2SO3 , LiOH, NaNO3 , Na3PO4, NaH2PO4 , CaHPO4

1) Dãy gồm tất cả bazơ tan là :

A NaOH, Ca(OH)2 , Ba(OH)2 , KOH, LiOH

B NaOH, Cu(OH)2 , Ba(OH)2 , KOH , NaHCO3

C NaOH, NaHCO3 , HCl , Na2O , Mg(OH)2

D NaOH, KOH, Li2O , NaHCO3 , Ca(OH)2 , Na2O 2) Dãy gồm tất cả bazơ không tan là:

A Cu(OH)2 , Ca(OH)2, Mg(OH)2 , Al(OH)3 , Fe(OH)3 CaO

B.Cu(OH)2 , Mg(OH)2 , Fe(OH)3 , Al(OH)3

C Cu(OH)2 , Mg(OH)2 , LiOH, Al(OH)3 , Fe(OH)3

D Cu(OH)2 , NaOH, Fe(OH)3 , Mg(OH)2 , Al(OH)3

3) Dãy gồm tất cả muối trung hoà là:

A NaCl, CuSO4, K2CO3 , Na3PO4 , K2SO3

B NaHCO3 , KHSO4 , Na2(H2PO4)2, Ca(HCO3)2

C NaHCO3 , CuSO4 , Na3PO4 , KHSO4 , CaO

D NaHCO3 , Na2O , NaCl , KHSO4

4) Dãy gồm tất cả là muối axit là:

A NaCl, CuSO4, K2CO3 , Na3PO4 , K2SO3

Trang 4

B NaHCO3 , CuSO4 , Na3PO4 , KHSO4 , CaO

C NaHCO3 , Na2O , NaCl , KHSO4

D NaHCO3 , KHSO4 , NaH2PO4 , CaHPO4

C âu 2:Hãy nối mỗi chữ cái a,b,c,d ở A với một chữ số 1,2,3,4 hoặc 5 ở B để có hiện tượng đúng

a) MgCO3+ HCl sinh ra

b) BaCl2 + Na2SO4 sinh ra

c) NaOH + CuSO4 sinh ra

d) KOH + HCl sinh ra

1) kết tủa màu trắng 2) chất khí làm đục nứơc vôi trong 3) dung dịch có màu xanh lam 4) kết tủa màu xanh

5) dung dịch không màu a……… ; b………… ; c……… ; d………

Câu 3: cho m gam Fe vào dung dịch CuSO4 dư , sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 6,4 gam chất rắn Khối lượng (m) Fe tham gia phản ứng là:

A 5,6 gam ; B 2,8 gam ; C 11,2 gam ; D 1,4 gam

Câu4: Cho các cặp chất sau:

a) NaOH và CuSO4 ; b) K2CO3 và HCl ; c) KOH và NaCl d) CuCl2 và AgNO3 ; e) HCl và Na2SO4 ; g) HNO3 và CuO h) NaOH và BaCl2 ; i) NaHCO3 và NaOH ; k) BaCl2 và NaNO3 Cặp chất cùng tồn tại trong dung dịch là:

A (c ) , (e) , (h) , (k) ; B (a) , (b) , (d ) (g) , (i)

B (a) , (b) , (c) , (e) , (g) ; D (c) , (e) , (h) , (i) , (k)

Câu 5: Có 4 lọ đựng 4 dung dịch bị mất nhãn là: NaOH, H2SO4, Na2SO4 và NaCl Thuốc thử dùng để nhận được các dung dịch trên là:

A Quỳ tím và dung dịch BaCl2

B Phenolftalein và dung dịch BaCl2

C Quỳ tím và dung dịch NaCl

D Nước và BaCl2

Câu 6: Cho 5,6 lít khí CO2 (đktc) vào 100ml dung dịch NaOH 2M Sau phản ứng

thu được :

A Muối trung hoà có khối lượng là 10,6 gam

B Muối axit có khối lượng là 16,8 gam

C Hai muối axit và trung hoà có khối lượng là: 19 gam

D Muối axit có khối lượng là 8,4 gam

Câu 7: Cho các chất sau: BaCl2 , NaOH , Zn(NO3)2 , CaCO3 Chất tác dụng được với dung dịch MgSO4 là:

A BaCl2 , NaOH , CaCO3

B BaCl2 , NaOH

C BaCl2 , NaOH , Zn(NO3)2

D Cả bốn chất trên

Câu 8: Để pha loãng axit sunfuric ba bạn học sinh đã tiến hành ba thí nghiệm như sau:

Trang 5

A Bạn thứ nhất cho nước vào trong cốc , sau đó cho từ từ axit vào

B Bạn thứ hai cho axit vào cốc , sau đó cho từ từ nước vào

C Bạn thứ ba cho cả hai thứ vào trong cốc rồi khuấy

Hãy chọn bạn làm đúng

Phần tự luận:

Câu 9: Viết các phương trình hoá học cho những chuyển đổi hoá học sau:

a) CuO  → 1 ` CuCl2  → 2 Cu(OH)2  → 3 CuO

b) FeCl3  → 1 ` Fe(NO3)3  → 2 Fe(OH)3  → 3 Fe2(SO4)3

Câu 10: Hoà tan muối Na2CO3 vào 200ml dung dịch HCl , sau phản ứng thu được 2,24 lít khí (đktc)

a) Viết phương trình phản ứng

b) Tính nồng độ mol/lít của axit HCl

c) Tính khối lượng muối đã tham gia phản ứng Biết hiệu suất phản ứng đạt 80%

Đáp án + Biểu điểm

Phần tự luận ( 4 điểm) Câu 1: 1 (A) , 2 (B) , 3 (A) , 4 ( D) Đúng mỗi câu 0,125 điểm

Câu 2: a – 2 ; b – 1 ; c – 4 ; d – 5 Đúng mỗi ý 0,125 điểm

Câu 3: ( A) 0,5 điểm

Câu 4: ( A) 0,5 điểm

Câu 5: ( A ) 0,5 điểm

Câu 6 : ( B ) 0, 5 điểm

Câu 7: ( B ) 0,5 điểm

Câu 8: ( B ) 0,5 điểm

Phần tự luận ( 6 điểm ) Câu 9: ( 3 điểm ) Viết đúng mỗi phương trình 0,25 điểm

a)

1) CuO + 2HCl  → CuCl2 + H2O

2) CuCl2 + 2NaOH  → Cu(OH)2↓ + 2NaCl

3) Cu(OH)2  →t0 CuO + H2O

b)

1) FeCl3 + 3AgNO3  → Fe(NO3)3 + 3AgCl↓

2) Fe(NO3)3 + 3KOH  → Fe(OH)3↓ + 3KNO3

3) 2Fe(OH)3 +3H2SO4  → Fe2(SO4)3 + 6H2O

Câu 10: ( 3điểm )

a) PT: Na2CO3 + 2HCl  → 2NaCl + H2O + CO2 ( 0,5 điểm )

b) Theo PT số mol của HCl = 2 số mol CO2 = 222,24,4.2 = 0,2 (mol) ( 0,5 điểm ) Vậy CM dung dịch HCl = 00,,22 = 1M ( 0,5 điểm )

Trang 6

c) Theo PT số mol Na2CO3 = số mol CO2 = 0,1 mol

Vậy khối lượng Na2CO3 theo phương trình là = 0,1 106 = 10,6 (g)

Vì hiệu suất chỉ đạt 80% nên khối lượng Na2CO3 cần dùng là:

85

100 6 , 10

= 13,25 (g)

Giáo án Hoá Học 9 - Tiết 36 : 24 /12 /2007 Nguyễn Văn Hà

KIỂM TRA HỌC KÌ I

A.Mục tiêu:

Đánh giá việc nắm kiến thức của học sinh về phần hợp chất vô cơ và kim loại Rèn luyện kĩ năng giải bài toán hóa học theo phương trình hoá học có sử dụng nồng độ

B Đề ra:

Phần 1: Trắc nghiệm khách quan câu 1: Có ba ống nghiệm : Ống thứ nhất đựng ZnO , ống thứ 2 đựng Fe2O3 , ống thứ

3 đựng Cu Hãy khoanh tròn vào một trong các chữ cái đứng trước câu mà em cho là đúng :

A ZnO và Fe2O3 tác dụng được với HCl còn Cu không tác dụng với HCl

B Cu tác dụng được với HCl còn ZnO và Fe2O3 không tác dụng được với HCl

C Fe2O3 và Cu tác dụng được với HCl còn ZnO không tác dụng với HCl

D Cả ba chất ZnO , Fe2O3 và Cu đều tác dụng với HCl

Trang 7

Câu 2: Cho các chất sau đây: Al , Cu , CuO , CO2 , CuSO4 , HCl Lần lượt cho dung dịch NaOH vào các chất trên Hãy khoanh tròn vào một trong các chữ cái đứng trước câu mà em cho là đúng :

A Dung dịch NaOH tác dụng được với : Al , Cu , CuO , CO2 , CuSO4 , HCl

B Dung dịch NaOH tác dụng được với : Cu , CuO , CO2 , CuSO4 , HCl

C Dung dịch NaOH tác dụng được với: CuO , CO2 , CuSO4 , HCl

D Dung dịch NaOH tác dụng được với : Al , CO2 , CuSO4 , HCl

Câu 3: Ghép một chữ cái a,b,c,d chỉ nội dung thí nghiệm với một chữ số 1,2,3,4 hoặc

5 chỉ hiện tượng xảy ra cho phù hợp:

a) Cho đinh sắt vào dung dịch CuSO4 1) tạo thành dung dịch màu xanh và có

khí mùi hắc bay ra b) Cho dây nhôm vào dung dịch 2) màu xanh của dung dịch nhạt dần và

có chất rắn màu đỏ bám ngoài đinh sắt c) Cho KOH vào dung dịch CuSO4 3) tạo thành dung dịch không màu và có

khí bay ra d) Cho Cu vào H2SO4 đặc nóng 4) tạo kết tủa màu trắng

5) tạo kết tủa màu xanh Nối a ; b ; c ; d

Phần 2: Tự luận Câu 4: Viết các phương trình phản ứng thực hiện dãy biến hoá hóa học theo sơ đồ

sau:

(2) FeCl2  → 3

Fe(OH)2  → 4

FeSO4

Fe2O3  → 1 Fe

(5) FeCl3  → 6 Fe(OH)3  → 7 Fe2O3

Câu 5: Cho hỗn hợp hai kim loại Zn và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư) Sau phản ứng thu được 3,2 gam chất rắn không tan và 2,24 lít khí H2 (đktc)

1) Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra

2) Tính thành phần phần trăm về khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp kim loại

C Đáp án + Biểu điểm:

Phần 1: Trắc nghiệm khách quan (3 điểm) Câu1: (1 điểm) đáp án: A

Câu 2: (1 điểm) đáp án: D

Câu 3: (1 điểm) nối a với 2 ; b với 3 ; c với 5 ; d với 1

Phần 2: tự luận (7 điểm) Câu 4: (3,5 điểm) đúng mỗi phương trình 0,5 điểm

1) Fe2O3 + 3H2  →t0 2Fe + 3H2O 5) 2Fe + 3Cl2  →t0 2FeCl3

2) Fe + 2HCl  → FeCl2 + H2 6) FeCl3 +3NaOH  →Fe(OH)3 + 3NaCl 3) FeCl2 + 2NaOH  → Fe(OH)2 + 2NaCl 7) 2Fe(OH)3  →t0 Fe2O3 + 3H2O 4) Fe(OH)2 + H2SO4  → FeSO4 + 2H2O

Trang 8

Câu 5: (3,5 điểm)

a) PT: Zn + H2SO4  → ZnSO4 + H2 (0,5 điểm)

Khối lượng 3,2 gam không tan đó là Cu (vì Cu không tác dụng với H2SO4) (0,5 điểm)

Theo PT 0 , 1 ( )

4 , 22

24 , 2

n

n Zn = H = = (1 điểm)

⇒ mZn = 0,1 65 = 6,5 (g) (0,5 điểm)

⇒ Khối lượng của hỗn hợp kim loai = 3,2 + 6,5 = 9,7 (g) (0,5 điểm)

⇒ %Cu = 100 % 33 %

7 , 9

2 , 3

% Zn = 100 % 67 %

7 , 9

5 ,

Giáo án Hoá Học 9 - Tiết 48 : 5 /2 /2008 Nguyễn Văn Hà

KIỂM TRA VIẾT

A Mục tiêu:

- Đánh giá việc nắm kiến thức của học sinh phần phi kim , hợp chất của một số

phi kim , sơ lược về bảng tuần hoàn

- Đánh giá kiến thức của học sinh phần hiđro cacbon về đặc điểm cấu tạo chung , cấu tạo , tính chất của ba hiđro cacbon đã học

Trang 9

- Rèn luyện kĩ năng giải bài toán tính theo phương trình hoá học có sử dụng nồng

độ mol và thể tích mol chất khí

B Đề ra:

Phần trắc nghiệm khách quan Câu 1: Cho các câu sau:

a) Ứng với mỗi công thức phân tử có thể có nhiều chất hữu cơ

b) Mỗi công thức cấu tạo biểu diễn nhiều chất hữu cơ

c) Ứng với mỗi công thức phân tử chỉ có một chất hữu cơ

d) Mỗi công thức cấu tạo chỉ biểu diễn một chất hữu cơ

Câu phát biểu đúng là:

A a và d ; B b và c ; C chỉ có a đúng ; D cả 4 câu đều đúng

Câu 2: Cho các cặp chất sau:

a) CO2 và NaOH ; b) SiO2 và CaO ; c) SiO2 và H2O

d) C và CuO ; e) Na2CO3 và HCl ; g) NaHCO3 và KCl

Các cặp chất tác dụng được với nhau là:

A a, b, d, e ; B a,c,e,g ; C a,b,c,e ; D Tất cả các cặp

Câu 3: Khí CH4 có lẫn khí CO2 và hơi nước Để thu được khí CH4 tinh khiết có thể

dùng cách nào sau đây:

a) Cho hõn hợp qua dung dịch KOH dư

b) Cho hỗn hợp qua dung dịch brom dư

c) Cho hỗn hợp qua dung dịch NaOH dư , sau đó cho qua CaO khan

d) Cho hỗn hợp lần lượt qua bình chứa dung dịch brom và NaOH khan

e) Cho hỗn hợp qua CaO khan , sau đó cho qua dung dịch NaOH

C âu 4: Ứng với công thức phân tử C4H8 có số công thức cấu tạo là:

A 3 công thức ; B 4 công thức ; C 5 công thức ; D 6 công thức

Hãy chọn đáp án đúng

Phần tự luận Câu 5: Viết các phương trình hoá học biểu diễn các chuyển đổi hoá học sau:

Fe2O3  → 1 Fe  → 2 FeCl3  → 3 Fe(OH)3  → 4 Fe2O3

FeCl2  → 6 Fe(NO3)2

Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 6 gam hỗn hợp hai khí CH4 và C2H4 , sau phản ứng thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc)

Tính thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi khí có trong hỗn hợp khí ban đầu

C.Đáp án + Biểu điểm

Phần 1: trắc nghiệm (2,5 điểm) Câu 1: (1 điểm) Đúng A

Câu 2: (1 điểm) Đúng A

Câu 3: (0,5 điểm) Đúng c

C âu 4: (1điểm)

Phần 2: tự luận (6,5 điểm)

C âu 5: ( 3 điểm) Viết đúng mỗi phương trình 0,5 điểm

1) Fe2O3 + 3H2  →t0 2Fe + 3H2O

5

Trang 10

2)2Fe + 3Cl2  →t 2FeCl3

3) FeCl3 + 3NaOH  → Fe(OH)3 + 3NaCl

4)2Fe(OH)3  →t0 Fe2O3 + 3H2O

5) Fe + 2HCl  → FeCl2 + H2

6) FeCl2 + 2AgNO3  → Fe(NO3)2 + AgCl

Câu 6:

0 , 4 ( )

4 , 22

96 , 8

PT: CH4 + 2O2  →t0 CO2 + 2H2O (1)

C2H4 + 3O2  →t0 2CO2 + 2H2O (2)

Gọi số mol của CH4 là x → số mol CO2 tạo thành ở PT (1) là x Theo bài ra số mol CO2 tạo thành ở PT (2) = 0,4 – x

Theo phương trình (2) số mol C2H4 =

2

4 ,

0 −x

Theo bài ra ta có: 16x + 28(

2

4 ,

0 −x

) = 6 Giải ra ta có : x = 0,2 = số mol CH4

⇒ Khối lượng của CH4 = 0,2 16 = 3,2 (g)

Vậy % CH4 = 100 % 53 , 33 %

6

2 ,

% C2H4 = 100 % 46 , 67 %

6

2 , 3

6− ≈

Ngày đăng: 16/11/2015, 17:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w